Tải bản đầy đủ

Giáo án Đại số 10 chương 2 bài 1: Hàm số

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN

HÀM SỐ (T1)
I. MỤC TIÊU:

Sau khi học xong học sinh cần đáp ứng các yêu cầu sau:
1. Về kiến thức:
- Hiểu rõ khái niệm hàm số: Chính xác kiến thức về hàm số mà HS đã được
học.
- Hiểu được khái niệm hàm số đồng biến, nghiệm trên một khoảng, nửa
khoảng hoặc đoạn.
2. Về kỹ năng:
- Biết cách cho hàm số, tìm tập xác định, tìm giá trị của hàm số tại những
điểm cho trước thuộc tập xác định.
3. Tư duy:
- Biết vận dụng kiến thức đã học vào bài mới, liên hệ với khái niệm hàm số
đã học.
- Vận dụng kiến thức vào bài tập cụ thể.
4. Thái độ
- Cẩn thận, chính xác.
- Biết vận dụng vào thực tiễn.

II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

1. Thực tiễn:
HS đã học về hàm số bậc nhất, bậc hai đơn giản ở THCS.
2. Phương tiện:
Chuẩn bị bảng kết quả của từng hoạt động Phiếu học tập, Máy chiếu, Giấy
trong.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

Cơ bản sử dụng phương pháp gợi mở, nêu vấn đề thông qua vấn đáp điều
khiển các hoạt động tư duy và hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG

A. Các hoạt động của tiết học.
• Hoạt động1: Hoạt động dẫn dắt đến định nghĩa.
• Hoạt động 2: Định nghĩa hàm số và những chú ý.
• Hoạt động 3: Củng cố định nghĩa: Thông qua hoạt động nhóm.
• Hoạt động 4: Đồ thị của hàm số và củng cố để dẫn dắt đến khái niệm sự
biến thiên của hàm số.


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
• Hoạt động 5: Định nghĩa hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
• Hoạt động 6: Củng cố định nghĩa.
• Hoạt động 7: Củng cố toàn bài và giao bài tập về nhà.
B. Tiến trình bài mới.
• Hoạt động1: Hoạt động dẫn dắt đến định nghĩa.
Ví dụ 1: Chiếu bảng 1 (bảng thông báo lãi xuất tiết kiệm của một Ngân hàng).
Loại kỳ hạn
VNĐ (% năm) Lĩnh lãi cuối kỳ
(Tháng)
áp dụng từ tháng 11/2006
1
6,60
2
7,56
3
8,28
6
8,52


9
8,58
12
9,00
• Hoạt động 2:
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS đọc định nghĩa (SGK) chỉ ra
những vấn đề cần chú ý trong định
nghĩa.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- Ký hiệu hàm số.
- Tập xác định (Miền xác đinh).
- Biến số.

• Hoạt động 3: Hoạt động củng cố định nghĩa.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nắm được khái niệm hàm số cho
bằng biểu thức, cho ví dụ về hàm số.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- Yêu cầu HS cho ví dụ về hàm số, tìm
tập xác định.

- Hiểu rõ khái niệm đồ thị hàm số {x0; * Chú ý : y = x2 - 2x - 3 (x là biến số)
y0} trên Oxy thoả mãn y0 = f(x0).
t = u2 - 2u - 3 (u là biến số).
- Tìm giá trị hàm số tại một số điểm
cho trước.
- Giới thiệu đồ thị hàm số.
Chiếu bảng 2: (Đồ thị hình 2.1 trang 37).




Hoạt động nhóm 1: Tập xác định của hàm số: y =

x
( x − 1)( x + 2)


A. R+
B. {x ∈ R \ x ≠ 1 và x ≠ 2}
C. R+ \ {1; 2}
D. (0; +∞).
 Hoạt động nhóm 2: Cho đồ thị (với đọ chính xác nhất định).


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
y
4

-3

-1 O 1

4

8

x

-2

Hãy nối ở mỗi cột phần câu hỏi và câu trả lời cho mỗi phương án đúng trên [-4; 8]
Câu hỏi
y>0
y=0
y<0
y = f (-4)
Giá trị lớn nhất

Trả lời
y=4
x = {-3; 1; 4}
y = -2
x ∈ (-3; 1) ∪ (4; + ∞)
x ∈ (-4; -3) ∪ (1;4)

• Hoạt động 4: Hoạt động dẫn dắt đến khái niệm tính đồng biến, nghịch biến
của hàm số.
Từ đồ thị hàm số nhận xét tính tăng giảm của giá trị hàm số khi x tăng từ -4
đến 8.
• Hoạt động 5: Định nghĩa hàm số đồng biến, hàm số nghịch biến.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS nhận xét về tính tăng, giảm của
các ví dụ đã cho, từ đó phát biểu về
tính đồng biến, nghịc biến hàm số

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- Cho ví dụ về tính tăng giảm của hàm
số: VD: y = 3x + 2
y = x2
- GV chính xác định nghĩa.
* Chú ý: Hàm số không đổi và đồ thị
của hàm đồng biến, nghịc biến.

• Hoạt động 6: Củng cố định nghĩa.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS thực hiện
Nếu yêu
-1 ≤cầu
x 1 GV.
Nếu x ≥ 1

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

- Bài tập 1 (SGK)


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
- Nêu phương pháp tìm tập xác định,
tính giá trị của hàm số (Bài tập 1, 2).
- Xét tính đồng biến, nghịch biến của
hàm số ở bài tập 3.

Tìm tập xác định: y =

x −1 + 4 − x
( x − 2)( x − 3)

- Bài tập 2 (SGK).
− 2( x − 2)
 x 2 − 1

Cho: y = 
Tính: f(-1);

1
2

f( );

f(2).

- Bài tập 3 (SGK).
Hoạt động 7:
Định nghĩa: Cho tập hợp khác rỗng D ⊂ R.
Hàm số f xác định trên D là một quy tắc đặt tương ứng mỗi số x thuộc
D với một và chỉ một số, ký hiệu là f(x); số f(x) đó gọi là giá trị của
hàm số f tại x.
Tập D gọi là tập xác định (hay miền xác đinh), x gọi là biến số hay đối
số của hàm số f.
Định nghĩa: Hàm số đồng biến, hàm số nghịc biến.
Cho hàm số f xác định trên K.
Hàm số f gọi là đồng biến (hay tăng) trên K nếu:
Với mọi x1; x2 ∈ K, x1 < x2 => f(x1) < f(x2)
Hàm số f gọi là nghịch biến (hay giảm) trên K nếu:
Với mọi x1; x2 ∈ K, x1 < x2 => f(x1) > f(x2)
Đồ thị hàm số
Nếu một hàm số đồng biến trên K thì trên đó đồ thị của nó đi lên.
Nếu một hàm số nghịch biến trên K thì trên đó đồ thị của nó đi xuống.
Hàm số không đổi (hàm số hằng) đồ thị là một đường thẳng song song
với trục Ox.
Bài tập về nhà: Các bài tập 7, 8, 9, 10, 11 (SGK)

HÀM SỐ (T2)
I. MỤC TIÊU:

Học sinh cần đạt được:
1. Về kiến thức:
- Phương pháp khảo sát sự biến thiên của hàm số bằng tỉ số biến thiên
- ý nghĩa của bảng biến thiên


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
- Khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ và tính chất của đồ thị
2. Về kỹ năng:
- Vận dụng tốt tỉ số biến thiên để chứng minh hàm số đồng biến, nghịch
biến trên một khoảng.
- Lập được bảng biến thiên của hàm số.
- Biết cách chứng minh hàm số chẵn, hàm số lẻ.
3. Về tư duy:
- Hiểu được cách chứng minh hàm số đồng biến và nghịch biến, cách chứng
minh hàm số chẵn, hàm số lẻ.
- Tư duy so sánh, tổng hợp, khái quát hoá.
4. Về thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác.
- Thấy được mối liên hệ giữa hàm số và đồ thị.
II. CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1. Về kiến thức:
- Học sinh đã học khái niệm hàm số đồng biến, nghịch biến.
- Học sinh đã học về đồ thị hàm số.
- Các câu hỏi, bài tập hoạt động.
2. Về phương tiện:
- Các bảng biểu và đồ thị (trình chiếu)
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua các hoạt động.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:

A. Các hoạt động
Hoạt động 1: Khảo sát sự biến thiên của hàm số.
HĐTP 1: Kiểm tra bài cũ
HĐTP 2: Hình thành phương pháp chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến
bằng tỉ số biến thiên.
HĐTP 3: Khảo sát sự biến thiên của hàm số.
HĐTP 4: Lập bảng biến thiên.
Hoạt động 2: Hàm số chẵn, hàm số lẻ
HĐTP 1: Hình thành khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ.
HĐTP 2: Củng cố cách xét một hàm số là hàm số chẵn, hàm số lẻ.
HĐTP 3: Đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ.
Hoạt động 3: Cũng cố toàn bài
B. Tiến trình bài học
1.Hoạt động 1: Khảo sát sự biến thiên của hàm số
HĐTP 1: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Tìm các mệnh đề tương đương trong 3 cột sau
∀x1 , x 2 ∈ D, x 2 − x1 > 0 ⇒ f ( x 2 ) − f ( x1 ) > 0 Đồ thị hàm số f trên D
Hàm số f đồng biến
∀x1 , x2 ∈ D, x2 − x1 < 0 ⇒ f ( x 2 ) − f ( x1 ) < 0 đi xuống
trên D
∀x1 , x2 ∈ D, x2 − x1 > 0 ⇒ f ( x 2 ) − f ( x1 ) < 0 Đồ thị hàm số f trên D
Hàm số f nghịch biến
∀x1 , x2 ∈ D, x2 − x1 < 0 ⇒ f ( x 2 ) − f ( x1 ) > 0 đi lên
trên D
Bài mới:


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
HĐTP 2: Hình thành phương pháp chứng minh hàm số đồng biến, nghịch biến
bằng tỉ số biến thiên.
Câu hỏi: Cho hàm số f đồng biến (nghịch biến) trên D. Hãy xét dấu của biểu thức
f ( x 2 ) − f ( x1 )
với ∀x1 , x2 ∈ D, x1 ≠ x2 .
x −x
2

1

Từ đó rút ra một cách mới để chứng minh hàm số f là đồng biến ( nghịch biến)
trên D
HĐ của HS
HĐ của GV
Viết bảng (trình chiếu)
- Tìm hiểu câu hỏi
- Gợi ý từ HĐTP 1
Hàm số f đồng biến
- Trả lời
- Chính xác hoá kết quả
(nghịch biến) trên D khi
và chỉ khi
f ( x 2 ) − f ( x1 )
>0 (<0) với
x −x
2

1

∀x1 , x 2 ∈ D, x1 ≠ x 2 .

HĐTP 3: Khảo sát sự biến thiên của hàm số.
Bài tập: Hãy khảo sát sự biến thiên của hàm số f ( x) = a.x 2 (a < 0) trên mỗi khoảng
( − ∞;0) va ( 0;+∞) .
HĐ của HS
HĐ của GV
Viết bảng (trình chiếu)
- Tìm hiểu bài toán
- Đưa ra khái niệm: “
- Khảo sát sự biến thiên
- Thực hiện bài toán
Khảo sát sự biến thiên
của hàm số là gì?
- Trình bày lời giải
của hàm số”
(SGK - trang 39)
-Gợi ý cách thực hiện.
- Trình chiếu bài giải của
-Chính xác hoá kết quả
bài tập.
-Đưa ra câu hỏi: Tổng
- Phương pháp xét sự
quát cách xét tính đồng
biến thiên của f trên D.
biến, nghịch biến của f
trên D.
HĐTP 4: Lập bảng biến thiên.
Bài tập: Lập bảng biến thiên của hàm số
HĐ của HS
HĐ của GV
- Tìm hiểu cách lập bảng - Đưa ra mẫu bảng biến
biến thiên của hàm số.
thiên của hàm số.
- Lập bảng biến thiên.
- Nêu ý nghĩa của bảng
biến thiên.
- Yêu cầu HS thực hiện
bài tập.
- Chính xác hoá kết quả.

Viết bảng (trình chiếu)
- Bảng biến thiên thể
hiện kết quả khảo sát sự
biến thiên của một hàm
số.
- Trình chiếu kết quả bài
tập.

2. Hoạt động 2: Hàm số chẵn, hàm số lẻ
HĐTP 1: Hình thành khái niệm hàm số chẵn, hàm số lẻ.
Bài tập: So sánh f(x) và f(-x) (nếu có ) trong mỗi trường hợp sau:
f ( x) = x
f ( x) = x 4 + 2x 2 + 3
a) f ( x ) = x 2


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
b)

f ( x ) = 3x

f ( x) = x3

HĐ của HS
- Tìm tập xác định của f.
- Tính f(-x) (nếu có) và
so sánh với f(x)
- Khái quát hoá: Thế nào
là hàm số chẵn (lẻ)?

f ( x) = x3 − 2x

HĐ của GV
Viết bảng (trình chiếu)
- Có nhận xét gì về tập
- Định nghĩa: (Hàm số
xác định của f.
chẵn, hàm số lẻ) (SGK).
- Xác nhận kết quả.
- Gọi các hàm số ở câu a)
là hàm số chẵn, các hàm
số ở câu b) là hàm số lẻ.
- Đưa ra câu hỏi: Thế nào
là hàm số chẵn (lẻ)?

HĐTP 2: Củng cố cách xét một hàm số là hàm số chẵn, hàm số lẻ.
Bài tập: Xét xem các hàm số sau đây hàm số nào là hàm số chẵn (hàm số lẻ)
a) f ( x ) = 2 + x − 2 − x
b) f ( x ) = 2 + x + 2 − x
c) f ( x ) = x
d) f ( x ) = x 2 + 2 x
HĐ của HS
HĐ của GV
Viết bảng (trình chiếu)
- Thực hiện bài toán
- Hướng dẫn trình tự
- Trình chiếu bài làm.
- Trình bày bài toán.
thực hiện.
- Chú ý: Hàm số không
- Trả lời câu hỏi.
- Đưa ra câu hỏi: Thế nào chẵn (không lẻ).
là hàm số không chẵn
(không lẻ)?
HĐTP 3: Đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ.
Bài tập:
a. Trong mặt phẳng Oxy cho điểm M(x0;y0). Hãy tìm toạ độ điểm M’ biết
rằng:
+ M’ đối xứng với M qua Oy.
+ M’ đối xứng với M qua O.
b. Gọi (G) là đồ thị của hàm số y= f(x) trên D. M’ và M” lần lượt là điểm
đối xứng với M qua Oy và O.
CMR: Nếu f là hàm số chẵn thì M ∈ (G) ⇔ M '∈ (G )
Nếu f là hàm số lẻ thì M ∈ (G) ⇔ M ' '∈ (G )
HĐ của HS
HĐ của GV
Viết bảng (trình chiếu)
- Thực hiện bài toán
-Hướng dẫn trả lời
- Trình chiếu định lý
-Tìm ra tính chất đặc
-Xác nhận kết quả
(SGK)
trưng của đồ thị các hàm -Chính xác hoá tính chất
số chẵn, hàm số lẻ.
của đồ thị hàm số chẵn
,hàm số lẻ.
3. Hoạt động 3: Cũng cố toàn bài
a. Lý thuyết:
- Cách chứng minh hàm số đồng biến nghịch biến trên một khoảng.
- Cách lập bảng biến thiên.
- Cách chứng minh một hàm số là chẵn hay lẻ trên D.
- Đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ.


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
b. Bài tập: Cho đồ thị hàm số f xác định trên có đồ thị như hình vẽ:
a, Ghép mỗi ý ở cột trái với mỗi ý ở cột phải để được mệnh đề đúng
1, Hàm số f là
2, Hàm số f đồng biến
3, Hàm số f nghịch biến

a, Hàm số chẵn
b, Hàm số lẻ
c, Trên ( − ∞;0)
d, Trên ( 0;+∞)
e, Trên ( − ∞;+∞)

b, Lập bảng biến thiên của hàm số.
HĐ của HÄC SINH
HĐ của GV
- Thực hiện bài toán
- Gợi ý (nếu cần)
- Chính xác hoá kết quả

Viết bảng (trình chiếu)
- Trình chiếu các mệnh
đề đúng và bảng biến
thiên.

4. Hướng dẫn học ở nhà
a, Ôn lại lý thuyết
b, Làm các bài tập: 3,4,5 ( trang 45 – SGK)

HÀM SỐ (T3)
I. Mục tiêu:.
Về kiến thức:
- Khái niệm tịnh tiến một điểm, một đồ thị sông song với trục toạ độ.
- Hiểu và nắm vững định lý tịnh tiến một đồ thị song song với trục toạ độ.
Về kỹ năng:


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
- Vận dụng khái niệm tịnh tiến một điểm để xác định toạ độ một điểm có được khi
tịnh tiến một điểm đã cho.
- Vận dụng định lý tịnh tiến đồ thị để xác định hàm số mà đồ thị của nó có được
khi tịnh tiến đồ thị một hàm số đã cho.
Về tư duy:
- Phát triển tư duy khái quát hoá, so sánh, phân tích, tương tự hoá.
- Biết quy lạ về quen.
Về thái độ:
- Cẩn thận, chính xác.
- Bước đầu hiểu được ứng dụng của định lý về tịnh tiến một đồ thị.
II. Chuẩn bị phương tiện dạy học:
Thực tiễn: HS đã biết hệ trục toạ độ, toạ độ của một điểm, khái niệm đồ thị hàm
số.
Phương tiện:
Phiếu học tập.
Chuẩn bị bảng kết quả mỗi hoạt động
III. Phương pháp dạy học:
Phương pháp gợi mở vấn đáp đan xen hoạt động nhóm.
IV. Tiến trình bài học và các hoạt động:
1) Các tình huống học tập:
Đặt vấn đề.
Nếu (G) là đồ thị của hàm số y = f (x) thì hình (G1) có được khi tịnh tiến (G) song
song với trục toạ độ có phải là đồ thị của một hàm số hay không?
Giải quyết vấn đề thông qua 6 hoạt động sau:
HĐ1: Tiếp cận khái niệm tịnh tiến một điểm song song với trục toạ độ.
HĐ2: Phát biểu khái niệm.
HĐ3: Củng cố khái niệm. (Thông qua bài tập)
HĐ4: Dẫn vào khái niệm và định lí về tịnh tiến một đồ thị song song với trục toạ
độ.
HĐ5: Phát biểu định lí (Không chứng minh) để giải quyết tình huống đặt ra.
HĐ6: Củng cố định lí.
2) Tiến trình bài học.
a. Bài mới:
HĐ1: Tiếp cận khái niệm tịnh tiến một điểm song song với trục toạ độ.
HĐ của học sinh
HĐ của giáo viên
- Theo dõi mô hình.
- Trình chiếu mô hình thể hiện sự tịnh
- Nhận xét về toạ độ các điểm (theo
tiến một điểm song song với trục toạ
yêu cầu).
độ. (tịnh tiến điểm M0 hình 2.6 SGK
- Tiếp thu kiến thức mới.
trang 42)
- Yêu cầu HS nhận xét về toạ độ các
điểm M1;M2;M3;M4 đối với tọa độ
điểm M0.
- Hướng dẫn học sinh nhận xét.
- Nhận xét câu trả lời của HS và đưa ra
kết luận.


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
HĐ2: Phát biểu khái niệm.
HĐ3: Củng cố khái niệm. (Thông qua bài tập)
Bài tập 1: (SGK trang 42)
HĐ của học sinh
HĐ của giáo viên
- Dựa vào kiến thức đã học về toạ độ
- Chiếu đề bài lên màn hình.
và khái niệm tịnh tiến một điểm để suy - Theo dõi hoạt động của HS, hướng
ra kết quả: M 1 ( x0 ; y 0 + 2) ; M 2 ( x0 ; y 0 − 2) dẫn (nếu cần).
- Nhận xét kết quả bài làm của HS.
; M 3 ( x0 + 2; y 0 ) ; M 4 ( x0 − 2; y 0 )
- Kết luận: (chiếu bảng kết quả lên màn
hình).
HĐ4: Dẫn vào khái niệm và định lí về tịnh tiến một đồ thị song song với trục toạ
độ.
Bài tập 2:
Nhắc lại khái niệm đồ thị của một hàm số.
Vẽ đồ thị hàm số y = x (d1); y = x + 2 (d2) nhận xét vị trí tương đối của (d1) và
(d2).
Cho điểm M 0 ( x0 ; y 0 ) thuộc (d1) xác định toạ độ điểm M1 có được khi tịnh tiến
điểm M0 lên trên 2 đơn vị. Hỏi M1 có thuộc (d2) không ?
HĐ của học sinh
HĐ của giáo viên
- Đưa ra khái niệm đồ thị hàm số.
- Chiếu đề bài lên màn hình và giao
- Vẽ đồ thị hàm số và nhận xét.
nhiệm vụ cho HS.
- Xác định toạ độ điểm M1(x0;x0 +2)
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại khái niệm đồ
thuộc vào (d2).
thị của hàm số từ đó suy ra khái niệm
tịnh tiến một đồ thị lên trên (xuống
dưới, sang trái, sang phải) k đơn vị
(k>0).
- Nhận xét kết quả bài làm của HS.
- Đưa bảng kết quả lên màn hình.
- Đưa ra nhận xét: Khi tịnh tiến đồ thị
hàm số y = x lên trên 2 đơn vị ta được
đồ thị hàm số y = x + 2 từ đó đặ vấn đề
ở tình huống 1 để dẫn vào định lí.
HĐ5: Phát biểu định lí (Không chứng minh) để giải quyết tình huống đặt ra.
(SGK) - thừa nhận không chứng minh.
HĐ6: Củng cố định lí.
Bài tập 3:
y=

1 2
x
2
hỏi ta sẽ được đồ thị của hàm số nào khi tịnh tiến (P)

Cho parabol (P)
Lên trên 3 đơn vị.
Xuống dưới 2 đơn vị
Sang phải 2 đơn vị
Sang trái 6 đơn vị
HĐ của học sinh
- Hoạt động theo nhóm.
- Dựa vào nội dung định lí và yêu cầu

HĐ của giáo viên
- Chia 4 nhóm.
- Yêu cầu mỗi nhóm làm một câu.


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
bài toán để tìm đáp án.
- Hướng dẫn (nếu cần).
- Trình bày lời giải (đại diện của nhóm) - Yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày.
- Tiếp thu lời giải các câu khác.
- Nhận xét và đưa kết quả lên màn
hình.
Bài tập 4:
f ( x) =

1
− 2x + 1
g ( x) =
x . Hỏi muốn có đồ thị hàm số
x
ta

Cho đồ thị (H) của hàm số
phải tịnh tiến(H) song song với trục toạ độ như thế nào.
Hỏi tương tự với f(x) = x và g(x) = x – 3
HĐ của học sinh
HĐ của giáo viên
- Biểu diễn g(x) qua f(x).
- Giao nhiệm vụ cho HS.
g(x) = f(x)- 2. suy ra tịnh tiến f(x)
- Hướng dẫn biểu diễn g(x) qua f(x).
xuống dưới 2 đơn vị ta được đồ thị của - Yêu cầu HS trình bày.
g(x).
- Nhận xét và sửa chữa sai lầm (nếu
Tịnh tiến đồ thị của f(x) xuống dưới
có).
hoặc sang phải 3 đơn vị ta được đồ thị - Đưa kết quả lên màn hình.
của g(x)
b.Củng cố:
Câu hỏi 1: Phát biểu định lí về tịnh tiến một đồ thị song song với trục toạ độ.
Câu hỏi 2: (Dùng phiếu trắc nghiệm khách quan làm việc theo nhóm)
2
- Khi tịnh tiến parabol (P) y = 3x sang trái 2 đơn vị ta được đồ thị của hàm số nào?
2
2
2
2
A. y = 3( x − 2)
B. y = 3( x + 2)
C. y = 3x + 2
D. y = 3x − 2
c. Bài tập VN: Bài tập 6 SGK.

LUYỆN TẬP

(T4)

I- MỤC TIÊU

1.Về kiến thức
- Củng cố các kiến thức đã học
2.Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng : Tìm tập xác định của hàm số; sử dụng tỉ số biến thiên
để khảo sát sự biến thiên của hàm số trên một khoảng đã cho và lập bảng


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
biến thiên ; xác định được mối quan hệ giữa hai hàm số khi biết đồ thị của
hàm số này là do tịnh tiến đồ thị của hàm số kia song song với trục tọa độ.
3.Về tư duy
- Biết cách giải các bài toán tổng hợp : Tìm tập xác định , khảo sát sự biến thiên
của một hàm số và các bài toán liên quan
4.Về thái độ
- Cẩn thận , chính sác
- Chuẩn bị bài học ở nhà
III- Phương tiện dạy học
- Tranh vẽ minh hoạ đồ thị
II. Phương pháp dạy học
- Gợi mở vấn đáp
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
III- tiến trình bài học

A-Các tình huống học tập
Tình huống 1: Rèn luyện kỹ năng các dạng toán áp dụng định nghĩa hàm
số thông qua việc HS trả lời miệng
HĐ 1 : HS trả lời miệng kết quả các bài tập 7;8;9;10;11
Tình huống 2: Rèn luyện kỹ năng các dạng toán về tính chất hàm số
HĐ 2 : Chữa bài tập 12;13;14
HĐ 3 : Chữa bài tập 15;16
HĐ 4 : Củng cố và tổng kết bài học
B- TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Kiểm tra bài cũ :
Lồng vào các hoạt động học tập của tiết học
2. Bài mới
Hoạt động 1: HS trả lời miệng kết quả các bài tập 7;8;9;10;11
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
- HS trả lời miệng kết quả các bài - Gọi 5 HS từ khá trở lên , tại vị trí trả
tập 7;8;9;10;11
lời nhanh kết quả các bài tập , các học
- Nhận xét các câu trả lời của bạn sinh còn lại nhận xét các câu trả lời
- Nhận xét kết quả các bài tập sau khi
HS trả lời và kết luận
- Những điểm cần lưu ý khi giải các
dạng toán này

Hoạt động 2 : Chữa các bài tập 12;13;14
Hoạt động của Hoạt động của
HS
GV
- Tìm hiểu đề
- Dựa vào tính
bài
chất nào để

Bảng


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
- Định hướng
cách giải bài tập
12c
-Trả lời các câu
hỏi phụ trong
quá trình giải

khẳng định sự
đồng biến
nghịch biến của
hàm số
- Trình bày lời
giải trên bảng

Bài 12c : với x1 , x 2 ∈ ( − ∞;+∞) ,ta có
x1 < x 2 ⇒ x12005 < x 22005 ⇒ x12005 + 1 < x 22005 + 1

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng

( − ∞;+∞)

Bài 13 :
a.Bảng biến thiên:
−∞
x
0
1
0
║+ ∞
y=
x
-∞
b.Với mọi x1 , x 2 ∈ ( 0;+∞) ,ta có

- Định hướng
cách giải bài tập
13
-Trả lời các câu
hỏi phụ trong
quá trình giải

-∞
0

1 1

, suy ra hàm số nghịch
x1 x 2
biến trên ( 0;+∞)
0〈 x1 〈 x 2 ⇒

Tương tự hàm số nghịch biến trên

( − ∞;0)

- Định hướng
cách giải bài tập
14
-Trả lời các câu
hỏi phụ trong
quá trình giải

-Đưa ra các lỗi
mà học sinh
thường mắc
phải khi giải
dạng toán
này,đó là thiếu
một trong hai
điều kiện

Hoạt động 3 : Chữa bài tập 15;16
Hoạt động của Hoạt động của
HS
GV
- Tìm hiểu đề bài -Yêu cầu học
sinh đọc kỹ đề
bài
- Trình bày lời
giải trên bảng
- Định hướng
-Trong quá trình
cách giải bài tập giải yêu cầu học
15
sinh theo dõi
-Trả lời các câu cách trình bày
hỏi phụ trong
của thầy và trả
quá trình giải
lời một số câu
hỏi phụ

Bài 14

-Tập xác định của hàm số chẵn hoặc lẻ
là tập đối xứng
-Hàm số đã cho có tập xác định là
[ 0;+∞) tập này không phải là tập đối
xứng nên hàm số đã cho không phải là
hàm số chẵn , hàm số lẻ

Bảng

Bài 15:
a) Gọi f ( x ) = 2 x . Khi đó
2x-3= f ( x ) − 3 ,do đó muốn có ( d ' ) ,ta
tịnh tiến ( d ) xuống dưới 3 đơn vị
b) Cũng có thể viết
2x-3=2 ( x − 1,5) = f ( x − 1,5) , do đó
muốn có ( d ' ) ,ta tịnh tiến ( d ) sang


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ 10 – CƠ BẢN
phải 1,5 đơn vị

- Định hướng
cách giải bài tập
16c
-Trả lời các câu
hỏi phụ trong
quá trình giải

Bài 16c :
Theo yêu cầu bài toán ta được đồ thị
hàm số
f ( x + 3) + 1 = −

số y =

x +1
x+3

2
+ 1 , tức là của hàm
x+3

Hoạt động 4: Củng cố và tổng kết tiết học
- Qua bài học cần thành thạo các kỹ năng giải toán liên quan đến định nghĩa
hàm số, các tính chất của hàm số
- Về nhà tiếp tục làm các bài tập còn lại và bài tập sưu tầm ở các cuốn sách
nâng cao,sách tham khảo



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×