Tải bản đầy đủ

đề thi học kì địa lí 10 2015 2016

SỞ GD & ĐT HÀ GIANG
TRƯỜNG THPT MẬU DUỆ

KÌ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 10 - THPT
Ngày thi: 17/12/2015
Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian giao đề)

ĐỀ CHÍNH THỨC
( Có 01 trang)

ĐỀ BÀI
Câu 1: (4 điểm)
a) Giải thích câu tục ngữ:
“ Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối.”
b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa.
Câu 2: ( 2 điểm)
a) Trình bày khái niệm và nguyên nhân của quy luật địa đới.
b) Hãy nêu hậu quả của sự gia tăng dân số không hợp lí.

Câu 3: (4 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Sản lượng lương thực của thế giới thời kì 1950 - 2003
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm

1950

1970

1980

1990

2000

2003

Sản lượng

676

1213

1561

1950

2060

2071

a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua các năm và nhận xét.
b) Dựa vào hiểu biết bản thân, hãy kể tên các loại nông sản ở địa phương em mà
em biết.

.........................HẾT..........................
- Thí sinh không sử dụng tài liệu
- Giám thị coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh......................................................SBD.............................................


Giám thị 1
(Kí, ghi rõ họ tên)

Giám thị 2
(Kí, ghi rõ họ tên)

.......................................

.......................................


MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2015 - 2016
MÔN: ĐỊA LÍ - KHỐI 10
Cấp độ
Nhận biết
Chủ đề
1 . Hệ quả
chuyển động
xung quanh
Mặt Trời của
Trái Đất
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2. Ngưng
đọng hơi
nước trong
khí quyển.
Mưa
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
3. Quy luật
địa đới và
quy luật phi
địa đới
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
4. Dân số và
sự gia tăng
dân số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
5. Địa lí
ngành trồng
trọt, chăn
nuôi
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Tổng số câu
Tổng số
điểm
Tỉ lệ %

Thông hiểu

Vận dụng
thấp
Giải thích câu
tục ngữ

Vận dụng
cao

Số câu: 0,5
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ %: 20%

Cộng

Số câu: 0,5
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ : 20%

Phân tích các
nhân tố ảnh
hưởng đến
lượng mưa
Số câu: 0,5
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ %: 20%

Số câu: 0,5
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ: 20%

Trình bày khái
niệm, nguyên
nhân của quy
luật địa đới
Số câu:0,5
Số điểm:1,0
Tỉ lệ: 10%

Kể tên các
loại nông sản
ở địa phương
Số câu:0,5
Số điểm:1,0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 1,0
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ %: 20%

Số câu: 0,5
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ: 10%

Vẽ biểu đồ
thể hiện sản
lượng lương
thực thế giới
Số câu: 0,25
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ %: 20%
Số câu: 0,5
Số câu: 0,75
Số điểm: 2,0 Số điểm: 4,0
Tỉ lệ %: 20% Tỉ lệ: 40%

Hậu quả của
sự gia tăng
dân số không
hợp lí
Số câu:0,5
Số điểm:1,0
Tỉ lệ: 10%
Nhận xét sản
lượng lương
thực
Số câu:0,25
Số điểm:1,0
Tỉ lệ: 10%
Số câu: 0,75
Số điểm: 2,0
Tỉ lệ %: 20%

Số câu:0,5
Số điểm: 1,0
Tỉ lệ : 10%

Số câu: 1,0
Số điểm: 4
Tỉ lệ : 40%
Số câu: 3
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100%


Câu
Câu 1
4,0 điểm

Câu 2
2,0 điểm

Câu 3
4,0 điểm

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 THPT
(Đáp án gồm 02 trang)
Đáp án
Điểm
a) Giải thích câu tục ngữ
- Vào tháng 5 âm lịch tức tháng 6, 7 dương lịch, bán cầu bắc 1,0
nghiêng về phía mặt trời nên bắc bán cầu nhận được nhiều lượng
nhiệt hơn suy ra ngày dài đêm ngắn.
- Vào tháng 10 âm lịch tức tháng 11, 12 dương lịch, bán cầu nam 1,0
nghiêng về phía mặt trời nên nam bán cầu nhận được nhiều nhiệt
hơn suy ra đêm dài ngày ngắn.
b) Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa
*Khí áp:
0,5
- Khu vực áp thấp: thường mưa nhiều.
- Khu vực áp cao: mưa ít hoặc không mưa.
*Frông: Miền có frông, dải hội tụ đi qua thường có mưa
0,25
nhiều.
*Gió :
0,5
- Gió Tây ôn đới : mưa nhiều
- Miền có gió mùa : mưa nhiều
- Miền có gió mậu dịch: mưa ít
*Dòng biển : Ở ven bờ các đại dương, những nơi có dòng
0,25
biển nóng đi qua thường có mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh
đi qua khó mưa.
*Ðịa hình :
0,5
- Không khí ẩm chuyển động gặp địa hình cao như ngọn núi,
đồi ...mưa nhiều.
- Sườn đón gió: mưa nhiều; sườn khuất gió thường ít mưa.
a) Khái niệm và nguyên nhân của quy luật địa đới
- Khái niệm : Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần
địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ.
- Nguyên nhân: Do Trái Đất hình cầu và bức xạ Mặt Trời.
b) Hậu quả của sự gia tăng dân số không hợp lí
- Gây sức ép cho nền kinh tế
- Khó khăn cho việc giải quyết việc làm
- Chất lượng cuộc sống không được đảm bảo
- Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt, ô nhiễm
môi trường
a) Vẽ biểu đồ cột thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua
các năm và nhận xét
* Vẽ biểu đồ: phải chính xác, thẩm mĩ, khoa học, có tên biểu đồ,
chú giải rõ ràng, điền số liệu đầy đủ, phân chia đúng khoảng cách
năm ... (thiếu mỗi ý trừ 0,25 điểm)

0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25

2,0


* Nhận xét
- Sản lượng lương thực của thế giới thời kì 1950 – 2003 có xu
hướng tăng. Cụ thể:
+ Giai đoạn 1950-1970: từ 676 triệu tấn lên 1213 triệu tấn (tăng
537 triệu tấn)
+ Giai đoạn1970-1980: từ 1213 triệu tấn lên 1561 triệu tấn (tăng
348 triệu tấn)
+ Giai đoạn 1980-1990: từ 1561 triệu tấn lên 1950 triệu tấn (tăng
389 triệu tấn)
+ Giai đoạn 1990-2000: từ 1950 triệu tấn lên 2060 triệu tấn (tăng
110 triệu tấn)
+ Giai đoạn 2000-2003: từ 2060 triệu tấn lên 2071 triệu tấn (tăng
11 triệu tấn)
b) Kể tên các loại nông sản ở địa phương
- Lúa gạo, ngô, khoai lang, sắn,…(kể tối đa 4 nông sản được 1,0
điểm)

1,0

1,0



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×