Tải bản đầy đủ

Cá diêu hồng

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
TRUNG TÂM
KHUYẾN NÔNG QUỐC GIA

DỰ ÁN KHOA HỌC
CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP

KỸ THUẬT

NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG
TRONG LỒNG

NHÀ XUẤT BẢN NÔNG NGHIỆP
Hà Nội - 2012



KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CÁ ĐIÊU HỒNG


1. Nguồn gốc và phân bố
Cá điêu hồng, còn gọi là cá diêu hồng hoặc cá rô phi đỏ, có
xuất xứ từ Đài Loan. Năm 1990, chúng được nhập từ Học viện
Công nghệ châu Á (AIT) về Việt Nam và được nuôi thử nghiệm.
Từ năm 1997, đã bắt đầu nuôi thương phẩm cá điêu hồng và
hiện nay nhiều địa phương đã nuôi thâm canh trong ao, trong
lồng hoặc nuôi quảng canh đối tượng có giá trị kinh tế này.
2. Đặc điểm hình thái
Toàn thân phủ vẩy màu đỏ hồng hoặc màu vàng đậm, màu
vàng nhạt. Cũng có những cá thể trên thân có màu hồng xen
lẫn những đám vẩy màu đen.

Cá diêu hồng

3


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

Cá rô phi đen

Cá rô phi vằn
3. Tập tính sống
Cá sống chủ yếu trong nước ngọt, nước lợ và cả ở vùng nước
có độ mặn từ 5 - 12‰, nhiệt độ thích hợp từ 25 – 35oC. Cá
có thể sống trong mọi tầng nước, chịu đựng được ở vùng
nước có hàm lượng ôxy hoà tan thấp và pH từ 5 – 11, thích
hợp nhất là 6,5 – 7,5. Tuy nhiên, cá kém chịu đựng với nhiệt
độ thấp. Khi nhiệt độ nước dưới 18oC, cá ăn kém dần, chậm
lớn và dễ bị nhiễm bệnh. Khi nhiệt độ nước 11 - 12oC và kéo
dài nhiều ngày, cá sẽ chết vì rét.
4. Thức ăn
Cá điêu hồng là loài ăn tạp, thức ăn thiên về nguồn gốc thực
vật. Ngoài ra, chúng cũng ăn ấu trùng các loại côn trùng,
4


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

động vật thủy sinh, các phế phụ phẩm khác và thức ăn công


nghiệp dạng viên.

Thức ăn dạng viên nổi cho cá
Do ăn tạp nên việc nuôi thâm canh cá điêu hồng đạt năng
suất cao khá thuận lợi vì có thể tận dụng phế phụ phẩm của
các nhà máy chế biến thủy sản hoặc lò giêt mổ gia súc để chế
biến thành thức ăn nuôi cá. Tuy nhiên, do nuôi mật độ cao
trong lồng nên cần cho cá ăn thức ăn dạng viên nổi để dễ
dàng theo dõi cá ăn, kiểm soát lượng thức ăn thừa, hạn chế
thất thoát thức ăn và quản lý chất lượng môi trường nuôi.

Thức ăn tự chế biến để nuôi cá
5


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

5. Sinh trưởng
Cá lớn nhanh, tốc độ lớn phụ thuộc vào môi trường nước,
thức ăn, mật độ nuôi, chăm sóc. Khi nuôi trong lồng cho ăn
bằng thức ăn công nghiệp, cá sinh trưởng nhanh hơn, tỷ lệ
hao hụt thấp, đạt cỡ thương phẩm (400 - 500 g trở lên) chỉ
sau 5 - 6 tháng nuôi.
6. Sinh sản
Cá đẻ nhiều lần trong năm. Ở các tỉnh miền Bắc, cá ngừng
đẻ khi nhiệt độ xuống thấp vào mùa lạnh từ tháng 10 đến
tháng 3 năm sau.
Đặc điểm sinh sản của cá giống như các loài cá rô phi khác.
Khi cá cái đẻ, cá đực tiết sẹ thụ tinh cho trứng và cá cái ngậm
ấp trứng trong miệng. Ở nhiệt độ 30oC, trứng cá nở sau 4 – 6
ngày ấp. Thời gian ngậm cá con có thể từ 3 – 4 ngày, sau đó
cá con chui ra khỏi miệng cá mẹ. Khi hết cá con trong miệng,
cá mẹ mới đi kiếm ăn và tham gia vào đợt đẻ mới.
Bảng 1: Đặc điểm phân biệt cá rô phi đực – cái dựa trên hình
thái ngoài và lỗ huyệt
Ðặc điểm

6

Cá đực

Cá cái

Nhỏ, hàm dưới trễ do
ngậm trứng và con

Ðầu

To và nhô cao

Màu sắc

Vây lưng và vây
đuôi sặc sỡ có màu Màu nhạt hơn
hồng hặc hơi đỏ.


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

Huyệt

Có 2 lỗ: lỗ niệu sinh

dục và lỗ hậu môn.

Có 3 lỗ: lỗ niệu, lỗ

sinh dục và lỗ hậu
môn

Ðầu thoát lỗ niệu
Dạng tròn, hơi lồi và
sinh dục dạng lồi,
Hình dạng
không nhọn như ở
hình nón dài và
cá đực
nhọn

cá đực

cá cái

Đặc điểm sinh dục phụ của
cá rô phi

Cách phân biệt cá đực và cá cái

7


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

II. NGUYÊN TẮC CHUNG NUÔI CÁ ĐẢM BẢO VỆ
SINH AN TOÀN THỰC PHẨM

- Địa điểm và công trình nuôi: Địa điểm nuôi phải nằm trong
vùng được quy hoạch cho nuôi thủy sản của địa phương
hoặc được cơ quan thẩm quyền phê duyệt. Nơi đặt lồng,
bè phải thoáng, không bị ô nhiễm, có chất lượng nước phù
hợp và có độ sâu ít nhất 3 mét, có dòng chảy thẳng và liên
tục, xa nơi tập trung đông dân và nhiều tàu thuyền qua
lại, xa bến cảng, nơi sóng gió lớn, có nhiều rong và cây cỏ
thủy sinh.
- Thức ăn: Đảm bảo chất lượng, phù hợp với từng giai đoạn
nuôi, không bị nhiễm mốc, không trộn hoá chất, kháng sinh
bị cấm. Khuyến khích sử dụng thức ăn công nghiệp nhưng
phải được phép lưu hành tại Việt Nam, còn hạn sử dụng và
có nhãn bao bì rõ ràng, được bảo quản tốt để không bị ẩm
mốc. Đảm bảo cho cá ăn theo 4 định: định lượng, định thời
gian, định địa điểm và định số lần cho ăn.

8


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

- Chất lượng nước nuôi: Phải đảm bảo nguồn nước không
bị ô nhiễm, kiểm soát được các nguồn lây nhiễm. Các khu
vệ sinh, công trình phụ đặt xa lồng nuôi và phải xử lý tốt để
tránh gây nhiễm bẩn lồng nuôi.
- Chăm sóc cá nuôi: Thường xuyên kiểm tra tốc độ sinh
trưởng và sức khoẻ cá nuôi. Tiến hành các biện pháp phòng
bệnh cho cá. Khi xuất hiện bệnh phải tham khảo ý kiến của
cán bộ chuyên môn để xử lý kịp thời. Sử dụng hoá chất,
kháng sinh phòng trị bệnh theo đúng quy định. Các dụng
cụ, thiết bị phục vụ việc nuôi cá phải được làm bằng vật liệu
không độc hại, dễ làm vệ sinh khử trùng sạch sẽ và phải bảo
quản tốt sau khi dùng.

9


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

III. KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

1. Thiết kế khung, lồng lưới nuôi cá
1.1 Vật liệu làm khung lồng
Vật liệu để làm khung lồng là gỗ, tre, hóp, luồng già có đường
kính 12-15 cm, hoặc ống kẽm, ống sắt mạ đường kính 27 - 32
mm. Phao làm bằng thùng phuy 200 lít. Dùng mỏ neo và dây
neo cố định cụm lồng bè để không bị nước lũ cuốn trôi và
dông bão phá huỷ.
1.2 Thiết kế khung lồng
- Khung lồng có kích thước 7,8 x 6 m. Mỗi khung có 2 khoang
trống, mỗi khoang 6,6 x 2,2 m, để treo được 3 lồng nuôi
kích thước 2 x 2 x 2 m (hình).

10


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

- Khung lồng có 2 mặt, trên và dưới, mỗi mặt làm bằng 10
cây tre (mỗi khung lồng cần 20 cây tre). Cố định các góc nối
của khung lồng bằng dây thép đường kính 8 mm.
- Phao: Thùng phuy làm phao có đường kính 0,5 m và
chiều dài 1,2 m. Các phao được cột chặt vào khung lồng
bằng 4 cây tre, 2 cây ở mặt trên khung và 2 cây ở mặt
dưới khung, được cố định bằng các dây thép đường kính
8 mm. Do thùng phuy hình trụ nên dùng dây thép đường
kính 2 mm cột chặt với khung tre. Mặt dưới khung lồng
chìm dưới nước, mặt trên khung lồng lát cây tre hoặc
ván gỗ để làm đường đi lại.

Sơ đồ hệ thống khung lồng nuôi cá nhìn từ trên xuống
1.3 Thiết kế lồng lưới
Lồng nuôi làm bằng lưới sợi nylon mắt lưới A10, sợi 210/9, có
kích thước 2 x 2 x 2 m

11


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

Kích thước và cấu tạo của mỗi lồng lưới
nuôi cá
2. Chọn địa điểm đặt lồng nuôi cá
Địa điểm đặt lồng nuôi cá là khu vực sông, hồ thông thoáng
có độ sâu ít nhất 3 - 4 m nước (tính ở thời điểm mực nước
xuống thấp nhất), có nước sạch, lưu tốc dòng chảy 0,2 - 0,3
m/giây, không bị bóng cây che nắng, không bị nhiễm phèn
hoặc ô nhiễm bởi nước thải sinh hoạt và chất thải công
nghiệp. Không đặt lồng ở những nơi cuối eo ngách trong hồ.
Môi trường nước nuôi phải đảm bảo các chỉ tiêu: pH 7,5 –
8,0; ôxy hoà tan > 5 mg/lít; ammoniac < 0,01 mg/lít; H2S <
0,01 mg/lít.
Số lượng lồng nuôi đặt trên đoạn sông phải đảm bảo để dòng
chảy lưu thông qua tất cả các lồng. Mỗi cụm lồng không quá
50 lồng, các cụm lồng đặt cách nhau 10 – 15 m. Nên đặt lồng
ở nơi nước sông chảy nhẹ, nước ngập trong lồng từ 3/4 - 4/5
chiều cao của lồng, tránh nơi nước xoáy, nơi có nhiều tàu
12


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

thuyền qua lại. Đáy lồng cách đáy sông ít nhất 0,5 mét. Nếu
nuôi trong hồ, tổng diện tích lồng nuôi chiếm không quá 5%
diện tích mặt hồ.
Địa điểm đặt lồng nuôi cá phải không ảnh hưởng đến giao
thông đường thuỷ, đến dòng chảy và các hoạt động sản xuất
nông nghiệp khác. Nên chọn những vị trí giao thông thuận
lợi, có nguồn điện lưới và trật tự an ninh đảm bảo.

3. Thả cá giống
Thả cá giống cỡ tối thiểu 25 – 30 g/con, mật độ thả tối đa
100 con/m3 (lồng ngập nước).
Mùa vụ thả giống bắt đầu từ tháng 3 khi nhiệt độ nước trên
20oC, chậm nhất là tháng 4 - 5 (ở các tỉnh phía bắc). Ở những
vùng hay bị ngập lụt, nên thả cá sau khi hết mùa mưa và thu
hoạch trước mùa mưa năm sau.

Chọn cá giống khỏe mạnh thả nuôi
13


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

4. Cho cá ăn và chăm sóc
- Thức ăn: Dùng thức ăn công nghiệp (hay tự chế) có hàm
lượng đạm thô từ 20 - 26%. Chế độ cho ăn như trong bảng 2.
Bảng 2: Chế độ cho cá ăn khi nuôi bằng thức ăn viên nổi
Cỡ cá
(g/con)

Hàm lượng
đạm thô của
thức ăn (%)

Lượng thức ăn/
trọng lượng cá/
ngày (%)

Số lần
cho ăn/
ngày

20 – 50

26

7

3

50 – 200

26

5

3

200 – 300

20

3

3

> 300

20

1,5 – 2,0

2

- Khi cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp dạng viên nổi, phải
có màng chắn lồng làm bằng lưới có cỡ mắt lưới nhỏ hơn
viên thức ăn để ngăn thức ăn không trôi ra ngoài lồng.
- Thành phần thức ăn tự chế để nuôi cá trong lồng gồm: cám gạo
14


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

60%, bột đậu tương 10%, bột cá 10%, rau xanh 15%, khoáng,
vitamin 5% ; Hoặc: cám gạo 40%, khô dầu lạc 40%, bột cá 20%.
Hỗn hợp thức ăn tự chế trộn theo công thức trên đã nấu chín,
đùn viên hoặc để nguội nắm thành bánh cho cá ăn.
- Khi cho cá ăn bằng thức ăn tự chế hoặc thức ăn dạng viên
chìm, phải dùng lưới cước có mắt lưới dày để làm mặt đáy
lồng nhằm ngăn thức ăn không lọt qua đáy lồng rơi xuống
đáy sông, hồ. Đưa thức ăn xuống lồng thành nhiều đợt để
tất cả cá nuôi trong lồng đều được ăn. Cho cá ăn từ từ, ít
một để cá ăn hết thức ăn, không để cá tranh ăn làm tan
thức ăn hoặc rơi ra ngoài lồng, gây thất thoát thức ăn và ô
nhiễm nước. Quan sát sự bắt mồi và mức độ ăn của cá để
điều chỉnh lượng thức ăn cho phù hợp. Vớt thức ăn cũ còn
thừa trong lồng trước khi cho thức ăn mới.
• Chăm sóc:
- Hàng ngày quan sát hoạt động của cá, chú ý các hiện tượng
bất thường của cá trong lồng.
- Mỗi tuần làm vệ sinh lồng một lần, dùng bàn chải nhựa cọ
sạch các cạnh bên trong và ngoài lồng lưới. Mỗi lồng nên
thường xuyên treo 1 - 2 túi vôi ngập trong nước, mỗi túi
chứa 2 - 3 kg vôi.
- Cần kiểm tra lồng khi làm vệ sinh, phát hiện các mắt lưới
gần rách để vá lại ngay nhằm hạn chế cá thoát ra khỏi lồng.
- Vào mùa mưa lũ, phải kiểm tra các dây neo lồng, di chuyển
lồng vào nơi an toàn khi có bão, lũ và nước chảy siết.
15


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

- Trước khi thả cá và sau mỗi đợt thu hoạch, đưa lồng lên
cạn, dùng vôi quét mặt trong và ngoài lồng, sau đó phơi khô
1-2 ngày.
5. Thu hoạch
Sau 4 - 5 tháng nuôi, tiến hành thu tỉa cá đạt cỡ thương
phẩm (500 g/con) và tiếp tục nuôi các cá nhỏ hơn còn lại để
đến cuối vụ thu hoạch toàn bộ.
Cũng có thể nuôi 5 – 6 tháng để tất cả cá trong lồng đạt cỡ
thương phẩm, khi đó tiến hành thu hoạch toàn bộ.
Sản phẩm sau thu hoạch có thể được tiêu thụ ngay tại địa
phương hoặc vận chuyển đi bán ở các vùng lân cận. Nếu thu
hoạch được sản lượng lớn cá đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, có
thể bán cho các nhà máy chế biến thủy sản trong vùng.

Thu hoạch cá rô phi

16


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

IV. MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP VÀ CÁCH PHÒNG TRỊ

1. Bệnh do vi khuẩn
1.1. Bệnh xuất huyết

Cá bị bệnh xuất huyết bụng trương to, hậu
môn đỏ
- Tác nhân gây bệnh:
Cầu khuẩn Streptococcus sp, Gram dương.
- Dấu hiệu bệnh lý:
Cá yếu, bơi lờ đờ, kém ăn hoặc bỏ ăn; hậu môn, gốc vây
chuyển màu đỏ; mắt, mang, nội tạng và cơ xuất huyết;
máu loãng; thận, gan, lá lách mềm nhũn. Cá bị bệnh nặng
17


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

sẽ bơi quay tròn không định hướng, mắt đục và lồi, bụng
trương to.
- Phân bố và lây lan bệnh:
Bệnh gặp ở nhiều loài cá nuôi nước ngọt. Khi nuôi cá rô phi
năng suất cao trong hệ tuần hoàn khép kín, cá dễ phát bệnh.
- Phòng trị bệnh:
Bón vôi liều lượng 1 - 2 kg/100 m3 nước, từ 2 - 4 lần/tháng,
tùy theo pH môi trường.
Dùng Erythromyxin trộn vào thức ăn từ 3-7 ngày, liều
dùng 2-5 g thuốc/100 kg cá/ngày đầu. Có thể phun nồng
độ 1-2 ppm, sau đó ngày thứ 2 trộn vào thức ăn 4 g/100
kg cá, từ ngày thứ 3-5 giảm còn một nửa. Dùng thuốc KN04-12 cho ăn 4 g/1 kg cá/ngày và 3 - 6 ngày liên tục. Dùng
vitamin C phòng bệnh, liều dùng 20 – 30 mg/ kg cá/ngày,
liên tục 7-10 ngày.
1.2. Bệnh viêm ruột
- Tác nhân gây bệnh: Vi khuẩn Aeromonas hydrophila, Gram âm.

Cá bị viêm ruột, ruột trương to đầy hơn

18


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

- Dấu hiệu bệnh lý:
Tương tự bệnh xuất huyết do cầu khuẩn, biểu hiện điển hình
là ruột trương to, chứa đầy hơi.
- Phân bố và lây lan bệnh:
Bệnh thường gặp ở cá nuôi thương phẩm khi môi trường
nuôi bị ô nhiễm, đặc biệt là cho ăn bằng thức ăn không đảm
bảo chất lượng, tỷ lệ nhiễm bệnh thấp.
- Phòng trị bệnh:
Dùng Erythromyxin hoặc Oxytetramyxin cho cá ăn, liều dùng
10 - 12 g/100 kg cá/ngày đầu, từ ngày thứ 2-7 liều bằng 1/2
ngày đầu. Dùng thuốc KN-04-12.
2. Bệnh ký sinh trùng
2.1. Bệnh trùng bánh xe
- Tác nhân gây bệnh:
Một số loài trong họ Trùng bánh xe Trichodinidae.

Trùng bánh xe bám dày đặc trên vây cá
rô phi hương

19


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

Trùng bánh xe nhìn qua kính hiển vi
- Dấu hiệu bệnh lý:
Trên thân và vây cá mới mắc bệnh có nhiều nhớt màu hơi
trắng đục, nhìn ở dưới nước rõ hơn khi bắt cá lên cạn, da cá
chuyển màu xám. Cá ngứa ngáy, thường nổi từng đàn lên
mặt nước và một số con tách đàn bơi xung quanh. Khi cá bị
bệnh nặng, trùng bám dày đặc ở vây, mang làm mang cá đầy
nhớt và bạc trắng, cá bị ngạt thở, bơi lội mất phương hướng
và cuối cùng lật bụng mấy vòng, chìm xuống đáy và chết.
- Phân bố và lây lan bệnh:
Bệnh thường phát vào mùa xuân thu, khi nhiệt độ nước
25-300C.
- Phòng trị bệnh:
Dùng nước muối NaCl 2-3% tắm cho cá 5-15 phút. Dùng
CuSO4 nồng độ 3-5 ppm tắm cho cá 5-15 phút hoặc phun
xuống ao với nồng độ 0,5-0,7 ppm (0,5-0,7 g cho 1 m3 nước).
20


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

Dùng formalin nồng độ 200-250 ppm (200-250 ml/m3) tắm
trong 30-60 phút hoặc nồng độ 20-25 ppm (20-25 ml/m3)
phun xuống ao.
2.2. Bệnh trùng quả dưa

Trùng quả dưa

- Tác nhân gây bệnh: Trùng quả dưa Ichthyophthyrius
multifiliis.
- Dấu hiệu bệnh lý:
Da, mang, vây của cá bệnh có nhiều trùng bám thành các
hạt lấm tấm rất nhỏ, màu hơi trắng đục (đốm trắng, còn gọi
là vẩy nhót), có thể thấy rõ bằng mắt thường. Da, mang cá
21


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

có nhiều nhớt, màu sắc nhợt nhạt. Cá bệnh thường nổi đầu
trên tầng mặt, bơi lờ đờ. Lúc đầu, cá tập trung gần bờ, nơi có
cỏ rác, quẫy nhiều do ngứa. Trùng bám nhiều ở mang làm cá
ngạt thở. Khi quá yếu, cá ngoi đầu lên để thở, đuôi bất động
cắm xuống nước.
- Phân bố và lây lan bệnh:
Bệnh gặp ở nhiều loài cá nuôi nước ngọt, thường phát vào
mùa xuân, mùa đông.
- Phòng trị bệnh:
Dùng formalin nồng độ 200 - 250 ppm (200 - 250 ml/m3) tắm
trong 30-60 phút hoặc nồng độ 20-25 ppm (20-25 ml/m3)
phun xuống ao 2 lần/tuần.
2.3. Bệnh sán lá đơn chủ
- Tác nhân gây bệnh:
Sán lá đơn chủ Cichlidogyrus tilapiae, C. sclerosus, Gyrodactylus niloticus.

Đĩa bám của sán lá đơn chủ ký sinh
ở mang cá rô phi

22


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

Móc bám của sán lá đơn chủ ký sinh ở
da cá rô phi
- Dấu hiệu bệnh lý:
Sán ký sinh trên da và mang cá làm cho da và mang cá tiết ra
nhiều dịch nhờn ảnh hưởng đến hô hấp. Da và mang có sán
ký sinh bị viêm loét tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm và một
số sinh vật xâm nhập gây bệnh.
- Phân bố và lây lan bệnh:
Bệnh phát vào mùa xuân, mùa thu, mùa đông.
- Phòng trị bệnh:
Dùng nước muối NaCl 2-3% tắm cho cá 5-15 phút. Dùng
KMnO4 nồng độ 20 ppm (20g/m3) tắm cho cá 15 -30 phút.
Dùng formalin nồng độ 200 - 250 ppm (200 - 250 ml/m3) tắm
trong 30-60 phút hoặc nồng độ 20 - 25 ppm (20 - 25 ml/m3)
phun xuống ao.
23


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

2.4. Bệnh rận cá
- Tác nhân gây bệnh:
Rận cá Caligus sp.

Rận cá (A- con đực; B- con cái)
- Dấu hiệu bệnh lý:
Rận cá thường ký sinh ở vây, mang cá làm cho da cá bị viêm
loét tạo điều kiện cho vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng khác xâm
nhập, vì vậy bệnh này thường đi cùng với bệnh đốm trắng,
đốm đỏ, lở loét làm cá chết hàng loạt. Cá bệnh thường
ngứa ngáy, vận động mạnh trên mặt nước, bơi lội cuồng dại,
cường độ bắt mồi giảm.
- Phân bố và lây lan bệnh:
Rận cá ký sinh ở nhiều loài cá nuôi. Với cá rô phi nuôi mật độ
dày, rận cá ký sinh làm cá chết hàng loạt.
24


KỸ THUẬT NUÔI CÁ ĐIÊU HỒNG TRONG LỒNG

- Phòng trị bệnh:
Dùng KMnO4 nồng độ 3-5 ppm (3-5g/m3) hoặc chlorin nồng
độ 1ppm (1g/m3) phun xuống ao. Dùng formalin nồng độ 2025 ppm (20-25 ml/m3) phun xuống ao.
2.5. Bệnh nấm thủy mi
- Tác nhân gây bệnh:
Là một số loài của 2 giống Saprolegnia và Achlya. Khi bị lạnh,
cá rô phi thường chúi xuống bùn để trú ẩn và thường bị nấm
tấn công. Cá vừa bị rét lại bị nấm nên rất dễ chết.

Giống Achlya và giống Saprolegnia
- Dấu hiệu bệnh lý:
Đầu tiên, trên da cá xuất hiện các vùng trắng xám, sau vài
ngày tại đó mọc lên các sợi nấm mảnh và phát triển thành
từng búi nấm trắng như bông, một đầu bám vào da cá, đầu
kia tự do ngoài môi trường nước. Cá bệnh bơi hỗn loạn do bị
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×