Tải bản đầy đủ

Tuần 4

TUẦN 4
CHỦ ĐIỂM : BẢN THÂN
CHỦ ĐỀ : TÔI LÀ AI
THỜI GIAN : 3 TUẦN
TUẦN 1 : Từ ngày 05/09/2016 – 9/9/2016
Ngày soạn : 02/09/2016
Ngày dạy : 05/09/2016

Thứ 2 ngày 5 tháng 9 năm 2016
A. HOẠT ĐỘNG SÁNG

1. ĐÓN TRẺ
- Cô đến sớm mở cửa thông thoáng phòng học.
- Chuẩn bị đồ chơi cho trẻ chơi.
- Đón trẻ với thái độ vui vẻ niềm nở, cởi mở.
- Nhắc nhở trẻ chào cha mẹ, chào cô giáo và cất đồ dùng cá nhân vào đúng
nơi quy định.
- Cô trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ.
2. ĐIỂM DANH
- Cô điểm danh trẻ gọi tên trẻ theo sổ điểm danh .
3. TRÒ CHUYỆN ĐẦU TUẦN.

- Cô cùng trẻ trò chuyện với nhau về hai ngày nghỉ cuối tuần.
- Cô lần lượt cho 3, 4 trẻ kể cho cô và các bạn nghe hai ngày nghỉ cuối tuần
và kể xem hai ngày nghỉ cuối tuần đã giúp bố mẹ những công việc gì
- Cô kể cho trẻ nghe về gia đình cô và công việc hai ngày nghỉ cuối tuần cô
đã làm được những công việc gì trong hai ngày nghỉ.
- Cô nhắc nhở trẻ trong hai ngày nghỉ ở nhà các con phải luôn ngoan ngoãn,
biết vâng lời ông bà, cha mẹ và biết giúp đỡ ông bà cha mẹ những công việc nhỏ
vừa với sức mình.
B. HOẠT ĐỘNG CHÍNH
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN : THẨM MỸ
HOẠT ĐỘNG : ÂM NHẠC
ĐỀ TÀI :
BÉ NGHE CÔ HÁT EM LÀ BÔNG HỒNG NHỎ
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- 3 tuổi: Trẻ thích nghe cô hát và nhớ tên bài hát.
- 4 tuổi: Trẻ nhớ tên bài , tên tác giả.
- 5 tuổi: Trẻ nhận ra lời bài hát và giai điệu của bài hát.
2 . Kỹ năng:
- 3 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng nghe.

1


- 4 tuổi: Rèn cho trẻ kỹ năng nghe hát cho trẻ và cảm nhận nhạc.
- 5 tuổi: Rèn tai nghe âm nhac và trả lời câu hỏi rõ ràng mạch lạc.
3 . Thái độ:
- Giáo dục trẻ chú ý trong hoạt động, yêu quý và nghe lời cô giáo
II. Chuẩn bị
- Cô: Hát thuộc lời và đúng giai điệu bài hát Em là bông hồng nhỏ
- Trẻ: Tâm thế thoải mái.
III. Tiến hành

Hoạt động của cô
* Hoạt động 1: Bé yêu thơ
- Cô cho trẻ đọc bài thơ “ Xòe tay”
- Cô trò chuyện với trẻ về bài thơ và chủ
điểm.
+ Chúng mình vừa đọc bài thơ gì?
+ Bài thơ nói đến ai?


+ Bạn nhỏ đã làm gì?
+ Bạn nhỏ có biết giữ gìn vệ sinh không?
=> Cô khái quát lại:Các cháu ạ để cho đôi
tay cũng như cơ thể của chúng ta sạch sẽ thì
chúng mình cần rửa tay rửa mặt và tắm hàng
ngày nhé có như vậy cơ thể của chúng mình
mới khỏe mạnh chúng mình nhớ chưa?
* Hoạt động 2: Bé thưởng thức âm nhạc.
- Các cháu cùng thưởng thức bài hát
“ Em là bông hồng nhỏ” nhạc và lời Trịnh
Công Sơn
- Cô hát lần 1: Giới thiệu tên bài hát, tên tác
giả.
Cô vừa hát cho chúng mình nghe bài “Em là
bông hồng nhỏ” của tác giả Trịnh Công Sơn.
- Cô hát lần 2: Giảng nội dung .
- Nội dung bài hát nói đến một bạn nhỏ ước
mình được trở thành bông hồng nhỏ làm
được nhiều việc tốt cho đời đấy chúng mình
ạ.
- Chúng mình vừa nghe cô hát bài hát gì?
- Của tác giả nào?
- Cô hát lần 3: Kèm động tác minh họa
* Hoạt động 3: Bé vui chơi.
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Đoán tên bạn
hát.
- Cô nói cách chơi, luật chơi.
+ Cách chơi: Cô mời một bạn lên đầu đội mũ
chóp. ở dưới cô gọi bất kỳ một bạn lên hát

2

Hoạt động của trẻ
- Trẻ đọc thơ
- Trẻ trò chuyện
- 3 tuổi : Xòe tay
- 4 tuổi : Bạn nhỏ
- 5 tuổi; Xòe tay ra
- Có ạ

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ nghe giới thiệu
- Trẻ nghe cô hát

- Trẻ lắng nghe
- Trẻ nghe giảng nộidung
- 3 tuổi: Em là bông hồng nhỏ
- 4 tuổi: Trịnh Công Sơn
- Trẻ nghe và quan sát

- Trẻ lắng nghe


một bài. Khi bạn hát xong đoán xem bạn
nào vừa hát
+ Luật chơi: Bạn nào đoán sai phải nhảy lò
- Trẻ chơi trò chơi
cò một vòng
- 3 tuổi: Đoán tên bạn hát
- Cô tổ chức cho trẻ chơi 2-3 lần.
- Trẻ chuyển hoạt động
- Cô vừa cho chúng mình chơi trò chơi gì?
Kết thúc: Hoạt động chuyển tiếp
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Hoạt động có chủ đích :
Vẽ tự do trên sân
Trò chơi : dung dăng dung dẻ
Chơi tự do : trên sân
I. Mục đích yêu cầu :
1. Kiến thức.
- 3 tuổi : Trẻ có ý thức trong khi vẽ
- 4 tuổi : Trẻ nhận biết được một số nét vẽ cơ bản
- 5 tuổi : Trẻ biết những nét cơ bản khi vẽ,biết chơi trò chơi
2. Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng vẽ và ghi nhớ có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ qua các câu hỏi đàm thoại
3. Thái độ.
- Trẻ có ý thức trong giờ học
- Trẻ biết ích lợi của việc chăm tập thể dục
II. Chuẩn bị :
1 . Cô : - Nội dung trò chơi
2 . Trẻ : - Tâm lý thoải mái
- NDTH : âm nhạc, MTXQ
III. Tiến hành :
Hoạt động của cô
1. Trước khi hoatf động
Cô cho trẻ hát bài : Nhà của tôi: vừa hát cô cho trẻ đi
ra ngoài lớp học tập chung trẻ ở cửa lớp quan sát từ
ngoài vào trong lớp.
Cô giới thiệu về buổi hoạt động
Vẽ tự do trên sân
Trò chơi : : dung dăng dung dẻ
Chơi tự do : trên sân
- cô nhắc trẻ ra ngoài phải chú ý quan sát, không
quan sát và đàm thoại với trẻ
Cho trẻ quan sát 5 – 6 phút
- Cô cho lần lượt các trẻ kể về ngôi nhà của trẻ ( 5- 6
trẻ kể )

3

Hoạt động của trẻ
- Thực hiện

- Trẻ lắng nghe


* Cô hỏi trẻ
- trẻ quan sát
- Đây là gì?
- Trẻ kể
- cô đàm thoại với trẻ về các nét vẽ tự do
- 5 Tuổi : Trẻ trả lời
* Cô chốt lại : .
- Lắng nghe và trả lời
Sử dụng lời dẫn vào hoạt động 2
câu hỏi.
b. Trò chơi vận đông : dung dăng dung dẻ
Để xem các bạn đến lớp chơi giỏi như nào cô sẽ cho
trẻ chơi trò chơi : dung dăng dung dẻ
- trẻ lắng nghe
Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- trẻ lắng nghe
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
- Trẻ chơi trò chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi
- cô quan sát và hướng dẫn trẻ
- cô hỏi trẻ tên trò chơi
- cô nhân xét chung
- Trẻ chơi tự do với đồ
c. chơi tự do : trên sân
chơi
- Cô quan sát trẻ chơi
3. sau khi hoat động
- cô điểm danh trẻ và cho trẻ vào lớp
- Trẻ trả lời
- Cô hỏi tên bài
- trẻ lắng nghe
Cô nhận xét chung
+ Giáo dục
+ Kết thúc
D. HOẠT ĐỘNG BUỔI CHIỀU
1. Đón trẻ : Cô niềm nở đón trẻ vào lớp
2. Thể dục chống mệt mỏi
3. Hoạt động chiều
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Trò chơi vận động : Tung Bóng
I. Mục đích yêu cầu
- 3 tuổi : Trẻ hưởng ứng và cùng chơi
- 4 tuổi : Trẻ biết tên trò chơi ,tham gia trò chơi nhiệt tình
- 5 tuổi : Trẻ biết cách chơi trò chơi, đoàn kết cùng nhau chơi,phát triển cơ bắp
cho trẻ.
II. Chuẩn bị
- Địa điểm chơi sạch sẽ, an toàn.
III. Tiến hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1 :Trò chuyện
- Cô dẫn dắt trẻ vào hoạt động
- Trò chuyện cùng cô
- Cô giới thiệu về chủ điểm
- Trẻ 3 , 4, 5 tuổi lắng nghe
* Cô chốt lại:
- Trẻ lắng nghe
* Hoạt động 2 : Bé cùng chơi

4


- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Luật chơi: Ném bắt bóng bằng hai
tay.Ai bị rơi hai lần phải ra ngoài một lần
chơi.
- Trẻ lắng nghe cô giới thiệu cách
+ Cách chơi:5-7 trẻ vào một nhóm mỗi
chơi và luật chơi.
nhóm 1 quả bóng.Trẻ mỗi nhóm đứng
thành vòng tròn.Một trẻ cầm bóng tung
cho bạn .bạn bắt xong lại tung cho bạn
khác đối diện mình. Yêu cầu trẻ phải chú
ý bắt bóng không bị rơi,vừa tung vừa đọc
mỗi nhịp tung cho bạn đọc 1 câu.
Quả bóng con con
quả bóng tròn tròn
...... đều giỏi.
Quả bóng con con
.... Em bắt rất tài
- Cho trẻ chơi 4 - 5 nhóm tùy theo sự
- Trẻ chơi trò chơi
hứng thú của trẻ
- Cô quan sát và hướng dẫn trẻ
* Hoạt động 3 Tài của bé
+ Hỏi trẻ tên trò chơi
- Trẻ 4 tuổi trả lời
- Nhận xét chung
- giáo dục trẻ
- Kết thúc
NÊU GƯƠNG CẮM CỜ - VỆ SINH - TRẢ TRẺ
1. Vệ sinh cá nhân
2. Nêu gương cắm cờ.
3. Trả trẻ
Ngày soạn : 2/9/2016
Ngày dạy : 6/9/2016

Thứ 3 ngày 6 tháng 09 năm 2016
A. HOẠT ĐỘNG SÁNG

I. ĐÓN TRẺ:
- Cô đón trẻ vào lớp với thái độ vui vẻ, ân cần, niềm nở nhắc trẻ cất đồ dùng
vào nơi quy định.
- Biết chào hỏi khi đến lớp.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ
II . ĐIỂM DANH
- Cô điểm danh trẻ gọi tên trẻ theo sổ điểm danh
III. THỂ DỤC BUỔI SÁNG / TUẦN .
Tập với bài:
Ồ ! SAO BÉ KHÔNG LẮC
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: - 3 tuổi: Trẻ tập được động tác theo bài ồ sao bé không lắc

5


- 4 tuổi : Trẻ tập bài thể dục đúng động tác cùng cô
- 5 tuổi: Trẻ tập nhịp nhàng thành thạo các động tác của bài tập
2. Kỹ năng: - 3 tuổi: Luyện kỹ năng tập cho trẻ
- 4 tuổi : Rèn kỹ năng tập thể dục cho trẻ
- 5 tuổi: Rèn kỹ năng tập thể dục thường xuyên cho trẻ.
3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
1. Địa điểm: Trong lớp học
2. Đồ dùng: Xắc xô
III. Tiến hành
Phương pháp của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Trò chuyện
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm
- Trẻ trò chuyện
=> Cô khái quát lại
- Trẻ lắng nghe
* Hoạt động 2: Bé làm đoàn tàu
- Các cháu ơi! Bây giờ cô cháu mình sẽ giả làm
đoàn tàu và đi thành vòng tròn nào.
- Khởi động: đi thường- đi bằng mũi chân- đi
thường- đi bằng gót chân- đi thường - chạy chậmchạy nhanh dần- chạy nhanh- chạy chậm dầnchạy chậm- đi thường- về hàng
- Trẻ 3,4,5 tuổi đi các
- Trẻ điểm số tách hàng.
kiểu
- Bài tập đội hình: nghiêm, nghỉ, quay phải, quay - Trẻ 3,4,5 tuổi thực hiện
trái, quay sau.
* Hoạt động 2: Bé tập thể dục
- Cho trẻ tập theo lời bài ồ sao bé không lắc
- Trẻ 3,4,5 tuổi tập
+ “Đưa tay ra nào nắm lấy cái tai, lắc lư cái đầu”
- Hai tay đưa ra trước nắm lấy tai lắc lư theo lờihát
+ “Ồ sao bé không lắc”
- Một tay chống hông, 1 tay đưa ra trước lắc theo
lời bài hát
- Trẻ tập theo cô
+ “Đưa tay ra nào nắm lấy cái eo, lắc lư cái mình”
- Hai tay đưa ra trước nắm lấy eo lắc lư theo lời
hát
- Trẻ tập theo cô
+ “Ồ sao bé không lắc”
- Một tay chống hông, 1 tay đưa ra trước lắc theo
lời bài hát
- Trẻ tập theo cô
+ “Đưa tay ra nào nắm lấy cái chân, lắc lư cái
chân”
- Hai tay đưa ra trước nắm lấy chân lắc lư theo lời - Trẻ tập theo cô
hát
+ “Ồ sao bé không lắc”
- Một tay chống hông, 1 tay đưa ra trước lắc theo
- Trẻ tập theo lời bài hát
lời bài hát
* Trò chơi: Mèo đuổi chuột

6


- Cô hướng dẫn cách chơi và luật chơi
Cho trẻ chơi 3- 4 lần
* Hoạt động 3: Bé đi nhẹ nhàng
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng
Kết thúc
B. HOẠT ĐỘNG HỌC

- Chơi trò chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàng

LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN : THẨM MỸ
HOẠT ĐỘNG : TẠO HÌNH
ĐỀ TÀI :
NẶN BÚP BÊ MẶC VÁY (MẪU)
I. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1. Kiến thức:
- Trẻ 3 tuổi: Trẻ biết lăn dọc, dàn mỏng để tạo ra sản phẩm
- Trẻ 4 tuổi: Trẻ biết cách chia đất ra thành nhiều phần, biết lăn dọc, dàn
mỏng, biết gắn các phần với nhau.
- Trẻ 5 tuổi: Trẻ biết dùng những kĩ năng nặn để tạo ra sản phẩm, có sáng
tạo các chi tiết: Đính hột hạt, làm tóc.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng nặn cho trẻ
3. Thái độ:
- Giáo dục trẻ có ý thức trong giờ học
- Biết giữ gìn bảo vệ các bộ phận của cơ thể
- Ăn đủ chất. Thường xuyên tập thể dục
II. CHUẨN BỊ:
1. Địa điểm:
2. Đồ dùng:
- Cô: mẫu nặn của cô
- Trẻ: - Đất nặn, bảng con, khăn lau tay
3. Nội dung tích hợp:
- KPMTXQ: Đàm thoại về cơ thể người
- Thể dục: Trẻ tập bài Nào chúng cùng tập thể dục
III. TIẾN HÀNH:
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Bé tập thể dục
- Cô cho trẻ cùng thể dục bài Nào chúng ta
- Trẻ tập thể dục
cùng tập thể dục 1-2 lần
- Cô hỏi trẻ chúng ta vừa tập bài thể dục gì?
- Bài Nào chúng ta cùng tập
- Khi tập xong chúng mình thấy thế nào?
thể dục
- Trong bài hát nhắc đến những bộ phận nào
trong cơ thể?
- Trẻ trả lời
- Những bộ phận trên cơ thể có ích lợi gì?
- Giáo dục trẻ giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn uống - Lắng nghe
đầy đủ, tập thể dục thường xuyên để cơ thể phát

7


triển khỏe mạnh, cân đối
* Hoạt động 2: Bé khéo tay
- Cô nói cô có một món quà cả lớp có muốn
xem, đó là món quà gì không?
- Cô cùng trẻ đếm to 1,2,3 rồi mở quà ra hỏi trẻ:
A các bạn nhìn xem ai đây?
- Các con cùng quan sát xem búp bê được làm
bằng gì? ( Đất nặn)
- Búp bê dùng để làm gì? ( Dùng để chơi hoặc
để trang trí)
- Búp bê gồm có những bộ phận nào? ( Thân
búp bê; đầu búp bê; tay; mắt; mũi; miệng; mắt;
tóc) búp bê mặc váy dài nên che hết chân
- Các con có muốn mình cũng nặn được búp bê
mặc váy để tặng cho bạn bè, người thân của
mình không?
*. Cô nặn mẫu.
- Bây giờ các con hãy quan sát lên cô, xem cô
nặn nhé. ( cô chọn vị trí làm mẫu đảm bảo các
trẻ đều nhìn thấy)
+ Để nặn được cô trước tiên cô làm mềm đất,
chia đất cho hợp lý sau đó cô xoay tròn và lăn
dọc thành hình trụ rồi dàn mỏng uốn lại thành
ống xèo dưới, xoay tròn viên đất làm đầu để
đính vào sau cùng cô thêm các chi tiết: Tóc, tay,
áo, mắt, miệng búp bê.
* Trẻ thực hiện:
+ Cô hỏi trẻ cách nặn.
- Trẻ nặn: cô quan sát, hướng dẫn trẻ, cô quan
tâm chú ý đến các trẻ bé.
+ Hỏi trẻ cháu nặn gì? Cháu nặn như thế nào?
+ Nặn để tặng ai?
- Trẻ nặn xong cô có thể khuyến khích trẻ trang
trí sáng tạo cho Búp Bê thêm đẹp
* Hoạt động 3: món quà của bé
- Cô mời 2-3 trẻ nhận xét sản phẩm của bạn.
Hỏi những trẻ có những sản phẩm đẹp cháu nặn
được gì? Cháu nặn như thế nào?
- Cô nhận xét chung cả lớp
- Cô tuyên dương những trẻ có sản phẩm đẹp,
động viên khuyến khích những trẻ nặn chưa
được đẹp.
- Giáo dục trẻ.
- Chuyển sang hoạt động tiếp theo
HOẠT ĐỘNG GÓC

8

- Có
- Búp bê (Trẻ 4 tuổi)
- Đất nặn
- Trẻ quan sát và trả lời

- Trẻ quan sát

+ Trẻ trả lời
- Trẻ trả lời

- Trẻ nhận xét sản phẩm của
bạn.
- Lắng nghe

- Lắng nghe


Góc xây dụng : xếp đường về nhà bé
Góc học tập : vẽ quà tặng bạn
Góc nghệ thuật : nặn bánh
I. Mục đích - Yêu cầu.
- Trẻ biết chơi thể hiện vai chơi, biết đoàn kết trong khi chơi, trẻ hứng thú tham
gia trò chơi.
- Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi xong phải cất đúng nơi quy định
- Biết chăm sóc cây cảnh, tưới cây, lau lá
II. Chuẩn bị
Góc xây dụng : xếp đường về nhà bé
Góc học tập : vẽ quà tặng bạn
Góc nghệ thuật : nặn bánh
III. Tiên hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1. giao lưu
- Cô cho trẻ hát bài “ Mời bạn ăn”
- Hát cùng cô
- Trẻ cùng trò chuyện với cô về chủ đề
- Trò chuyện cùng cô
- Cô trò truyện dẫn dắt trẻ vào các góc chơi
- Lắng nghe cô
2. Hoạt đông 2 .bé thích chơi ở góc nào
Góc xây dụng : xếp đường về nhà bé
Góc học tập : vẽ quà tặng bạn
Góc nghệ thuật : nặn bánh
* Bước 1 : lấy ký hiệu về góc chơi
- cho trẻ lấy ký hiệu về cài ở góc chơi ma mình Trẻ lấy ký hiêu về góc chơi.
đã chọn.( lần lượt cho từng nhóm lên lấy )
- cô nhắc nhở các nhóm, mỗi nhóm chơi bầu ra
một nhóm trưởng để bao quát chung nhóm.
* Bước 2. quá trình chơi
- cô đi bao quát chung cả lớp và cô đến từng
- Trẻ chơi theo hướng dẫn
góc chơi để quan sát trẻ chơi.
của cô và theo sáng tạo của
- cô đưa ra một số câu hỏi : hỏi trẻ các cháu
trẻ
đang làm gì ?
- Khi trẻ thực hiện cô cũng đặt câu hỏi gợi ý
cho trẻ khi gặp khó khăn.
- Khi cô đến góc chơi khác cũng vậy
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
* Bước 3. nhận xét sau khi chơi
- Cô lần lượt đến từng góc chơi để nhận xét.
Khi đến góc chơi nào thì bạn nhóm trưởng tự
giới thiệu góc chơi và quá trình chơi của nhóm
mình, thái độ chơi của các bạn trong nhóm.
- cô nhận xét chung các nhóm
- Nghe cô nhận xét
- cô động viên trẻ chơi tốt nhắc nhở những trẻ
chơi chưa tốt lần sau cần cố gắng hơn
- sau đó cô về góc thiên nhiên quan sát trẻ

9


chăm sóc cây xanh và bạn nhóm trưởng tự giới
thiệu góc chơi và quá trình chơi của nhóm
mình, thái độ chơi của các bạn trong nhóm.
3. Sau khi hoạt động
- Cô nhận xét chung buổi hoạt động
- Cho trẻ cất đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi - Thu dọn đồ dùng
quy định.
* Hoạt động chuyển tiếp.
D. HOẠT ĐỘNG BUỔI CHIỀU
1. Đón trẻ: Cô niềm nở đón trẻ vào lớp
2. Thể dục chống mệt mỏi
3. Hoạt động chiều
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHIỀU
TRÒ CHƠI DÂN GIAN : Nu na nu nống
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: - 3 Tuổi : Trẻ biết tên trò chơi,
- 4 Tuổi ; biết cách chơi trò chơi, luật chơi
- 5 Tuổi : Trẻ chơi thành thạo và đoàn kết
2. Kỹ năng: - 3 Tuổi : Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- 4 Tuổi; Rèn luyện khả năng nhanh nhẹ cho trẻ
- 5 Tuổi ; Rèn kỹ năng chú ý quan sát cho trẻ
3. Thái độ: - Trẻ hứng thú chơi
II. Chuẩn bị
1. Địa điểm:- Trong lớp học
2. Đồ dùng: - Sàn nhà sạch sẽ, thoáng mát
III. Tiến hành
Phương pháp của cô
Hoạt động của trẻ
* Bước 1: Thỏa thuận bàn bạc trước khi
chơi
Các cháu ơi! Cô cháu mình cùng vui văn
nghệ qua bài hát “Đường và chân” nhé.
- Trẻ hát
Cô đàm thoại với trẻ về bài hát và chủ
điểm.
- Trẻ đàm thoại cùng cô
- Cô cho các cháu chơi trò chơi Nu na nu
nống các cháu có thích không nào?
- 3Tuổi trả lời
* Bước 2: Thực hiện quá trình chơi
- Để chơi được trò chơi này các cháu lắng
nghe cô nói cách chơi và luật chơi nhé
- Vâng ạ
- Cô giới thiệu cách chơi
+cách chơi: Một nhóm 3-4 trẻ ngồi sát nhau
thành hàng ngang chân duỗi thẳng.Một trẻ
làm “cái” ngồi ở giữa vừa hát vừa lấy tay đập
nhẹ vào chân các bạn mỗi tiếng là một cái

10


đập tay theo lời bài :Nu na nu nống
lời1 “Nu na nu nống
lời 2
cái trống nằm trong
nu na nu nống
con ong nằm ngoài
... đánh trống
............nấu chè
tùng tùng tùng
- Trẻ nghe cô nói cách chơi và
Tay xòe chân rụt
luật chơi
- Luật chơi: Từ cuối cùng rơi vào ai người đó
phải rụt chân lại.
- Trẻ chơi trò chơi
- Cô cho trẻ chơi, quan sát và hướng dẫn trẻ
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi
* Bước 3: Kết thúc trò chơi
- Cô hỏi trẻ:
+ Cô vừa cho lớp mình chơi trò chơi gì?
- Nu na nu nống ạ
- Cô nhận xét giờ chơi: Cô thấy các cháu chơi - Trẻ lắng nghe cô nhận xét
rất giỏi và hướng thú chơi cô khen cả lớp nào.
- Cô cho trẻ ra chơi
- trẻ ra chơi
NÊU GƯƠNG CẮM CỜ - VỆ SINH - TRẢ TRẺ
1. Vệ sinh cá nhân
2. Nêu gương cắm cờ.
3. Trả trẻ
Ngày soạn : 02/09/2016
Ngày dạy : 7/09/2016

Thứ 4 ngày 7 tháng 09 năm 2016
A. HOẠT ĐỘNG SÁNG

*. Đón trẻ -Vệ sinh- Điểm danh- Thể duc sáng
I. ĐÓN TRẺ:
- Cô đón trẻ vào lớp với thái độ vui vẻ, ân cần, niềm nở nhắc trẻ cất đồ dùng
vào nơi quy định.
- Biết chào hỏi khi đến lớp.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ
II . ĐIỂM DANH
- Cô điểm danh trẻ gọi tên trẻ theo sổ điểm danh
III. THỂ DỤC BUỔI SÁNG / TUẦN .
Tập với bài:
Ồ ! SAO BÉ KHÔNG LẮC
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: - 3 tuổi: Trẻ tập được động tác theo bài ồ sao bé không lắc
- 4 tuổi : Trẻ tập bài thể dục đúng động tác cùng cô
- 5 tuổi: Trẻ tập nhịp nhàng thành thạo các động tác của bài tập
2. Kỹ năng: - 3 tuổi: Luyện kỹ năng tập cho trẻ
- 4 tuổi : Rèn kỹ năng tập thể dục cho trẻ
- 5 tuổi: Rèn kỹ năng tập thể dục thường xuyên cho trẻ.

11


3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
1. Địa điểm: Trong lớp học
2. Đồ dùng: Xắc xô
III. Tiến hành
Phương pháp của cô
* Hoạt động 1: Trò chuyện
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm
=> Cô khái quát lại
* Hoạt động 2: Bé làm đoàn tàu
- Các cháu ơi! Bây giờ cô cháu mình sẽ giả làm
đoàn tàu và đi thành vòng tròn nào.
- Khởi động: đi thường- đi bằng mũi chân- đi
thường- đi bằng gót chân- đi thường - chạy chậmchạy nhanh dần- chạy nhanh- chạy chậm dầnchạy chậm- đi thường- về hàng
- Trẻ điểm số tách hàng.
- Bài tập đội hình: nghiêm, nghỉ, quay phải, quay
trái, quay sau.
* Hoạt động 2: Bé tập thể dục
- Cho trẻ tập theo lời bài ồ sao bé không lắc
+ “Đưa tay ra nào nắm lấy cái tai, lắc lư cái đầu”
- Hai tay đưa ra trước nắm lấy tai lắc lư theo lờihát
+ “Ồ sao bé không lắc”
- Một tay chống hông, 1 tay đưa ra trước lắc theo
lời bài hát
+ “Đưa tay ra nào nắm lấy cái eo, lắc lư cái mình”
- Hai tay đưa ra trước nắm lấy eo lắc lư theo lời
hát
+ “Ồ sao bé không lắc”
- Một tay chống hông, 1 tay đưa ra trước lắc theo
lời bài hát
+ “Đưa tay ra nào nắm lấy cái chân, lắc lư cái
chân”
- Hai tay đưa ra trước nắm lấy chân lắc lư theo lời
hát
+ “Ồ sao bé không lắc”
- Một tay chống hông, 1 tay đưa ra trước lắc theo
lời bài hát
* Trò chơi: Mèo đuổi chuột
- Cô hướng dẫn cách chơi và luật chơi
Cho trẻ chơi 3- 4 lần
* Hoạt động 3: Bé đi nhẹ nhàng
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng
Kết thúc

12

Hoạt động của trẻ
- Trẻ trò chuyện
- Trẻ lắng nghe

- Trẻ 3,4,5 tuổi đi các
kiểu
- Trẻ 3,4,5 tuổi thực hiện
- Trẻ 3,4,5 tuổi tập

- Trẻ tập theo cô
- Trẻ tập theo cô
- Trẻ tập theo cô
- Trẻ tập theo cô
- Trẻ tập theo lời bài hát

- Chơi trò chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàng


B. HOẠT ĐỘNG HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN : NGÔN NGỮ
HOẠT ĐỘNG : CHỮ CÁI
Đề tài :
BÉ LÀM QUEN CHỮ CÁI A, Ă, Â
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
- 3 Tuổi ; Trẻ đọc cùng cô những từ dưới tranh
- 4 Tuổi : Trẻ phát âm đúng chữ cái a, ă, â
- 5 Tuổi: Trẻ nhận biết và phát âm đúng chữ cái a,ă,â
- Biết chơi trò chơi chữ cái
2. Kĩ năng:
- 3 Tuổi : Phát triển ngôn ngữ cho trẻ .
- 4 Tuổi: Rèn kĩ năng phát âm cho trẻ.
- 5 Tuổi : Rèn kĩ năng nhận biết ghi nhớ có chủ định cho trẻ
- Mở rộng vốn từ cho trẻ.
- Trẻ trả lời các câu hỏi của cô rõ ràng.
- Phát âm chính xác chữ cái a,ă,â.
4. Thái độ.
- Trẻ có ý thức trong giờ học.
- Hứng thú và yêu thích môn học.
- Giáo dục trẻ yêu quý và trân trọng cái đẹp, biết chăm sóc và bảo vệ môi
trường.
II. CHUẨN BỊ
1. Địa điểm: Tại lớp học
2. Đồ dùng
- Cô: +Tranh “Cái ca” , tranh “ cái khăn”, tranh “Cái ấm” có từ dưới tranh.
+ Các thẻ chữ rời để ghép từ “Cái ca” , tranh “ ”, tranh “Cái nơ”.
+ Thẻ chữ rời to của cô a, ă, â ( thẻ chữ in thường, viết thường, in hoa)
- Đồ dùng của trẻ:
+ Mỗi trẻ 3 thẻ chữ rời a, ă, â
+ Hột hạt để ghép chữ, chũ in rỗng để tô màu chữ cái.
3. Nội dung tích hợp: Âm nhạc; MTXQ, tạo hình.
III. TIẾN HÀNH
Phương pháp của cô
hoạt động của trẻ
* Hoạt động1: Bé cùng cô trò chuyện
- Cô cùng trẻ hát bài hát “ Mời bạn ăn”.
- Trẻ hát và trò chuyện
- Đàm thoại với trẻ về chủ điểm.
cùng cô
- Giáo dục: Trẻ biết yêu quý bản thân và biết giữ - Trẻ lắng nghe
gìn vệ sinh thân thể.
* Hoạt động 2: Bé yêu chữ cái a, ă, â.
* Làm quen với chữ a.

13


- Cô đưa tranh “cái ca” ra giới thiệu.
- Cô hỏi:
+ Cô có bức tranh về gì đây?
+ Cái ca dùng để làm gì?
- Cô giới thiệu từ dưới tranh cho cả lớp đọc từ “
Cái ca”.
- Cô gọi 1 trẻ lên ghép các thẻ chữ rời thành từ “
Cái ca”.
- Cô giới thiệu chữ a trong từ “Cái ca”.
- Cô giới thiệu chữ a bằng thẻ chữ rời cho trẻ quan
sát.
- Gọi trẻ lên nêu và nhận xét về cấu tạo chữ a.
- Cô nêu cấu tạo chữ a đồng thời gắn các nét chữ
tạo thành chữ a.
- Cô phát âm mẫu a,cho cả lớp,tổ,cá nhân phát âm.
- Cô giới thiệu chữ a in thường và chữ A in hoa và
chữ a viết thường.Tuy 3 chữ khác nhau về cấu tạo
con chữ nhưng chúng giống nhau đều được gọi là
a.
- Cho trẻ lấy rổ đồ chơi ra và hỏi trẻ: Trong rổ đồ
dùng có những gì? Cô yêu cầu trẻ tìm chữ theo yêu
cầu của cô( tìm chữ a).
> Khi cô vỗ 1 tiếng xắc xô trẻ tìm chữ a,cô vỗ 2
tiếng trẻ giơ thẻ chữ lên cô kỉêm tra,cô vỗ 1 tiếng
trẻ quay chữ lại và đọc to. Cô lắc xắc xô trẻ để chữ
xuống rổ.
- Cô dẫn dắt chuyển tiếp sang chữ ô.
* Làm quen với chữ ă.
- Cho trẻ xem tranh “cái khăn”
- Cô đưa tranh “cái khăn” ra giới thiệu.
- Cô hỏi:
+ Cô có bức tranh về gì đây?
+ Cái khăn dùng để làm gì?
- Cô giới thiệu từ dưới tranh cho cả lơp đọc từ “cái
khăn”.
- C cái khăn ô ghép sẵn các thẻ chữ rời thành từ
“Cô giáo”.Cô nói: Các cháu nhìn thật tinh xem cô
đã ghép các thẻ chữ rời giống từ “cái khăn Cô
giáo” dưới tranh rồi nhưng bạn búp bê muốn cô
sang thăm lớp bạn ấy nên đã đến lấy và giấu đi của
cô 1 thẻ chữ cái, bạn nào giỏi lên lấy giúp cô thẻ
chữ đã mất ghép lại để được từ “cái khăn” nào.
- cô mời 1 trẻ lên lấy thẻ chữ đã mất (ă) ghép lại
cho đủ.
- Cô giới thiệu chữ ă trong từ “cái khăn”.

14

- Trẻ quan sát
- 4 tuổi trả lời
- 5 tuổi trả lời
- Trẻ 3,4,5 tuổi phát âm
- Trẻ 5 tuổi ghép
- Trẻ quan sát thẻ chữ a.
- Trẻ 5 tuổi nhận xét chữ
a gồm một nét cong và
một nét thẳng đứng ở
bên phải
- Trẻ 3,4,5 tuổi phát âm a

- Trẻ 3,4,5 tuổi tìm chữ
theo yêu cầu và phát âm
chữ cái

- Trẻ nhận xét
- Trẻ trả lời
- Trẻ 3,4,5 tuổi phát âm
- Trẻ quan sát

- Trẻ quan sát thẻ chữ ă.


- Cô giới thiệu chữ ă bằng thẻ chữ rời cho trẻ quan
sát.
- Gọi trẻ lên nêu và nhận xét về cấu tạo chữ ă.
- Cô chính xác lại đồng thời cho trẻ nhắc lại cấu
tạo chữ ă, cô gắn các nét chữ tạo thành chữ ă.
- Cô phát âm mẫu ă,cho cả lớp,tổ,cá nhân phát âm.
- Cô giới thiệu chữ ă in thường và chữ ă in hoa và
chữ ă viết thường.Tuy 3 chữ khác nhau về cấu tạo
con chữ nhưng chúng giống nhau đều được gọi là
ă.
- Cô yêu cầu trẻ tìm chữ theo yêu cầu của cô( tìm
chữ ô).
>Khi cô vố 1 tiến xắc xô ter tìm chữ ô,cô vỗ 2
tiếng trẻ giơ thẻ chữ lên cô kỉêm tra,cô vỗ 1 tiếng
trẻ quay chữ lại và đọc to. Cô lắc xắc xô trẻ để chữ
xuống rổ.
- Cô dẫn dắt chuyển tiếp sang chữ â.
* Làm quen với chữ â.
- Cho trẻ xem tranh “Cái ấm”. Cô đưa tranh “Cái
ấm” ra giới thiệu.
- Các bước tương tự như cho trẻ làm quen chữ a,ă.
=> Cô hỏi: Giờ học hôm nay cô cho lớp mình làm
quen với những chữ cái gì?
- Cô gắn 3 thẻ chữ lên bảng cho cả lớp phát âm lại.
Lần 1 cô phát âm cùng trẻ, lần 2 cô chỉ chữ cái nào
trẻ phát âm chữ cái đó.
+ So sánh: Cặp chữ a, ă.
- gọi trẻ nêu lên sự giống nhau và khác nhau.
- Cô chính xác lại:
+ Giống nhau đều có một nét cong,một nét thẳng
đứng ở bên phải.
+ Khác nhau chữ ă có dấu ă . Còn chữ a không có
dấu ( cho trẻ nhắc lại).
+ So sánh: Cặp chữ ă và â.
- gọi trẻ nêu lên sự giống nhau và khác nhau.
- Cô chính xác lại:
+ Giống nhau đều có một nét cong một nét thẳng
đứng ở bên phải
+ Khác nhau chữ ă có dấu ă , còn chữ â có dấu
â( cho trẻ nhắc lại).
* Hoạt động 3: Cùng vui chơi.
- HĐ nhóm:
Cô chia trẻ thành 3 nhóm: 1 nhóm xếp hột hạt các
chữ cáI, 1 nhóm gạch chân chữ a, ă ,â, 1 nhóm tô
màu chữ a, ă ,â, ( cô yêu cầu trẻ tô chữ a màu đỏ,

15

- Trẻ 5 tuổi nhận xét chữ
ă gồm một nét cong,một
nét thẳng đứng ở bên
phải và một dấu ă.
- Trẻ phát âm ă

- Trẻ 3,4,5 tuổi tìm chữ
theo yêu cầu và phát âm
chữ cái

- Trẻ quan sát .
- Trẻ trả lời
- Trẻ 3,4,5 tuổi phát âm
lại

- trẻ 5tuổi nêu điểm
giống nhau
- Trẻ 5 tuổi nêu điểm
khác nhau
- Trẻ lắng nghe.( 4 tuổi
nhắc lại)
- Trẻ 5 tuổi nêu điểm
giống nhau
- Trẻ 5 tuổi nêu điểm
khác nhau
- Trẻ lắng nghe.( 4 tuổi
nhắc lại)
- Trẻ lắng nghe.


chữ ă màu xanh, chữ â màu vàng)
- Trẻ chơi
- Hết thời gian cô và trẻ kiểm tra các nhóm.
- TC: Ai giỏi nhất.
Cho trẻ đi tìm chữ a, ă ,â xung quanh lớp rồi về
chỗ ngồi xếp thành hàng trước mặt( mỗi bạn 1 bộ
chữ a, ă ,â.
- Trẻ chơi trò chơi
- Thời gian quy định bằng 1 bản nhạc, kết thúc bản
nhạc cô KT hỏi các bạn tìm được chữ cái gì?
- Kết thúc.
- Hoạt động chuyển tiếp
HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
Hoạt động có chủ đích :
Vẽ tự do trên sân
Trò chơi : dung dăng dung dẻ
C
chơi tự do : trên sân
I. Mục đích yêu cầu :
1. Kiến thức.
- 3 tuổi : Trẻ có ý thức trong khi vẽ
- 4 tuổi : Trẻ nhận biết được một số nét vẽ cơ bản
- 5 tuổi : Trẻ biết những nét cơ bản khi vẽ,biết chơi trò chơi
2. Kỹ năng.
- Rèn kỹ năng vẽ và ghi nhớ có chủ định
- Phát triển ngôn ngữ qua các câu hỏi đàm thoại
3. Thái độ.
- Trẻ có ý thức trong giờ học
- Trẻ biết ích lợi của việc chăm tập thể dục
II. Chuẩn bị :
1 . Cô : - Nội dung trò chơi
2 . Trẻ : - Tâm lý thoải mái
- NDTH : âm nhạc, MTXQ
III. Tiến hành :
Hoạt động của cô
1. Trước khi hoatf động
Cô cho trẻ hát bài : nhà của tôi: vừa hát cô cho trẻ đi
ra ngoài lớp học tập chung trẻ ở cửa lớp quan sát từ
ngoài vào trong lớp.
Cô giới thiệu về buổi hoạt động
Vẽ tự do trên sân
Trò chơi : kéo co
Chơi tự do : trên sân
- cô nhắc trẻ ra ngoài phải chú ý quan sát, không
quan sát và đàm thoại với trẻ

16

Hoạt động của trẻ
- Thực hiện

- Trẻ lắng nghe


Cho trẻ quan sát 5 – 6 phút
- Cô cho lần lượt các trẻ kể về
* Cô hỏi trẻ
- Đây là gì?
- trẻ quan sát
- cô đàm thoại với trẻ về các nét vẽ tự do
- Trẻ kể
* Cô chốt lại : .
- 5 Tuổi : Trẻ trả lời
Sử dụng lời dẫn vào hoạt động 2
- Lắng nghe và trả lời
b. Trò chơi vận đông : dung dăng dung dẻ
câu hỏi.
Để xem các bạn đến lớp chơi giỏi như nào cô sẽ cho
trẻ chơi trò chơi : dung dăng dung dẻ
Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
- trẻ lắng nghe
- Cho trẻ chơi 3-4 lần
- trẻ lắng nghe
- Động viên khuyến khích trẻ chơi
- Trẻ chơi trò chơi
- cô quan sát và hướng dẫn trẻ
- cô hỏi trẻ tên trò chơi
- cô nhân xét chung
c. chơi tự do : trên sân
- Trẻ chơi tự do với đồ
- Cô quan sát trẻ chơi
chơi
3. sau khi hoat động
- cô điểm danh trẻ và cho trẻ vào lớp
- Cô hỏi tên bài
- Trẻ trả lời
Cô nhận xét chung
- trẻ lắng nghe
+ Giáo dục
+ Kết thúc
D. HOẠT ĐỘNG BUỔI CHIỀU
1. Đón trẻ: Cô niềm nở đón trẻ vào lớp
2. Thể dục chống mỏi
3. Hoạt động chiều.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHIỀU
Trò chơi học tập
Đếm các bộ phận cơ thể
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- 3 Tuổi : Trẻ biết tên trò chơi.
- 4 Tuổi : Biết cách chơi trò chơi.
- 5 Tuổi: Trẻ chơi thành thạo và làm quen với phép đếm.
2. Kỹ năng:
- 3 Tuổi : Rèn kỹ năng phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- 4 Tuổi: Rèn luyện khả năng nhanh nhẹ cho trẻ
- 5 Tuổi : Rèn kỹ năng chú ý quan sát cho trẻ
3. Thái độ:- Trẻ hứng thú chơi
II. Chuẩn bị
1. Địa điểm: - Trong lớp học
2. Đồ dùng: - Sàn nhà sạch sẽ, thoáng mát
III. Tiến hành

17


Phương pháp của cô
Hoạt động của trẻ
* Bước 1: Thỏa thuận bàn bạc trước khi
chơi
Cô cùng trẻ hát bài “Mời bạn ăn”
- Trẻ hát cùng cô
Đàm thoại với trẻ về bài hát và chủ điểm
Hôm nay cô sẽ cho chúng mình chơi trò chơi
“Đếm các bộ phận cơ thể” chúng mình có - có ạ
thích không ?
* Bước 2: Thực hiện quá trình chơi
Để chơi được trò chơi này chúng mình hãy
lắng nghe cô nói cách chơi của trò chơi này
nhé:
- Cách chơi : Các cháu sẽ đếm số lượng của - Trẻ lắng nghe cô giới thiệu
từng bộ phận cơ thể: Có mấy mắt ?
cách chơi luật chơi
Cô cùng trẻ đếm một ,hai và nói “Có hai
mắt”Tương tự như vậy cô đặt câu hỏi về các
bộ phận khác.
Cô cùng trẻ chơi: Lúc đầu cô đếm cùng trẻ
sau đó cô cho trẻ tự chơi.Khi trẻ đếm ngón
chân ngón tay cô hướng dẫn trẻ đếm từ trái - Trẻ chơi trò chơi
sang phải để trẻ không bị nhầm.
* Bước 3: Kết thúc trò chơi
- Cô hỏi trẻ:
+ Cô vừa cho lớp mình chơi trò chơi gì?
- Đếm các bộ phận trên cơ thể
- Cô nhận xét giờ chơi: Cô thấy các cháu chơi - Trẻ lắng nghe
rất giỏi và hướng thú chơi cô khen cả lớp nào.
- Cô luân chuyển hoạt động
- Trẻ chuyển hoạt động
NÊU GƯƠNG CẮM CỜ - VỆ SINH - TRẢ TRẺ
1. Vệ sinh cá nhân
2. Nêu gương cắm cờ.
3. Trả trẻ
Ngày soạn : 02/09/2016
Ngày dạy : 8/09/2016

Thứ 5 ngày 8 tháng 09 năm 2016
A. HOẠT ĐỘNG SÁNG

* Đón trẻ - Vệ sinh - Điểm danh- Thể duc sáng
I. ĐÓN TRẺ:
- Cô đón trẻ vào lớp với thái độ vui vẻ, ân cần, niềm nở nhắc trẻ cất đồ dùng
vào nơi quy định.
- Biết chào hỏi khi đến lớp.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ
II . ĐIỂM DANH

18


- Cô điểm danh trẻ gọi tên trẻ theo sổ điểm danh
III. THỂ DỤC BUỔI SÁNG / TUẦN .
Tập với bài:
Ồ ! SAO BÉ KHÔNG LẮC
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: - 3 tuổi: Trẻ tập được động tác theo bài ồ sao bé không lắc
- 4 tuổi : Trẻ tập bài thể dục đúng động tác cùng cô
- 5 tuổi: Trẻ tập nhịp nhàng thành thạo các động tác của bài tập
2. Kỹ năng: - 3 tuổi: Luyện kỹ năng tập cho trẻ
- 4 tuổi : Rèn kỹ năng tập thể dục cho trẻ
- 5 tuổi: Rèn kỹ năng tập thể dục thường xuyên cho trẻ.
3. Thái độ: - Trẻ hứng thú tham gia hoạt động
II. Chuẩn bị
1. Địa điểm: Trong lớp học
2. Đồ dùng: Xắc xô
III. Tiến hành
Phương pháp của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Trò chuyện
- Cô trò chuyện với trẻ về chủ điểm
- Trẻ trò chuyện
=> Cô khái quát lại
- Trẻ lắng nghe
* Hoạt động 2: Bé làm đoàn tàu
- Các cháu ơi! Bây giờ cô cháu mình sẽ giả làm
đoàn tàu và đi thành vòng tròn nào.
- Khởi động: đi thường- đi bằng mũi chân- đi
thường- đi bằng gót chân- đi thường - chạy chậmchạy nhanh dần- chạy nhanh- chạy chậm dầnchạy chậm- đi thường- về hàng
- Trẻ 3,4,5 tuổi đi các
- Trẻ điểm số tách hàng.
kiểu
- Bài tập đội hình: nghiêm, nghỉ, quay phải, quay - Trẻ 3,4,5 tuổi thực hiện
trái, quay sau.
* Hoạt động 2: Bé tập thể dục
- Cho trẻ tập theo lời bài ồ sao bé không lắc
- Trẻ 3,4,5 tuổi tập
+ “Đưa tay ra nào nắm lấy cái tai, lắc lư cái đầu”
- Hai tay đưa ra trước nắm lấy tai lắc lư theo lờihát
+ “Ồ sao bé không lắc”
- Một tay chống hông, 1 tay đưa ra trước lắc theo
lời bài hát
- Trẻ tập theo cô
+ “Đưa tay ra nào nắm lấy cái eo, lắc lư cái mình”
- Hai tay đưa ra trước nắm lấy eo lắc lư theo lời
hát
- Trẻ tập theo cô
+ “Ồ sao bé không lắc”
- Một tay chống hông, 1 tay đưa ra trước lắc theo
lời bài hát
- Trẻ tập theo cô
+ “Đưa tay ra nào nắm lấy cái chân, lắc lư cái
chân”

19


- Hai tay đưa ra trước nắm lấy chân lắc lư theo lời - Trẻ tập theo cô
hát
+ “Ồ sao bé không lắc”
- Một tay chống hông, 1 tay đưa ra trước lắc theo
- Trẻ tập theo lời bài hát
lời bài hát
* Trò chơi: Mèo đuổi chuột
- Cô hướng dẫn cách chơi và luật chơi
Cho trẻ chơi 3- 4 lần
- Chơi trò chơi
* Hoạt động 3: Bé đi nhẹ nhàng
Cho trẻ đi nhẹ nhàng 1- 2 vòng
- Trẻ đi nhẹ nhàng
Kết thúc
B. HOẠT ĐỘNG HỌC
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN : NHẬN THỨC
HOẠT ĐỘNG : KHÁM PHÁ CHỦ ĐỀ
Đề tài :
QUẦN ÁO VÀ ĐỒ DÙNG CỦA BÉ
I.Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức
+ 3 tuổi: Trẻ biết được một số đồ dùng quen thuộc của bé.
+ 4 tuổi: Trẻ biết được một số đồ dùng quen thuộc của bé có những gì.
+ 5 tuổi: Trẻ biết tên đồ dùng của mình và công dụng của chúng đối với bé.
2. Kỹ năng
+ 3 tuổi: Rèn kỹ năng quan sát cho trẻ.
+ 4 tuổi: Rèn khả năng chú ý và ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
+ 5 tuổi: Rèn kỹ năng quan sát và ghi nhớ có chủ định cho trẻ.
- Trẻ nói được tên các loại đồ dùng đó
- Trẻ trả lời được câu hỏi của cô
3. Thái độ: - Trẻ hứng thú hoạt động.
II. Chuẩn bị
1. Địa điểm: - Trong lớp học
2. Đồ dùng: - Quần áo và đồ dùng của bé
3. Hệ thống câu hỏi đàm thoại:
+ Cô có gì đây?
+ Quần như thế nào?
+ Áo để làm gì?
+ Dép đi ở đâu?
+ Lược dùng để làm gì?
4. Nội dung tích hợp: âm nhạc
III. Tiến hành
Phương pháp của cô
Hoạt động của trẻ
* Hoạt động 1: Vui văn nghệ
Cô cháu mình cùng vui văn nghệ qua bài hát
Tay thơm tay ngoan nhé
- Trẻ cả lớp hát

20


Cô đàm thoại với trẻ về bài hát và chủ điểm.
* Hoạt động 2: Bé khám phá
Cô nhận được hộp quà các cháu có muốn
khám phá xem hộp quà có gì nhé
- Cô đưa áo của trẻ ra và hỏi trẻ:
+ Trên tay cô cầm gì?
+ áo màu gì?
+ Áo dài tay hay cộc tay?
+ Áo cộc tay mặc vào mùa nào?
+ Ngoài áo cộc ra còn có áo gì nữa? Mặc
vào mùa nào?
=> Cô khái quát lại
+ Trên tay cô cầm gì nữa?
+ Quần như thế nào?
+ Quần cộc mặc vào mùa nào?
+ Ngoài quần cộc ra còn có quần nào nữa?
=> Cô khái quát lại
+ Các cháu nhìn xem đây là gì?
+ Dép để làm gì?
+ Hàng ngày các cháu có đi dép không?
+ Ngoài dép để đi ra còn có gì để đi nữa?
=> Cô khái quát lại.
+ Trên tay cô cầm gì đây?
+ Lược dùng để làm gì?
+ Hàng ngày ở nhà các cháu có lấy lược chải
đâu không?
=> Cô khái quát lại
* Hoạt động 3: Bé nào giỏi
Bạn nào giỏi lên so sánh giữa áo và quần nào
- Cho trẻ so sánh đặc điểm giống nhau
=> Cô khái quát lại
- Cho trẻ so sánh đặc điểm giống nhau
=> Cô khái quát lại
+ Bạn nào giỏi lên so sánh dép và lược nào
- Cho trẻ so sánh đặc điểm giống nhau
=> Cô khái quát lại
- Cho trẻ so sánh đặc điểm giống nhau
=> Cô khái quát lại
* Hoạt động 4: Những nhà thông thái
- Các cháu hãy là những nhà thông thái
ngoài các đồ dùng cô cho các cháu làm quen
ra còn có những đồ dùng gì nữa
=> Cô khái quát lại
* H oạt động 5: Bé đi siêu thị
- Các cháu ơi nhà búp bê mới mở của hàng

21

- Trẻ đàm thoại cùng cô
- Vâng ạ
- Trẻ trả lời
- 3 tuổi : Áo ạ
- 4 tuổi trả lời
- 5 tuổi : Áo cộc tay
- 5 tuổi: Mùa hè
- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe
- 3 tuổi: Quần ạ
- 4 tuổi : Quần cộc
- 5 tuổi :Mùa hè
- 5 tuổi : Quần dài
- trẻ Lắng nghe
- 3 tuổi : Dép ạ
- 5 tuổi : Để đi
- Cả lớp: có ạ
- 5 tuổi : Có giầy ạ
- trẻ Lắng nghe
- 3 tuổi : Lược ạ
- 5 tuổi: Để chải đầu
- 4 tuổi: Có ạ
- trẻ Lắng nghe
- Trẻ 5 tuổi so sánh
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ 4 tuổi so sánh
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ 5 tuổi so sánh
- Trẻ 5 tuổi so sánh
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ so sánh
- Trẻ nghe

- Trẻ trả lời
- Trẻ lắng nghe


bán rất nhiều quần áo và đồ dùng của bé đấy
chúng mình cùng đi siêu thị mua đồ dùng
Cô cho trẻ đi và hỏi trẻ có những gì
- Trẻ thực hiện
- Chuyển hoạt động
- Trẻ chuyển hoạt động
Kết thúc
HOẠT ĐỘNG GÓC
Góc xây dụng : xếp đường về nhà bé
Góc học tập : vẽ quà tặng bạn
Góc nghệ thuật : nặn bánh
I. Mục đích - Yêu cầu.
- Trẻ biết chơi thể hiện vai chơi, biết đoàn kết trong khi chơi, trẻ hứng thú tham
gia trò chơi.
- Trẻ biết giữ gìn đồ dùng đồ chơi, chơi xong phải cất đúng nơi quy định
- Biết chăm sóc cây cảnh, tưới cây, lau lá
II. Chuẩn bị
Góc xây dụng : xếp đường về nhà bé
Góc học tập : vẽ quà tặng bạn
Góc nghệ thuật : nặn bánh
III. Tiên hành
Hoạt động của cô
Hoạt động của trẻ
1. Hoạt động 1. giao lưu
- Cô cho trẻ hát bài “ Múa cho mẹ xem”
- Hát cùng cô
- Trẻ cùng trò chuyện với cô về chủ đề
- Trò chuyện cùng cô
- Cô trò truyện dẫn dắt trẻ vào các góc chơi
- Lắng nghe cô
2. Hoạt đông 2 .bé thích chơi ở góc nào
Góc xây dụng : xếp đường về nhà bé
Góc học tập : vẽ quà tặng bạn
Góc nghệ thuật : nặn bánh
* Bước 1 : lấy ký hiệu về góc chơi
- cho trẻ lấy ký hiệu về cài ở góc chơi ma mình Trẻ lấy ký hiêu về góc chơi.
đã chọn.( lần lượt cho từng nhóm lên lấy )
- cô nhắc nhở các nhóm, mỗi nhóm chơi bầu ra
một nhóm trưởng để bao quát chung nhóm.
* Bước 2. quá trình chơi
- cô đi bao quát chung cả lớp và cô đến từng
- Trẻ chơi theo hướng dẫn
góc chơi để quan sát trẻ chơi.
của cô và theo sáng tạo của
- cô đưa ra một số câu hỏi : hỏi trẻ các cháu
trẻ
đang làm gì ?
- Khi trẻ thực hiện cô cũng đặt câu hỏi gợi ý
cho trẻ khi gặp khó khăn.
- Khi cô đến góc chơi khác cũng vậy
- Cô động viên khuyến khích trẻ chơi.
* Bước 3. nhận xét sau khi chơi
- Cô lần lượt đến từng góc chơi để nhận xét.
Khi đến góc chơi nào thì bạn nhóm trưởng tự

22


giới thiệu góc chơi và quá trình chơi của nhóm
mình, thái độ chơi của các bạn trong nhóm.
- cô nhận xét chung các nhóm
- Nghe cô nhận xét
- cô động viên trẻ chơi tốt nhắc nhở những trẻ
chơi chưa tốt lần sau cần cố gắng hơn
- sau đó cô về góc thiên nhiên quan sát trẻ
chăm sóc cây xanh và bạn nhóm trưởng tự giới
thiệu góc chơi và quá trình chơi của nhóm
mình, thái độ chơi của các bạn trong nhóm.
3. Sau khi hoạt động
- Cô nhận xét chung buổi hoạt động
- Cho trẻ cất đồ dùng, đồ chơi vào đúng nơi - Thu dọn đồ dùng
quy định.
* Hoạt động chuyển tiếp.
D. HOẠT ĐỘNG BUỔI CHIỀU
1. Đón trẻ: cô niềm nở đón trẻ vào lớp
2. Thể dục chống mỏi
3. Hoạt động chiều.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CHIỀU
HOẠT ĐỘNG : PTTCXH
ĐỀ TÀI : RỬA TAY
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức:
- 3 tuổi: Trẻ biết một số thói quen rửa tay.
- 4 tuổi: Trẻ biết vệ sinh cá nhân như rửa tay biết được sạch và bẩn.
- 5 tuổi: Thông qua bài thơ ,trò chơi trẻ biết một số thói quen tự phục vụ như
rửa tay.
- Trẻ phân biệt được giữa sạch và bẩn.
2. Kỹ năng
- 3 tuổi : Rèn luyện cho trẻ kỹ năng rửa tay, rửa mặt
- 4 tuổi : Rèn cho trẻ thói quen rửa tay rửa mặt
- 5 tuổi : Rèn kỹ năng rửa tay rửa mặt sạch sẽ.
3. Thái độ:
- Trẻ có thói quen vệ sinh, mạnh dạn, tự tin, đoàn kết.
II. Chuẩn bị
1. Địa điểm: Trong lớp học
2. Đồ dùng:
- Cô: Tranh thơ “ Rửa tay”

23


- Trẻ: Tâm lý thỏa mái
III. Tiến hành
Hoạt động của cô

Hoạt động của trẻ

* Hoạt động 1: Cùng vui chơi
- Hôm nay cô thấy lớp mình bạn nào cũng thật là
ngoan và xinh nữa đấy.cô sẽ thưởng cho lớp
mình một trò chơi chúng mình có thích không?
- Cùng chơi: '' Tập tầm vông''
- Cô trò chuyện cùng trẻ về chủ điểm.
-> Cô khái quát lại
* Hoạt động 2: Bé nghe cô đọc thơ
- Chúng mình biết không các bạn nhỏ tự biết rửa
tay cho mình để đôi tay của mình ngày càng sạch
hơn các cháu lắng nghe cô đọc bài thơ
'' Rửa tay'' do Hoàng Dân Sưu tầm nhé.
- Cô đọc cho trẻ nghe : kèm tranh minh họa thơ
+ Bài thơ nói về ai?
+ Các bạn đã làm gì để tay mình sạch hơn?
-> Khi xát xà phòng song các bạn nhỏ làm gì?
+ Khi tay sạch các bạn cùng giơ tay làm gì?
-> Khi các bạn rửa tay sạch sẽ các bạn đã cùng
vỗ tay đấy.
+ Đôi bàn tay có lúc sạch còn có lúc các bạn
không chịu rửa tay thì tay như thế nào
( Cho trẻ xem tranh đôi bàn tay bẩn)
- Trên đây cô có bức tranh như thế nào?
- Vì sao tay lại bẩn thế?
- Vậy muốn tay sạch phải làm gì?
- Các con đọc với cô đọc những bài thơ “ Rửa tay”:
* Hoạt động 3: Cảm nhận của Bé
- Cho trẻ nhận xét về hình ảnh của 2 đôi bàn tay
bẩn - sạch
+ Cháu thích bức tranh nào?
+ Vì sao cháu thích?
- Cô và các con sẽ cùng thể hiện thái độ của
mình trước hình ảnh của đôi bàn tay nhé:
+ Hình ảnh sạch:
+ Hình ảnh bẩn:
+ Theo các con rửa tay sạch sẽ, không nghịch
bẩn là thối quen tốt hay xấu?
+ Để giữ gìn đôn bàn tay và cơ thể sạch sẽ hàng
ngày các con đã làm gì? (Gọi cá nhân trẻ hỏi)

- Lắng nghe
- Trẻ 3-4 5 tuổi chơi
- trò truyện cùng cô
- Lắng nghe

- Vâng ạ
- Trẻ lắng nghe
- 3tuổi : Bạn rửa tay
- 4 tuổi:Các bạn đã rửa tay
- 5 tuổi; Rửa đôi bàn tay
- 4 tuổi: Cùng vỗ vỗ
- Lắng nghe
- Trẻ quan sát
- Trẻ 5 tuổi
- 5 tuổi: Vì nghịch bẩn.
- 4 tuổi: Hàng ngày phải rửa
tay
- Trẻ đọc thơ cùng cô
- Trẻ quan sát
- Trẻ 3-4-5 tuổi trả lời
- 5 tuổi trả lời

- Trẻ 5 tuổi: nêu nhận xét
- 4 tuổi: Thói quen tốt

- 5 tuổi: Tắm rửa sạch sẽ, rửa
tay trước khi ăn và sau khi đi
-> Để cơ thể và đôi bàn tay của chúng mình luôn vệ sinh.

24


được sach sẽ hàng ngày chúng mình phải tắm
rửa cho sạch sẽ các cháu nhớ chưa.
- Lắng nghe
* Hoạt động 4: Thử tài bé yêu
- Cho trẻ chơi: Trời tối - trời sáng
+ Trời tối: Chúng mình nhắm mắt đi ngủ nào
+ Trời sáng: Chúng mình cùng rửa mặt, đánh - Trẻ làm động tác mô phỏng
đánh răng, rửa mặt.
răng để đi đến trường nào.
- Chúng mình cùng đứng lên sửa sang đầu tóc - Trẻ cùng chỉnh sửa đầu tóc
cho mình, cho bạn.
quần áo cho đẹp nào?
+ Ở trường cô giáo dạy chúng mình rửa tay như
thế nào?
- Làm động tác rửa tay đúng
- Cho trẻ thực hiện thao tác rửa tay.
quy trình
- Nhận xét chung
- Dặn dò, giáo dục trẻ
- Kết thúc
NÊU GƯƠNG CẮM CỜ - VỆ SINH - TRẢ TRẺ
1. Vệ sinh cá nhân
2. Nêu gương cắm cờ.
3. Trả trẻ
Ngày soạn : 02/09/2016
Ngày dạy : 9/09/2016

Thứ 6 ngày 9 tháng 09 năm 2016
A. HOẠT ĐỘNG SÁNG

* Đón trẻ - Vệ sinh - Điểm danh- Thể duc sáng
I. ĐÓN TRẺ:
- Cô đón trẻ vào lớp với thái độ vui vẻ, ân cần, niềm nở nhắc trẻ cất đồ dùng
vào nơi quy định.
- Biết chào hỏi khi đến lớp.
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và sức khỏe của trẻ
II . ĐIỂM DANH
- Cô điểm danh trẻ gọi tên trẻ theo sổ điểm danh
III. THỂ DỤC BUỔI SÁNG / TUẦN .
Tập với bài:
Ồ ! SAO BÉ KHÔNG LẮC
I. Mục đích yêu cầu
1. Kiến thức: - 3 tuổi: Trẻ tập được động tác theo bài ồ sao bé không lắc
- 4 tuổi : Trẻ tập bài thể dục đúng động tác cùng cô
- 5 tuổi: Trẻ tập nhịp nhàng thành thạo các động tác của bài tập
2. Kỹ năng: - 3 tuổi: Luyện kỹ năng tập cho trẻ
- 4 tuổi : Rèn kỹ năng tập thể dục cho trẻ
- 5 tuổi: Rèn kỹ năng tập thể dục thường xuyên cho trẻ.

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×