Tải bản đầy đủ

Tiết 11

Tiết 11
Ngày soạn:...................
Lớp dạy :
Tiết :
Ngày dạy:
Lớp dạy :
Tiết :
Ngày dạy:
Lớp dạy :
Tiết :
Ngày dạy :

Sĩ số:
Sĩ số:
Sĩ số:

Vắng:
Vắng:
Vắng:

KIỂM TRA 1 TIẾT

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nắm được kiến thức cơ bản nền Kt-XH thế giới, địa lí khu vực và quốc gia
2. Kĩ năng
- Kĩ năng trả lưòi câu hỏi , vẽ biểu đồ, nhận xét
3. Thái độ
- Nghiêm túc trong kiểm tra thi cử
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên
- Đề kiểm tra
2. Học sinh
- Giấy nháp, bút, thước kẻ
III. Hình thức kiểm tra
Tự luận
IV. Xây dựng ma trận đề kiểm tra
Cấp độ
Tên chủ đề

Nhận biết

Cấp độ thấp
Tự
luận

1. Sự tương phản về
trình độ kinh tế xã
hội của các nhóm
nước

Số câu:

Vận dụng

Thông hiểu

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc


nghiệm

Tự luận

Trắc
nghiệm

Cấp độ cao
Tự luận

Cộng

Trắc
nghiệm

Biết được thời
gian, đặc
trưng, tác
động cuộc
cách mạng
khoa học và
công nghệ
hiện đại
8

8

Số điểm:



2điểm

Tỉ lệ %

20%

20%


Hậu quả
của bùng
nổ dân số
và già hóa
dân số

2. Một số vấn đề
mang tính toàn cầu

Số câu:

0,5

0,5

Số điểm:



2 điểm

Tỉ lệ %

20%

20%
Giải thích
nguyên nhân
nền kinh tế
phát triển
không ổn
định

3. Một số vấn đề của
Mĩ la tinh

Số câu:

0,5

0,5

Số điểm:



2 điểm

Tỉ lệ %

20%

20%

Vẽ biểu đồ
thể hiện gia
tăng dân số
của Hoa Kì

Phân tích
ảnh
hưởng
của dân
số

Số câu

0,5

0,5

1

Số điểm:





4điểm

Tỉ lệ %

20%

20%

40%

4. Hợp chúng quốc
Hoa Kì (tiết 1)

Tổng số điểm:10đ

2,0đ

2,0đ

4,0đ

2,0đ

10đ

100%

20%

20%

40%

20%

100%

V. VIẾT ĐỀ KIỂM TRA
I. Trắc nghiệm (2 điểm)
Câu 1. Căn cứ để phân chia các quốc gia trên thế giới thành hai nhóm nước (phát
triển và đang phát triển) là
A. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế
B. Đặc điểm tự nhiên và dân cư, xã hội
C. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội


D. Đặc điểm tự nhiên và trình độ phát triển xã hội
Câu 3. Đặc điểm của các nước đang phát triển là
A. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức cao, nợ nước ngoài nhiều.
B. GDP bình quân đầu người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
C. GDP bình quân đầu người thấp, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
D. Năng suất lao động xã hội cao, chỉ số HDI ở mức thấp, nợ nước ngoài nhiều.
Câu 5. Trong số các quốc gia sau đây, quốc gia được coi là nước công nghiệp mới
(NICs) là:
A. Hàn Quốc, Xin - ga - po, In - đô - nê - xia, Braxin
B. Xin - ga - po, Thái Lan, Hàn Quốc, Ác - hen - ti - na
C. Thái lan, Hàn Quốc, Braxin, Ác - hen - ti - na
D. Hàn Quốc, Xin - ga - po, Braxin, Ác - hen - ti – na
Câu 7. Nhận xét đúng nhất về một số đặc điểm kinh tế - xã hội của các nước phát
triển là
A. Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình thấp, chỉ số HDI ở mức cao
B. Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao
C. Giá trị đầu tư ra nước ngoài nhỏ, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức cao
D. Giá trị đầu tư ra nước ngoài lớn, tuổi thọ trung bình cao, chỉ số HDI ở mức thấp
Câu 9. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ có đặc trưng là
A. Công nghệ có hàm lượng tri thức cao
B. Công nghệ dựa vào thành tựu khoa học mới nhất
C. Chỉ tác động đến lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ
D. Xuất hiện và phát triển nhanh chóng công nghệ cao
Câu 10. Bốn công nghệ trụ cột của cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại là
A. Công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ
thông tin.
B. Công nghệ hóa học, công nghệ vật liệu, công nghệ năng lượng, công nghệ thông
tin.
C. Công nghệ hóa học, công nghệ sinh học, công nghệ năng lượng, công nghệ vật
liệu.
D. Công nghệ điện tử, công nghệ tin học, công nghệ sinh học, công nghệ thông tin.
Câu 12. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại được tiến hành vào thời
gian
A. Giữa thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
B. Cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
C. Giữa thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
D. Cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
Câu 11. Tác động chủ yếu của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
đến sự phát triển kinh tế - xã hội
A. Khoa học công nghệ trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp


B. Xuất hiện các ngành công nghệ có hàm lượng kỹ thuật cao
C. Thay đổi cơ cấu lao động, phát triển nhanh chóng mậu dịch quốc tế, đầu tư nước
ngoài trên phạm vi toàn cầu
D. Tất cả các ý kiến trên
II. Tự luận (8 điểm)
Câu 1(4 điểm)
a) Bùng nổ dân số và dân số già dẫn tới những hậu quả gì về mặt kinh tế xã
hội?
b) Những nguyên nhân nào làm cho kinh tế các nước Mĩ la tinh phát triển
không ổn định?
Câu 2 (4 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Số dân Hoa Kì giai đoạn 1900 - 2005
(Đơn vị: triệu người)
Năm
Số dân

1900

1920

1940

1960

1980

2005

76

105

132

179

227

296,5

a. Vẽ biểu đồ thể hiện số dân của Hoa Kì qua các năm.
b. Phân tích ảnh hưởng của sự gia tăng dân số đối với phát triển kinh tế.
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÍ 11
Câu
Trắc
nghiệm
Tự luận
Câu 1

Nội dung
Câu
Đáp
án

1
C

2
C

3
D

4
B

Điểm
5
D

6
A

7
D

8
D

2,0

a. Hậu quả của bùng nổ dân số và dân số già:
1,0
* Bùng nổ dân số:
- Gây sức ép nặng nề đối với tài nguyên môi trường, phát triển kinh
tế và chất lượng cuộc sống.
1,0
* Dân số già:
- Giảm sức ép về kinh tế xã hội chất lượng cuộc sống được đảm
bảo.
- Thiếu lao động, chi phí, phúc lợi cho người già, nhu cầu tiêu dùng
giảm.
2,0
b. Nguyên nhân Mĩ la tinh phát triển kinh tế không ổn định


Câu 2

- Tình hình chính trị thiếu ổn định.
- Nguồn đầu tư nước ngoài giảm mạnh.
- Duy trì chế độ phong kiến lâu.
- Các thế lực thiên chúa giáo cản trở.
- Đường lối phát triển kinh tế- xã hội
a) Vẽ biểu đồ
- Vẽ đúng biểu đồ cột, biểu đồ khác không cho điểm.
- Có chú giải, tên biểu đồ, tương đối đẹp, thẩm mỹ.
- Thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm.
b) Nhận xét và phân tích ảnh hưởng của gia tăng dân số
* Nhận xét
- Dân số tăng nhanh (dẫn chứng)
+ 1900 đến 1960: tăng 103 tr người
+ 1960 đến 2005: tăng 220,5 tr người
- Nguồn nhập cư đã đem lại nguồn tri thức, vốn và lực lượng lao
động

2.0

2.0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×