Tải bản đầy đủ

MA TRẬN địa lí 10 (2016 2017) 2222

NHÓM 1:
1. Nông Việt Bằng Trường THPT Hùng An
2. Lệnh Anh Quỳnh Trường Cấp 2+3 Quản Bạ
3. Mai Thị Hà Trường THPT Linh Hồ
4. Vừ Mí Bảy Trường TTGDTX Đồng Văn
5. Nguyễn Thị Hiền Trường THPT Liên Hiệp
6. Bùi Thị Hảo Trường THPT Tân Quang
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA 01 TIẾT
MÔN: ĐỊA LÍ - LỚP 10
NĂM HỌC 2017 - 2018
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA
- Đánh giá kết quả học tập thông qua kiểm tra học tập của học sinh so với mục tiêu dạy
học trong mỗi bài, mỗi chương của địa lí, theo chuẩn kiến thức kĩ năng
- Thực hiện yêu cầu trong phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Đánh giá quá trình giảng dạy của giáo viên, từ đó có thể điều chỉnh phương pháp, hình
thức dạy học nếu thấy cần thiết
1. Kiến thức: Yêu cầu h/s cần nắm
- Phần địa lí tự nhiên: Các phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, sử
dụng bản đồ trong học tập và đời sống. Vũ trụ hệ mặt trời và trái đất các quyển với những
hiện tượng xảy ra trên bề mặt trái đất
- Trình bày được các hiện tượng của quy luật và tác động của chúng

2. Kỹ năng:
- Quan sát nhận xét, phân tích so sánh, đánh giá và giải thích hiện tượng địa lí
- Thu thập xử lí số liệu, trình bày các thông tin
3. Thái độ:
- Có lòng yêu thiên nhiên
- Có ý thức bảo vệ môi trường tự nhiên
- Trân trọng và yêu quí thành quả lao động của con người
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo giao tiếp hợp tác, ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: Sử dụng bản đồ, tranh ảnh
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
- Hình thức : trắc nghiệm và tự luận
II. THIẾT LẬP MA TRẬN
Nhận biết

Thông hiểu

Cấp độ
Tên
chủ đề
Một số
phương pháp
biểu hiện các

Vận dụng
Vận dụng thấp

TNKQ

TNKQ

Sự cần thiết
của bản đồ
trong học
tập và đời

Nắm bắt
được các
kỹ năng cơ
bản khi sử



TL

1

TNKQ

TL

Vận dụng
cao
TL


sống

dụng bản
đồ

Số câu: 3
Số điểm: 0,75
Tỉ lệ:0,75%

Số câu 2
Số điểm
0,50=5,0%

Số câu 1
Số điểm
0,25=2,5%

Vũ trụ, cấu
trúc trái đât
các quyển của
lớp vỏ địa lí.

Hiểu khái
quát về hệ
mặt trời,
trái đất
trong hệ
mặt trời,
các hệ quả.

Tác động
của nội
ngoại lực
đến địa
hình bề
mặt trái
đất

Nắm được
các hiện
tượng tự
nhiên và
tác động
của các
tác động
đó lên
thành phần
tự nhiên

Trình bày
các hiện
tượng tự
nhiên

Vận dụng

Số câu: 28
Số điểm: 0,25
Tỉ lệ:69,25%

Số câu: 10
Số điểm:
2,5=25%

Số câu: 11
Số điểm:
2,75=27,5
%

Số câu: 4
Số điểm:
1,0=10%

Số câu: 1
Số điểm:
2,0= 20%

Số câu: 1
Số điểm:
1,0= 10%

Tổng số câu:

Số câu: 12

Số câu: 12

Số điểm:
3,0=30%

Số điểm:
3,0 = 30%

đối tượng địa
lí trên bản đồ,
sử dụng bản
đồ trong học
tập và đời
sống

Số câu 5

30
Tổng số
điểm:10

Số điểm:
3,0 =30%

Tỉ lệ :100%

2

và giải
thích các
hiện tượng
tự nhiên

Số câu 1
Số điểm:
1,0 =10%


SỞ GD&ĐT HÀ GIANG
Trường: ……………………….
Họ tên:………………………...
Lớp:……………

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT
Môn: ĐỊA LÍ 10 (Trắc nghiệm & tự luận)
Năm học: 2017- 2018

ĐỀ BÀI
I. TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
Câu 1. Khối khí Pc có đặc điểm:
A. nóng ẩm.
C. lạnh và ẩm.
B. nóng khô.
D. lạnh và khô.
Câu 2. Gió thổi gần như quanh năm từ khu áp cao cận nhiệt đới về phía áp thấp ôn đới, gọi là
gió
A. Mùa.
C. Tây ôn đới.
B. Mậu dịch.
D. Lào.
Câu 3. Kết quả của phong hóa lí học
A. gây nên động đất và núi lửa.
B. chỉ làm thay đổi kích thước mà không làm thay đổi thành phần của đá và khoáng vật.
C. biến đổi thành phần và tính chất của đá và khoáng vật.
D. tạo nên các dạng địa hình cacxtơ.
Câu 4. Ngày 22/12, tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với bề mặt Trái Đất tại
A. vĩ tuyến 230 23’ B.
B. vĩ tuyến 660 33’N.
C. vĩ tuyến 00.
D. vĩ tuyến 230 23’N.
Câu 5. Địa hào, địa lũy là kết quả của vận động
A. theo phương thẳng đứng ở vùng có đá cứng.
B. theo phương nằm ngang.
C. theo phương thẳng đứng.
D. theo phương nằm ngang ở vùng đá cứng.
Câu 6. Phi – o là kết quả của quá trình
A. bồi tụ do sóng biển.
B. vận chuyển của gió.
C. bóc mòn do băng hà.
D. phong hóa của nước mưa.
Câu 7. Địa hình khe rãnh xói mòn được hình thành do
A. sóng biển.
B. dòng chảy thường xuyên.
C. dòng chảy tạm thời.
D. nước chảy tràn trên mặt.
Câu 8. Tính chất của khối khí chí tuyến là
A. rất nóng.
C. lạnh.
B. rất lạnh.
D. nóng ẩm.
Câu 9. Để thể hiện sự di chuyển của các hiện tượng tự nhiên, cũng như các hiện tượng
kinh tế - xã hội trên bản đồ thường sử dụng phương pháp
A. kí hiệu đường chuyển động.
B. chấm điểm.
C. kí hiệu.
D. bản đồ - biểu đồ.
Câu 10. Trong Hệ Mặt Trời, Trái Đất là hành tinh nằm ở vị trí thứ
A. 6.
C. 4.
B. 3.
D. 5.
Câu 11. Gió fơn có tính chất
A. khô nóng.
B. rất lạnh.

3


C. lạnh và ẩm.
D. nóng ẩm.
Câu 12. Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục của mình trong khoảng thời
gian:
A. một ngày đêm.
C. một mùa.
B. một năm.
D. một tháng.
Câu 13. Khoảng cách trung bình từ Trái Đất đến Mặt Trời là:
A. 149,6 nghìn km.
C. 149,6 tỉ km.
B. 149,6 triệu km.
D. 140 triệu km.
Câu 14. Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với
sự sống là hệ quả:
A. sự luân phiên ngày đêm.
D. sự luân phiên ngày đêm, giờ trên Trái
B. giờ trên Trái Đất và đường chuyển.
Đất và đường chuyển ngày quốc tế.
ngày quốc tế.
C. sự lệch hướng chuyển động của các
vật thể.
Câu 15. Các tầng của khí quyển xếp theo thứ tự từ thấp lên cao là:
A. tầng bình lưu, tầng đối lưu, tầng giữa, tầng ion, tầng ngoài.
B. tầng đối lưu, tầng giữa, tầng ion, tầng bình lưu, tầng ngoài.
C. tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng ion, tầng giữa, tầng ngoài.
D. tầng đối lưu, tầng bình lưu, tầng giữa, tầng ion, tầng ngoài.
Câu 16. Hiện tượng xảy ra khi nhiệt độ giảm là:
A. không khí co lại, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
B. không khí nở ra, tỉ trọng giảm nên khí áp tăng.
C. không khí co lại, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
D. không khí nở ra, tỉ trọng tăng nên khí áp tăng.
Câu 17. Lực được sinh ra bên trong của Trái Đất được gọi là:
A. lực hấp dẫn.
B. lực quán tính. C. lực li tâm.
D. nội tâm.
Câu 18. Trong phương pháp kí hiệu, sự khác biệt về qui mô và số lượng các hiện tượng
cùng loại thường được biểu hiện bằng:
A. sự khác nhau về màu sắc kí hiệu.
B. sự khác nhau về kích thước độ lớn kí hiệu.
C. sự khác nhau về hình dạng kí hiệu. D. sự khác nhau về màu sắc kí hiệu, sự khác
nhau về hình dạng kí hiệu.
Câu 19. Trong khi Trái Đất tự quay quanh trục những địa điểm không thay đổi vị trí là:
A. hai cực
B. hai chí tuyến
C. vòng cực
D. xích đạo
Câu 20. Sắp xếp các hành tinh theo thứ tự xa dần mặt trời:
A. Kim tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Hỏa tinh, Trái đất, Thủy tinh, Thiên vương tinh, Hải
vương tinh.
B. Thủy tinh, Hỏa tinh, Trái đất, Kim tinh, Mộc tinh, thổ tinh, Hải vương tinh, Thiên
vương tinh.
C. Mộc tinh, Thiên vương tinh, Trái đất, Hỏa tinh, Kim tinh, Thổ tinh, Thủy tinh, Hải
vương tinh.

4


D. Thủy tinh, Kim tinh, Trái đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên vương tinh, Hải
vương tinh.
Câu 21: Vấn đề nào sau đây quan trọng nhất khi đọc bản đồ?
A. Hiểu được mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí trong bản đồ
B. Hiết được quy mô, chất lượng của các đối tượng thể hiện trên bản đồ
C. Phân biệt được các đối tượng thể hiện trên bản đồ
D. Xác định được sự phân bố các đối tượng địa lí trên bản đồ

Câu 22. Quá trình phong hóa hóa học diễn ra mạnh nhất ở miền khí hậu
A. xích đạo ẩm.
B. nhiệt đới ẩm gió mùa.
C. ôn đới.
D. xích đạo ẩm và nhiệt đới ẩm gió mùa.
Câu 23.Tầng không khí nào sau đây còn gọi là tầng điện li?
A. Tầng bình lưu.
C. Tầng không khí cao.
B. Tầng khí quyển giữa.
D. Tầng khí quyển ngoài.
Câu 24. Nhân tố nào chủ yếu làm cho nhiệt độ trung bình năm ở khu vực cận chí tuyến
cao hơn khu vực xích đạo?
A. Các dòng biển.
C. Lục địa và đại dương.
B. Địa hình.
D. Vĩ độ.
Câu 25. Cùng một vĩ độ, nhiệt độ trung bình năm của bờ Đông và bờ tây lục địa hoặc hải
dương khác nhau, nguyên nhân chính do ảnh hưởng của
A. các chế độ gió.
C. địa hình.
B. các dòng biển.
D. lục địa hoặc hải dương.
Câu 26. Khu vực có biên độ nhiệt trong ngày thấp nhất là
A. các sườn núi hoặc sườn cao nguyên.
C. nơi có địa hình bằng phẳng.
B. các vùng thung lũng.
D. trên mặt các cao nguyên.
Câu 27. Quá trình phong hóa vật lí diễn ra mạnh và rõ rệt nhất ở miền nào sau đây
A. địa cực.
C. nhiệt đới ẩm.
B. hoang mạc.
D. địa cực và hoang mạc.
Câu 28. Loại khí nào sau đây chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong không khí ở gần mặt đất?
A. Ác gôn.
C. Ni tơ.
B. Các bo níc.
D. Ô xi.
II. TỰ LUẬN (03 điểm)
Câu 1. Nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và nhân tố ảnh hưởng đến

nhiệt độ không khí?
Câu 2. (2,0 điểm) Khí áp là gì? Nguyên nhân làm thay đổi khí áp?
…………………….HẾT…………………..
(Học sinh làm bài không hỏi gì thêm)

5


ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm (7 điểm)
Câu
Đáp
án
Câu

1
D

Đáp
án

A

2
C

3
B

4
D

5
C

6
C

21 22 23

2
4
D

2
5
B

26 27 28

D

C

C

7
C

C

8
A

9
A

10 11
B A

12
A

13
B

14
D

15
D

16
C

17
D

18
C

19
A

20
D

C

II. Tự luận (3 điểm)
Câu 1: (2.0 điểm)
Nguyên nhân hình thành nhiệt độ không khí và nhân tố ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí?
* Nguyên nhân:
Nhiệt cung cấp chủ yếu cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt độ của bề mặt Trái Đất sau khi hấp thụ bức xạ Mặt Trời, rối bức xạ lại
vào không khí, làm cho không khí nóng lên, hình thành nhiệt độ không khí.
* Nhân tố ảnh hưởng
- Phân bố theo vĩ độ
+ Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao.
+ Biên độ nhiệt năm tăng dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao.
Nguyên nhân: Do góc chiếu của tia sáng Mặt Trời khác nhau tuỳ theo vĩ độ  lượng nhiệt nhận được không giống nhau.
- Phân bố theo lục địa và đại dương
+ Đại dương có biên độ nhiệt nhỏ, lục địa có biên độ nhiệt cao.
Nguyên nhân: Do sự hấp thụ nhiệt của đất và nước khác nhau.
+ Nhiệt độ trung bình năm :
- Phân bố theo địa hình
+ Nhiệt độ không khí giảm theo độ cao.
Do: càng lên cao không khí càng loãng
+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng phơi của sườn núi.
Ngoài ra, một số nhân tố khác cũng làm thay đổi nhiệt độ không khí như sự tác động của: dòng biển nóng, lạnh, lớp phủ thực vật, hoạt
động sản xuất của con người.


Câu 2 : (1,0 điểm)
- Thông qua các vận động kiến tạo trái đất được nâng lên và hạ xuống, các lớp đất đá bị uấn nếp hay đứt gãy, gây ra hiện tượng động
đất và núi lửa …
* Vận động theo phương thẳng đứng:
- Là vận động nâng lên và hạ xuống của vỏ trái đất theo phương thẳng đứng diễn ra trên một diện tích lớn.
- Thu hẹp và mở rộng diện tích lục địa một cách chậm và lâu dài.
* Vận động theo phương nằm ngang:
- Làm cho vỏ trái đất bị nén ép tách giãn … gây ra các hiện tượng uấn nếp và đứt gãy.
- Hiện tượng uấn nếp do tác động của lực nằm ngang, sảy ra ở vùng vùng đá có độ dẻo cao, bị xô ép uấn cong thành nếp uấn và tạo
thành các nếp uấn các dãy núi uấn nếp.
- Hiện tượng đứt gãy do tác động của lực nằm ngang, xảy ra ở vùng đá cứng, đá bị gãy vỡ và chuyển dịch tạo thành các địa hào và địa
lũy.




Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×