Tải bản đầy đủ

HỆ THỐNG hóa KIẾN THỨC – hóa học THI THPT QUỐC GIA 2018 mới nhất

TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HĨA 8

HỆ THỐNG HĨA KIẾN THỨC – HĨA HỌC 8
CHƯƠNG I: CHẤT, NGUN TỬ, PHÂN TỬ
1/ Vật thể : Vật thể do một hay nhiều chất tạo nên, chia thành hai dạng:
- Vật thể tự nhiên là những vật thể có sẵn trong tự nhiên, ví dụ:
không khí, nước, cây mía, …
- Vật thể nhân tạo do con người tạo ra, ví dụ: quyển vở, quyển
SGK, cái ấm, cái xe đạp …
2/ Chất là một dạng của vật thể, chất tạo nên vật thể. Ở đâu có
vật thể là ở đó có chất.
Mỗi chất có những tính chất nhất đònh, gồm:
a) Tính chất vật lí : Trạng thái, màu sắc, mùi vò, tính tan trong nước,
nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối
lượng riêng …
b) Tính chất hoá học: Chính là khả năng biến đổi từ chất này
thành chất khác: ví dụ khả năng bò phân huỷ, tính cháy được…
Để biết được tính chất của chất ta phải : Quan sát, dùng dụng cụ đo,
làm thí nghiệm…
Việc nắm tính chất của chất giúp chúng ta:

- Phân biệt chất này với chất khác (nhận biết các chất).
- Biết cách sử dụng chất.
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống và sản xuất ;
+ Chất nguyên chất = Chất tinh khiết là chất không lẫn các chất
khác, có tính chất vật lí và hoá học nhất đònh.
+ Hỗn hợp gồm hai hay nhiều chất trộn vào nhau, có tính chất thay đổi
( phụ thuộc vào thành phần của hỗn hợp).
- Để tách riêng một chất ra khỏi hỗn hợp, ta có thể dựa vào sự
khác nhau về tính chất vật lí của chúng; - Tách 1 chất ra khỏi hỗn
hợp = pp vật lý thông thường : lọc, đun, chiết, nam châm …
3/ Nguyên tử:
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ trung hoà về điện, đại diện cho
nguyên tố hoá học và không bò chia nhỏ hơn trong phản ứng hoá
học.
- Nguyên tử gồm 1 hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi 1
hay nhiều electron mang điện tích âm.
- Hạt electron kí hiệu: e. Điện tích: -1. Khối lượng vô cùng nhỏ:
9,1095 .10-28gam.
Cấu tạo của hạt nhân: gồm hạt cơ bản prôton và nơtron.
* Hạt proton: kí hiệu: p. mang điện tích dương: +1. Khối lượng: 1,6726.10 24
g.
* Hạt nơtron: kí hiệu: n. Không mang điện có khối lượng:1,6748.10-24g.
* Các nguyên tử có cùng số prôton trong hạt nhân gọi là các
nguyên tử cùng loại.
* Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên: số prôton = số
electron.
* Vì khối lượng của e nhỏ hơn rất nhiều so với khối lượng của n và
p vì vậy khối lượng của hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
mnguyên tử ≈ mhạt nhân.
4/ Nguyên tố hóa học :
- Nguyên tố hoá học là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng
số hạt prôton trong hạt nhân. Số prôton trong hạt nhân là đặc trưng
của nguyên tố.
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -1-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HĨA 8
- Kí hiệu hoá học là cách biểu diễn ngắn gọn nguyên tố hoá học


bằng 1 hoặc 2 chữ cái (chữ cái đầu viết hoa);

Ví dụ:
Tên
n. tố
St
( tiế
t
ng
Việt)
1 Hiđro
2 Heli
3

Tên
La-tin


hiệ Nguye
u
ân tử
hóa khối
học
H
1
He
4

Tên
nguyê
St
n tố
t
(t.Việt
)
8 Canxi
9 Đồng

Hg

201

N

14

1
0
1
1
1
2
1
3
1
4

4

Thủy
ngân
Nitơ

5

Natri

Na

23

6

Niken

Ni

59

7

Cacbo
n

C

12

Hydrargyru
m

Tên n.
tố
St
Tên
( tiến
t
La-tin
g
Việt)
1 Kẽm
Zink
5
1 Agon
Argon
6
1 Bạc
Argentiu
m
7
1 Nhô
Aluminu
8 m
m
1 Asen
9


hiệ Nguye
u
ân tử
hóa khối
học
Zn
65
Ar

40

Ag

108

Al

27

As

75


hiệ
u h.
học

Nguye
ân tử
khối

Ca
Cu

40
64

Crom

Cr

52

Coban

Co

59

Clo

Cl

35,5

Fe

56

F

19


hiệ
u h.
học

Nguye
ân tử
khối

Sfannu
m
Plumbu
m
Autrum

Sn

119

Pb

207

Au

197

Sulfur

S

32

Si

28

Săt

Tên
La-tin

Cupru
m

Ferru
m

Flo

Tên
nguyê
St
n tố
t
(t.Việt
)
2 Thiếc
0
2 Chì
1
2 Vàng
2
2 Lưu
3 huỳnh
2 Silic
4

Tên
La-tin

5/. Dãy hoạt động hóa học của kim loại
- Dãy hoạt động hố học của kim loại :
- K Na Ca Mg Al Zn Fe Ni Sn Pb H Cu Hg Ag Pt Au.
Cách nhớ: Khi nào cần may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng áo phi âu.
- K, Ca, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
Cách nhớ:
+ Khi cần nàng may áo giáp sắt nhớ sang phố hỏi cửa hàng Á Phi Âu.
+ Khi cả nhà may áo giáp sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu.
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -2-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8
- Li, K, Ba, Ca, Na, Mg, Al, Mn, Zn, Cr, Fe, Ni, Sn, Pb, (H), Cu, Hg, Ag, Pt, Au.
Cách nhớ: Lúc khó bà cần nàng may áo màu giáp có sắt nhớ sang phố hàn đồng hiệu Á Phi Âu.
6/ Cách nhớ các nguyên tố hóa học phân nhóm chính
- Nhóm IA: Li – Na – K – Rb – Cs – Fr: Lâu nay không rảnh coi phim.
- Nhóm II: Be-Mg-Ca-Sr-Ba-Ra: Bé Mang Cây Súng Bắn Ruồi
- Nhóm IIA: Be Mg Ca Sr Ba Ra: Banh Miệng, Cá, Sấu, Bẻ, Răng.
- Nhóm IIIA : B Al Ga In Ti: Bà, Anh lấy , Gà , Trong , Tủ lạnh.
- Nhóm IVA: C Si Ge Sn Pb: Chú , Sỉ , Gọi em , Sang nhậu , Phở bò.
- Nhóm VA : N P As Sb Bi: Ni cô , Phàm tục , Ắc , Sầu , Bi.
- Nhóm VIA: O S Se Te Po: Ông , Say , sỉn , té , bò.
- Nhóm VIIA : F Cl Br I At: Phải , Chi , Bé , Iêu , anh.
- Nhóm VIIIA : He Ne Ar Kr Xe Rn: Hằng , Nga , Ăn , Khúc , Xương , Rồng.

BẢNG 1- HOÁ TRỊ CỦA MỘT SỐ NGUYÊN TỐ
Số

Tên Nguyên

Ký hiệu hoá

Nguyên tử

proton
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
24
25
26
29
30
35
47

tố
Hiđro
Heli
Liti
Beri
Bo
Cacbon
Nitơ
Oxi
Flo
Neon
Natri
Magie
Nhôm
Silic
Photpho
Lưu huỳnh
Clo
Argon
Kali
Canxi
Crom
Mangan
Sắt
Đồng
Kẽm
Brom
Bạc

học
H
He
Li
Be
B
C
N
O
F
Ne
Na
Mg
Al
Si
P
S
Cl
Ar
K
Ca
Cr
Mn
Fe
Cu
Zn
Br
Ag

khối
1
4
7
9
11
12
14
16
19
20
23
24
27
28
31
32
35,5
39,9
39
40
52
55
56
64
65
80
108

Hoá trị
I
I
II
III
IV, II
II, III, IV…
II
I
I
II
III
IV
III, V
II, IV, VI
I,…
I
II
II, III
II, IV, VII…
II, III
I, II
II
I…
I

http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -3-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HĨA 8

56
80
82

Bari
Thuỷ ngân
Chì

-

Ngun tố phi kim: chữ nghiêng

-

Ngun tố kim loại: chữ thường

-

Ngun tố khí hiếm: chữ đậm

Ba
Hg
Pb

BẢNG 2- HỐ TRỊ CỦA MỘT SỐ
Tên nhóm

Hố trị

Hiđroxit(*) (OH); Nitrat (NO3); Clorua (Cl)
I
Sunfat (SO4); Cacbonat (CO3)
II
Photphat (PO4)
III
(*): Tên này dùng trong các hợp chất với kim loại.

137
201
207

II
I, II
II, IV

NHĨM NGUN TỬ
Gốc

Axit tương

Tính axit

axit
NO3
SO4
Cl
PO4
CO3

ứng
HNO3
H2SO4
HCl
H3PO4
H2CO3

Mạnh
Mạnh
Mạnh
Trung bình
Rất yếu
(khơng tồn tại)

- Có hơn 100 nguyên tố trong vỏ trái đất (118 nguyên tố) trong đó 4
nguyên tố nhiều nhất lần lượt là: ôxi, silic, nhôm và sắt.
- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vò
cacbon.
Một đơn vò cacbon = 1/12 khối lượng của nguyên tử Cacbon ;
Khối lượng của nguyên tử Cacbon = 12 đơn vò cacbon ( đvC )=
1,9926.10- 23 g
Một đơn vò cacbon = 1,9926.10- 23 : 12 = 0,166.10 -23 g .
1/ Khi viết Na có ý nghóa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :
- KHHH của ngun tố natri;
- Một ngun tử natri;
- có NTK = 23 đvC
Cl có ý nghóa hoặc cho ta biết hoặc chỉ :
- KHHH của ngun tố clo;
- Một ngun tử clo;
- có NTK = 35,5 đvC
5C chỉ 5 nguyên tử
3O chỉ 3 nguyên tử
8 Ag chỉ 8 nguyên tử
Cacbon;
Oxi;
Bạc;
2H chỉ 2 nguyên tử
Zn chỉ 1 nguyên tử
6 Na chỉ 6 nguyên tử
Hiđro;
kẽm;
Natri
2/ Tính khối lượng = gam của nguyên tử : nhôm, canxi, hidro
- Khối lượng tính = gam của nguyên tử nhôm : 27 x 0,166.10 -23 =
4,482.10 -23
- Khối lượng tính = gam của nguyên tử canxi :
40 x 0,166.10 -23 =
-23
6,64.10
- Khối lượng tính = gam của nguyên tử hidro :
1 x 0,166.10 -23 =
-23
0,166.10
3/ Hãy so sánh xem nguyên tử canxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu
lần so với :
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -4-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HĨA 8
a) Nguyên tử kẽm;
b) Nguyên tử cacbon;
Ta có:
NTKCa 40 8


11Equation Section (Next)
a) NTKZn 65 13
Vậy nguyên tử Ca
nặng = 8/13 nguyên tử Zn
PTKkhíOxi
2 x16 32


 32
2
b) PTKkhíhidro 2 x1
Vậy nguyên tử Ca nặng = 10/3 nguyên
tử C
5/ Đơn chất và hợp chất – Phân tử:
- Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hoá học.
+ Đơn chất kim loại các nguyên tử sắp xếp khít nhau và theo một
trật tự nhất đònh (H1.9; 1.10)
+ Đơn chất phi kim các nguyên tử liên kết với nhau theo từng nhóm
xác đònh thường là 2 nguyên tử. (H 1.11; )
- Hợp chất là những chất được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học trở
lên. Trong hợp chất các nguyên tử của các nguyên tố liên kết với
nhau theo một tỉ lệ nhất đònh không đổi. (H 1.12; 1.13)
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm 1 số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.
- Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vò cacbon, =
tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử.
- Tuỳ theo điều kiện về nhiệt độ và áp suất mà vật chất có ba
trạng thái tồn tại: rắn, lỏng và khí.
p dụng:
1/ Theo mô hình ta có:
Khí hidro có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với nhau nên có PTK
= 2.1 = 2(đvC);
Khí oxi có hạt hợp thành gồm 2 O liên kết với nhau nên có PTK =
2.16 = 32(đvC);
Nước có hạt hợp thành gồm 2 H liên kết với 1O nên có PTK =
2x1 + 16 =18 (đvC)
Muối ăn có hạt hợp thành gồm 1 Na liên kết với 1Cl nên có PTK
= 23 + 35,5 = 58,5 (đvC)
2/ Hãy so sánh phân tử khí oxi nặng hay nhẹ hơn, bằng bao nhiêu lần
so với phân tử khí hidro;
PTKkhíOxi
2 x16 32


 32
2
Ta có PTKkhíhidro 2 x1
Vậy phân tử khí oxi nặng = 32 lần phân
tử khí hidro
6/ Công thức hóa học :
Cơng thức hóa học dùng để biểu diễn chất, gồm một hay nhiều KHHH và chỉ số ở chân mỗi KHHH.
Cơng thức hóa học của đơn chất:
Tổng qt: Ax.
Với A là KHHH của ngun tố.
X là chỉ số, cho biết 1 phân tử của chất gồm mấy ngun tử A.
*Với kim loại x = 1 ( khơng ghi ) – ví dụ: Cu, Zn, Fe, Al, Mg, …
*Với phi kim; thơng thường x = 2. ( trừ C, P, S có x = 1 ) - Ví dụ:
St Tên chất CTH
St Tên chất CTH
t
H
t
H
1 Khí
H2
5 Khí flo
F2
hidro
2 Khí oxi
O2
6 Brom
Br2

http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -5-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8
3 Khí nitơ
N2
7 Iot
I2
4 Khí clo
Cl2
8 Khí
O3
ozon
Công thức hóa học của hợp chất:
Tổng quát: AxByCz …
Với A, B, C… là KHHH của các nguyên tố.
x, y, z …là số nguyên cho biết số nguyên tử
Ví dụ:
St
Tên chất
CTHH
St
Tên chất
t
t
1 Nước
H2O
6 Kẽmclorua
2 Muối ăn (Natriclorua)
NaCl
7 Khí Metan
3 Canxicacbonat –(đá
CaCO3
8 Canxioxit (vôi
vôi)
sống)
4 Axit sunpuric
H2SO4
9 Đồng sunpat
5 Amoniac
NH3
10 Khí cacbonic

của A, B, C…
CTHH
ZnCl2
CH4
CaO
CuSO4
CO2

Ý nghĩa của công thức hóa học: CTHH cho biết:
1. Nguyên tố nào tạo nên chất.
2. Số nguyên tử mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.
3. PTK của chất.
*Chú ý: 2H2O: 2 phân tử nước.
H2O: có 3 ý nghĩa :
- Do nguyên tố H & O tạo nên.
- Có 2 H & 1O trong một phân tử nước(có 2H liên kết với 1O)- nếu nói trong phân tử H2O có
phân tử hidro là sai
- PTK = 2x1 + 16 = 18 (đvC)
 Một hợp chất chỉ có một CTHH. - Áp dụng :
a/ Khi vieát NaCl coù yù nghóa hoaëc H2SO4 coù yù nghóa hoaëc cho ta bieát
cho ta bieát hoaëc chæ :
hoaëc chæ :
- do nguyên tố Na và Cl tạo nên;
- do nguyên tố H, S, O tạo nên;
- Có 1Na; 1Cl
- có 2H, 1S, 4O
- PTK = 23 + 35,5 = 58,5 ñvC
- PTK = 2x1 + 32 + 4x16 = 98 ñvC
b/ Lưu ý :
Viết Cl2 chỉ 1 phân tử khí clo có 2 nguyên tử Cl (2Cl)liên kết với nhau ≠ 2Cl (2 n.tử Cl tự do)
Viết H2 chỉ 1 phân tử khí hidro có 2 H liên kết với nhau ≠ 2H (2 n.tử H tự do)
Muốn chỉ 3 phân tử khí hidro thì phải viết 3H2;
5 phân tử khí oxi thì phải viết 5O2;
số đứng trước CTHH là hệ số
2 phân tử nước thì phải viết 2H2O;
Khi viết CO2 thì đó là 1 p.tử CO2 có 1C liên kết với 2O chứ không phải là 1C liên kết với p. tử
oxi
7/ Hóa trị:
7.1/ Hóa trị của ng.tố ( hay nhóm nguyên tử ) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên
tố này với nguyên tố khác, được xác định theo hóa trị của H được chọn làm đơn vị và hóa trị
của O là 2 đơn vị.
Ví dụ: Trong hợp chất HCl: H ( I ) và Cl ( I )
H2O => O ( II )
NH3 => N ( III )
H2SO4 => SO4 ( II )
Trong CTHH, tích của chỉ số và hóa trị của nguyên tố này bằng tích của hóa tri và chỉ số của
nguyên tố kia. Tổng quát: AxaByb <=> x.a = y.b
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -6-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8
7.2/.Vận dụng:
a/.Tính hóa trị của nguyên tố: Ví dụ : Tính hóa trị của nguyên tố N trong N2O5?
Giải: gọi a là hóa trị của nguyên tố N trong N2O5:
a II
N2O5
Theo quy tắc về hóa trị ta có : 2a = 5.II = 10
a= V
b/. Lập CTHHH khi biết hóa trị của hai nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử.
Tổng quát: AxaByb
Theo qui tắc hóa trị:
x.a=y.b
x b b'
 
y a a'
Lập CTHH.
Lấy x = b hay b/ , y = a hay a/. (Nếu a/, b/ là những số nguyên đơn giản hơn so với a & b.)
Vd 1: Lập CTHH cuả hợp chất gồm S (IV) & O (II)
Giải:
IV II
CTHH có dạng: SxOy
Theo qui tắc hóa trị:
x.IV = y. II
x II 1


y IV 2
; � x= 1; y = 2
Do đó
CTHH cuả hợp chất là SO2
Vd 2: Lập CTHH cuả hợp chất gồm Na (I) & SO4 (II)
Giải:
I
II
CTHH có dạng: Nax(SO4)y
Theo qui tắc hóa trị:
x.I = y.II
x II 2
 
y I 1

Do đó
CTHH cuả hợp chất là Na2SO4

x=2&y=1

Luyện tập : Lập công thức hóa học của
II
II
x II 1
  1
y II 1
� x = 1 ; y = 1 � CaO ; (vậy khi a = b thì x = y = 1)
Cax O y �
III II
Fe xOy
III
I



Alx(NO3)y �

x II 2


y III 3
x
I 1

 
y III 3

� x = 2 ; y = 3 � Fe2O3 ; (khi ƯCLN(a,b) =1 thì x = b; y = a)

� x= 1 ; y = 3 � Al (NO3)3 ; (khi a Mb thì x = 1; y = a:b)

http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -7-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8

CHƯƠNG II: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
1/ Sự biến đổi chất:
1.1/ Hiện tượng vật lí: Là hiện tượng xảy ra khi chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu. VD

1.2/ Hiện tượng hóa học là hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác. Ví dụ …
2/ Phản ứng hóa học : là quá trình làm biến đổi chất này thành chất khác.
* Chất ban đầu ( chất tham gia) là chất bị biến đổi trong phản ứng.
* Chất mới được tạo ra là sản phẩm.
* Phản ứng hóa học được biểu diễn bằng phương trình chữ như sau:
Tên các chất phản ứng Tên các sản phẩm
t0
t0
Vd: Lưu huỳnh + Sắt  Sắt Sunfua ;
Đường  Nước + than
3/ Định luật bảo toàn khối lượng :
Trong một PỨHH, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chấ
tham gia phản ứng.
Áp dụng: Giả sử có phản ứng: A + B ==> C + D; Công thức về khối lượng: (theo ĐLBTKL)

m A  mB  mC  mD
4/. Phương trình hóa học:
4.1/ Phương trình hóa học :
* Phương trình chữ : Khí Hidro + khí Oxi  Nứơc.
* Sơ đồ PỨ:
H2 + O2
---> H2O
* Chọn hệ số để số nguyên tử mỗi nguyên tố ở 2 vế bằng nhau.
Viết thành PTHH:
2H2 + O2
 2H2O
4.2/.Các bước lập PTHH: (SGK)
4.3/.Luyện tập:
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -8-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8
a. Viết PTHH của các PỨ:
Al + O2
- - > Al2O3 (theo số nguyên tử của oxi ở 2 vế; BCNN (2,3) = 6; 6:2=3; 6:3=2)
Vậy 4Al + 3O2
 2 Al2O3
Na2CO3 + Ca (OH)2 -- > NaOH + CaCO3 ;
Na2CO3 + Ca (OH)2 � 2 NaOH + CaCO3 ;
b. Viết PTHH cho các sơ đồ sau:
N2 + O2 - -> N2O5 (theo số NT của O ở 2 vế; BCNN (2,5) = 10; 10:2=5; 10: 2 = 5)
2N2 + 5O2 � 2 N2O5
P2O5 + H2O - -> H3PO4 (theo số NT của P)
P2O5 + 3H2O � 2 H3PO4
4.4/Ý nghĩa của PTHH:
PTHH cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong
PỨHH.
Vd 1:
2H2 + O2
 2H2O
Số p.tử H2 : số p.tử O2 : số p.tử H2O
=
2
:
1
:
2
Nghĩa là cứ 2 phân tử H2 cháy với 1 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử H2O
Hay 2 phân tử H2 cháy với 1 phân tử O2; hay 2 phân tử H2 tạo ra 2 phân tử H2O .
Mg + O2
- - > MgO
� 2MgO
a/. PTHH:
2Mg + O2
b/.
Số n.tử Mg : số p.tử O2 : số p.tử MgO
=
2
:
1
:
2
* Bài 6/58 SGK:
a/. PTHH:
4P + 5O2
 2P2O5
b/.
Số n.tử P : số p.tử O2 = 4 : 5
Số n.tử P : số p.tử P2O5 = 4 : 2

CHƯƠNG III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
1/ Mol:
1.1/. Mol là lượng chất gồm N nguyên tử, hay N phân tử chất đó.
N được gọi là số Avôgađro.
N = 6 . 1023 nguyên tử, hay phân tử.
Ví dụ: + 1 mol nguyên tử sắt gồm có N hay 6 . 1023 nguyên tử sắt.
+ 1 mol phân tử H2O gồm có N hay 6 . 1023 phân tử H2O.
1.2/. Khối lượng mol (M) là khôí lượng tính bằng gam của N nguyên tử, hay N phân tử một chất có
cùng số trị với NTK hay PTK của chất đó.
Ví dụ: + Khối lượng mol nguyên tử Hidro: H = 1 đvc => MH = 1g
M =2g
+ Khối lượng mol phân tử Hidro: H2 = 2 đvc => H2
1.3/ Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, 1mol của bất kỳ chất khí nào cũng có thể tích bằng nhau.
Nếu ở nhiệt độ 00C & áp suất là 1atm (đktc) thì thể tích đó là 22,4 lít (dm3)
Ở nhiệt độ thường là 200C & áp suất là 1atm thì thể tích đó là 24 lít.
2/ Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất:
2.1/. Công thức chuyển đổi giữa lượng chất (n) & khối lượng chất (m):
n=m:M
Với M là khối lượng mol của chất.
2.2/. Áp dụng: a/. Tính số mol có trong 32g Cu?
Ta có : mCu = 32g.
Cu = 64 đvc => Mcu = 64g.
– Giải : a/ nCu = mCu : MCu = 32 : 64 = 0,5 (mol)
b/. Tính khối lượng mol của hợp chất A, biết rằng 0,125 mol chất này có khối lượng là 12,25g?
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -9-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8
MA = mA : nA = 12,25 : 0,25 = 98(g)
2.3/.Chuyển đổi giữa lượng chất & thể tích của chất khí (V) ở (đktc):
a) Công thức:
V
n
22,4 mol
b).Áp dụng:
* Tính thể tích ở đktc của: 0,175 mol CO2; 1,25 mol H2; 3 mol N2. Giải:
V  n CO2
* CO2
x 22,4 = 0,175 x 22,4 = 3,92(l)
V  n H2
* H2
x 22,4 = 1,25 x 22,4 = 28(l)
V  n N2
* N2
x 22,4 = 3 x 22,4
= 67,2(l)
* Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo cùng nhiệt độ và áp suất) thì chúng có
cùng số mol chất & có cùng số phân tử.
* Thể tích mol chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ & áp suất của chất khí.
3/ Tỷ khối của chất khí:
3.1/. Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B để biết được khí A nặng hơn hay nhẹ hơn khí B

d A/B =

MA
MB

3.2/. So sánh khối lượng mol của A & không khí để biết khí A nặng hơn hay nhẹ không khí.
MA
M
d A/ KK 
 A
M KK
29
4/ Tính theo công thức hóa học:
4.1/. Biết CTHH của hợp chất, xác định thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố
hóa học tạo nên chất. - Gồm 3 bước:
1, Tìm khối lượng mol của hợp chất:
2, Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất.
3, Tìm thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ : Tính thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3 (Sắt (III) oxit)?
Giải:

M Fe2O3

= 56 . 2 + 16 . 3 = 160 (g)
Có 2 mol Fe & 3 mol O trong 1 mol Fe2O3
Thành phần phần trăm về khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất Fe2O3 là:

% Fe =

%O=

m Fe
M Fe2O3

2.56
.100%
. 100% = 160
= 70%

mO
3.16
.100%=
.100%=30%
M Fe2O3
160

hoặc %O = 100% - %Fe= 100%- 70% =

30%
4.2/. Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất:
Ví dụ: Một hợp chất có thành phần % về khối lượng mỗi nguyên tố là:% Cu = 40; % S = 40 & % O
= 20 Hãy xác định CTHH của hợp chất, biết khối lựơng mol là 160g.
Giải: + Khối lượng mỗi nguyên tố trong hợp chất là:

40
.160  64(g)
100
20
mS =
.160=32(g)
100
m Cu 

mO = 160 - (64+32) = 64(g)
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -10-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8
+ Số mol nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất là:
nCu = 64: 64 = 1(mol)
nS = 32: 32 = 1(mol)
nCu = 64: 16 = 4(mol)
+Một phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S & 4 nguyên tử O.CTHH của chất:
CuSO4
5/ Tính theo phương trình hóa học:
Tóm tắt đề:
CaCO3  CaO + CO2
m CaCO3 =50g

Giải : Số mol CaCO3 có trong 50 g là

n CaCO3 =

m CaO =?g
Hướng dẫn HS:
Muốn tìm

m CaCO3

Áp dụng CT :

Nhưng
nCaO
Ta phải đi tìm

n CaCO3 =

m CaCO3
M CaCO3

=

M CaCO3

=

50
=o,5(mol)
100

Viết phương trình hóa học
CaCO3  CaO + CO2
1 mol
1 mol
1 mol
0,5 mol
0,5 mol 0,5 mol
Khối lượng CaO thu được là :
mCaO = nCaO . MCaO = 0,5 . 56 = 2,8(g)

=?

m CaCO3

m CaCO3

M

= n. CaCO3 = ?
n
= CaCO3 (PTHH)

50
=o,5(mol)
100

CHƯƠNG IV: OXI, KHÔNG KHÍ
1/ Tính chất của oxi:
1.1/. Tính chất vật lí của Oxi:
Khí Oxi là một chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn khôngkhí; hóa
lỏng ở -1830C, Oxi lỏng có màu xanh nhạt.
1.2/. Tính chất hóa học của Oxi:
a) Tác dụng với phi kim:
+ Với lưu huỳnh: Lưu huỳnh cháy trong không khí hoặc trong Oxi với ngọn lửa nhỏ, có màu
xanh nhạt, tạo ra khí Lưu huỳnhđioxit (SO2) & rất ít Lưu huỳnh trioxit (SO3).
t0

� SO2
S + O2 ��
(r) (k)
(k)
+ Với Photpho: Phôtpho cháy mạnh trong không khí với ngọn lửa sáng chói, tạo ra bột khói
trắng tan được trong nước. Bột trắng đó là Điphôtphopentaoxit P2O5
PTHH:

0

PTHH:

t
� 2P2O5
4P + 5O2 ��

(r) (k)
(r)
b) Tác dụng với kim loại: Sắt cháy trong không khí hoặc trong Oxi sáng chói, không có ngọn lửa,
không có khói, tạo ra các hạt nhỏ nóng chảy, màu nâu là sắt(II, III) oxit Fe4O4 (sắt từ oxit)
t0

� Fe3O4 (r)
PTHH:
3Fe (r) + 2O2 (k) ��
c) Tác dụng với hợp chất: Khí Metan cháy trong không khí hoặc trong Oxi tỏa nhiều nhiệt:
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -11-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8
0

t
� CO2 (k) + 2H2O + Q
CH4 (k) + 2O2 (k) ��

PTHH:
Khí Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động, đặc biệt là ở nhiệt độ cao, nó dễ dàng tham gia
PỨ với nhiều kim loại, phi kim và hợp chất. Trong các hợp chất, nguyên tố Oxi luôn có hóa trị II.
2/. Oxit là một hợp chất tạo bởi hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là Oxi.
Ví dụ : Đồng (II) oxit CuO ;
Cacbonđioxit CO2
a II
M x Oy � x.a  y.II
a) Công thức hóa học:
b) Phân loại oxit :
Oxit axit
Oxit bazơ
Định
Thường là oxit của phi kim và tương ứng
Là một oxit kim loại và tương ứng là một
nghĩa
là một axit.
bazơ
SO2 tương ứng với axitsunfurơ H2SO3
Na2O: tương ứng là Natrihiđroxit NaOH.
N2O5 tương ứng với axitnitric HNO3
CaO: tương ứng là Canxihiđroxit
CO2 tương ứng với axitcacbonic H2CO3
Ca(OH)2 .
Ví dụ
P2O5 tương ứng với axitphotphoric H3PO4 CuO: tương ứng là
Đồng(II)hiđroxitCu(OH)2
MgO: ---------------Magiehidro Mg(OH)2
Cách gọi
Tên oxit = Tên nguyên tố+oxit
tên
Oxit axit
Oxit bazơ
*Nếu phi kim có nhiều hóa trị:
*Nếu kim loại có nhiều hóa trị thì:
Tên oxit axit =
Tên oxit bazơ =
Tên phi kim + (có tiền tố chỉ số ntử Pk)
Tên k.lọai + (hóa trị) + oxit
Cách gọi
(có tiền tố chỉ số ntử O) + oxit
tên
Vd: CO: Cacbon mono oxxit
Vd: FeO: Sắt (II) oxit.
SO2: Lưu huỳnh đioxit
Fe2 O3 : Sắt (III) oxit
SO3: Lưu huỳnh trioxit
HgO: Thủy ngân oxit.
P2O5: Đi phôtpho pentaoxit

CHƯƠNG V: HI ĐRO, NƯỚC
1/ Hiđro:
1.1/.Tính chất vật lí: Hiđro là một chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ nhất trong các chất
khí, tan rất ít trong nước.
1.2/.Tính chất hóa học:
t0
� 2H2O
+ Tác dụng với Oxi:
PTHH:
2H2 + O2 ��
0

400 C
� Cu + H2O
H2 + CuO ���

+ Tác dụng với Đồng (II) oxit:
PTHH:
*Khí H2 đã chiếm nguyên tố oxi trong hợp chất CuO. H2 có tính khử (khử Oxi).
2/ Phản ứng oxi hóa – khử:
2.1/. Sự khử và sự oxi hóa:
4000 C

� Cu + H2O (1)
+ Sự khử là sự tách Oxi khỏi hợp chất :
PỨHH
H2 + CuO ���
Ở (1) đã xảy ra quá trình tách nguyên tử Oxi ra khỏi hợp chất CuO: Sự khử.
+ Sự oxi hóa là sự tác dụng của Oxi với chất khác. Ở (1): Sự oxi hóa H2 tạo ra H2O.
2.2/. Chất khử và chất oxi hóa:
* Chất khử là chất chiếm Oxi của chất khác .
* Chất oxi hóa là chất nhường Oxi cho chất khác.
+ Trong PỨ của O2 với chất khác, bản thân O2 là chất oxi hóa.
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -12-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8
2.3/. Phản ứng oxi hóa - khử:
Sự oxi hóa H2 tạo ra H2O.
0

Sự khử CuO thành Cu.

400 C
� Cu + H2O
CuO ���

H2
+
Chất khử
Chất oxi hóa
+ Sự khử và sự oxi hóa là hai quá trình tuy trái ngựơc nhau nhưng xảy ra đồng thời trong một
PỨHH.
+ Phản ứng oxi hóa - khử là PỨHH trong đó xảy ra đồng thời sự khử và sự oxi hóa.
3/ Một số loại phản ứng hóa học:
Tên phản
Định nghĩa
Ví dụ
ứng
Là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới
t0
Phản ứng
��
� 2P2O5
4P + 5O2
được sinh ra từ hai hay nhiều chất ban đầu.
hóa hợp
Phản ứng
tỏa nhiệt

là phản ứng có sinh nhiệt trong quá trình phản ứng

Phản ứng
phân hủy

Là phản ứng hóa học trong đó từ một chất sinh ra hai
t0
��
� CaO +
CaCO
3
hay nhiều chất mới.
CO2
Là PỨHH giữa đơn chất & hợp chất, trong đó nguyên Fe + CuCl2  FeCl2 + Cu
tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố Mg + H2SO4  MgSO4 +
trong hợp chất.
H2

Phản ứng
thế

Phản ứng
oxi hóa khử

là PỨHH trong đó xảy ra đồng thời sự khử và sự oxi
hóa.

t0


CH4 (k)+2O2 (k) ��
CO2 (k)+2H2O (h)+ Q

H2

+

CuO

4000 C

���
� Cu + H2O
Chất khử
hóa

Chất oxi

4/ Nước :
4.1/ Tính chất vật lí:
- Là chất lỏng không màu, không mùi , không vị, sôi ở 1000C (p=1atm hay 760 mmHg), hóa rắn ở
00C, khối lượng riêng ở 40C là 1g/ml hay 1kg/ lít
- Nước có thể hòa tan được nhiều chất : rắn, lỏng, khí.
4.2/ Tính chất hóa học:
a, Tác dụng với kim loại: Nứơc có thể hòa tan một số kim loại như: K, Na, Ba, Ca ở nhiệt độ
thường để tạo ra bazơ (hiđroxit) và khí H2.
PTHH:
2Na (r)+ 2H2O(l)  2NaOH(dd) + H2(k)
Natri hiđroxit
b, Tác dụng với oxit bazơ: Nứơc có thể tác dụng với một số oxit bazơ như: K2O, Na2O, BaO, CaO
ở nhiệt độ thường để tạo ra bazơ (hiđroxit).
PTHH:
Na2O (r) + H2O (l)  2NaOH(dd)
Natri hiđroxit
CaO (r) + H2O (l)  Ca(OH)2 (dd)
Canxi hiđroxit
c/, Tác dụng với oxit axit: Nước có thể tác dụng với các oxit axit tạo ra axit tương ứng.
PTHH:
H2O(l) + SO3 (k)  H2SO4 (dd)
Axit Sunfuric
H2O (l) + N2O5 (k)  2HNO3 (dd)
Axit Nitơric

http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -13-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8

Định
nghĩa

Axit
Phân tử axit gồm có một hay
nhiều nguyên tử H liên kết với
gốc axit, các nguyên tử H có thể
thay thế bằng các nguyên tử kim
loại.

Bazơ
Muối
Phân tử bazơ gồm có
Phân tử muối gồm có
một nguyên tử kim loại một hay nhiều nguyên tử
liên kết với một hay kim loại liên kết với một
nhiều nhóm hiđroxit (- hay nhiều gốc axit.
OH)

Hx X : Với X là gốc axit.
M(OH)m : với M là kim MxXm : với M là kim loại
Công
x có số trị bằng hóa trị loại
X là gốc axit
thức
của gốc axit.
m có số trị
hóa học
bằng hóa trị của kim loại
Phân
a, Axit không có oxi:
a/ Ba zơ tan được trong a, Muối trung hòa:
loại
ví dụ : HCl, HF, H2S
nước gọi là kiềm.
Là muối mà trong gốc axit
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -14-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8
b, Axit có oxi:
Ví dụ: NaOH; KOH;
không có H có thể thay thế
ví dụ: H2SO4 ; HNO3 ; H3PO4
Ca(OH) 2; bằng nguyên tử kim loại.
Ba(OH)2
Ví dụ: Mg3(PO4)2;
b/ Bazơ không tan ZnSO4.
trong nước. Ví dụ b, Muối axit:
Fe(OH)2; Al(OH)3 ;
Là muối mà trong đó gốc
Cu(OH)2 ...
axit còn có H chưa được
thay thế bằng nguyên tử
kim loại.
*Hóa trị của gốc axit
bằng số nguyên tử H đã
được thay thế bằng nguyên
tử kim loại.
Vd: NaHCO3: ==> HCO3
CaHPO4: ==> =
HPO4
a, Axit không có oxi:
Tên bazơ = Tên kim loại Tên muối = Tên kim loại
Tên axit = Axit + tên phi kim
+ (hóa trị)
+ (hóa trị)
+ hiđric
+ hiđroxit
+ tên gốc axit
Ví dụ :
Ví dụ:
- Gốc axit Cl có tên (…
HCl: Axit Clohiđric
NaOH: Natri hiđroxit clorua
HF : Axit Flohiđric
Fe(OH)2: Sắt (II)
NaCl : Natri clorua;
H2S : Axit Sunfuhiđric
hiđroxit
MgCl2: Magie clorua;
b, Axit có oxi:
Fe(OH)3: Sắt (III)
FeCl2 : Sắt (II) clorua;
Tên axit = Axit + tên phi kim
hiđroxit
- Gốc SO4 có tên …
+ (r)ic
Al(OH)3: Nhôm hiđroxit sunphat
Tên gọi
Ví dụ:
Cu(OH)2: Đồng hiđroxit Fe2(SO4)3 : Sắt (III) sunphat
H2SO4 : Axit Sunfu ric
Na2SO4 : Natri sunphat
HNO3 : Axit Nitơ ric
- Gốc SO3 có tên (…sunpit
H2SO3 : Axit Sunfu rơ
Fe2(SO3)3 : Sắt (III) sunpit
H3PO4 : Axit Photpho ric
Na2SO3 : Natri sunpit
H2CO3 : Axit Cacbonic
Tên muối axit Thêm tiền tố
chỉ số nguyên tử H trước
gốc axit.
Mg(H2PO4)2: Magie đihiđro
photphat

CHƯƠNG VI: DUNG DỊCH
1/ Dung dịch:
- Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác để tạo thành dung dịch.
- Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi.
- Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất của dung môi & chất tan.
Ví dụ : cho 1 thìa đường hòa tan trong nước tạo thành nước đường.
Ta có : đường là chất tan;
Nước là dung môi ;
Nước đường là dung dịch
- Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất tan.
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -15-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8
- Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.
2/ Độ tan của một chất trong nước :
2.1/. Chất tan & chất không tan:
Có chất không tan trong nước. Ví dụ: cát, bột gạo, đá, dầu ăn, ...
Có chất tan trong nước. Như muối ăn, đường, rượu, …
Có chất tan nhiều trong nước. Như rượu, đường, …
Có chất tan ít trong nước. Như không khí, muối ăn, …
2.2/, Tính tan trong nước của một số axit, bazơ, muối:
* Axit: hầu hết axit tan được trong nước, trừ H2SiO3 (Axit silixic)
* Bazơ: chỉ có KOH, NaOH, Ba(OH)2 tan trong nước, Ca(OH)2 ít tan; các ba zơ còn lại không tan.
* Muối:
a, Các muối của Na, K đều tan.
b,Các muối Nitrat đều tan.
c, Muối clorua: chỉ có bạc clorua (AgCl) không tan;
d/ Muối sunfat phần lớn tan được có BaSO 4; PbSO4 không tan (Xem bảng tính tan trang 156H8)
2.3/. Độ tan của một chất trong nước:
Độ tan của một chất trong nước là số gam chất tan tan được trong 100g nước để tạo thành dung
dịch bão hòa ở một nhiệt độ xác định.
Vd: Ở 250C độ tan của đường là 204g, nghĩa là ở 25 o C, 100g nước hòa tan tối đa 204g đường tạo ra
dung dịch bão hòa.
Những yếu tố ảnh hưởng đến độ tan:
a, Độ tan của chất rắn tăng khi nhiệt độ tăng.
b, Độ tan của chất khí sẽ tăng nếu giảm nhiệt độ & tăng áp suất.
3/ Nồng độ dung dịch:
3.1/ Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch cho ta biết số gam chất tan có trong 100g dung
dịch.
Công thức:

C%=

m ct
.100%
m dd

Trong đó: mct là khối lượng chất tan.
mdd là khối lượng dung dịch.
mdd = mct + mnước
Áp dụng: 1, Hòa tan 15g NaCl vào 45g H2O. Tính C% của dung dịch?
Giải:

m dd =m NaCl +m H 2O
= 15 + 45 = 50(g)

C% NaCl =

15
.100%=25%
50

2,Tính khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch H2SO4 14%?
Giải: Khối lượng H2SO4 có trong 150g dung dịch H2SO4 14%:
m xC% 14x150
m H 2SO4 = dd
=
=21(g)
100%
100
3, Tính C% của dung dịch bão hòa muối ăn ở 200C biết SNaCl =36g?
Giải: Ở 200C, 36g NaCl tan trong 100g nước tạo ra 136g dung dịch bão hòa.
Hay: => 136g DDBH có 36g NaCl.
100g DDBH có x g NaCl.
36
C%=
.100%=26,47%
136
Vậy:
3.2/ Nồng độ mol (CM) của dung dịch là số mol chất tan có trong một lít dung dịch.
http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -16-


TT.KHAI SÁNG.367 – Thầy Nguyễn Trung
Hiếu__________________________________________________HÓA 8
Công thức:

CM =

n
(mol/lit)
V

Trong đó: n là số mol chất tan.
V là thể tích dung dịch (lít)
Áp dụng: 1, Trong 200ml dd CuSO4 có hòa tan 16g CuSO4. Tính nồng độ mol của dung dịch?
Giải: 200 ml = 0,2 lít

n CuSO4 =

16
=0,1(mol)
160

0,1
CM = 0, 2 = 0,5 (mol/lít) hay (M)
2, Trộn 2l dd đường 0,5 M với 3l dd đường 1 M. Tính CM của dd đường thu được?
Giải: V1 = 2 lít; C1 = 0,5 M ; V2 = 3 lít ; C2 = 1M. Tính
n1 = CM . V = 0,5 . 2 = 1(mol)
n2 = CM . V = 1 . 3 = 3(mol)
CM =

n1 +n 2 1+3 4
=
= =0,8(M)
V1 +V2 2+3 5

3, Tính số gam chất tan cần dùng để pha chế 2,5l dung dịch NaCl 0,9M?
Giải: Vdd = 2,5 l; CM = 0,9 M. Tính mct = ?
nNaCl = 2,5 . 0,9 = 2,25 (mol)
mNaCl = 2,25 . 58,5 = 131,625(g)
Vậy, cần 131,625g NaCl để pha chế thành 2,5l dung dịch NaCl 0,9M.

http://fb.me/khaisang367_____________________________________________________
_____________Trang -17-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×