Tải bản đầy đủ

Bài giảng Lợi suất và rủi ro

CHƯƠNG 2

LỢI SUẤT VÀ RỦI RO


Nội dung chính

2.1. Lợi suất
2.2. Rủi ro
2.3. Danh mục đầu tư


2.1. Lợi suất

2.1.1. Khái niệm
2.1.2. Đo lường lợi suất đầu tư cho nhiều kỳ
2.1.3. Cách công bố lợi suất


2.1.1. Khái niệm
Ví dụ: Nhà đầu tư ABC dự định đầu tư vào cổ phiếu VNM. Hiện nay giá

đang giao dịch khoảng 90.000 đ/cp. Cổ tức thường được chia là 3.000
đ/cp. Dự kiến giá bán sau một năm nắm giữ là 100.000 đ/cp. Xác định lợi
suất đầu tư vào cổ phiếu VNM. Làm thế nào đánh giá được hiệu quả đầu tư
?




Lợi suất hay tỷ suất sinh lời là phần trăm chênh lệch giữa kết quả thu
được sau một khoảng thời gian đầu tư và vốn gốc mà nhà đầu tư phải bỏ
ra ban đầu.



Lợi suất xuất phát từ 2 nguồn: income gain hoặc dividend yield và capital
gain

P1 − P0 + D1
HPR =
P0


Ý nghĩa của lợi suất?


Trong thành phần lợi suất đầu tư cổ phiếu, nhà đầu tư chỉ có thể chắc chắn phần
nào?
Các kịch bản

Cổ tức

Giá bán

HPR

Pro

HRP x Pro

Tốt



3.000

120.000 đ/cp

36,67%

30%

11,00%

Bình thường

3.000

100.000 đ/cp

14,44%

50%

7,22%

Xấu

3.000

80.000 đ/cp

-7,77%

20%

-1,55%

Lợi suất bình quân - E(r)

16,67%


Lợi suất đầu tư với cách đo lường là trung bình cộng của n lợi
suất trong quá khứ. Công thức như sau:


2.1.2. Đo lường lợi suất đầu tư cho nhiều kỳ

Năm

HPR

2008

15%

2009

15%

2010

20%

2011

23%


Trung bình nhân (Geometric average)
Giả sử ta có một đồng vốn ban đầu và tỷ suất sinh lợi qua từng năm là r 1, r2, r3,
… rn.


Lợi suất đầu tư trung bình nhân

Năm

HPR

2008

15%

2009

15%

2010

20%

2011

23%


So sánh lợi suất trung bình cộng và lợi suất trung bình
nhân?


Lịch sử đầu tư của bạn như sau:

Mốc thời gian

0

1

2

Diễn biến

Dùng 50 đô mua cổ phiếu đầu tiên

Chi 53 đô mua tiếp cổ phiếu thứ hai, thu cổ tức 2 đô la từ cổ
phiếu thứ nhất

Thu cổ tức 4 đô từ hai cổ phiếu và bán 2 cổ phiếu với giá 54
đô/cp thu về 108 đô


Ta có bảng thu chi của dòng tiền như sau:

Mốc thời gian

Dòng Chi

Dòng Thu

NCFs

0

1

2


Lợi suất bình quân theo tỷ trọng giá trị (dollarweighted return)

Lợi suất bình quân theo tỷ trọng giá trị (dollar-weighted
return) chính là lợi suất hoàn vốn nội bộ (IRR), là mức
chiết khấu làm cho giá trị hiện tại của các dòng tiền trong
tương lai bằng với số tiền đầu tư ban đầu.


Bạn nên tính lợi suất đầu tư theo trung bình loại nào?


Trong đầu tư chứng khoán, sẽ yêu cầu mức lợi suất như thế nào để đánh
giá khoản đầu tư đó hấp dẫn hay không?


Trước một cơ hội đầu tư trong thời hạn hai năm, nhà đầu tư sẽ lấy lãi suất tiền gởi tiết kiệm
là 12%/năm cho kỳ hạn 2 năm để làm căn cứ xác định lợi suất yêu cầu của mình. Liệu điều
này có hợp lý không?


2.1.3. Cách công bố lợi suất
Lãi suất mà ngân hàng công bố hay niêm yết cho khách hàng
biết chỉ là lãi suất công bố (Annual percentage rate – APR).
Lãi thực nhà đầu tư nhận được có thể lớn hơn nếu tần suất tính
lãi hay số lần ghép lãi trong một năm lớn hơn một. Lãi này gọi là
lãi suất hiệu dụng (Effective annual rate – EAR).


• Nếu ngân hàng ghép lãi 6 tháng một lần thì tiền lời mà nhà



đầu tư nhận được sẽ sinh sôi nảy nở trong một năm theo
trình tự sau.
1+ EAR = (1 + 6%) x (1 + 6%) = 1,1236
EAR = 12,36%
Trường hợp ngân hàng tính ghép lãi hàng quý tức có 4 kỳ
ghép lãi trong một năm. APR hàng kỳ sẽ bằng 3% (12%/4)
và EAR sẽ được xác định:
1+ EAR = (1 + 3%) x (1 + 3%) x (1 + 3%) x (1 + 3%)=
1,1255
EAR = 12,55%


EAR = e

APR

APR = ln(1 + EAR)

-1


Giả sử nhà đầu tư yêu cầu lợi suất đầu tư phải là
12%/năm. Vậy theo bạn, hình thức tiết kiệm trả lãi
hàng tháng có lãi suất bao nhiêu mới thỏa mãn nhà
đầu tư này?


2.2. Rủi ro

1.

Phân tích kịch bản và phân bố xác suất

2. Khái niệm rủi ro và đo lường rủi ro
3. Rủi ro hệ thống và phi hệ thống
4. Mức ngại rủi ro và hàm hữu dụng


2.2.1. Phân tích kịch bản và phân bố xác suất



Ví dụ: một cổ phiếu có lợi suất tương ứng với các kịch bản (tình huống)
của nền kinh tế như sau:

Tình huống

Kịch bản

Xác suất

HPR

Tăng trưởng

1

0.25

44%

Bình thường

2

0.50

14%

Suy thoái

3

0.25

-0.16%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×