Tải bản đầy đủ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ

i

ỦY BAN NHÂN DÂN TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN

PHAN NGỌC PHƯỚC
TRANG BÌA

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY Y TẾ
ALFRESA CODUPHA VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO: ĐẠI HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN : T.S NGUYỄN ANH HIỀN

TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 06 NĂM 2015



ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu
trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả
cho phép sử dụng và chưa được công bố trong bất kì
một công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Phan Ngọc Phước


iii

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại khoa Tài chính – Kế toán trường Đại học
Sài Gòn, được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của quý Thầy Cô giáo, gia đình và bạn
bè.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, xin gửi đến quý Thầy Cô khoa Tài chính – Kế
toán trường Đại học Sài Gòn đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp
này. Đồng thời, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc về sự giúp đỡ tận tình của thầy TS.
Nguyễn Anh Hiền đã nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành bài chuyên
đề này. Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì bài khóa luận tốt
nghiệp này của em sẽ rất khó có thể hoàn thiện tốt. Một lần nữa, xin chân thành
cảm ơn thầy.
Cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo điều kiện của các Anh Chị cán bộ, nhân viên
phòng Kế toán – Công ty TNHH Y Tế Alfresa Codupha Việt Nam. Xin cảm ơn
công ty đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong thời gian thực tập.
Do thời gian có hạn, kiến thức còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ trong quá trình
thực tập cũng như viết chuyên đề. Vì thế, không tránh khỏi những thiếu sót là điều
chắc chắn, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô
và bạn bè để kiến thức của em ngày càng được hoàn thiện hơn.
Sau cùng, xin gửi lời chúc đến quý Thầy, Cô trong khoa Tài chính – Kế toán
trường Đại học Sài Gòn cũng như Anh, Chị nhân viên phòng Kế toán – Công ty
TNHH Y Tế Alfresa Codupha Việt Nam thật dồi dào sức khỏe và niềm đa mê trong
công việc dạy học để tiếp tục truyền đạt sứ mệnh cao cả này đến các thế tương lai,
mai sau của đất nước.
Trân trọng.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2015


Sinh viên thực hiện

Phan Ngọc Phước


iv

MỤC LỤC
Contents
TRANG BÌA................................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG............................................................................... ix
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ ....................................................................... 3
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ......................................................... 3
1.2. Chi phí sản phẩm dịch vụ ................................................................................ 3
1.2.1. Khái niệm ................................................................................................. 3
1.2.2. Phân loại chi phí của sản phẩm dịch vụ ................................................... 3
1.2.2.1. Phân theo nội dung kinh tế (theo yếu tố).......................................... 3
1.2.2.2. Phân theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi phí) ................... 4
1.2.3. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính chi phí của dịch vụ
hoàn thành .......................................................................................................... 5
1.2.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất .................................................. 5
1.2.3.2. Đối tượng tính chi phí của dịch vụ hoàn thành ................................ 5
1.3. Kế toán tập hợp chi phí trong hoạt động dịch vụ ............................................ 6
1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ................................................. 6
1.3.1.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán ................................................... 6
1.3.1.2. Chứng từ ........................................................................................... 6
1.3.1.3. Tài khoản sử dụng ............................................................................ 6
1.3.1.4. Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp ............... 7
1.3.1.5. Kế toán chi tiết chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp ...................... 7


v

1.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ......................................................... 8
1.3.2.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán ................................................... 8
1.3.2.2. Chứng từ ........................................................................................... 9
1.3.2.3. Tài khoản sử dụng ............................................................................ 9
1.3.2.4. Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp............................... 9
1.3.2.5. Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp.................................... 10
1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung .............................................................. 10
1.3.3.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán ................................................. 10
1.3.3.2. Chứng từ ......................................................................................... 12
1.3.3.3. Tài khoản sử dụng .......................................................................... 12
1.3.3.4. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung ................................... 12
1.3.3.5. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung........................................... 13
1.3.4. Tổng hợp chi phí dịch vụ ....................................................................... 14
1.3.4.1. Tổng hợp chi phí dịch vụ ................................................................ 14
1.3.4.2. Tài khoản sử dụng .......................................................................... 14
1.3.4.3. Hạch toán tổng hợp chi phí dịch vụ ................................................ 15
1.3.4.4. Tính chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và chi phí dịch vụ hoàn
thành ............................................................................................................ 16
1.3.4.5. Đặc điểm tính giá thành dịch vụ ..................................................... 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY Y TẾ Alfresa
Codupha Việt Nam ................................................................................................... 19
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY Y TẾ Alfresa Codupha Việt
Nam .......................................................................................................................... 19
2.1. Tổng quan chung về Công ty TNHH Y Tế Alfresa Codupha Việt Nam ...... 19
2.1.1. Khái quát về Công ty TNHH Y Tế Alfresa Codupha Việt Nam ........... 19
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển ......................................................... 19


vi

2.1.3. Ngành, nghề kinh doanh ........................................................................ 20
2.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty .................................................... 20
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ........................................................ 20
2.1.4.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các phòng ban ................................... 21
2.1.5. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty ....................................................... 22
2.1.5.1. Sơ đồ bộ máy kế toán ..................................................................... 22
2.1.5.2. Nhiệm vụ và quyền hạn của phần hành kế toán ............................. 23
2.1.5.3. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán sử dụng .................................. 25
2.1.5.4. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán sử dụng .................................. 26
2.1.6. Hình thức sổ kế toán áp dụng ................................................................ 26
2.1.7. Chế độ và chính sách kế toán áp dụng ................................................... 28
2.1.8. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán .......................... 29
2.1.9. Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển ................................. 30
2.1.9.1. Thuân lợi ......................................................................................... 30
2.1.9.2. Khó khăn......................................................................................... 30
2.1.9.3. Chiến lược, hương hướng phát triển............................................... 31
PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH DỊCH VỤ TẠI CÔNG TY Y TẾ Alfresa Codupha Việt Nam ................. 32
2.2. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty y tế Alfresa Codupha Việt Nam
.............................................................................................................................. 32
2.2.1. Sản phẩm dịch vụ tại công ty ................................................................. 32
2.2.2. Đặc điểm ................................................................................................ 32
2.2.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp ............................................... 32
2.2.3.1. Giới thiệu nguyên liệu, vật liệu trực tiếp tại công ty ...................... 32
2.2.3.2. Cách tính giá xuất kho nguyên vật liệu .......................................... 33
2.2.3.3. Chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ .......................... 34


vii

2.2.3.4. Tài khoản sử dụng .......................................................................... 36
2.2.3.5. Nghiệp vụ phát sinh ........................................................................ 36
2.2.3.6. Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp ...................... 37
2.2.4. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp ....................................................... 37
2.2.4.1. Giới thiệu nội dung chi phí nhân công trực tiếp tại công ty ........... 37
2.2.4.2. Tính lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp 38
2.2.4.3. Chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ .......................... 40
2.2.4.4. Tài khoản sử dụng .......................................................................... 41
2.2.4.5. Nghiệp vụ phát sinh ........................................................................ 41
2.2.4.6. Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp ...................... 42
2.2.5. Kế toán chi phí sản xuất chung tại Công ty y tế Alfresa Codupha Việt
Nam .................................................................................................................. 42
2.2.5.1. Nội dụng ......................................................................................... 42
2.2.5.2. Chứng từ sử dụng, trình tự luân chuyển chứng từ .......................... 43
2.2.5.3. Tài khoản sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất chung ................. 45
2.2.5.4. Nghiệp vụ phát sinh ........................................................................ 46
2.2.5.5. Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp ...................... 49
2.2.6. Giá thành sản phẩm dịch vụ và phương pháp tính giá thành ................. 49
2.2.6.1. Nội dung ......................................................................................... 49
2.2.6.2. Quy trình tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty................... 49
2.2.6.3. Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp ...................... 50
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI CÔNG
TY Y TẾ Alfresa Codupha Việt Nam ...................................................................... 51
3.1. Nhận xét ........................................................................................................ 51
3.1.1. Nhận xét chung về công tác kế toán ...................................................... 51


viii

3.1.1.1. Ưu điểm .......................................................................................... 51
3.1.1.2. Nhược điểm .................................................................................... 52
3.1.2. Nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm dịch vụ .................................................................................................... 53
3.1.2.1. Ưu điểm .......................................................................................... 53
3.1.2.2. Nhược điểm .................................................................................... 56
3.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 60
3.3. Những nội dung công ty cần thực hiện trong năm 2015 khi áp dụng Thông tư
200/2014/TT-BTC ................................................................................................ 66
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 69


ix

CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG
TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

NVL

: Nguyên vật liệu

SXC

: Sản xuất chung

TSCĐ

: Tài sản cố định

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHYT

: Bảo hiểm y tế

BHTN

: Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ

: Kinh phí công đoàn

CCDC

: Công cụ dụng cụ

NVLTT

: Nguyên vật liệu trực tiếp

NCTT

: Nhân công trực tiếp

CNSX

: Công nhân sản xuất

VAT

: Thuế giá trị gia tăng

CPSX

: Chi phí sản xuất

SPDD

: Sản phẩm dở dang

ĐK

: Đầu kỳ

TK

: Trong kỳ

CK

: Cuối kỳ

HTK

: Hàng tồn kho

CT

: Chi tiết

DV

: Dịch vụ

DT

: Doanh thu

KH

: Kế hoạch

TK

: Tài khoản

TGNH

: Tiền gửi ngân hàng


x

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
TT

Tên bảng

Trang

1

Bảng 2.1: Ký hiệu sản phẩm dịch vụ tại công ty

33

2

Bảng 2.2: Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm theo lương năm 2014 tại

39

công ty
3

Bảng 2.3: Thống kê tài sản cố định tháng 10/2014 tại công ty

49


xi

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ

TT

Trang

1

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp

8

2

Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp

11

3

Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung

14

4

5

Sơ đồ 1.4: Hạch toán tổng hợp chi phí dịch vụ (phương pháp kê khai
thường)
Sơ đồ 1.5: Hạch toán tổng hợp chi phí dịch vụ (phương pháp kiểm
kê định kỳ)

16

17

6

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý

21

7

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu bộ máy kế toán

24

8

Sơ đồ 2.3: Trình tự kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung tại
công ty

28

9

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy tại công ty

29

10

Sơ đồ 2.5: Quy trình luân chuyển chứng từ NVL trực tiếp

36

11
12
13

Sơ đồ 2.6: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán nhân công trực
tiếp
Sơ đồ 2.7: Quy trình lưu chuyển chứng từ khấu hao TSCĐ
Sơ đồ 2.8: Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phí khác bằng
tiền

41
45
46

DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
TT

Tên hình ảnh

Trang


xii

1

Hình 2.1: Logo công ty y tế Alfresa Codupha Việt Nam

20

2

Hình 2.2: Phần mềm kế toán IFAS tại công ty

31


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề, tầm quang trong và ý nghĩa của đề tài
Trong các doanh nghiệp sản xuất, đặc biệt là với những doanh nghiệp sản xuất
có quy mô lớn, sản xuất những mặt hàng có tính cạnh tranh cao, ngoài các yếu tố
nguồn vốn, nguồn nguyên liệu, thị trường,… thì một trong những nội dung có ý
nghĩa quan trọng hàng đầu là công việc quản trị chi phí và tính giá thành sản phẩm
dịch vụ.
Trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý và điều tiết của nhà nước hiện nay,
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn nên vấn đề giá bán
ngày càng giữ vai trò quan trọng vì nó chính là công cụ cạnh tranh sắc bén của
công ty. Để có được giá bán hợp lý, công ty phải hạch toán và tính giá thành dịch
vụ vừa đúng, vừa chính xác. Điều này sẽ tạo nên một cái nền vững chắc, giúp cho
việc hạ giá thành dịch vụ một cách hiệu quả hơn nhờ loại bỏ được những chi phí
bất hợp lý nhưng vẫn không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ.
Trong suốt thời gian học tập, được tiếp thu những kiến thức về kế toán doanh
nghiệp dưới nhiều góc độ: quản trị, chi phí, ... Trong đó, lĩnh vực rất hay và hấp
dẫn là kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ. Sau khi học,
hiểu rõ hơn về cách tính giá thành ở những trường hợp khác nhau. Với nền kiến
thức ấy và rất nóng lòng muốn được tiếp cận với thực tế để học hỏi thêm.
Thời gian thực tập tại Công ty TNHH Y Tế Alfresa Codupha Việt Nam là
khoảng thời gian phát hiện ra được nhiều điều mới lạ về lĩnh vực yêu thích của
mình trên thực tế. Những điều học được ở trường là nền tảng để phân biệt sự khác
nhau giữa lý thuyết và thực tế về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ.
Chính điều này càng thôi thúc và tạo nhiều hứng thú để tìm hiểu sâu hơn.
Xuất phát từ những lý do trên, quyết định chọn đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
của mình:
“Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty TNHH
Y Tế Alfresa Codupha Việt Nam”
Bài khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
dịch vụ.


2

Chương II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm dịch vụ tại Công ty Y tế Alfresa Codupha Việt Nam.
Chương III: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiên kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại Công ty Y tế Alfresa Codupha Việt Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Khi chọn đề tài này, em muốn tìm hiểu các yếu tố cấu thành nên giá thành dịch
vụ và kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành dịch vụ của riêng công ty. Từ đó
phân tích một số tác động của kế toán và đề ra một số biện pháp tiết kiệm chi phí
sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
3. Phương pháp nghiên cứu
3.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn, tìm hiểu tình hình thực tế tại các khâu của dây
chuyền sản xuất để có cái nhìn tổng thể về quy trình sản xuất tại công ty.
- Số liệu thứ cấp:
+ Thu thập số liệu thực tế từ phân xưởng sản xuất chính và phòng kế toán.
+ Tham khảo những tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
3.2. Phương pháp phân tích
Nghiên cứu các tài liệu, phân tích chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc
về đối tượng.
3.3. Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu.
3.4. Phương pháp tổng hợp lý thuyết
Liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo ra một hệ thông
lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đối tượng.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu tình hình cơ bản về công ty và cách hạch toán
chi phí của bộ phận sản xuất. Tính giá thành sản phẩm dịch vụ tại công ty.
- Phạm vi về thời gian: tìm hiểu về công tác hạch toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm dịch vụ tại Công ty Y tế Alfresa Codupha Việt Nam trong tháng 10 năm
2014.


3

- Phạm vi không gian: đề tài được nghiên cứu tại Công ty TNHH Y tế Alfresa
Codupha Việt Nam.

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM DỊCH VỤ
1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh dịch vụ
Trong hoạt động dịch vụ, chủ yếu là sử dụng lao động kết hợp với các trang
thiết bị và nguyên vật liệu thích hợp để phục vụ cho các nhu cầu sản xuất và tiêu
dùng. Các sản phẩm và dịch vụ không mang hình thái vật chất như sản phẩm công
nghiệp nhưng vẫn tạo ra giá trị mới phục vụ cho nhu cầu nhiều mặt của xã hội.
Hoạt động dịch vụ trong xã hội rất đa dạng và phong phú như sửa chữa điện tử,
sửa chữa ô tô, dịch vụ tư vấn, dịch vụ ăn uống, du lịch, vận chuyển,… Xã hội càng
phát triển, hoạt động dịch vụ cũng phát triển theo để phục vụ cho nhu cầu xã hội
ngoài sản phẩm hàng hóa.
Hoạt động dịch vụ được xem như một ngành sản xuất sản phẩm phi vật chất,
việc tính chi phí của sản phẩm dịch vụ được thực hiện tương tự như các ngành sản
xuất vật chất khác.
1.2. Chi phí sản phẩm dịch vụ
1.2.1. Khái niệm
Quá trình sản xuất và cung cấp dịch vụ là quá trình sử dụng sức lao động của
con người kết hợp với tư liệu lao động (máy móc thiết bị) và nguyên vật liệu để tạo
ra sản phẩm mới. Như vậy, chi phí hoạt động dịch vụ cũng bao gồm toàn bộ hao
phí lao động sống và lao động vật hóa biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình
cung cấp dịch vụ.
1.2.2. Phân loại chi phí của sản phẩm dịch vụ
Trên thực tế có nhiều phương pháp phân loại chi phí, tuy nhiên trong đề tài này
chỉ trình bày cách phân loại chi phí theo chức năng hoạt động của kế toán tài chính,
phục vụ cho việc xác định chi phí sản xuất của kế toán.
1.2.2.1. Phân theo nội dung kinh tế (theo yếu tố)
Phân theo nội dung kinh tế nhằm phản ánh chi phí chi ra bao gồm những yếu tố
gì, không xét đến công dụng của chi phí là dùng vào việc gì và theo địa điểm phát


4

sinh chi phí dùng vào đâu. Như vậy, phân loại theo cách này sẽ phản ánh tổng số
chi phí bỏ ra theo từng yếu tố, từ đó phục vụ cho việc định mức chi phí, lập dự toán
chi phí và kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện chi phí theo yếu tố. Theo quy định
hiện nay, người ta chia chi phí thành các yếu tố sau đây:
- Chi phí nguyên liệu vật liệu: bao gồm giá trị các loại nguyên liệu vật liệu,
nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, … xuất dùng vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ.
- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ tiền lương (kể cả phụ cấp) và các khoản
trích theo lương phải trả cho người lao động trong kỳ.
- Chi phí khấu hao: gồm toàn bộ mức khấu hao tài sản cố định phải trích trong
kỳ.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm toàn bộ các khoản phải trả về dịch vụ mua
ngoài được sử dụng trong kỳ như điện, nước, điện thoại, sửa chữa,...
Chi phí khác bằng tiền: bao gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền không thuộc các
yếu tố chi phí kể trên, được sử dụng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ.
1.2.2.2. Phân theo công dụng kinh tế (theo khoản mục chi phí)
Phân loại theo cách này nhẳm phản ánh chi phí đã được dùng vào đâu và được
sử dụng như thế nào trong quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó giúp cho việc kiểm
soát chi phí theo nơi phát sinh chi phí (ở bộ phận nào) và kiểm soát chi phí được sử
dụng như thế nào (sử dụng trực tiếp, gián tiếp), từ đó kiểm soát được việc chấp
hành kế hoạch chi phí, tìm cách giảm chi phí sản phẩm dịch vụ.
Phân loại theo cách này người ta chia chi phí thành các khoản mục:
- Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp: gồm vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu,… tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ, phục vụ trực tiếp cho
khách hàng.
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của
công nhân trực tiếp phục vụ.
- Chi phí sản xuất chung: gồm các chi phí phát sinh ở từng bộ phận phục vụ
ngoài chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp. Đây là các chi phí liên quan đến việc tổ
chức, quản lý nhà nghỉ, bộ phận quản lý nhà hàng,…


5

1.2.3. Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính chi phí của dịch
vụ hoàn thành
1.2.3.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Trong quá trình sản xuất, chi phí phát sinh ở nhiều bộ phận cung cấp dịch vụ
khác nhau trong doanh nghiệp dịch vụ. Việc xác định nơi phát sinh chi phí theo
từng bộ phận cung cấp dịch vụ là vấn đề quan trọng trong kế toán chi phí sản xuất
và tính chi phí hoạt động phục vụ hoàn thành. Xác định chi phí đó phát sinh ở đâu
và đối tượng nào chịu chi phí này là cơ sở để kiểm soát chi phí và cũng là cơ sở để
tính toán chính xác chi phí sản phẩm dịch vụ và xác định hiệu quả kinh doanh của
từng bộ phận.
Như vậy xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định phạm vi giới hạn nhất
định để tập hợp chi phí. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong hoạt động dịch vụ
là từng bộ phận phục vụ. Việc xác định đối tượng tập hợp chi phí thực chất là xác
định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.
Cơ sở lựa chọn đối tượng tập hợp chi phí sản xuất:
- Căn cứ vào các loại hình phục vụ trong đơn vị dịch vụ để xác định đối tượng
tập hợp chi phí, mỗi loại hình phục vụ hoặc mỗi bộ phận phục vụ là một đối tượng
tập hợp chi phí.
- Ngoài ra còn căn cứ vào yêu cầu và trình độ tổ chức quản lý kinh doanh để xác
định đối tượng tập hợp chi phí.
Với trình độ cao và yêu cầu quản lý chi tiết thì có thể chi tiết đối tượng tập hợp
chi phí. Nhưng nếu trình độ thấp, người ta phản ánh tổng hợp chi phí cùa toàn bộ
hoạt động của doanh nghiệp mà không cần chi tiết theo từng loại hình phục vụ,
từng bộ phận dịch vụ. Nhưng ở quy mô nhỏ, trình độ quản lý thấp, người ta chỉ tập
hợp chi phí và tính chi phí chung cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ.
1.2.3.2. Đối tượng tính chi phí của dịch vụ hoàn thành
Đối tượng tính chi phí của dịch vụ hoàn thành là những sản phẩm dịch vụ được
tạo ra sau quá trình cung cấp dịch vụ, là kết quả của quá trình hao phí lao động
sống và lao động vật hóa, đó là những hoạt động phục vụ cho khách hàng đã hoàn
thành. Những dịch vụ này đòi hỏi được tính chi phí của dịch vụ hoàn thành để xác
định hiệu quả kinh doanh.


6

1.3. Kế toán tập hợp chi phí trong hoạt động dịch vụ
Nội dung và phương pháp tập hợp chi phí và tính chi phí của dịch vụ hoàn
thành cũng giống như ngành sản xuất sản phẩm.
1.3.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.3.1.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chí phí nguyên vật liệu trực tiếp là các chi phí về NVL chính, chi phí NVL phụ,
chi phí nhiên liệu, dở dang trực tiếp để chế tạo sản phẩm... tiêu dùng trực tiếp cho
hoạt động dịch vụ của doanh nghiệp.
- Chi phí nguyên vật liệu chính: là những chi phí khi qua sản xuất cấu tạo nên
thực thể sản phẩm như: nhựa phế liệu trong công nghiệp, công trình xây dựng như
gạch, ngói, xi măng, sắt, thép… Thông thường các chi phí này được tính trực tiếp
cho các đối tượng sử dụng có liên quan.
- Chi phí vật liệu phụ: là vật liệu trong quá trình sử dụng có tác dụng đảm bảo
cho quá trình sản xuất được bình thường. Nó không cấu tạo nên thực thể sản phẩm.
- Chi phí nhiên liệu: là chi phí dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất, chạy máy
móc thiết bị chuyên dùng.
Nếu vật liệu, nhiên liệu không phục vụ trực tiếp cho hoạt động dịch vụ, hay nói
cách khác là không trực tiếp cho việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ của khách hàng
mà chỉ phục vụ gián tiếp cho quá trình sản xuất thì ghi vào chi phí sản xuất chung.
Trong quá trình hoạt toán những vật liệu nào khi xuất dùng có liên quan trực
tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt thì hạch toán trực tiếp cho đối
tượng đó.
1.3.1.2. Chứng từ
Kế toán chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp sử dụng các chứng từ như: phiếu
xuất kho, hóa đơn GTGT bên bán, bảng phân bổ nguyên vật liệu, bảng tổng hộp
nhập xuất tồn… để tập hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp.
1.3.1.3. Tài khoản sử dụng
TK 621 “Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp”
Bên Nợ
- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản
phẩm hoặc thực hiện các công việc, lao vụ trong kỳ.


7

Bên Có
- Giá trị vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho.
- Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu cho các đối tượng tập hợp chi
phí có liên quan để tính chi phí sản phẩm.
TK 621 không có số dư cuối kỳ.
TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ở từng bộ phận
phục vụ.
1.3.1.4. Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
TK 151,152(611)

TK 621

Trị giá thực tế NVL xuất kho
dùng vào sản xuất

TK 152

Giá trị vật liệu thu hồi
nhập kho

TK 111, TK 112, TK 331

TK 154(631)

Mua NVL dùng trực tiếp
chế tạo sản phẩm

Kết chuyển chi phí NV
trực tiếp
TK 133

Thuế VAT

Sơ đồ 1.1: Hạch toán tổng hợp chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
1.3.1.5. Kế toán chi tiết chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp
Để theo dõi chi tiết từng loại nguyên vật liệu xuất dùng cho từng đối tượng tập
hợp chi phí người ta mở sổ “chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”. Mỗi đối tượng tập
hợp chi phí ở từng phân xưởng được mở ở một trang sổ riêng để theo dõi. Trong
đó, sẽ chi tiết từng loại vật liệu chính, vật liệu phụ… đã dùng cho từng đối tượng
(thường chi tiết cho vật liệu A, vật liệu B,…tùy theo yêu cầu quản lý của doanh
nghiệp). Mẫu sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (đính kèm phụ lục số 1).


8

1.3.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.2.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp
sản xuất sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc, dịch vụ ở các bộ phận như
tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương và các
khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn
được tính vào chi phí sản xuất theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất.
- Lương chính: là khoản thù lao trả cho người lao động trong thời gian làm việc,
nó gắn liền với khối lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành nhất định. Vì
vậy thường được tính trực tiếp vào đối tượng sử dụng có liên quan.
- Lương phụ: là khoản thù lao trả cho người lao động trong thời gian ngưng,
nghỉ việc, bởi nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau như: mưa bão,
cúp điện, thiếu nguyên vật liệu, hội họp, nghĩ phép,…
Nếu ngừng việc có kế hoạch như nghĩ phép, lễ, tết thì người ta tiến hành trích
trước tiền lương nghĩ phép vào các đối tượng có liên quan cùng với lương chính và
tính vào chi phí nhân công trực tiếp.
Đối với tiền lương trong thời gian ngừng việc khác như ngừng sản xuất vì mưa
bão, cúp điện, thiếu nguyên liệu,… tiền lương cùng với các chi phí khác trong thời
gian ngừng việc được xác định là thiệt hại về ngừng sản xuất.
- Phụ cấp: là cấp thêm ngoài khoản cấp chính bằng tiền dành riêng cho một số
cá nhân trong công ty, ví dụ: phụ cấp điện thoại, xăng xe, nguy hiểm, độc hại, trách
nhiệm…
- Trợ cấp: là sự hỗ trợ về tài chính (thường bằng tiền) do những nguyên nhân
đột xuất dành cho tất cả cá nhân trong công ty, ví dụ: trợ cấp thất nghiệp, thai
sản....
Các khoản trích theo lương: là các khoản được hình thành bằng tỷ lệ % tính trên
tiền lương, gồm:
- Bảo hiểm xã hội: là khoản tiền bổ sung cho công nhân viên và được sử dụng
để tài trợ trong những trường hợp công nhân viên bị ốm đau, thai sản, mất sức lao
động….


9

- Bảo hiểm y tế: là khoản chi phí doanh nghiệp và người lao động nộp cho cơ
quan y tế để tài trợ khi có phát sinh như khám chữa bệnh.
- Bảo hiểm thất nghiệp: là tiền dùng để trợ cấp cho người lao động khi họ bị
thất nghiệp, không tìm được việc làm.
- Kinh phí công đoàn: là các khoản được lập để nộp lên công đoàn cấp trên và
một phần để lại chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp.
Đối với các khoản chi phí về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp và kinh phí công đoàn thì tính theo tỷ lệ tiền lương. Nhưng khoản trích
trước tiền lương nghĩ phép chưa phải là tiền lương thực tế phát sinh nên không
trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp vả kinh phí công đoàn
đối với số tiền lương trích trước này.
Trong quá trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, lao động phục vụ trực
tiếp có liên quan trực tiếp đến hoạt động phục vụ nào thì hạch toán trực tiếp cho
hoạt động đó.
1.3.2.2. Chứng từ
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp sử dụng các chứng từ như: bảng chấm công,
bảng thanh toán lương, hợp đồng giao khoán, bảng phân bổ tiền lương để tập hợp
chi phí nhân công trực tiếp.
1.3.2.3. Tài khoản sử dụng
TK 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
Bên Nợ:
- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất sản phẩm hay thực hiện các công
việc, lao vụ.
Bên Có:
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong kỳ cho
các đối tượng có liên quan để tính chi phí sản phẩm.
TK 622 không có số dư cuối kỳ.
TK này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí ở từng bộ phận
phục vụ.
1.3.2.4. Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp


10

TK 334

TK 622

TK 154

Tiền lương phải trả cho công

Kết chuyển chi phí

nhân trực tiếp sản xuất

nhân công trực tiếp

TK 335
Tiền lương phải
trả cho NV

Trích trước tiền
lương nghỉ phép

TK 338
Trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
theo tiền lương của CNSX
Sơ đồ 1.2: Hạch toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp
1.3.2.5. Kế toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Để theo dõi chi tiết từng khoản lương cho từng đối tượng tập hợp chi phí người
ta mở sổ “chi phí nhân công trực tiếp”. Mỗi đối tượng tập hợp chi phí ở từng phân
xưởng được mở một trang sổ riêng để theo dõi. Trong đó, sẽ chi tiết từng loại
lương chính, lương phụ, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và
kinh phí công đoàn của từng đối tượng tập hợp chi phí (mẫu sổ chi tiết chi phí nhân
công trực tiếp đính kèm ở phần phụ lục số 1).
1.3.3. Kế toán chi phí sản xuất chung
1.3.3.1. Nội dung và nguyên tắc hạch toán
Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức quản lý
và phục vụ sản xuất ở các bộ phận ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp va chi phí
nhân công trực tiếp như: tiền lương, các khoản trích theo lương của nhân viên quản
lý các bộ phận và các hoạt động dịch vụ, các chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ xuất
dùng gián tiếp, khấu hao tài sản cố định đang dùng tại bộ phận phục vụ, chi phí
dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác.
Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng theo số thực tế: chi phí sản
xuất chung được mở chi tiết theo từng bộ phận phục vụ và sau đó sẽ được phân bổ
hết cho các đối tượng tập hợp chi phí. Tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung


11

thường dùng là giờ công sản xuất, số giờ máy chạy, tiền lương chính của công nhân
trực tiếp sản xuất,…
Trong trường hợp công suất thực tế cao hơn công sức bình thường thì toàn bộ
chi phí sản xuất chung phân bổ hết cho các đối tượng như sau:

Hệ số phân bổ

Tổng chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh cần phân bổ

chi phí
sản xuất chung

Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng được phân bổ

Chi phí SXC phân bổ
cho bộ phận phục vụ A

Hệ số phân bổ
chi phí SXC

x

Tiêu thức phân bổ của
bộ phận phục vụ A

Phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng theo số ước tính:
Nếu phân bổ theo số ước tính, chi phí sản xuất chung được phân bổ vào bên Nợ
tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” thông qua việc sử dụng tỷ lệ
phân bổ ước tính. Tổng số chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng công việc, từng
hoạt động thực hiện bằng cách nhân tỷ lệ phân bổ ước tính với số giờ máy chạy, số
giờ lao động.
Xử lý chi phí sản xuất chung trong trường hợp công suất thực tế thấp hơn công
sức bình thường:
Cuối kỳ chi phí sản xuất chung sau khi được tập hợp cho từng đối tượng (bộ
phận phục vụ hoặc hoạt động dịch vụ), chi phí này sẽ được phân bổ vào chi phí
hoạt động dịch vụ như sau:
Phân bổ sản xuất chung biến đổi: chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ
vào chi phí sản phẩm dịch vụ theo mức độ hoạt động thực tế (số lượng sản phẩm
sản xuất, số giờ công, số giờ máy,…) và mức chi phí sản xuất chung biến đổi đơn
vị.
Phân bổ chi phí sản xuất chung cố định: chi phí sản xuất chung cố định được
phân bổ vào chi phí sản phẩm dịch vụ theo mức công sức bình thường. Nếu công
suất thực tế thấp hơn công suất bình thường thì kế toán xác định mức chi phí sản
xuất chung phân bổ cho một đơn vị phục vụ theo mức công sức bình thường. Sau đó


12

lấy số lượng sản phẩm dịch vụ thực tế nhân với mức phân bổ chi phí sản xuất chung
đơn vị và tính vào chi phí sản phẩm dịch vụ. Phần chi phí sản xuất chung thực tế
lớn hơn chi phí sản xuất chung cố định đã phân bổ vào chi phí sản phẩm dịch vụ sẽ
được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
1.3.3.2. Chứng từ
Căn cứ vào các chứng từ như: phiếu chi, phiếu xuất kho, nguyên vật liệu, giấy
báo nợ ngân hàng, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ công cụ lao động,
bảng tính khấu hao, … kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.
1.3.3.3. Tài khoản sử dụng
TK 627 “chi phí sản xuất chung”
Bên Nợ:
- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung (nếu có).
- Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng có liên
quan để tính chi phí sản phẩm.
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
TK này được mở chi tiết theo từng bộ phận phục vụ.
TK 627 có 6 tài khoản cấp 2 gồm:
TK 6271 “Chi phí nhân viên phân xưởng”
TK 6272 “Chi phí vật liệu”
TK 6273 “Chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 6274 “Chi phí khấu hao tài sản cố định”
TK 6277 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6278 “Chi phí bằng tiền khác”.
1.3.3.4. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung


13

TK 334

TK 627

Tiền lương chính, lương phụ

TK 111,112,152

Các khoản làm giảm CPSXC

phụ cấp tiền ăn ca phải trả
CNSX
TK 338
Trích BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ theo tiền lương của NV
TK 152
Trị giá thực tế của vật liệu xuất

TK 154 (631)

dùng cho quản lý phân xưởng
TK 153

Kết chuyển chi phí SXC

Xuất kho CCDC có giá trị nhỏ
dùng cho hoạt động sản xuất
TK 142, TK 335
`Phân bổ hoặc trích trước chi phí
vào chi phí sản xuất chung
TK 214

TK 632

Giá trị dịch vụ mua ngoài dùng
vào hoạt động sản xuất

CPSXC không phân bổ

TK 331
Trích khấu hao TSCĐ dùng
vào hoạt động sản xuất
TK 111, 112, 141
Chi khác bằng tiền cho hoạt
động sản xuất
Sơ đồ 1.3: Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất chung
1.3.3.5. Kế toán chi tiết chi phí sản xuất chung
Để theo dõi chi tiết từng khoản mục chi phí cho từng đối tượng tập hợp chi phí
người ta mở sổ “chi tiết chi phí sản xuất chung”. Mỗi phân xưởng được mở một
trang sổ riêng để theo dõi. Trong đó, sẽ chi tiết từng loại chi phí như: nhân viên


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x