Tải bản đầy đủ

bÀI GIẢNG MINH họa hội THẢO

Ngày soạn: 05/12/2016
Ngày dạy: 06/12/2016
10A1: 06/12/2016
Tiết 31:
Bài 28
ĐỊA LÍ NGÀNH TRỒNG TRỌT
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò, đặc điểm sinh thái, tình hình phát triển và phân bố cây
lương thực, cây công nghiệp chủ yếu trên thế giới.
- Biết được vai trò và hiện trạng của ngành trồng rừng.
2. Kĩ năng
- Xác định được trên bản đồ thế giới khu vực phân bố các cây lương thực chính
- Nhận diện được hình thái một số cây lương thực, cây công nghiệp chủ yếu trên thế
giới (không trồng ở Việt Nam).
- Xây dựng và phân tích biểu đồ sản lượng lương thực toàn thế giới
3. Thái độ
- Nhận thức được những thế mạnh cũng như hạn chế trong việc trồng cây lương thực
và các cây công nghiệp ở nước ta và địa phương.
- Tham gia tích cực và ủng hộ những chủ trương, chính sách phát triển cây lương

thực, cây công nghiệp, trồng rừng của Đảng và Nhà nước.
II. Thiết bị dạy học
- Máy chiếu
- Tranh ảnh mô tả một số cây trồng trong bài
III. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp:
…………………………………………………………………………………………
………
2. Kiểm tra bài cũ
3. Dạy bài mới
Mở bài: Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp, trong đó quan trọng nhất là
cây lương thực, cây công nghiệp. Trên thế giới ngành trồng trọt có sự phát triển và
phân bố như thế nào? Trong tiết học ngày hôm nay cô trò ta cùng nhau đi tìm hiểu nội
dung trên:


Hoạt động của GV và HS
HĐ1:Tìm hiểu vai trò của ngành tồng trọt
(5p)
Hình thức: Cả lớp
+ GV yêu cầu hs dựa vào sgk, vốn hiểu biết
nêu vai trò của ngành trồng trọt.
+ HS: trả lời
+ GV: trình chiếu các slide -chuẩn kiến thức

Nội dung chính

I. Vai trò ngành trồng trọt:

- Là nền tàng của sản xuất nông nghiệp.
- Cung cấp lương thực, thực phẩm cho dân
cư.
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế
biến.
- Cơ sở phát triển chăn nuôi.
HĐ2: Tìm hiểu các đối tượng cây trồng của
- Nguồn xuất khẩu có giá trị
ngành trồng trọt ( 35p)
II. Địa lý cây lương thực
Hình thức: Nhóm


+ GV đã chia thành 06 nhóm và giao nhiệm 1. Vai trò: ( SGK)
vụ về HS chuẩn bị nội dung – có sản phẩm
Cây LT
trình bày trên giấy A0 :
-Lúa gạo
+ GV gọi đại diện lần lượt các nhóm lên
trình bày
+ Các nhóm khác nhận xét, bổ xung và có
sản phẩm so sánh
+ GV nhận xét sản phẩm của các nhóm
chuẩn kiến thức đồng thời sử dụng các slide
-Lúa mì
để trình chiếu hình ảnh minh họa và hỏi thêm
rèn luyện một số kỹ năng đọc, nhận xét bản
đồ, biểu đồ.
Nhiệm vụ được phân công cụ thể như sau:
Nhóm 1, 4: Nghiên cứu tìm hiểu vai trò, các
đối tượng cây chính, đặc điểm sinh thái của
Ngô
cây lương thực
Nhóm 2, 5: Nghiên cứu tìm hiểu vai trò, đặc
điểm các đối tượng cây chính, đặc điểm sinh
thái của cây công nghiệp
Nhóm 3, 6: Nghiên cứu tìm hiểu vai trò, tình
Các cây lương thực
hình phát triển ngành trồng rừng
khác(hoa màu)

Đặc điểm sinh thái
- Ưa khí hậu nóng ẩm, chân
ruộng ngập nước, cần nhiều
công chăm sóc

- Cây cận nhiệt, ưa khí hậu ấm
khô, đất màu mỡ, nhiều phân
bón, nhiệt độ thấp vào đầu thời
kì sinh trưởng.
Cây của miền nhiệt đới, cận
nhiệt.
Dể tính, không kén đất, không
đòi hỏi nhiều phân bón, công
chăm sóc, khả năng chịu hạn
giỏi.

III. Địa lí cây công nghiệp:
1. Vai trò và đặc điểm
a. Vai trò
- Nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
- Tận dụng tài nguyên đất, phá thế độc canh,
bảo vệ môi trường.
- Mặt hàng xuất khẩu có giá trị.
b. Đặc điểm:
- Biên độ sinh thái hẹp (có những đòi hỏi đặc


biệt về nhiệt, ẩm, đất trồng, chế độ chăm
sóc..) nên chỉ được trồng ở những nơi có điều
kiện thuận lợi.
2. Địa lí các cây công nghiệp chủ yếu
- Nhóm cây lấy đường:
+Mía: Trồng nhiều ở miền nhiệt đới (Braxin,
Ấn độ,Cu Ba...).
+ Củ cải đường: Miền ôn đới và cận nhiệt
đới (Pháp, Ba Lan, CHLB Đức, Hoa Kỳ...)
- Cây lấy sợi: Cây bông: Có nhiều ở Trung
Quốc, Hoa Kỳ,
- Cây lấy dầu: Cây đậu tương có nhiều ở Hoa
Kỳ, Braxin, TQ
- Cây cho chất kích thích:
+ Cây chè: Trồng nhiều ở cận nhiệt đới: Ấn
Độ, Trung Quốc, Việt Nam...
+ Cà phê: Braxin, Việt Nam, Côlômbia...
- Cây lấy nhựa: Cao su có nhiều ở ĐNÁ,
Nam Á, Tây Phi

Một số Kĩ thuật, phương pháp và năng lc]j được hình sau bài giảng:
1. Kỹ thuật sử dụng: - Động não toàn bộ; tiến hành 1 cuộc đối thoại; kĩ thuật tia
chớp
2. Hình thức TC dạy học: - Hình thức “ bài lên lớp” bài mới; học tập các nhân
Hình thức học tập theo nhóm.
3. PP dạy học: Đàm thoại, HĐ nhóm
4. Nhằm đinh hướng phát triển năng lực: SD số liệu thống kê, biểu đồ, hình ảnh,
giao tiếp, hợp tác, tự tin.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×