Tải bản đầy đủ

ĐỀ THI môn học KINH DOANH NHÀ nước

Câu 3: Bài tập (3 điểm)
Một công ty sản xuất chậu nhôm cần nhập 300.000 kg nhôm giá 2$/kg với
tổng giá trị hàng năm là 600.000 $, chi phí đặt mua mỗi đơn hàng là
4.000$. Bên Bán yêu cầu mỗi đơn hàng tối thiểu là 75.000 kg theo ph ơng thức
giao hàng ngay, chi phí thuê kho cố định là 100USD /tháng. Biết rằng công ty
vay vốn nhập khẩu với lãi suất u đãi là 0,6%/tháng cho toàn bộ giá trị đơn
hàng.
Yêu cầu
3.1.
3.2.

Hãy tính số lần đặt hàng và lợng hàng đặt mua tối u nhất.
Nếu công ty thay đổi chất liệu nhôm có giá cả cao hơn 40% so với giá

cũ. Hỏi công ty nên chọn phơng án mua hàng nào?
3.3. Tình hình thị trờng tài chính có biến động, Ngân hàng Nhà nớc nâng
mức lãi suất trần nên ngân hàng thơng mại tăng lãi suất lên 1%/tháng. Công ty
nên phản ứng trớc biến động đó nh thế nào, biết rằng giá nhôm đã ổn định
ở mức 2USD/kg? bình luận về chính sách điều tiết lãi suất của Ngân hàng
nhà nớc và phân tích ảnh hởng của chính sách đó tới hoạt động kinh doanh
của công ty.

Câu 3: Bài tập: 3 điểm
3.1/ Lập bảng tính phơng án kinh doanh và chọn phơng án tối u (1,0đ,
mỗi dòng 0,25 điểm)
Số
lần
đặt
hàng
1
2
3
4
Chọn

Số
lợng
đơn
hàng
(kg)
300.000
150.000
100.000
75.000
phơng án

Giá trị
(đô Mỹ)

Chi phí Chi phí Lãi suất Tổng
Ghi chú
giao
lu
kho 0,6%
x chi phí
dịch
(đô Mỹ) 12 tháng (đô
(đô Mỹ)
Mỹ)
600.000 4.000
1.200
43.200


48.400
300.000 8.000
1.200
21.600
30.800
200.000 12.000
1.200
14.400
27.600 Chọn p/án 3
150.000 16.000
1.200
10.800
28.000
3, đặt 3 đơn hàng mỗi đơn hàng 100.000kg với giá trị là

200.000USD là tối u nhất.
3.2/ Tính tổng giá trị NVL thay thế do giá cao hơn 40% nên tổng giá
trị là:(1,0đ, mỗi dòng 0,25 điểm)
600.000 tấn x 1$ x 140% = 840.000$
Lập bảng tính phơng án kinh doanh và chọn phơng án tối u nh sau:
Số
lần
đặt

Số
lợng Giá trị
đơn
(đô Mỹ)
hàng
(kg)

Chi phí Chi
giao
dịch

phí Lãi suất Tổng

lu
kho 0,6% x chi phí
(đô Mỹ) 12
(đô
1

Ghi chú


hàng
(đô Mỹ)
Mỹ)
1
300.000
840.000 4.000
1.200
60.480 65.680
2
150.000
420.000 8.000
1.200
30.240 39.440
3
100.000
280.000 12.000
1.200
20.160 33.360
4
75.000
210.000 16.000
1.200
15.120 32.320 Chọn p/án 4
Chọn phơng án 4, đặt 4 đơn hàng mỗi đơn hàng 75.000kg với giá trị là
210.000USD là tối u nhất.
3.3/ Khi thay đổi lợng lãi suất tiền vay, công ty phải lập bảng tính phơng án kinh doanh và chọn phơng án tối u nh sau: (1,0đ, tính lại cột
chi phí lãi suất 0,25 điểm,chọn phơng án 4 0,25 đ, bình luận mỗi ý
0,25 )
Số
lần
đặt
hàng
1
2
3
4

Số
lợng Giá trị
đơn
(đô Mỹ)
hàng
(kg)
300.000
150.000
100.000
75.000

600.000
300.000
200.000
150.000

Chi phí Chi
giao
lu
dịch
(đô Mỹ)
4.000
8.000
12.000
16.000

phí Lãi suất Tổng
Ghi chú
1%
x
kho
chi phí
12
(đô Mỹ) tháng
(đô
Mỹ)
1.200
72.000 77.200
1.200
36.000 45.200
1.200
24.000 37.200
1.200
18.000 35.200 Chọn p/án
4

Chọn phơng án 4, đặt4đơn hàng mỗi đơn hàng 75.000kg với giá trị là
150.000USD là tối u nhất.
Bình luận: Ngân hàng Nhà nớc đã từng bớc nới lỏng chế độ quản lý tài chính.
Trớc đây, ấn định mức lãi suất cố định chuyển sang mức lãi suất sàn
và lãi suất trần. Tuy nhiên, vẫn cha đảm bảo một thị trờng tài chính
tiền tệ hấp dẫn và có sức cạnh tranh
Hoạt động của công ty trong điều kiện lãi suất tăng cao sẽ bất lợi cho hoạt
động nhập khẩu nguyên liệu phục vụ sản xuất. Với mức lãi suất đó,
công ty chỉ có thể đàm phám giảm số lợng mua cho một đơn hàng
tối thiểu xuống thấp hơn và giá cả thấp hơn mới giảm đợc chi phí. Với
mức lãi suất giảm cho mỗi phơng án đặt mua hàng nhỏ hơn 4.000$
( giá trị đơn hàng khoảng 33.300$, tơng ứng 16,600kg) sẽ là tối u
nhất.
Câu 3: Bài Tập2: (3 điểm)
Một công ty nhập khẩu nhựa PP với giá 1.200$/tấn theo giá CIF Hải phòng.
Giá bán nhựa tại Hà Nội là 21.500.000 đồng/tấn , thuế nhập khẩu 0 % và thuế
thu nhập công ty là 28%. Lãi vay ngân hàng là 1% /tháng vay theo giá trị hợp
đồng ngoại. Thời gian giao dịch nhập khẩu và kinh doanh là 3 tháng. Chi phí
2


vận tải nội địa Hà Nội-Hải Phòng là 3.500.000đồng/1 công ten nơ (15 tấn).
Chi phí lu kho giao nhận, bốc xếp, hải quan là 3% giá trị hợp đồng ngoại. Giả
định tỷ giá đô la Mỹ là 1$=16.000VND.
Yêu cầu
3.1 Công ty có nên kinh doanh mặt hàng này hay không? Nếu có thì lỗ/ lãi sau
thuế là bao nhiêu?
3.2. Giả sử công ty muốn mua theo điều kiện FOB Kao Hsung, Đài Loan với giá
1.040$/tấn. Biết rằng phí thuê tầu biển Hải phòng- Kao Hsung Đài Loan là
450$/1 công 20 feet (15 tấn) và phí bảo hiểm 0,5% tính theo 110% giá CIF
theo điều kiện A. Công ty có nên quyết định nhập khẩu theo giá FOB không?
Tại sao?
3.3 Khi Nhà nớc áp thuế giá trị giá tăng cho mặt hàng này là 10% thì công ty
phải bán với giá bao nhiêu để có đợc mức thu nhập nh cũ? Nhà nớc có cho phép
hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào cho hàng hoá trên khi nhập khẩu không?
Hãy cho một ví dụ và giải thích về chế độ hoàn thuế giá trị gia tăng của Nhà
nớc.
Đề thi số 002
Câu3: 3 điểm
3.1/ Tính phơng án kinh doanh cho 1 tấn

khi mua theo giá CIF (1,5

điểm)
Nội dung

Giá

trị Giá

tính toán
Giá bán

22.500.000

qui Điểm số

đổi theo
đô Mỹ
1.406,25

đ
Chi phí gồm có:
+ Giá vốn hàng hoá thu mua: 1.100$ 17.600.000
x16.000đ
đ
+ Chi phí vận tải:3.500.000đ/15tấn 3.500.000
đ
576.000 đ

+ Chi phí lu kho, bốc xếp, hải quan:
3% x 1.100$
+ Lãi vay ngân hàng: 1.100$ x 1% x 576.000 đ
3 tháng
Tổng cộng:
- Lãi: 22.500.000đ - 22.156.000đ
=344.000 đ

1.100
218,75

0,25đ

33

0,25đ

33

0,25đ

1.384,75
21,5

3


- Thuế TNDN 28%
Lợi nhuận
Công ty quyết định nhập khẩu 3.715.200
mặt hàng này vì có lãi 15 tấn x

6,02
15,48
232,2

0,25đ
0,25đ
0,25đ

15,48 x16.000đ
3.2/ Muốn mua giá FOB Kao Hsung công ty phải thực hiện thêm 2
nghiệp vụ nh sau: ( 1,0 điểm)
TT

Nội dung

Giá

trị Giá trị Điểm

tính toán
1

Giá gốc hàng hoá 1.040$ x16.000đ

theo
USD
1.040

số

450.000đ.

30

0,25đ

96.000đ

6

0,25đ

17.216.00


1.076

0,25đ

16.640.00


2

+ Bớc 1: Tính phí thuê tầu:
- phí thuê tầu cho 1 tấn hàng:
(450$/15 tấn) x 15.000đ

3

+ Bớc2: Tính phí mua bảo hiểm:
Giá trị CIF = (1.040$+30$)/

(1-

1,1x0,005) = 1.076$
phí mua bảo hiểm là 1.076$ x1,1x
0,5%x16.000đ
4

+ Do vậy giá CIF thuần là:

5

Kết luận: Công ty có lãi nhiều hơn nên

0,25đ

Công ty nên nhập hàng theo điều
kiện FOB 1.100$ - 1.076$=24$/tấn
3.3/ Khi Nhà Nớc đánh thuế giá trị giá tăng cho hàng nhập khẩu công
ty đợc sẽ tính phơng án nh sau: (0,5đ, mỗi ý 0,25 đ)
-

-

Nhà nớc đánh thuế GTGT 10% hàng hoá trên công ty sẽ phải nộp khoản tiền
là 22.500.000đ x 10% = 2.250.000đ/tấn. Do đó, để có lợi nhuận nh cũ
thì công ty phải tăng giá lên 24.750.000đ/tấn.
Hiện nay, Nhà nớc ta chỉ cho phép hòan thuế nhập khẩu đối với hàng tạm
nhập tái xuất, hàng hoá nhập theo dự án đầu t hình thành tài sản cố định,
thiết bị ...

Câu 3: Bài Tập 3 (3 điểm)
Một công ty xuất khẩu gạo với giá 280$/tấn hàng theo giá FOB cảng Sài
4


gòn. Giá mua gạo tại thành phố Hồ Chí Minh là 3.950.000 đồng/tấn (không bao
gồm thuế giá trị gia tăng), thuế xuất khẩu 0%, thuế thu nhập công ty là 28%.
Lãi vay ngân hàng là 1% /tháng vay theo giá trị hợp đồng nội. Thời gian giao
dịch thu mua và xuất khẩu là 9 tháng. Chi phí vận tải nội địa ra cảng Sài Gòn
là 3.000.000đồng/1 công ten nơ (15 tấn). Chi phí lu kho giao nhận, bốc xếp,
hải quan là 3% giá trị hợp đồng xuất khẩu. Giả định tỷ giá đô la Mỹ là
1$=16.000VND.
Yêu cầu
3.1. Công ty nên xuất khẩu mặt hàng này hay không? Nếu có thì lỗ/ lãi sau
thuế là bao nhiêu?
3.2. Giả sử khách hàng chấp nhận mua theo điều kiện CIF Klang, Malaysia với
giá 325$/tấn. Biết rằng phí thuê tầu biển từ cảng Sài Gòn đến cảng Klang,
Malaysia là 300$/1 công 20 feet (15 tấn) và phí bảo hiểm 0,5% tính theo
110% giá CIF theo điều kiện A. Công ty có nên quyết định xuất khẩu mặt
hàng này theo giá CIF không.
3.3. Khi giá cả thu mua gạo có biến động lớn, Nhà nớc đã hỗ trợ vốn vay cho các
doanh nghiệp thu mua gạo cho nông dân với lãi suất u đãi 5%/năm. Giải thích
quan điểm của bạn về chính sách hỗ trợ tín dụng xuất khẩu này.
Câu 3: 3 điểm
3.1/ Tính phơng án kinh doanh cho 1 tấn khi bán giá FOB (1,25 điểm)
Nội dung

Giá

trị Qui

tính
toán
Giá bán FOB: 280$ x 16.000 đ

4.480.00


Chi phí gồm có:
+ Giá vốn hàng hoá thu mua:
+ Chi phí vận tải:
+ Chi phí lu kho, bốc xếp, hải quan:

đổi
theo

Đỉem
số

đô Mỹ
280

3.950.00

246,87


200.000
đ
118.500

5
12,5

0,25đ

7,4

0,25đ

3% x 3,95 triệu đ
đ
+ Lãi vay ngân hàng: 3.950.000đ x 1% x 9 355.500
22,219 0,25đ
tháng
đ
Tổng cộng:
4.624.00 288,98

5

4


Lỗ

144.000

-9

0,25đ

đ
Công ty không quyết định xuất khẩu mặt
hàng này theo giá FOB.

025đ

3.2/ Muốn chào giá CIF Klang công ty phải thực hiện thêm 2 nghiệp vụ
ngoại thơng nh sau: ( 1,25đ)
Nội dung

Giá
trị Qui đổi Điểm
tính toán
theo đô số

+ Bớc 1: Tính phí thuê tầu:
- phí thuê tầu cho 1 tấn hàng: (300$/15 tấn) x

320.000đ

Mỹ
20

0,25đ

16.000đ
+ Bớc2: Tính phí mua bảo hiểm:
27.342,3đ 1,7
-Phí bảo hiểm đợc cơ quan bảo hiểm tính

0,25đ

nh sau:
Công thức tính cho loại bảo hiểm 100% giá
trị CIF, không có lãi dự tính 10%:
CIF = (C+F)/(1-1,1r) = (4.624.000đ +
320.000đ)/(1 1,1x 0,005) = 4.971.324 đ
- Phí phải đóng bảo hiểm là: 4.971.324đ x
110%x 0,5%
+ Do vậy giá CIF thuần là:

4.971.324
đ

310,7

0,25đ

+ Giá bán theo điều kiện CIF: 325$ x 16.000

5.200.000

325

0,25đ

=

đ

Kết luận: Công ty có lãi nên Công ty bán hàng
theo điều kiện CIF

228.800đ

14,3

0,25đ

3.3/ Khi Nhà Nớc cho phép vay vốn với lãi suất thấp cho hàng xuất khẩu
công ty có thể đẩy mạnh xuất khẩu theo cách tính nh sau: 0,5 điểm
Nội dung

Giá trị Qui đổi điểm
tính
theo đô số
toán

Khi Nhà nớc hỗ trợ cho doanh nghiệp vay vốn
6

Mỹ


với lãi suất thấp công ty sẽ tiết kiệm chi phí lãi 266.625
suất là: 3.950.000đ x 9 tháng x (12%-3%)/12 đ

16,664

0,25đ

=
Do đó công ty sẽ đẩy mạnh xuất khẩu gạo
theo cả điều kiện bán giá FOB hoặc giá CIF

0,25đ

Câu 3: Bài Tập 4 (3 điểm)
Một công ty A nhập khẩu 01 máy kéo rút dây đồng với giá 28.000$/máy
(giá CIF Hải phòng) để cung cấp cho nhà máy sản xuất cáp điện tại Hà Nội
theo dự án đấu thầu. Thiết bị này chịu thuế nhập khẩu 0 %, thuế giá trị gia
tăng 5% và thuế thu nhập công ty là 28%. Lãi vay ngân hàng là 1%/tháng vay
theo giá trị hợp đồng ngoại. Thời gian giao dịch nhập khẩu và kinh doanh là 6
tháng. Chi phí vận tải nội địa Hà Nội-Hải Phòng là 3.200.000đồng/1 công ten
nơ (01máy). Chi phí lu kho, giao nhận, bốc xếp và hải quan là 3% giá trị hợp
đồng ngoại. Giả định tỷ giá đô la Mỹ là 1$=16.000VND.
Yêu cầu
3.1. Công ty nên bỏ giá thầu là bao nhiêu? Biết rằng công ty dự kiến lãi sau
thuế là 3.000$ cho thơng vụ kinh doanh này.
3.2. Giả sử công ty muốn mua theo điều kiện FOB Le Harve (Pháp) với giá
25.700$/máy. Biết rằng phí thuê tầu biển từ Le Harve-Hải phòng là 1.100$/1
công 20 feet và phí bảo hiểm 0,5% tính theo 110% giá CIF theo điều kiện A.
Hỏi công ty có nên quyết định nhập khẩu thiết bị này theo giá CIF không?
3.3. Đối với nhập khẩu thiết bị, Nhà nớc đã ban hành qui chế đấu thầu mua
sắm. Trên cơ sở đó, công ty mời thầu đa ra yêu cầu công ty A khi cung cấp
thiết bị phải thực hiện bảo lãnh thực hiện hợp đồng là 10% giá trị hợp đồng.
Nếu muốn đảm bảo lợi nhuận nh cũ thì công ty nên chào thầu ở mức giá bao
nhiêu? Phân tích u điểm của hình thức quản lý mua sắm này của Nhà Nớc.
Đề thi số 004
Câu 3: 3 điểm
3.1/ Tính phơng án kinh doanh cho 1 tấn
điểm)
Nội dung

khi mua theo giá CIF (1,5

Giá trị tính Giá
qui Điểm số
toán
đổi theo
đô Mỹ

Chi phí gồm có:
+ Giá vốn hàng hoá thu mua:28.000$ 448.000.000 28.000
7


x16.000đ
+ Chi phí vận tải:3.200.000đ
+ Chi phí lu kho, bốc xếp, hải quan:
3% x 448.000.000 đ

đ
3.200.000đ
13.440.000
đ

+ Lãi vay ngân hàng: 448 triệu đ x 26.880.000
1% x 6 tháng
đ
+ Thuế GTGT 5% giai đoạn NK
22.400.000
Tổng trị giá hàng trớc thuế
- Lãi dự kiến

đ
513.920.00

48.000.000

200
840

0,25đ

1.680

0,25đ

1.400

0,25đ

32.120
3.000

đ
- Thuế TNDN 28% = 3.000/72% 18.672.000 1.167
x28%
đ
Tổng chênh lệch dự kiến (không 580.592.000 36.287
gồm thuế VAT giai đoạn 2)
Thuế GTGT giai đoạn bán hàng(giả
định giá bán là X) 5%X-22,4 tr.đ
Giá bỏ thầu X = 580,592 tr. đ + 5%X-

đ
0,05X22,4tr.đ
587.570.526 36.723

22,4 triệu đ

đ

0,25đ

0,25đ
0,25đ

3.2/ Muốn mua giá FOB Le Harve công ty phải thực hiện thêm 2 nghiệp
vụ nh sau: (1 điểm)
Nội dung

Giá trị tính

Điểm số

Giá gốc hàng hoá : 25.700$ x 16.000đ

toán
427.200.000
đ

+ Bớc 1: Tính phí thuê tầu:

17.600.000đ. 1.100

25.700
0,25đ

- phí thuê tầu : 1.100$ x 16.000đ
+ Bớc2: Tính phí mua bảo hiểm:
Giá trị CIF = (25.700$+1.100$)/ (1-1,1x

0,25đ

0,005) = 26.948,2$
phí mua bảo hiểm là 26.948,2$ x 1,1x
0,5%x16.000đ

2.371.200đ

148,2

+ Do vậy giá CIF thuần là:

431.171.200
đ

26.948,
2<

0,25đ

28.000$
Kết luận: Công ty có lãi nhiều hơn nên

0,25đ
8


Công ty nên nhập hàng theo điều kiện
FOB
3.3/ Khi phải để lại 10% giá trị tiền cọc công ty đợc sẽ tính phơng án
nh sau: (0,5 điểm, tính toán 0,25đ, bình luận 0,25đ)
Nếu gọi giá bỏ thầu mới là A thì Công ty mất thêm tiền lãi trong 12 tháng cho
10% giá trị hợp đồng là:
10%x A x1% x12 tháng = 0,012 A.
Do đó, công ty phải bỏ giá thầu là :
36.723$ + 0,012 A = A Vậy A = 36.723 $/0,988 = 37.169 $
Thông qua việc quản lý mua sắm thiết bị bằng đấu thầu, Nhà nớc đã:
-

Hạn chế phần lớn sự thất thoát vốn trong mua sắm thiết bị
Tăng tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn cố định

-

Tăng cờng vai trò quản lý của Nhà Nớc thông qua luật.

Câu 3: Bài tập 5 ( 3 điểm)
Một công ty Hải Thanh Việt nam ký hợp đồng mua bán đối lu với công ty
Ever gem enterprise Co.,LTD của Đài Loan có giá trị hợp đồng là 100.000USD.
Công ty Việt nam giao 500 tấn bột ngô với giá 200$/tấn hàng theo giá FOB Hải
phòng để nhận về 2.000 máy hút bụi với giá 50USD /cái theo giá CIF Hải Phòng.
Dự tính công ty có lãi trớc thuế 200.000đ/tấn hàng bột ngô và 9USD/cái máy
hút bụi. Giả định tỷ giá đô la Mỹ là 1$=16.000VND.
Yêu cầu

3.1. Hãy tính số thuế phải nộp ngân sách Nhà Nớc cho thơng vụ kinh doanh
trên? biết rằng thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%, thuế NK máy hút bụi là
20%, thuế XK là 0%, Thuế GTGT cho máy hút bụi là 10% và hoàn thuế
GTGT cho hàng xuất khẩu?
3.2 Do khách hàng nớc ngoài yêu cầu tăng thêm 5USD cho máy hút bụi, đồng
thời yêu cầu phía Việt nam thanh toán bù trừ phần chênh lệch 10.000USD ngay
khi hai bên giao hàng. Công ty Hải Thanh cũng yêu cầu bên đối tác đặt cọc tr ớc 80% giá trị hàng bột ngô xuất khẩu ngay khi ký hợp đồng, thời gian kinh
doanh là 6 tháng, lãi suất vốn vay là 1%/ tháng. Vậy, hiệu quả kinh doanh của
công ty Việt nam tăng hay giảm? Nếu có là bao nhiêu biết rằng các điều kiện
khác không thay đổi?
3.3. Nhà nớc có nên cho phép hoàn thuế giá trị gia tăng cho cả hàng xuất và
nhập trong mua bán đối lu không? Phân tích và giải thích ý kiến của bạn.
9


Bài làm 3 điểm
3.1.Tính số thuế phải nộp cho ngân sách nhà nớc nh sau (1,5
điểm)
-

Hàng xuất:

+ Thuế NK 0% , Thuế VAT đợc hoàn thuế
+ Thuế TNDN 28% x 200.000đ x 500 tấn
điểm)
-

(0,25 điểm)
=

28.000.000

đ

(0,25

Hàng nhập:

+ Thuế NK 20% x 100.000$ x 16.000
điểm)

= 320.000.000 đ (0,25

+Thuế VAT 10% (100.000$ x16.000 đ + 320.000.000đ)
(0,25 điểm)

=

192.000.000

80.640.000

đ

đ

+ Thuế TNDN 28% x 9$ x16.000đ x 2.000 cái
điểm)

=

(0,25

Tổng thuế nộp ngân sách là
điểm)

= 620.640.000 đ (0,25

3.2. Tính hiệu quả phụ thêm do thay đổi giá cả và thanh toán nh sau
(1,0 điểm
- Tăng thêm: 80% x 100.000$ x 6 tháng x 1%/tháng

= 4.800$ (0,25 đ)

- Giảm lãi do giá tăng là 5$ x2.000 cái

= 10.000$ (0,25 đ)

- Chênh lệch giảm

- 5.200 $ (83.200.000 đ) (0,25 đ)

Công ty giảm lợi nhuận còn lại là 80.640.000đ+ 28.000.000đ -83.200.000 đ=
25.440.000đ (0,25đ)
3.3. Giải thích (0,5 điểm, mỗi ý 0,25 đ)
+ Nhà nớc không cho phép hoàn thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu trong mua
bán đối lu
+ bản chất thuế GTGT đánh vào ngời tiêu dùng nên hàng nhập khẩu để tiêu
dùng trong nớc dù mua bán theo phơng thức giao dịch kinh doanh nào cũng
phải chịu loại thuế này.

Câu 3: Bài tập 6 (3 điểm)
Một công ty xuất nhập khẩu Việt Nam tiến hành buôn bán tái xuất
1.000.000 lít xăng A92 với công ty PTC của Campuchia và công ty BP của Anh
quốc. Giá mua là 0,7$/1 lít và bán với giá 0,8$/1lít, chi phí vận chuyển là 6%
giá trị hợp đồng mua, chi phí giao dịch là 2% hợp đồng mua. Hàng giao trực
10


tiếp từ Anh sang Campuchia. Cả hai hợp đồng thanh toán bằng th tín dụng trả
ngay không hủy ngang. Biết rằng tỷ giá 1$=16.000đ.
Yêu cầu
3.1. Công ty xuất nhập khẩu trên thu đợc bao nhiêu lợi nhuận trong thơng vụ
này? Biết rằng thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu là 0%, thuế giá trị gia tăng
là 10% và thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%.
3.2. Hãy tính giá bán 1 lít xăng tại thị trờng nội địa, giả định phí giao thông
là 900đ/lít và lãi trớc thuế dự kiến 5% giá trị hàng nhập.
3.3. Hiện nay, Nhà nớc đang trợ giá cho mặt hàng này nên giá bán trong nớc
khoảng 11.000Đ/lít. Hãy bình luận về chính sách này của Nhà nớc? Nếu Nhà
nớc xoá bỏ trợ giá thì công ty nên có điều chỉnh chính sách giá nh thế nào?
giải thích?
Bài làm 3 điểm
3.1. Lập phơng án kinh doanh nh sau: 1,5 đ
- Doanh thu: 0,8$ x 1.000.000 lít = 800.000 $
- Chi phí:
+ Giá mua: 0,7$ x 1.000.000 lít = 700.000$
+ Phí vận chuyển 6% x 700.000$ = 42.000$
+ Phí giao dịch 2% x 700.000$ = 14.000$

(0,25 đ)
(0,25đ)

+ Thuế XNK 0% ,Thuế GTGT không thu = 0
Tổng giá thành
= 756.000$
Chênh lệch trớc thuế
Thuế TNDN 28%

= 44.000$
(0,25 đ)
= 12.320$
(0,25 đ)

Lợi nhuận
=31.680$
(0,25đ)
Công ty có lợi nhuận và quyết định kinh doanh mặt hàng này (0,25 điểm)
3.2. Lập phơng án kinh doanh 1 lít xăng bán nội địa nh sau: 1,0 điểm
- Chi phí:
+ Giá vốn
0,7$ x16.000đ
+ Chi phí vận chuyển 11.200đ x 6%

= 11.200đ
= 672 đ

+ Chi phí giao dịch 11.200đ x 2%
+ Phí lu thông

= 224 đ
= 900 đ

(0,25đ)

= 560 đ
13.556 đ/lít

(0,25đ)

+ Lãi dự kiến 5% x 11.200$
Tổng cộng

(0,25đ)

Nếu tính đúng và tính đủ chi phí thì công ty phải bán giá xăng A92 với giá
13.556 đ/lít (0,25đ)
11


3. 3 Giải thích (0,5 điểm, mỗi ý 0,25 điểm)
+Nhà nớc có thể duy trì chính sách trợ giá này để bình ổn thị trờng và giũ
vữn mức tăng trởng kinh tế trong ngắn hạn. Về mặt dài hạn Nhà nớc nên bỏ
dần sự trợ cấp để cho thị trờng phát triển tự do và bình đẳng hơn. Các trợ
giá mặt hàng tiêu dùng hay sản xuất sẽ thay thế bằng những chính sách xã hội
công bẵng hay tạo điều kiện cho các doanh nghiệp giảm chi phí hơn là trợ
cấp trực tiếp. Điều đó sẽ đáp ứng đợc yêu cầu của việc hội nhập kinh tế quốc
tế và quy luật kinh tế khách quan.
+Trớc tình hình xoá bỏ trợ cấp đó, công ty kinh doanh xăng dầu nên điều
chỉnh lại chính sách giá theo hớng tăng dần có lộ trình vừa đảm bảo kinh
doanh có lãi vừa đảm bảo không gây sốc thị trờng và làm mất khách hàng
truyền thống. Thậm chí, dùn chính sách giá bám đuổi hơn là chính sách giá
dẫn đầu trong trờng hợp này đối với các đối thủ cạnh tranh.
Câu 3: Bài tập 7 (3 điểm)
Giá máy tính để bàn hãng CASIO loại 12 số sản xuất tại Malaysia giá 65,000
đồng tại Việt Nam. Tơng tự nh vậy máy tính sản xuất tại Trung quốc sẽ là bao
nhiêu nếu nh chất lợng của hai loại chênh lệch nhau nh sau:
1. Máy tính sản xuất tại Malaysia sử dụng đợc 2 năm, máy tính sản xuất tại
Trung Quốc chỉ dùng trong 6 tháng.
2. Máy tính sản xuất tại Malaysia tiêu hao 2 tháng 1 đôi pin, máy tính sản xuất
tại Trung Quốc tiêu hao 3 tháng 1 đôi pin
3. Máy tính sản xuất tại Malaysia có thể tính 100 phép tính/giây,máy tính
sản xuất tại Trung Quốc chỉ tính đợc 80 phép tính /giây.
4. Máy tính sản xuất tại Malaysia có trọng luợng là 200 gr, máy tính sản xuất
tại Trung Quốc nặng 170 gr.
Yêu cầu:
3.1 Hãy dự tính giá máy tính sản xuất tại Trung Quốc có thể bán là bao nhiêu?
3.2 Bạn có quyết định kinh doanh máy tính Trung quốc không biết rằng giá
mua tại của khẩu Lạng Sơn là 20.000đ/máy, vận chuyển 2.000đ/máy và thuế
thu nhập doanh nghiệp là 28%, thuế GTGT 10%, thuế nhập khẩu 30%? Giải
thích?
3.3 Sau khi bị cạnh tranh máy tính CASIO sản xuất tại Malaysia quyết định
giảm giá 5%. Bạn có nên đàm phán lại với bạn hàng Trung quốc không, nếu
khách hàng mua của bạn không yêu cầu giảm giá? Giải thích?
Bài làm : (3 điểm)
12


3.1/ Lập bảng so sánh: (1,5 điểm)
T
T
1

Chỉ tiêu
Thời gian sử dụng

Máy của
Malaysia
2 năm
100%

Máy của Trung
Quốc
- 75%
0,5

2

Tiêu hao pin

2 tháng 100%

+50%

3

Tốc độ tính

100

-20%

4

100%

p/giây
200 gr

năm
3
tháng
80p/gi

Chênh
lệch
25%

Điểm

150%

0,25đ

80%

0,25đ

0,25đ

ây
170gr

Trọng lợng
100%
+15%
85%
0,25đ
Tổng
-30%
0,25đ
Vậy giá bán dự kiến máy tính Trung Quốc là: 65.000đ x (100%-30%) =
45.500đ
(0,25 điểm)
3.2/ Tính hiệu quả và phân tích:

(1,0 điểm)

Doanh thu dự kiến
Chi phí:

45.500 đ

+ giá vốn
+ Vận chuyển

20.000đ
2.000đ

+ Thuế NK 30%x 20.000đ
+ Thuế GTGT 10% x 26000đ

6.000đ (0,25điểm)
2.600 đ (0,25 điểm)

Tổng cộng
Chênh lệch

30.600đ
14.900 đ

Thuế TNDN 28%
Lợi nhuận còn lại

4.172 đ (0,25điểm)
10.728 đ

Công ty nên kinh doanh vì vẫn đảm bảo có lãi 10.728 đ/cái. Công ty kinh
doanh vì lợi nhuận nên sẽ quyết định khai thác cơ hội này
(0,25điểm)
3.3/ Lựa chọn và phân tích: (0,5 điểm, tính đúng đợc 0,25 điểm,
giải thích 0,25đ)
Nếu khách hàng không yêu cầu giảm giá nhng do biết thông tin thị trờng biến
động giá xuống thấp công ty vẫn nên đàm phán với bên Trung Quốc để giảm
giá xuống : 20.000 đ x 5%= 1.000đ. Nh vậy công ty có thể có lợi nhuận dự
kiến cao hơn là: 14.900đ +1.000đ = 15.900đ/ cái. Ngời kinh doanh muốn
tìm kiếm lợi nhuận cao hơn nên khi có cơ hội họ phải tận dụng để tăng lợi
nhuận. Đây là phản ứng thông thờng của các nàh kinh doanh trong cơ chế thị
trờng.
13


Câu 3: bài tập (3 điểm)
Công ty dụng cụ xuất khẩu nhận đợc đơn hàng gia công với số lợng 100.000 bộ
kìm inốc theo phơng thức mua nguyên liệu bán thành phẩm. Nguyên vật liệu
chính phải nhập khẩu của bên đặt gia công gồm có:
- Phôi inốc 108.000 cái x 8,5$/bộ
- Khuy tán: 130.000 cái x 0,3 $/bộ
Giá bán theo hợp đồng gia công là 9,2$/bộ. Theo hợp đồng gia công qui định
mức tiêu hao nguyên liệu là 5%. Thuế nhập khẩu bình quân là 5% và thuế
giá trị gia tăng là 5% cho các loại phụ kiện trên, thuế thu nhập doanh nghiệp
là 28% phí gia công. Nhà nớc sẽ tạm thu thuế nhập khẩu và chỉ hoàn thuế
theo mức tiêu hao thực tế.
Yêu cầu
3.1. Hãy tính thực lãi của công ty đối với đơn hàng gia công này?
3.2. Công ty quyết định giữ toàn bộ nguyên vật liệu còn thừa để sản xuất
sản phẩm bán trong nội địa với giá bằng 85% giá xuất khẩu. Hỏi công ty sẽ thu
thêm đợc bao nhiêu lợi nhuận?
3.3. Nhà nớc cho phép công ty sản xuất gia công hàng xuất khẩu đợc nợ thuế
nhập khẩu trong vòng 9 tháng kể từ ngày nhập khẩu? Hãy bình luận về chính
sách quản lý này?
Bài làm: 3 điểm
1/ Tính thực lãi của công ty nh sau: 1,0 điểm
+ Doanh thu: 9,2$ x 100.000 bộ
= 920.000$ (0,25 đ)
+ Chi phí NVL: (8,2$ + 0,3$) x100.000bộ x 1,05
=
892.500$
(0,25đ)
Công ty lãi:
= 27.500$ (0,25đ)
Thực lãi : 27.500$ - (27.500$ x 28%)
= 19.800 $(0,25đ)
2/ Nếu công ty quyết định giữ lại toàn bộ NVL để sản xuất hàng nội
địa thì công ty sẽ tính toán nh sau: 1,5 điểm
Danh mục Số lợng
Giá
Tổng
giá Tổng tiêu NVL tồn Điểm số
cả
nhập
hao
thực lại
tế
Phôi inốc
108.000 8,2 $ 885.600$
861.000$
24.600 0,25đ
cái
$
Đinh tán
130.000 0,3$
39.000$
31.500$
7.500$ 0,25đ
cái
Tổng
924.600$
892.500$
32.100 0,25đ
cộng
$
Số NVL tồn lại sẽ chịu thuế nh sau:
Thuế NK: 32.100$ x 5% = 1.605$
Thuế GTGT: (32.100$ + 1.605$) x5% = 1.685.25$
Tổng chi phí thuế là: 3.290,25$
(0,25điểm)
14


Tuy nhiên, toàn bộ NVL còn tồn chỉ có thể sản xuất thêm số lợng sản phẩm là:
108.000 bộ -105.000bộ = 3.000 bộ.
(0,25điểm)
Giá trị thu thêm sẽ là: 3.000 bộ x 9,2$ x 85%= 23.460$. Thu nhập thêm
của công ty là: 23.460$ - 3.290,25$ = 20.169,75$
(0,25đ)
3/ Bình luận về chính sách mới: (0,5 đ, mỗi ý 0,25 đ)
- Nhà nớc đã tạo điều kiện cho các công ty không bị khê đọng vốn do
phải tạm nộp tiền thuế, do đó khuyến khích công ty nâng cao hiệu
quả SX
- Chính sách này phù hợp với xu hớng quốc tế hoá, tạo điều kiện cho hội
nhập kinh tế khu vực và quốc tế.

15



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×