Tải bản đầy đủ

Giáo án Đại số 10 chương 5 bài 3: Số trung bình cộng. Số trung vị. Mốt

Giáo án đại số 10 cơ bản

Tiết 50 Bài: SỐ TRUNG BÌNH CỘNG. SỐ TRUNG VỊ.
MỐT

A. Mục tiêu
1. Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được công thức tính các số đặc trưng như
trung bình, số trung vị, mốt.
2. Về kỹ năng: Biết cách tính các số trung bình, số trung vị, mốt.
3. Về tư duy: Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi. Biết quan sát phán đoán
chính xác, biết quy lạ về quen
4. Về thái độ: Hứng thú trong học tập, tích cực phát huy tính độc lập trong học
tập.
B. Chuẩn bị
1. Chuẩn bị của giáo viên: SGK, giáo án, dụng cụ học tập, phiếu học tập
2. Chuẩn bị của trò: Vở, SGK, dụng cụ học tập, ôn tập bài cũ, làm bài, đọc
trước bài ở nhà.
C. Phương pháp dạy học:
1. Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, hoạt động nhóm.
2. Phát hiện và giải quyết vấn đề.
D. Tiến trình bài học và các hoạt động(Tiết 50)

1. Ổn định trật tự lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
Chọn 36 hs nam trường THPT và đo chiều cao của họ, ta được các số liệu
thống kê ghi trong bảng sau
160 161 161 162 162 162 163 163 163 164 164 164 164
16 16 16 16 16 166 166 166 166 167 167 168 168
5
5
5
5
5
168 168 169 169 170 171 171 172 172 174
Hãy lập bảng phân bố tần số, tần suất
Số trung bình cộng. Số trung vị. Mốt


Giáo án đại số 10 cơ bản

3. Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Công thức tính số trung bình cộng (số trung bình)
+GV yêu cầu HS cả lớp
+HS chú ý và thực hiện
I. SỐ TRUNG BÌNH
xem nội dung ví dụ 1 trong theo hướng dẫn của giáo
CỘNG( HAY SỐ TRUNG
SGK.
viên
BÌNH)
Có thể tính số trung bình
+GV yêu cầu học sinh
+HS thảo luận và làm việc cộng của các số liệu thống
thực hiên hoạt động 1 theo theo nhóm để tìm lời giải
kê theo các công thức sau:
0
nhóm
+ Trường hợp bảng phân
Bảng 6: x1 ≈ 18,5 C
bố tần số, tần suất


Bảng 8: x2 ≈ 17,90 C
1
(n1 x1 + n2 x2 + ... + nk xk )
n
= f1 x1 + f 2 x2 + ... + f k xk

x=

+HS nhận xét bổ sung và
sửa chữa ghi chép.
HS trao đổi để rút ra kết
quả: …
+GV chia học sinh làm 3
nhóm giải bài tập:
Nhóm 1: Bài 1
Nhóm 2: Bài 2
Nhóm 3: Bài 5

+HS làm việc theo nhóm

trong đó ni, fi lần lượt là
tần số, tần suất của giá trị
xi, n là số các số liệu thống
kê (n1 + n2+…+nk = n).
+ Trường hợp bảng phân
bố tần số, tần suất ghép
lớp
1
(n1c1 + n2 c2 + ... + nk ck )
n
= f1c1 + f 2c2 + ... + f k ck

x=

trong đó ci, ni, fi lần lượt là
giá trị đại diện, tần số, tần
suất của lớp thứ i, n là số
các số liệu thống kê (n1 +
n2+…+nk = n).
Hoạt động 2: Công thức tính số trung vị
+GV yêu cầu HS cả lớp
HS chú ý quan sát
II. SỐ TRUNG VỊ
xem nội dung ví dụ 2 trong
Sắp thứ tự các số liệu
SGK.
HS thực hiện H2 (cá nhân) thống kê thành dãy không
465 + 1
giảm (hoặc không tăng).
= 233
2
+GV hướng dẫn cách tìm
Số trung vị (của các số liệu
số trung vị trong ví dụ 2 và Số trung vị nằm ở vị trí thứ thống kê đã cho) kí hiệu
233
vd 3 (sgk).
Me là:
+GV yêu cầu hs thực hiện Khi đó Me = 39.
+Số đứng giữa dãy nếu số
H2.
phần tử là lẻ
Số trung bình cộng. Số trung vị. Mốt


Giáo án đại số 10 cơ bản
+Trung bình cộng của hai
số đứng giữa dãy nếu số
phần tử là chẵn.
Học sinh lên bảng giải
+GV yêu cầu hs giải bài Me = 720 nghìn đồng.
tập 4 (sgk – trang 123).
+GV trong bảng 9 (trang
Học sinh trả lời trong bảng
121) có mốt là gì ?
9 có hai mốt là
M O(1) = 38, M O(2) = 40.
+GV với kết quả đó cho
thấy rằng trong kinh
doanh, cửa hàng nên ưu
tiên nhập hai cỡ áo số 38
và 40 nhiều hơn.
+GV yêu cầu hs giải bài
tập 3.

+Học sinh giải bài tập 3
(cá nhân)
M O(1) = 600, M O(2) = 900.

III. MỐT
+Mốt của một bảng phân
bố tần số là giá trị có tần số
lớn nhất và được kí hiệu là
MO.
+Nếu có 2 giá trị có tần
suất bằng nhau và lớn hơn
tần số của các giá trị khác.
Ta nói trường hợp này có
hai mốt

Nêu ý nghĩa của kết quả
trên
4. Củng cố
- Nhắc lại công thức tính số trung bình cộng.
- Cách tìm số trung vị.
- Cách tìm mốt.
5. Bài tập về nhà:
- Xem lại và học lí thuyết theo SGK
- Các bài tập còn lại trong sgk – trang 122+123 (nếu chưa sửa).

Số trung bình cộng. Số trung vị. Mốt



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×