Tải bản đầy đủ

dia li 10 bai 16 8211 song thuy trieu dong bien

1. Tên đề tài: DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG BÀI 16: SÓNG, THỦY TRIỀU,
DÒNG BIỂN – ĐỊA LÝ 10 (BAN CƠ BẢN)
2. Mục tiêu dạy học
Trong tương lai, dạy học theo tình thần đổi mới học sinh nước ta sẽ học theo
phương pháp tích hợp. Đây là xu hướng dạy học hiện đại mà nhiều quốc gia trên thế
giới đã và đang thực hiện.
Khoa học Địa lý có nội dung rất rộng nhưng có nguồn tài liệu phong phú phục
vụ cho dạy học tích hợp (qua Internet để khai thác các nguồn học liệu từ website, các
phần mềm như World Atlats, Encarta… từ niên giám thống kê và các nguồn tài liệu địa
phương…) có thể dạy học tích hợp liên môn, xuyên môn, đảm bảo tính toàn diện, cập
nhật của kiến thức môn Địa lý.
Cấu trúc chương trình môn Địa lý ở trường phổ thông nghiên cứu các đối tượng
địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội từ khái quát đến chi tiết. Địa lý 10 nghiên cứu các
hiện tượng tự nhiên và kinh tế xã hội đại cương, sử dụng nhiều kiến thức liên môn
nhằm đảm bảo tính logic, khoa học của môn Địa lý, hướng tới đối tượng dạy học lấy
học sinh làm trung tâm của quá trình dạy học.
3. Đối tượng dạy học
- Trường THPT Lê Hoàn có nhiều thuận lợi để dạy học tích hợp kiến thức liên môn:
Đội ngũ giáo viên giảng dạy nhiệt tình, năng động, có nhiều tâm huyết trong công tác
giảng dạy.
- Dụng cụ và thiết bị dạy học được trang bị khá đầy đủ, đáp ứng được nhu cầu đổi mới.

- Ban giám hiệu nhà trường và cá bộ giáo viên quan tâm hỗ trợ cho đổi mới phương
pháp dạy học.
- Thầy cô giáo dạy Địa lý đều là giáo viên có tinh thần tự học và tích cực chú ý đổi
mới phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh.
a. Lớp chọn thực hiện đề tài:
- Tổng số lớp của trường: 15, chọn khối 10, hai lớp chọn là 10a4 và 10a5 có khả năng
nhận thức và điều kiện giảng dạy tương đương nhau (một lớp dạy học tích hợp và một
lớp dạy truyền thống)
b. Chuẩn bị thực hiện đề tài:
- Phiế điều tra, phiếu khảo sát tình hình học tập của học sinh, phiếu học tập và góp ý
của học sinh.
1


- Phân công giáo viên tham gia dạy tích hợp (cô Dương Kiều Dịu)
- Lập kế hoạch thực hiện báo cáo với tổ chuyên môn và Ban giám hiệu theo dõi, dự
giờ rút kinh nghiệm.
4. Ý nghĩa đề tài:
a. Ý nghĩa thực tiễn:
- Giúp học sinh nhận thức một cách tổng thể và toàn diện từ đó hình thành năng lực
một các tòa diện, giúp học sinh vận dụng vào thực tiễn.
- Dễ hiểu, dễ nhớ, giúp học sinh phát huy khả năng một cách tối ưu nhất vì dạy học
tích họp đã phối hợp một cách logic những bộ phận kiến thức khác nhau về độ sâu
kiến thức. Bài học được chuyển tải hết nội dung kiến thức trọng tâm, hấp dẫn mà vẫn
đảm bảo tính đặc thù bộ môn.
b. Đối với thực tiễn:
- Giải quyết một tình huống bao giờ cũng phải phối hợp các tình huống, kết hợp các
khả năng và năng lực nhận thức qua các môn học, vì vậy dạy học tích hợp giúp học
sinh thích nghi được với các tình huống nảy sinh trong đời sống và xã hội.
5. Thiết bị thực hiện
- Tranh ảnh, video, sơ đồ hóa kiến thức, bản đồ…..
- Phiếu học tập và phiếu điều tra, lấy ý kiến
- Máy tính, máy chiếu sử dụng trong dạy học tích hợp có ý nghĩa quan trọng trong
chuyển tải thông tin đa dạng, phong phú đặc biệt là các hình ảnh động hay tranh ảnh
thực tế, đa dạng, giúp học sinh dễ nhớ, dễ hiểu, nhớ nhanh và sâu hơn.
6. Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
a. Các hình thức tích hợp cơ bản:
- Tích hợp liên môn: Là hình thức tích hợp được chú trọng nhất. Đây là hướng tích hợp
mở rộng ra tất cả các môn khoa học tự nhiên, xã hội. Trong giới hạn địa lý 10, bài 16
khi dạy học về sóng, thủy triều và dòng biển tôi sử dụng tối da hình thức tích hợp liên


môn với các môn: ngữ văn, lịch sử, vật lý,…
- Tích hợp xuyên môn: Là hình thức tích hợp mở rộng phạm vi tìm hiểu ra ngoài
trường học. Đảm bảo tính thực tế vì gắn liền với các tư liệu thu thập được trong cuộc
sống cộng đồng.
- Tích hợp nội môn: Là hình thức tích hợp truyền thống kết hợp kiến thức các bài học
trong các tiết học hay cấp học khác nhau.
2


b. Các mức độ tích hợp trong một môn học:
- Tích hợp ở mức độ toàn phần (cao nhất)
- Tích hợp ở mức độ bộ phận (trung bình
- Tích hợp ở mức độ liên hệ (thấp nhất)
Để đảm bảo truyền tải tối đa nội dung kiến thức cơ bản của bài học đề tài sử
dụng hình thức tích hợp bộ phận và tích hợp liên hệ.
c. Tổ chức dạy học và phương pháp dạy học:
- Nguyên tắc thực hiện:
+ Tính khoa học và tính vừa sức đối với học sinh.
+ Tính hệ thống và liên hệ thực tế.
+ Tính giáo dục
+ Tính tự lực và phát triển tư duy cho học sinh.
- Các bước thực hiện
+ Xác định mục tiêu bài học và các nội dung cần tích hợp.
+ Xác định thiết bị, đồ dùng và dụng cụ trực quan ở mức độ tích hợp cho bài học.
+ Xác định hình thức tích hợp và hướng khai thác các đồ dùng, thiết bị giảng dạy.
+ Xác định hệ thống câu hỏi mang tính thực tế, đánh giá năng lực và tính sáng tạo của
học sinh.
7. Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
- Tổ chuyên môn dự giờ để quan sát hoạt động của giáo viên và học sinh trong tiết học.
- Trao đổi rút kinh nghiệm thông qua phiếu dự giờ giáo viên và phiếu điều tra học sinh.
- Tổng hợp, rút kinh nghiệm giờ dạy (đối chứng kết quả kiểm tra và phiếu điều tra).

Địa Lí 10 Bài 16 – Sóng. Thuỷ triều. Dòng biển
I. Mục tiêu:

3


Sau bài học, học sinh cần:
1.Về kiến thức:
* Môn Địa lí:
- Mô tả và giải thích được nguyên nhân sinh ra hiện tượng sóng biển, thủy triều;
phân bố và chuyển động các dòng biển nóng và lạnh trong đại dương thế giới.
- Phân tích được vai trò của biển và đại dương trong đời sống
-Tích hợp sử dụng năng lượng tiết kiệm: Thủy triều có thể tạo ra điện, việc sử
dụng thủy triều để tạo ra điện là vấn đề cần thiết
* Môn Lịch sử:
- Biết được chiến thắng trên sông Bạch Đằng của Ngô Quyền trên sông Bạch
Đằng là nhờ lợi dụng hiện tượng thủy triều
* Môn Vật lí:
- Hiểu được cách phân tích và tổng hợp lực
* Môn Văn:
- Giới thiệu bài thơ: “ Sóng” của nhà thơ Xuân Quỳnh
2. Về kĩ năng:
Sử dụng bản đồ các dòng biển trong đại dương thế giới để trình bày về các dòng
biển lớn
3. Về thái độ: Nhận thức đúng đắn về các hiện tượng tự nhiên
4. Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự
học, năng lực hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng bản đồ,
sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng tranh ảnh, hình vẽ.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên
- Giáo án, sách giáo khoa, chuẩn kiến thức kĩ năng, bản đồ tự nhiên thế giới,
các tranh ảnh, mô hình, video
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng,…
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1. Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ ( 1 phút )
- Giáo viên nêu câu hỏi: Tại sao muốn giảm bớt tác hại do lũ gây ra, cần phải
bảo vệ rừng phòng hộ ở đầu nguồn sông?
4


- Giáo viên gọi một học sinh lên bảng trả lời
(Rừng cây có tác dụng rất lớn trong việc điều hòa dòng chảy của sông: Khi nước mưa
rơi xuống, một phần nhỏ được giữ lại ở tán cây, phần còn lại rơi xuống mặt đất.
Xuống tới mặt đất, một phần nước mưa bị lớp thảm mục giữ lại, một phần len lỏi qua
rễ cây thấm dần xuống đất tạo nên những mạch ngầm, điều hòa dòng chảy cho sông
ngòi. Rừng phòng hộ đầu nguồn sông sẽ có tác dụng quan trọng trong việc giảm bớt
tốc độ và lưu lượng dòng chảy. Vì thế muốn giảm bớt tác hại do lũ lụt gây ra, cần phải
bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồn sông.)
- GV: nhận xét và cho điểm
3. Tiến trình dạy học
a. Định hướng bài học
Thỉnh thoảng ta vẫn nghe nói “biển lặng”. Có bao giờ biển hoàn toàn tĩnh lặng?
Thực tế biển luôn luôn vận động. Em hãy nêu biển chuyển động dưới những
dạng nào? Trên cơ sở những kiến thức đã học ở lớp 6, bài học hôm nay sẽ giúp chúng
ta hiểu sâu sắc hơn về sóng, thủy triều và dòng biển.
Hoạt động 1:Tìm hiểu về sóng biển ( 13 phút)
(1). Phương pháp/kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, phát vấn
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nội dung chính
Bước 1: GV cho HS quan- HS quan sát hình ảnh vềI. Sóng biển
sát một số hình ảnh về sóngsóng và video chuyển động
biển và video chuyển độngcủa sóng
của sóng
Bước 2: yêu cầu HS dựa- HS thực hiện, trình bày,1. Khái niệm:
vào các hình ảnh vừa quanHS khác nhận xét, bổ sung Sóng biển là hình thức dao
sát kết hợp với hiểu biết

động của nước biển theo chiều

của bản thân nêu :

thẳng đứng.

- khái niệm sóng biển

2. Nguyên nhân:

- nguyên nhân hình thành

- Chủ yếu do gió, gió càng

sóng biển.

mạnh, sóng càng to.

sóng thần là gì?

- Ngoài ra còn do tác động của

Bước 3: GV chuẩn kiến

động đất, núi lửa phun ngầm,

thức yêu cầu HS ghi nhớ

bão,..
5


nguyên nhân hình thành
sóng qua bài thơ “ Sóng”
của nhà thơ Xuân Quỳnh”:
“ Sóng bắt đầu từ gió
Gió bắt đầu từ đâu?
Em cũng không biết nữa
Khi nào ta yêu nhau?”
Bước 4: GV liên hệ với- HS dựa vào hiểu biết của3. Các loại sóng
môn Văn: trong bài thơ
Sóng”,

nhà

thơ

“ mình để trả lời, HS khác- Sóng bạc đầu: Những giọt

Xuânnhận xét bổ sung

Quỳnh có viết:

nước biển chuyển động lên cao
khi rơi xuống va đập vào nhau,

“ Con sóng dưới lòng sâu

vỡ tung tóe tạo thành bọt trắng

Con sóng trên mặt nước

xóa.

Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ
được”
Dựa vào hiểu biết của
mình, em hãy cho biết có
những loại sóng nào?
- GV: Nhận xét, bổ sung,
chuẩn kiến thức
- Giáo viên mở rộng: Sóng
lừng, sóng vỗ bờ, sóng bạc
đầu, sóng nhọn đầu.
Bước 5:
- GV cho HS quan sát- HS: quan sát, trả lời
video về hoạt động và tác
hại của sóng thần
- Yêu cầu HS nêu được:
Sóng thần là gì ? Khác với

- Sóng thần: Là sóng thường có

sóng

chiều cao 20- 40m, truyền theo

thường

như

thế

nào ? Hậu quả ?

chiều ngang với tốc độ 400 –
6


- GV: nhận xét, bổ sung,

800km/h; Nguyên nhân: do

chuẩn kiến thức

động đất, núi lửa phun ngầm

+ Sóng lừng là sóng từ

dưới đáy biển, bão; Tác hại:có

ngoài khơi tràn vào bờ;

sức tàn phá khủng khiếp.

sóng nhọn đầu: sóng ngắn
+ Càng xuống sâu, sóng
yếu, sâu 30m không có
sóng
Bước 7:
- GV: Bằng hiểu biết của- HS: dựa vào hiểu biết của
mình, em hãy nêu một sốmình để trả lời, HS khác bổ
lợi ích của sóng mang lạisung
cho con người.
- GV: bổ sung, chuẩn kiến
thức
( Sóng có thể được khai
thác để làm điện, một số
nơi có thể phát triển du
lịch…)
Bước 8: Tiểu kết
Giáo viên nhấn mạnh: qua
phần I, các em cần nắm
được khái niệm, nguyên
nhân hình thành sóng và
một số loại sóng thường
gặp.
Bước 9: Chuyển ý
- GV: Bằng kiến thức lịch- HS trả lời: hiện tượng
sử đã học trong chươngthủy triều.
trình lớp 6, em hãy cho
biết:

Trong

trận

chiến

chống quân Nam Hán trên
7


sông

Bạch

Đằng,

Ngô

Quyền đã lợi dụng hiện
tượng tự nhiên nào để đánh
thắng kẻ thù?
- GV: Trong phần tiếp theo
chúng ta sẽ nghiên cứu kĩ
hơn về hiện tượng thủy
triều cũng như nguyên
nhân và các trạng thái của
thủy triều.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về thủy triều(HS làm việc theo nhóm: 15 phút)
(1). Phương pháp/kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, phát vấn, giảng giải, giảng thuật
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, nhóm, cặp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung chính
Bước 1: GV cho HS quan - HS làm việc cá nhân, II. Thủy triều
sát video sự hoạt động của nêu khái niệm thủy triều, 1. Khái niệm:
thủy triều, yêu cầu: HS làm nguyên nhân sinh ra thủy Thủy triều là hiện tượng dao
việc cá nhân, nêu khái niệm triều

động thường xuyên, có chu

thủy triều, nguyên nhân - HS: quan sát video và kỳ của các khối nước trong
sinh ra thủy triều

kiến thức SGK để trả lời, các biển và đại dương.

- GV: Nhận xét, bổ sung, HS khác bổ sung.

2. Nguyên nhân:

chuẩn kiến thức

Được hình thành chủ yếu do
sức hút của Mặt Trăng và

Bước 2:

Mặt Trời với Trái Đất

- GV: liên hệ với môn Lịch - HS dựa vào kiến thức
sử, giảng thuật về trận và hiểu biết của mình để
chiến trên sông Bạch Đằng: trả lời, HS khác bổ sung
khi nước triều xuống, Ngô
Quyền cho quân đóng cọc
nhọn trên sông. Khi nước
triều lên cho thuyền nhỏ ra
dụ quân địch vào bãi cọc.
8


Khi triều rút, bãi cọc trơ ra,
chiến thuyền của giặc bị
mắc cạn, quân ta kéo ra
đánh, giặc thất bại.
Bước 3:

3. Các trạng thái thủy triều

- Dựa vào nội dung câu - HS dựa vào kiến thức
chuyện trên, và hình ảnh và hiểu biết của mình để
vừa quan sát, em hãy nêu trả lời, HS khác bổ sung
các trạng thái của thủy
triều.
- GV: nhận xét, bổ sung,
chuẩn kiến thức
Bước 4:
- GV chia lớp thành 4 nhóm - HS: thảo luận theo
nghiên cứu các trạng thái nhóm, dựa vào kiến thức
thủy triều:

Vật lí ( bài 9: Phân tích

+ Nhóm 1,2: dựa vào hình và tổng hợp lực) để trả
16.1 và hình 16.2, hãy cho lời, đại diện các nhóm
biết vào các ngày dao động trình bày, nhóm khác
thủy triều lớn nhất, ở Trái nhận xét, bổ sung
Đất sẽ thấy Mặt Trăng như
thế nào? Giải thích tại sao?
+ Nhóm 3,4: dựa vào hình

- Triều cường:

16.1 và hình 16.3, hãy cho

Trăng, Trái Đất, Mặt Trời

biết vào các ngày dao động

nằm thẳng hàng( lực hút kết

thủy triều nhỏ nhất, ở Trái

hợp)→

Đất sẽ thấy Mặt Trăng như

nhất(ngày 1 và 15: không

thế nào? Giải thích tại sao?

trăng, trăng tròn).

- GV: nhận xét, bổ sung,

- Triều kém: Khi Mặt Trăng,

chuẩn kiến thức.

Trái Đất, Mặt Trời ở vị trí
vuông

thủy

góc(lực

Khi Mặt

triều

hút

lớn

đối

nghịch)→ thủy triều kém
9


nhất ( ngày 8 và 23: trăng
khuyết).
* Tích hợp sử dụng năng
lượng tiết kiệm, hiệu quả:
Hiện nay việc sử dụng thủy
triều để tạo ra điện là vấn
đề cần thiết, giúp sử dụng
năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về dòng biển( thời gian: 15 phút)
(1). Phương pháp/kĩ thuật dạy học: đàm thoại gợi mở, phát vấn
(2). Hình thức tổ chức hoạt động: HS làm việc cá nhân, nhóm, cặp
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung chính
Bước 1: GV cho HS quan - HS: làm việc cá nhân, III. Dòng biển
sát hình ảnh dòng biển, yêu nêu khái niệm và các loại 1. Khái niệm: Là hiện
cầu HS dựa vào sách giáo dòng biển, HS khác bổ tượng chuyển động của lớp
khoa, hình ảnh và hình 16.4 sung

nước biển trên mặt tạo thành

nêu:

các dòng chảy trong các

+ Dòng biển là gì ?

biển và đại dương.

+ Nêu các loại dòng biển

2. Phân loại:

- GV : bổ sung, chuẩn kiến

- dòng biển nóng

thức

- dòng biển lạnh

Bước 2:
- GV: chia lớp thành 4 - HS thảo luận theo
nhóm, phân công nhiệm vụ:

nhóm, cặp. Đại diện các 3. Phân bố:

Nhóm 1: Hòan thành phiếu nhóm
học tập 1.

lên

trình

bày, - Dòng biển nóng: Thường

nhóm khác nhận xét, bổ phát sinh ở hai bên đường

(Các dòng biển nóng ở Bắc sung

xích đạo chảy theo hướng

bán cầu)

tây, gặp lục địa chuyển

Nhóm 2:Hòan thành phiếu

hướng chảy về cực.

học tập 2

- Dòng biển lạnh: Xuất phát

(Các dòng biển lạnh ở Bắc

từ vĩ tuyến 30 – 400 gần bờ
10


bán cầu)

đông các đại dương chảy về

Nhóm 3:Hòan thành phiếu

xích đạo.

học tập 3.

- Dòng biển nóng, lạnh hợp

(Các dòng biển nóng ở Nam

lại thành vòng hoàn lưu ở

bán cầu)

mỗi bán cầu; Ở vĩ độ thấp

Nhóm 4:Hoàn thành phiếu

hướng chảy của các vòng

học tập 4

hoàn lưu Bắc bán cầu cùng

(Các dòng biển lạnh ở Nam

chiều kim đồng hồ, Nam

bán cầu)

bán cầu ngược chiều.

Bước 4:

- Ở BBC có dòng biển lạnh

- GV: nhận xét, chuẩn xác - HS: dựa vào bản đồ và xuất phát từ cực men theo
kiến thức và bổ sung các hiểu biết của mình để trả bờ Tây các đại dương chảy
câu hỏi sau:

lời

về XĐ

-Tác động của dòng biển

- Các dòng biển nóng, lạnh

nóng lạnh đối với khí hậu

đối xứng nhau qua bờ đại

nơi nó chảy qua?

dương.

-Hãy chứng minh các dòng

- Vùng có gió mùa, dòng

biển thường chảy đối xứng

biển đổi chiều theo mùa.

giữa hai bên bờ của đại
dương.
-Tại sao hướng chảy của
các vòng hòan lưu lớn ở
bán cầu Bắc theo chiều
kim đồng hồ, còn ở bán
cầu Nam thì ngược lại.?
- GV: chuẩn kiến thức
* Các dòng biển ảnh hưởng
gì nơi chúng đi qua( Khí
hậu, kinh tế)
+ Nơi dòng biển nóng: mưa
nhiều
+ Nơi dòng biển lạnh: mưa
11


ít
+ Nơi gặp gỡ 2 dòng: môi
trường hải sản
Bước 5: Tiểu kết
- GV gọi một HS nêu các - HS: hệ thống lại kiến
kiến thức cần nắm qua phần thức để trả lời, HS khác
III

bổ sung

- GV: Chuẩn kiến thức
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP : ( 1 phút)
1. Tổng kết
- GV: Bằng phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy, em hãy hệ thống hóa lại các kiến thức
đã học trong bài
- HS: tự sơ đồ hóa lại bằng sơ đồ tư duy
- GV: Chuẩn kiến thức
Các em phải nắm được sóng biển, thủy triều, dòng biển: khái niệm, nguyên nhân, đặc
điểm
2. Hướng dẫn học sinh học ở nhà : ( 1 phút)
- Làm câu hỏi trong sách giáo khoa trang 62 và hướng dẫn học bài 17 trang 63.
- Chuẩn bị bài 17 – Thổ nhưỡng quyển, các nhân tố hình thành thổ nhưỡng
V. PHỤ LỤC
Phiếu học tập số 1:
Bán cầu
Tính chất
dòng biển
Bắc
Nóng
Phiếu học tập số2:
Bán cầu
Tính chất
dòng biển
Bắc
Lạnh
Phiếu học tập số 3:
Bán cầu
Tính chất
dòng biển
Nam
Nóng
Phiếu học tập số 4:
Bán cầu
Tính chất
dòng biển
Nam
Lạnh

Tên gọi

Nơi xuất phát

Hướng chảy

Tên gọi

Nơi xuất phát

Hướng chảy

Tên gọi

Nơi xuất phát

Hướng chảy

Tên gọi

Nơi xuất phát

Hướng chảy

Thông tin phản hồi

12


Bán cầu
Bắc

Nam

Tính chất
Tên gọi
dòng biển
Nóng
1.Dòng biển Bắc Thái
Bình Dương
2.Dòng biển
Gulfsstream(Bắc Đại
Tây Dương)
3.Dòng biển Ghine
4.Dòng biển theo gió
mùa
5.Dòng biển Bắc xích
đạo.

Nơi xuất phát
-Xích đạo

Hướng chảy
- Chảy về hướng
Tây, khi gặp lục
địa thì chảy lên
hướng Bắc.

Lạnh

1.Dòng biển California. -Khoảng vĩ tuyến
2.Dòng biển Labrado.
30-400B hoặc từ
3.Dòng biển Canary
cực
4.Dòng biển Oiasivo

-Men theo bờ
Tây của các đại
dương chảy về
xích đạo

Nóng

1.Dòng biển Brazil
2.Dòng biển
Mozambich
3.Dòng biển Đông ÚC
4.Dòng biển Nam xích
đạo

-Xích đạo

- Chảy về hướng
Tây, khi gặp lục
địa thì chuyển
hướng về phía
Nam cực.

Lạnh

1.Dòng biển theo gió
Tây
2.Dòng biển Peru.
3.Dòng biển Benghela
4.Dòng biển Tây Uc

-Khỏang vĩ tuyến - Chảy về phía
30-400 Nam
xích đạo.

V. RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY
- Sau giờ dạy tích hợp, nhờ được hình thành tư duy Địa lý tốt hơn nên học sinh
có trí nhớ lý thuyết nhanh hơn, nhiều hơn và lâu hơn.
- Trong giờ học học sinh được rèn luyện kĩ năng thường xuyên nên học sinh
hoàn toàn chủ động tìm ra hướng nhận xét cũng như làm bài tập. Giờ học nhẹ nhàng,
sinh động hơn, hiệu quả học tập cao hơn, học sinh hứng thú và chủ động tiếp thu kiến
thức hơn.
- Thúc đẩy giáo viên đổi mới phương pháp dạy học, học sinh đổi mới phương
pháp học tập là nhằm nâng cao chất lượng, góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục.
XÁC NHẬN CỦA NHÀ TRƯỜNG

GIÁO VIÊN THỰC HIỆN
Hoàng Thị Huyền
13


Dương Thị Kiều Dịu

14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×