Tải bản đầy đủ

Thực tập địa vật lý đại cương

THỰC TẬP ĐỊA VẬT LÝ ĐẠI CƯƠNG
PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRỌNG LỰC

Cán bộ hướng dẫn: Trần Văn Hữu


PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRỌNG LỰC
I. Mục đích
II. Máy đo trọng lực sử dụng trong đợt thực tập
II.1. Máy trọng lực thạch anh không ổn định WS-100
II.2. Cấu tạo
a. Cấu tạo bên ngoài
b. Cấu tạo bên trọng
II.3. Thao tác đo tại một điểm
II.4. Mạng lưới đo
II.5. Đọc số đo tại một điểm
III. Xử lý số liệu đo
III.1. Quy số đọc về giá trị trọng lực
III.2. Hiệu chỉnh hệ số trôi điểm 0
IV. Nhận xét kết quả đo đạc
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng



PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRỌNG LỰC
I. Mục đích
II. Máy đo trọng lực sử dụng trong đợt thực tập
II.1. Máy trọng lực thạch anh không ổn định WS-100
II.2. Cấu tạo
a. Cấu tạo bên ngoài
b. Cấu tạo bên trọng
II.3. Thao tác đo tại một điểm
II.4. Mạng lưới đo
II.5. Đọc số đo tại một điểm
III. Xử lý số liệu đo
III.1. Quy số đọc về giá trị trọng lực
III.2. Hiệu chỉnh hệ số trôi điểm 0
IV. Nhận xét kết quả đo đạc
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


I. MỤC ĐÍCH
 Củng cố những kiến thức cơ bản về phương pháp
thăm dò trọng lực
 Làm quen và thực hành các thao tác đo trên máy
trọng lực thạch anh không ổn định WS-100

 Xử lý số liệu đo trên máy trọng lực thạch anh
không ổn định

Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRỌNG LỰC
I. Mục đích
II. Máy đo trọng lực sử dụng trong đợt thực tập
II.1. Máy trọng lực thạch anh không ổn định WS-100
II.2. Cấu tạo
a. Cấu tạo bên ngoài
b. Cấu tạo bên trọng
II.3. Thao tác đo tại một điểm
II.4. Mạng lưới đo


II.5. Đọc số đo tại một điểm
III. Xử lý số liệu đo
III.1. Quy số đọc về giá trị trọng lực
III.2. Hiệu chỉnh hệ số trôi điểm 0
IV. Nhận xét kết quả đo đạc
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH
II.1. Máy trọng lực thạch anh không ổn định WS-100
 Tên gọi: WS-100 (WS-là tên máy Sodin; 100-ký hiệu dải đo giới hạn 100mGal)
 Hãng sản xuất: Canada (700 triệu ~ 35 nghìn đô)
 Công dụng đo: Đo tương đối (đo gia số trọng lực
giữa hai điểm đo)
 Phạm vi đo: 100mGal (dải đo của lò xo); nếu lò xo kết
hợp với lò xo bù có thể làm tăng dải đo gia số trọng
lực lên tới Δg = 6Gal = 6000mGal.
 Giá trị vạch chia: C = 0.10058 mGal/vạch ~0.1mGal
 Độ chính xác: ±0.01mGal, đây là độ chính xác lý
tưởng mà thực tế không đạt được do liên quan đến
sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống.

Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH
 Công dụng máy đo: Đo tương đối
 Có hai phương pháp đo
- Đo tương đối
- Đo tuyệt đối
Δg = gqs - g0 = (gtuyệt đối + Δg1-2 ) – g0

Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH
 Phạm vi đo: 100mGal
- Gia tốc trọng lực: Gal = 1cm/s2
- Gal = 1cm/s2 = 1000mGal
- Hai điểm chênh nhau: Δg1-2 > 100mGal,
quy tắc không đo được
- Nhờ lò xo bù đo được Δg1-2 = 6000mGal
- gcực > gxđ (~5.2mGal); vì vậy máy đo
được độ chênh giá trị trọng lực giữa cực
& xích đạo 5400mGal.
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH
 Sai số: ±0.01mGal
 Độ chênh giá trị trọng lực chấp nhận
sai số: ±0.03mGal (±3%mGal)

Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH
 Giá trị vạch chia của máy: C = 0.1mGal/vạch
 Gia số trọng lực (1-2)
= gia số vạch (1-2) × giá trị vạch chia (C)
- Tối đa: 1000 vạch
- Tối thiểu: 0 vạch
Không vặn ốc dưới 0 và trên 1000 → máy hỏng

Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH
II. 2.a. Cấu tạo bên ngoài

Cấu tạo mặt trên máy trọng lực
Sodin WS-100

Máy trọng lực Sodin WS-100
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH
II. 2. b. Cấu tạo bên ngoài
- Vỏ máy bằng kim loại (bảo vệ)
- Hệ thống đo đặt trong bình cách nhiệt, hút
chân không (ít bị thay đổi bởi nhiệt độ, áp
suất bên ngoài)
- Hệ thống đàn hồi đặt trong cốc hình trụ,
được hút chân không và cách nhiệt.
→ Như vậy, hệ thống đàn hồi được đặt trong
bình hút chân không, cách nhiệt hai lần → hệ
thống rất ít bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ và áp

Máy trọng lực Sodin
WS-100

suất
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH

II. 2. b. Cấu
tạo bên trong

Mô men bù với mô men tạo
ra (nén, giãn lò xo → cb qua
số đọc)
Gắn vật nặng

m.g.l
(lực). L
Mô men→quay

-

Bộ phận chính: hệ thống đàn hồi (toàn bộ làm bằng thạch anh)
Thạch anh:
+ Độ đàn hồi tốt;
+ Tính đàn hồi ổn định dưới sự thay đổi của nhiệt độ
+ Độ bền cơ học rất kém (sợi dây mỏng, va quệt phanh đột ngột, rơi vỡ vụn)
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH
II.3. Thao tác đo tại 1 điểm đo
- Đặt máy tại 1 điểm đo;
- Lấy cân bằng máy (vặn ốc)

Làm co hoặc giãn
lò xo

Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH
II.3. Thao tác đo tại 1 điểm đo
Vệt sáng

Bóng cánh tay
đòn
→ Độ chính xác phụ thuộc người đứng máy
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH
II. 4. Mạng lưới đo
Đo gia số trọng lực giữa các tang nhà B theo chuyến đo:
2–3–2
2–4–2
3 – 4 – 3…..
II. 5. Đọc số đo tại điểm
- Tên điểm;
- Thời gian đo;
- Số đọc (phần 10 vạch, sau dấy phẩy 1 chữ số)

Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


TT

Diểm đo

Thời gian
Giờ

1

3

2

2

3

3

4

2

5

3

6

2

7

3

8

4

9

3

10

4

11

3

12

4

13

2

14

4

15

3

16

4

Phút

Số đọc

Người đo Ghi chú


TT

Diểm
đo

Thời gian
Giờ

Số đọc Người Ghi
đo
chú

TT

Diểm đo

Phút

1

3

3

3

2

2

2

2

3

3

3

3

4

2

2

2

5

3

3

3

6

2

2

2

7

3

3

3

8

4

4

2

9

3

3

3

10

4

4

2

11

3

3

3

12

4

4

2

13

2

2

3

14

4

4

2

15

3

3

3

16

4

4


II. MÁY TRỌNG LỰC THẠCH ANH
KHÔNG ỔN ĐỊNH
SỐ LIỆU ĐO GHI MỘT CHUYẾN ĐO THEO CÁC THÔNG SỐ SAU
(thí dụ chuyến đo 3-2-3)
Tên
điểm

Thời gian,t
G

Ph

Số đo, S

Δt

ΔS

C.ΔS

K

K.Δt

Δg = C.ΔS -

(vạch)

(ph)

(vạch)

(mGal)

(mGal/ph)

(mGal)

K.Δt
(mGal)

3

9

08

451.3

 

 

 

2

9

16

460.1

 

 

3

9

26

454.2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: ΔS là chênh số đọc so với điểm xuất phát;
Δt là chênh thời gian so với điểm xuất phát
C là hằng số máy (giá trị vạch chia), C ≈ 0.1 mGal/vạch
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRỌNG LỰC
I. Mục đích
II. Máy đo trọng lực sử dụng trong đợt thực tập
II.1. Máy trọng lực thạch anh không ổn định WS-100
II.2. Cấu tạo
a. Cấu tạo bên ngoài
b. Cấu tạo bên trọng
II.3. Thao tác đo tại một điểm
II.4. Mạng lưới đo
II.5. Đọc số đo tại một điểm
III. Xử lý số liệu đo
III.1. Quy số đọc về giá trị trọng lực
III.2. Hiệu chỉnh hệ số trôi điểm 0
IV. Nhận xét kết quả đo đạc
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


III. XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO
 Mục đích đo:
Tính gia số trọng lực giữa các điểm cần đo sau khi
loại trừ sai số sai số của máy do sai số trôi điểm 0
gây ra (máy trọng lực thanh anh là máy cơ học, làm
bằng vật liệu đàn hồi có sự thay đổi theo thời gian)

Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


III. XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO
III. 1. Quy số đọc về giá trị trọng lực
Nhân số đọc với giá trị vạch chia của máy (hệ số C = 0.1 mGal/vạch)

QUY SỐ ĐỌC VỀ GIÁ TRỊ TRỌNG LỰC
(thí dụ chuyến đo 3-2-3)
Tên
điểm

Thời gian,t
G
Ph

Số đo, S

Δt

(vạch)

(ph)

ΔS

C.ΔS

K

K.Δt

(vạch) (mGal) (mGal/ph) (mGal)

Δg = C.ΔS
- K.Δt
(mGal)

3
2
3

9
9
9

08
16
26

451.3
460.1
454.2

0
8
18

0
8.8
2.9

0
0.88
0.29

 

 
 
 

 
 
 

3

3
2

Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


III. XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO
III. 2. Hiệu chỉnh hệ số trôi điểm 0

3

3
2

- Lượng trôi điểm 0 trong 1 phút.

SI'  SI  .C  2.9  0  0.1

K

 0.0161 mGal / phut 
t I'  t I

18

- K là hệ số trôi điểm 0 cho cả chuyến đo; thông thường K lấy độ
chính xác sao cho C.ΔS – K.Δt = 0 đối với điểm quay lại điểm
xuất phát, sau dấu phấy càng nhiều số càng tốt (thường lấy sau
dấy phẩy 3 chữ số trở lên).
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


III. XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO
III. 2. Hiệu chỉnh hệ số trôi điểm 0

3

3
2

HIỆU CHỈNH HỆ SỐ TRÔI ĐIỂM 0
(thí dụ chuyến đo 3-2-3)
Tên
điểm

Thời
gian,t
G
Ph

Số đo, S

Δt

ΔS

(vạch)

(ph)

(vạch)

C.ΔS

K

K.Δt

(mGal) (mGal/ph) (mGal)

Δg = C.ΔS K.Δt
(mGal)

3

9

08

451.3

0

0

0

2

9

16

460.1

8

8.8

0.88

0.0161

3 K.Δt
9 là sai
26 số gây
454.2
0.29đo.
Với:
ra cho 18
máy tại2.9
mỗi điểm

0

0

0.13

0.75

0.29

0

Δg = C.ΔS – K.Δt chỉ lấy đến hàng /00 do sai số của máy
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


PHƯƠNG PHÁP THĂM DÒ TRỌNG LỰC
I. Mục đích
II. Máy đo trọng lực sử dụng trong đợt thực tập
II.1. Máy trọng lực thạch anh không ổn định WS-100
II.2. Cấu tạo
a. Cấu tạo bên ngoài
b. Cấu tạo bên trọng
II.3. Thao tác đo tại một điểm
II.4. Mạng lưới đo
II.5. Đọc số đo tại một điểm
III. Xử lý số liệu đo
III.1. Quy số đọc về giá trị trọng lực
III.2. Hiệu chỉnh hệ số trôi điểm 0
IV. Nhận xét kết quả đo đạc
Cán bộ hướng dẫn: GV. Phan Thị Hồng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×