Tải bản đầy đủ

Giáo án Đại số 10 chương 3 bài 2: Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai

GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 10 – CƠ BẢN

Bài 2. PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT, BẬC HAI.
(3 tiết)
1. Mục tiêu:
a) Về kiến thức:
- Cách giải và biện luận phương trình bậc nhất, bậc hai một ẩn, định lí Viet
- Cách giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
- Cách giải một số phương trình quy về phương trình bậc hai đơn giản.
b) Về kĩ năng:
- Thành thạo các bước giải và biện luận phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn.
- Thành thạo các bước giải phương trình quy về phương trình bậc hai đơn giản.
- Thực hiện được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai.
c) Về tư duy:
- Hiểu được các bước biến đổi để có thể giải được phương trình quy về pt bậc hai
đơn giản
- Biết quy lạ về quen.
d) Về thái độ:
- Cẩn thận, chính xác.
- Biết được toán học có ứng dụng trong thực tiễn.
2. Chuẩn bị phương tiện dạy học

a) Thực tiễn: Học sinh đã học cách giải pt bậc nhất và bậc hai ở lớp 9, giải được pt với
hệ số hằng số.
b) Phương tiện:
- Chuẩn bị các bảng kết quả các hoạt động
- Chuẩn bị các phiếu học tập.


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 10 – CƠ BẢN

c) Phương pháp: Cơ bản dùng phương pháp gợi mở vấn đáp thông qua các hoạt động
điều khiển tư duy, đan xen hoạt động nhóm.
3. Tiến trình bài học và các hoạt động:
Tiết 1
1.1. Kiểm tra bài cũ:
 Gv có thể tổ chức cho lớp hoạt động nhóm. Với mỗi nội dung cho hs học theo
kiểu trò chơi.
 Cách tiến hành trò chơi: Sau khi chia nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm, gv
điều khiển trò chơi bằng cách đưa ra từng câu hỏi, nhóm nào đưa ra câu hỏi đúng và
nhanh nhất được ghi điểm. Sau khi hoàn thành mỗi nội dung, nhóm nào được nhiều điểm
nhất là thắng. Kết thúc trò chơi giáo viên có thể cho điểm vào sổ với nội dung đó cho hs.

Hoạt động 1 : Giải và biện luận pt bậc nhất: ax + b = 0.
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

- Nghe hiểu nhiệm vụ

 Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thức  Bảng tổng kết SGK
cũ.

- Tìm phương án thắng
- Trình bày kết quả

 Cho biết dạng của pt bậc nhất một
ẩn?

- Chỉnh sữa hoàn thiện
(nếu có)


 Giải & BL pt sau : m(x – 5) = 2x – 3

- Ghi nhận kiến thức

 Nêu bảng tóm tắt về giải và BL pt ax
+b=0

Nội dung cần ghi

Hoạt động 2: Giải và biện luận pt bậc hai: ax2 + bx + c = 0.
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

- Nghe hiểu nhiệm vụ

 Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thức  Bảng tổng kết SGK
cũ.

- Tìm phương án thắng
(tức là hoàn thành nhiệm

 Cho biết dạng của pt bậc hai một

Nội dung cần ghi


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 10 – CƠ BẢN

vụ nhanh nhất)

ẩn?

- Trình bày kết quả

 Giải & BL pt sau : mx2 – 2mx + 1 =
0

- Chỉnh sữa hoàn thiện
(nếu có)

 Nêu bảng tóm tắt về giải và BL pt
ax2 + bx + c = 0

- Ghi nhận kiến thức

 Cho học sinh làm bt TNKQ số 1.

Bài TNKQ 1: Phương trình ax2 + bx + c = 0 có nghiệm khi.

a)  = 0

b) a = 0 và b �0


a �0



0

c) �

a0



b �0



d) không xảy

ra
Hoạt động 3: Định lý Viét và công thức nghiệm.
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

- Nghe hiểu nhiệm vụ

 Tổ chức cho hs tự ôn tập kiến thức  Bảng tổng kết SGK
cũ.

- Tìm phương án thắng
(tức là hoàn thành nhiệm
vụ nhanh nhất)
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sữa hoàn thiện
(nếu có)
- Ghi nhận kiến thức

 Phát biểu định lý Viét với pt bậc
hai ?
 Với giá trị nào của m pt sau có 2
nghiệm dương : mx2 – 2mx + 1 = 0
 Cho biết một số ứng dụng của định
lý Viét.
 Tìm 2 số biết rằng 2 số đó có tổng là
16 và tích là 63.

Hoạt động 4: Củng cố kiến thức thông qua bài tập tổng hợp.

Nội dung cần ghi


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 10 – CƠ BẢN

Cho pt mx2 – 2(m – 2)x + m – 3 = 0 trong đó m là tham số
a) Giải và biện luận pt đã cho.
b) Với giá trị nào của m thì phương trình đã cho có 1 nghiệm.
c) Với giá trị nào của m thì phương trình đã cho có 2 nghiệm trái dấu.
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

Bước 1. Xét m = 0

 Kiểm tra việc thực hiện các bước - Bước 1. Xét a = 0
giải pt bậc hai được học của hs ?
- Bước 2. Xét a �0
- Bước 1. Xét a = 0
+ Tính  '
- Bước 2. Xét a �0
+ Tính  '
+ Xét dấu  '

Bước 2. Xét m �0
- Tính  '
- Xét dấu  ' và kết luận số nghiệm.
*  '  0 � ...

+ Xét dấu  '

*  '  0 � ...

- Bước 3. Kết luận

Nội dung cần ghi

- Bước 3. Kết luận

*  '  0 � ...

 Sửa chữa kịp thời các sai lầm

Bước 3. Kết luận

 Lưu ý hs việc biện luận

- Pt vô nghiệm khi …

 Ra bài tập tương tự : bài 2 SGK.

- Pt có 1 nghiệm khi …
- Pt có 2 nghiệm phân biệt khi …

Tiết 2
Hoạt động 5: Phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
Giải phương trình

x  3  2x  1

Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

Nội dung cần ghi

- Nghe hiểu nhiệm vụ

 Hướng dẫn hs nhận dạng pt

- Cách 1. Bình phương

- Nhận dạng pt
- Tìm cách giải bài toán

ax  b  cx  d
 Hướng dẫn hs cách giải và các bước

- Cách 2. Dùng định nghĩa


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 10 – CƠ BẢN

- Trình bày kết quả
- Chỉnh sữa hoàn thiện
(nếu có)
- Ghi nhận kiến thức và
các cách giải bài toán

giải pt dạng này.
- Cách 1. Bình phương
- Cách 2. Dùng định nghĩa
 Lưu ý hs các cách giải và các bước
giải pt chứa giá trị tuyệt đối.
- Cho hs làm bài tập tương tự bài số
6 trong sgk.

Hoạt động 6: Phương trình chứa ẩn dưới dấu căn.
Giải phương trình

2x  3  x  2

Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

Nội dung cần ghi

- Nghe hiểu nhiệm vụ

 Hướng dẫn hs các bước giải pt dạng
này.

- Bước 1 : Điều kiệ

- Nhận dạng pt
- Tìm cách giải bài toán
- Trình bày kết quả
- Chỉnh sữa hoàn thiện
(nếu có)
- Ghi nhận kiến thức

- Bước 1 : Điều kiện
- Bước 2 : Bình phương dẫn đến pt
bậc hai.
- Bước 3 : Giải pt bậc hai
- Bước 4 : So sánh đk và kết luận
nghiệm phương trình.
 Hướng dẫn hs nhận dạng pt

- Bước 2 : Bình phương dẫn
đến pt bậc hai.
- Bước 3 : Giải pt bậc hai
- Bước 4 : So sánh đk và kết
luận nghiệm phương trình.

ax  b  cx  d và các bước giải pt đó.

- Cho hs làm bài tập tương tự bài số
7 trong sgk.

Hoạt động 7: Củng cố kiến thức thông qua giải bài toán bằng cách lập pt.
Bài toán: Hai vận động viên tham gia cuộc đua xe đạp từ TP HCM đi Vũng Tàu. Khoảng
cách từ vạch xuất phát đến đích là 105 km. Do vận động viên thứ nhất đi với vận tốc


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 10 – CƠ BẢN

nhanh hơn vận động viên thứ hai là 2 km/h nên đến đích trước 7,5 phút. Tính vận tốc của
mỗi người.
Hoạt động của học sinh

Hoạt động của giáo viên

Nội dung cần ghi

- Chọn ẩn: Gọi vận tốc
của vđv thứ nhất là x
(km/h), điều kiện x > 0

 Gv giúp hs nắm được các tri thức về
phương pháp :

- Bước 1 : chọn ẩn và
đk của ẩn

- Bước 1 : chọn ẩn và đk của ẩn
- Biểu diễn các dự kiện
- Bước 2 : biểu diễn các dữ kiện qua ẩn.
- Bước 3 : lập phương trình.
qua ẩn: khi đó vận tốc
- Bước 4 : giải phương trình.
của vđv thứ nhất là x + 2
- Bước 5 : kết luận
và thời gian đi hết quảng
Cho hs làm bài tập tương tự : các bài 3, 4
đường của mỗi vđv tương
trong sgk.
105
105
ứng là

x
x+2
- Lập pt: theo giả thuyết
ta có pt:
105 105 1

=
x
x+2 8
- Giải pt ta được:
x2+2x-1680=0
x =-42 (loaïi)

� �1
x2 =40

- Kết luận: Vậy vận tốc
của vđv thứ hai là 40
km/h, còn vận tốc của
vđv thứ nhất là 42 km/h.

1.2. Củng cố toàn bài
Câu hỏi 1:
a) Cho biết các bước giải pt có chứa giá trị tuyệt đối.

- Bước 2 : biểu diễn các
dữ kiện qua ẩn.
- Bước 3 : lập phương
trình.
- Bước 4 : giải phương
trình.
- Bước 5 : kết luận


GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 10 – CƠ BẢN

b) Cho biết các bước giải pt có chứa ẩn dưới dấu căn
c) Cho biết các bước giải bài toán bằng cách lập pt
Câu hỏi 2: Chọn phương án đúng với mỗi bài tập sau:
Bài 1: Phương trình

x4 + 9x2 + 8 = 0

a) vô nghiệm
c) chỉ có 3 nghiệm phân biệt
Bài 2: Phương trình

b) chỉ có 2 nghiệm phân biệt
d) có 4 nghiệm phân biệt

x  1 x  2  x  3

a) vô nghiệm

b) chỉ có 1 nghiệm

c) có đúng 2 nghiệm phân biệt

d) có đúng 3 nghiệm phân biệt

1.3. Bài tập về nhà: các bài 2, 3, 4, 5, 6 trong SGK.

Tiết 3
Hoạt động 8: Tìm hiểu nhiệm vụ:
Bài tập:
Bài 1: Câu a, c bài 1 sgk trang 62
Bài 2: Câu a, b bài 2 sgk trang 62
Bài 3: bài 3 sgk trang 62
Bài 4: Câu a bài 4 sgk trang 62
Bài 5: Câu a bài 5 sgk trang 62
Bài 6: bài 6 sgk trang 62, 63
Bài 7: bài 7 sgk trang 62, 63
Hoạt động của học sinh
- Chép bài tập
- Đọc và nêu thắc mắc về
đầu bài.

Hoạt động của giáo viên
 Dự kiến nhóm học sinh (nhóm K,
G, nhóm TB)
 Đọc (phát) đề cho học sinh

Nội dung cần ghi



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 10 – CƠ BẢN

- Định hướng Cách giải
các bài tập.

 Giao nhiệm vụ cho từng nhóm

Hoạt động 9: Học sinh độc lập tiến hành tìm lời giải các bài tập từ 1 đến 5 có sự hướng
dẫn, điều khiển của giáo viên:
Hoạt động của học sinh
- Đọc đề và nghiên cứu
hướng giải.
- Độc lập tiến hành giải
toán.
- Thông báo kết quả cho
gv khi đã hoàn thành
nhiệm vụ
- Chú ý các cách giải
khác
- Ghi nhớ các cách giải.

Hoạt động của giáo viên

Nội dung cần ghi


 Giao nhiệm vụ và theo dõi hoạt
động của học sinh, hướng dẫn khi cần
thiết.
 Nhận và chính xác hóa kết quả của
1 hoặc 2 học sinh hoàn thành đầu
tiên.
 Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm
vụ của từng HS. Chú ý các sai lầm
thường gặp.
 Đưa ra lời giải (ngắn gọn nhất) cho
cả lớp.
 Hướng dẫn cách giải khác nếu
có(cách giải khác coi như bài tập về
nhà)

Hoạt động 10: Học sinh độc lập tiến hành tìm lời giải các bài tập từ 6 đến 7 có sự hướng
dẫn, điều khiển của giáo viên:
Hoạt động của học sinh
- Đọc đề câu 6, 7 và
nghiên cứu hướng giải.
- Độc lập tiến hành giải
toán.
- Thông báo kết quả cho
gv khi đã hoàn thành

Hoạt động của giáo viên
 Giao nhiệm vụ ở mức độ khó hơn
và theo dõi hoạt động của học sinh,
hướng dẫn khi cần thiết.
 Nhận và chính xác hóa kết quả của
1 hoặc 2 học sinh hoàn thành đầu
tiên.

Nội dung cần ghi



GIÁO ÁN ĐẠI SỐ LỚP 10 – CƠ BẢN

nhiệm vụ
- Chính xác hóa kết
quả(ghi lời giải của bài
toán)
- Chú ý các cách giải
khác
- Ghi nhớ các cách giải.

 Đánh giá kết quả hoàn thành nhiệm
vụ của từng HS. Chú ý các sai lầm
thường gặp.
 Đưa ra lời giải (ngắn gọn nhất) cho
cả lớp.
 Hướng dẫn cách giải khác nếu
có(cách giải khác coi như bài tập về
nhà)

 Củng cố:
 Qua bài học sinh cần nắm vững cách giải từng loại bài tập
 Biết vận dụng để giải các bài toán tườn tự
 Bài tập về nhà:
 Hoàn thành các bài tập còn lại trong sgk
 Chuẩn bị trước các câu hỏi trong bài Phương trình và hệ phương trình bậc nhất
nhiều ẩn cho tiết học sau.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×