Tải bản đầy đủ

Ngữ Văn 6 chủ đề ôn tập về dấu câu

PHÒNG GD&ĐT HÀ ĐÔNG
TRƯỜNG THCS YÊN NGHĨA
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
- Tổ: Khoa học xã hội
- Môn: Ngữ văn 6
- Các thành viên nhóm Ngữ văn 6:
+ Nguyễn Thị Hải Hằng – nhóm trưởng
+ Dương Thị Hương
+ Phạm Thị Hương
+ Nguyễn Thu Hương
BƯỚC 1: Xây dựng chủ đề dạy học
IXác định tên chủ đề: Ôn tập về dấu câu
II- Mô tả chủ đề:
1-Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2
+ Nội dung tiết 1: Giới thiệu chung về dấu câu. Tìm hiểu công dụng và ý
nghĩa ngữ pháp một số dấu câu (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than,
dấu phẩy.)
+Nội dung tiết 2: Tiếp tục tìm hiểu về công dụng và ý nghĩa ngữ pháp một
số dấu câu. Áp dụng làm bài tập.
( Tùy từng lớp giáo viên có thể cân đối thời lượng các tiết cho phù hợp để
hoàn thành các nội dung trên)

PPCT cũ
Tiết

130 – 131

Tên bài

Ôn tập về dấu câu

PPCT mới
130 - 131
Chủ đề: Ôn tập về dấu câu

2- Mục tiêu chủ đề:
a- Mục tiêu tiết 1:
+ Kiến thức:
- Nắm được một số dấu câu thường gặp.
- Hiểu được công dụng ý nghĩa ngữ pháp của ba loại dấu kết thúc câu: Dấu
chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy.
-Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và
của người khác.
+ Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.

1


+ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng một số dấu câu.
b- Mục tiêu tiết 2:
+ Kiến thức:
-Tiếp tục hướng dẫn học sinh tìm hiểu công dụng ý nghĩa ngữ pháp của một số
dấu câu trong chương trình Ngữ văn 7.
-Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về câu trong bài viết của mình và của bạn.
+ Thái độ:Có ý thức sử dụng dấu câu đúng khi viết văn bản.
+ Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu câu. Vận dụng vào đặt câu , viết
đoạn.
3- Phương tiện:
- Máy chiếu.
- Phiếu học tập
- Học liệu.
4- Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:


Tiết 1:
I-

Các dấu câu thường dùng.

II- Công dụng của một số dấu câu.
Tiết 2:
II- Công dụng của một số dấu câu( tiếp theo)
III. Luyện tập
BƯỚC 2: Biên soạn câu hỏi/bài tập:
* Biên soạn câu hỏi/ bài tập theo hướng:
- Xây dựng, xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng,
vận dụng cao)
- Mỗi loại câu hỏi/bài tập sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm
chất nào của học sinh trong dạy học.
* Cụ thể:
Tiết 1:
TT

1

Câu hỏi/ bài tập

Mức độ

Hãy liệt kê các loại dấu câu thường
dùng?

Nhận biết

2

Năng lực, phẩm chất
-Nắm được các loại
dấu câu thường dùng
- Thể hiện năng lực
tự học, tự tìm hiểu,
thu thập thông tin.


2

Đặt câu với các loại dấu câu đó?

Vận dụng

3

Thảo luận:
Hãy giải thích vì sao em lại đặt các dấu Thông hiểu
câu như vậy?

4

Từ các ví dụ trên hãy cho biết cách dùng
Thông hiểu
dấu câu như thế nào?

Giải quyết vấn đề
- Hợp tác để giải
quyết vấn đề
- Giải thích, thuyết
trình
Biết sử dụng dấu câu
phù hợp.
Trình bày quan điểm.

5

Nhận xét cách dùng dấu câu?

Thông hiểu

Giải thích

6

Câu thứ 2,4 thuộc kiểu câu nào?

Thông hiểu

Giải thích

7

Tại sao người viết lại dùng dấu chấm?

Vận dụng

Phân tích, giải thích

8

9

Từ bài tập này, hãy cho biết trường hợp
người viết sử dụng dấu câu không đúng Vận dụng
với mục đích nói của câu là nhằm mục
đích gì?
So sánh cách dùng dấu câu trong từng
cặp?
Vận dụng

Vận dụng

Nhận xét, đánh giá.

So sánh, nhận xét

Giải thích

10

Nhận xét các dấu câu?

11

Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp ?
Giải thích vì sao em lại đặt dấu phẩy vàoThông hiểu
những vị trí đó?

12

Từ những VD trên , em có nhận xét gì về
Thông hiểu
công dụng của dấu phẩy?

Trình bày quan điểm

13

GV gọi HS nhắc lại công dụng của 4
Nhận biết
loại dấu câu?

Nhớ được kiến thức

3

Thuyết trình
Giải thích.
Thuyết trình
Đánh giá, nhận xét


Tiết 2:
TT
1
2
3
4

Câu hỏi/ bài tập
Điền dấu phẩy vào đúng chỗ ?
Đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp?

Mức độ

Năng lực, phẩm chất

Vận dụng

Giải quyết vấn đề

Kỹ năng biết sử dụng dấu
câu phù hợp
Kỹ năng biết sử dụng dấu
Vận dụng thấp
câu phù hợp
Kỹ năng biết sử dụng dấu
Vận dụng thấp
câu phù hợp
Vận dụng thấp

Nhận xét dấu chấm hỏi?
Đặt dấu chấm than?

Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ có
Kỹ năng biết sử dụng dấu
5 ngoặc đơn ?
Vận dụng thấp
câu phù hợp
Viết đoạn văn tự sự hoặc miêu tả
-Tích hợp kiến thức để
khoảng 5 đến 7 dòng.
giải quyết vấn đề
-Đoạn văn có sử dụng các dấu câu
6
Vận dụng cao -Rèn kỹ năng dùng từ,
nào ?
dấu câu, viết đoạn văn
-Công dụng của các dấu câu đó trong
bản
đoạn văn.
Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp?
7
Vận dụng thấp
Sử dụng dấu phẩy
Kỹ năng sử dụng dấu
Thêm chủ ngữ thích hợp để tạo thành
8
Vận dụng thấp phẩy trong câu có nhiều
câu hoàn chỉnh?
chủ ngữ
Kỹ năng sử dụng dấu
Thêm vị ngữ thích hợp để tạo thành
9
Vận dụng thấp phẩy trong câu có nhiều
câu hoàn chỉnh?
vị ngữ
Củng cố : Trình bày lại những hiểu
biết của em về công dụng của các dấu
-Tự học, tự kiểm tra về
câu vừa học (có ví dụ minh họa):
kiến thức đã học
-Dấu chấm
-Thông hiểu
-Nhận thức được vai trò
10 - Dấu chấm hỏi
của dấu câu
- Dấu chấm than
-Vận dụng
-Sáng tạo
- Dấu phẩy.
-kỹ năng thuyết trình
(HS có thể trình bày miệng, hoặc
thiết kế theo dạng sơ đồ, biểu đồ…)
BƯỚC 3: Thiết kế tiến trình dạy học (Soạn giáo án)

4


TIẾT 130 - 131- CHỦ ĐỀ : ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU
A.Mục tiêu bài học
* Kiến thức:
- Nắm được một số dấu câu thường gặp.
-Hiểu được công dụng của ba loại dấu kết thúc câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi,
dấu chấm than, dấu chấm phẩy.
-Biết tự phát hiện và sửa các lỗi về dấu kết thúc câu trong bài viết của mình và
của người khác.
* Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng đúng dấu câu để tạo lập văn bản.
B.Chuẩn bị: Máy chiếu, giấy A3, bút dạ.
C.Tổ chức các hoạt động dạy học
TIẾT 1
* Ổn định (1’)
* Kiểm tra bài cũ (5’)
GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
* Bài mới
GTB (1’): GV dẫn dắt vào bài bằng câu chuyện vui:
*GV đưa câu chuyện lên màn hình:
Một ông bố lúc sắp mất cho gọi con trai đến để trối trăng. Ông cụ thều thào dặn
con:
- Đừng uống trà…uống rượu con nhé!
- Đừng đánh cờ… đánh bạc con nhé !
Anh con trai vốn là người con có hiếu, luôn nghe lời bố. Sau khi bố qua đời, anh
đã lao vào uống rượu, đánh bạc đến nỗi bán cả sản nghiệp do bố để lại.
*GV dẫn dắt: Cái đáng cười trong câu truyện này là, dấu chấm lửng dùng để biểu thị
lời nói bị ngắt quãng (do sức lực suy kiệt của người sắp mất), nhưng khi nghe trực
tiếp, người con trai lại tưởng chỗ ngắt quãng là ngắt câu, anh hiểu lời dặn của bố là:
Đừng uống trà! uống rượu con nhé! Đừng đánh cờ! Đánh bạc con nhé! Nên đã lao
vào uống rượu và đánh bạc.
Tuy nhiên, trong văn bản viết, nhất là trong những văn bản nghệ thuật, người
viết có thể chuyển đổi dấu câu linh hoạt theo những mục đích biểu đạt khác nhau,
trong những ngữ cảnh cụ thể để tạo nên những sắc thái ý nghĩa mà người viết cần
nhấn mạnh.
Bài học hôm nay, với chủ đề về dấu câu, cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu về
công dụng của một số dấu câu trong chương trình Ngữ văn 6.
HĐ 1: Các dấu câu
thường dùng

I-

Các dấu câu thường dùng: (5’)

5


? Hãy liệt kê các loại dấu
câu thường dùng?
? Đặt câu với các loại dấu
câu đó?

-

Dấu chấm (.)
Dấu phẩy (,)
Dấu hỏi chấm (?)
Dấu chấm than (!)
Dấu chấm lửng (...)
Dấu chấm phẩy (;)
Dấu gạch ngang ( _ )
Dấu gạch nối (-)
Dấu ngoặc đơn (…)
Dấu ngoặc kép (“…”)

GV nêu giới hạn của
chương trình lớp 6 chỉ tìm
hiểu 4 loại dấu câu. Rồi
chuyển phần II.
II. Công dụng của một số dấu câu: (29’)
HĐ 2: Tìm hiểu công
1- Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi,
dụng của các dấu chấm
dấu chấm than:
câu
a/ Xét ví dụ:
Bài 1:
Bài 1: Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ trống
Hãy giải thích vì sao em a.Ôi thôi, chú mày ơi(!) Chú mày có lớn mà chẳng
lại đặt các dấu câu như có khôn.
vậy?
(Dấu chấm than đặt cuối câu cảm thán)
-HS trả lời.
b.Con có nhận ra con không(?)
-GV nhận xét.
(Dấu chấm hỏi đặt cuối câu nghi vấn)
c. Cá ơi giúp tôi với(!) Thương tôi với(!)
(Dấu chấm than đặt cuối câu cảm thán)
d. Giời chớm hè(.) Cây cối um tùm(.) Cả làng
thơm(.)
(Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật)
*Công dụng
Từ các ví dụ trên hãy cho
biết cách dùng dấu câu -Dấu chấm được đặt ở cuối câu trần thuật.
như thế nào?
-Dấu chấm hỏi được đặt ở cuối câu nghi vấn.
(Ghi)
-Dấu chấm than đước đặt cuối câu cảm thán hoặc
câu cầu khiến.
Bài2: Nhận xét cách dùng Bài 2:
dấu câu
1. Tôi phải bảo:
*Quan sát ví dụ sau
-Được,chú mày cứ nói thẳng thừng ra nào.
(…)Rồi,với bộ điệu khinh khỉnh, tôi mắng:
(…)Thôi, im cái điệu hát mưa dầm sùi sụt ấy đi.
Câu thứ 2,4 thuộc kiểu -Là câu cầu khiến.

6


câu nào?

-Đây là cách dùng đặc biệt để bày tỏ thái độ coi
thường.
Tại sao người viết lại dùng 2. A F P đưa tin theo cách ỡm ờ: “Họ là 80 người
dấu chấm?
sức lực khá tốt nhưng hơi gầy”(! ?)
*Quan sát ví dụ sau:
-Đây là câu trần thuật.
Câu này thuộc kiểu câu
-Dùng dấu chấm hỏi và dấu chấm than để
gì?
biểu thị ý nghi ngờ về tin đưa của A F P.
Từ bài tập này, hãy cho
-Biểu thị thái độ châm biếm của tác giả.
biết trường hợp người viết
sử dụng dấu câu không
đúng với mục đích nói của
câu là nhằm mục đích gì?
-Sử dụng dấu câu không đúng với mục đích nói
của câu để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm
Bài 1:So sánh cách dùng biếm một thái độ hay một sự việc nào đó.
dấu câu trong từng cặp
* Chữa một số lỗi thường gặp
Bài 1:
*Đoạn 1:
-Dùng dấu chấm tách hai câu là đúng,làm cho
nội dung biểu đạt trở nên rõ ràng.Hơn nữa đây là hai
khía cạnh khác nhau-tách làm hai câu là hợp lí.
*Đoạn 2:
-Gộp hai câu làm một làm cho câu quá dài,
nội dung biểu đạt thiếu mạch lạc.
Câu b
-Câu thứ1:dùng dấu chấm không hợp lí vì câu
trần thuật chưa được trọn vẹn ý.
-Câu thứ 2:Dùng dấu chấm phẩy là hợp lí(Lại
vừa……..thơ) cùng miêu tả cho sự vật nơi đây.
Bài 2:Nhận xét
Câu a
-Dấu chấm hỏi ở cuối câu1 ,2: không hợp lí vì
đây là câu trần thuật chứ không phải là câu nghi
vấn.
(Phải đặt dấu chấm)
Câu b
-Câu 3 dùng dấu chấm than không hợp lí vì
đây là câu trần thuật chứ không phải là câu cảm thán
hay câu cầu khiến.

7


HĐ1: Tìm hiểu công dụng
của dấu phẩy
-HS quan sát các ví dụ
-GV đặt câu hỏi tìm hiểu.
Hãy đặt dấu phẩy vào chỗ
thích hợp ?Giải thích vì
sao em lại đặt dấu phẩy
vào những vị trí đó?
Chú ý:
-Tìm ranh giới giữa
trạng ngữ với chủ ngữ,vị
ngữ.
-Tìm các từ ngữ có
chức vụ ngữ pháp như nhau.

2- Công dụng của dấu phẩy:
a/ Xét ví dụ:
VD1:.Vừa lúc đó , sứ giả đem ngựa sắt, roi
TN
CN
BN
BN
sắt, áo giáp sắt đến.
BN
(Tách thành phần TN với thành phần CN-và các từ
làm bổ ngữ cho ĐT đem)
Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái,
C
V
V
bỗng biến thành một tráng sĩ.
V
(Tách các từ ngữ cùng giữ chức vụ ngữ pháp làm vị
ngữ)
VD2.Suốt một đời người , từ thuở lọt lòng
TN
đến khi nhắm mắt xuôi tay, tre với mình
( Bộ phận chú thích)
C
sống chết có nhau chung thuỷ.
(Tách TN-Bộ phận chú thích)
c.Nước bị cản văng bọt tứ tung,
C
V
thuyền vùng vằng cứ chực…
C
V
(Tách giữa các vế của câu ghép)
Từ những VD trên , em có *Công dụng :
nhận xét gì về công dụng
của dấu phẩy?
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận của câu
-Giữa các thành phần phụ của câu với CN-VN.
-Giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu.
-Giữa một từ ngữ với bộ phận chú thích của nó.
-Giữa các vế của một câu ghép.
* Củng cố (3’)
GV gọi HS nhắc lại công dụng của 4 loại dấu câu
* Dặn dò (1’)
- Học bài
- Soạn phần chữa lỗi dấy phẩy, chuẩn bị phần luyện tập trang 151, 152, 159.

• Ổn định lớp (1’)
• KTBC: (5’)

TIẾT 2

8


1/ Công dụng của dấu chấm, chấm hỏi, chấm than? Đặt câu có dấu chấm hỏi.
2/ Công dụng của dấu phẩy? Đặt câu có dấu phảy và cho biết công dụng của dấy
phẩy.
• Bài mới:
Giới thiệu bài (1’): GV dẫn dắt vào bài.
II- Công dụng của một số dấu câu: (7’)
12- Công dụng của dấy phẩy:
a/ Xét ví dụ:
b/ Chữa một số lỗi thường gặp:
HĐ 1: HD chữa một số lỗi Bài tập: Điền dấu phẩy vào đúng chỗ:
thường gặp
a.Chào mào (,) sáo sậu(,)sáo đen…Đàn đàn lũ bay
đi bay về,luợn lên lượn xuống.
+HS 1: câu a
?Dấu phảy có vai trò gì?

=>Dấu phẩy dùng giữa các từ ngữ có cùng chức vụ
trong câu-cùng là CN)
-Chúng nó gọi nhau(,) trò chuyện(,) trêu ghẹo và
tranh cãi nhau ,ồn ào mà vui không thể tưởng được.
=> Dấu phẩy dùng giữa các từ ngữ có cùng chức vụ
trong câu là vị ngữ.
b.Trên những….cổ thụ(,) những chiếc lá….

+HS 2 :câu b
?Dấu phảy có vai trò gì?

=> Dấu phẩy dùng giữa thành phần phụ TN với kết
cấu C-V.
Nhưng những hàng cau…..của mùa đông(,)chúng
vẫn còn y nguyên ….đuôi én.
=> Dấu phẩy dùng giữa các vế câu ghép.

?Vậy khi sử dụng dấu
phẩy , chúng ta cần tránh
những lỗi nào?
-HS trả lời
-Gv chốt lại nội dung cần
lưu ý. Và gọi HS đọc nội
dung cần ghi nhớ.
HĐ 2: HD luyện tập
III. Luyện tập (20’)
-BT SGK và Sách BT.
- GV tổ chức cho HS làm
BT theo nhóm
-Chuẩn bị giấy A3 và bút dạ

9


GỢI Ý:
Bài 1 (tr 151): Đặt dấu chấm vào chỗ thích hợp
………sông Lương(.) đen xám(.) đã đến(.) toả khói (.) trắng xoá (.)
Bài 2 (tr 151): Nhận xét dấu chấm hỏi
-.Chưa ? (Sai) - Dấu (.)
-….như vậy ?(Sai) - Dấu (.)
Bài 3 (tr 152): Đặt dấu chấm than
-Động Phong Nha…. ..nước ta !
-Chúng tôi…………….quê tôi !
Bài 4 (tr 152): Đặt dấu câu thích hợp vào chỗ có ngoặc đơn
-Mày nói gì?
-…….có nói gì đâu !
-…………..lủi vào .
-Chối hả ?Chối này ! Chối này !
-…………….mỏ xuống .
Bài 5 (tr 152) : Viết đoạn văn tự sự hoặc miêu tả khoảng 5 đến 7 dòng. Và trả lời
các câu hỏi :
a - Đoạn văn có sử dụng các dấu câu nào ?
b- Công dụng của các dấu câu đó trong đoạn văn vừa viết.
- HS vận dụng kiến thức tiếng Việt và tập làm văn để viết đoạn văn
- Sử dụng dấu câu phù hợp
Bài tập 6 (Sách BT -tr 159):Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp
a.Từ xưa đến nay (,)Thánh Gióng luôn là….yêu nước (,) sức mạnh phi thường
….Việt Nam ta.
b.Buổi sáng (,) sương muối phủ trắng …cỏ….Núi đồi (,) thung lũng (,)làng
bản…mây mù.Mây …mặt đất(,)tràn vào trong nhà(,)quấn lấy ….đi đường.
Bài tập 7 (Sách BT -tr159):Thêm chủ ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh
a.Vào giờ tan tầm,xe ô-tô,xe máy,xe đạp đi lại nườm nượp trên đường phố.
b.Trong vườn,hoa lay-ơn,hoa cúc,hoa hồng đua nhau nở rộ
c.Dọc theo bờ sông,những vườn ổi,vườn nhãn,vườn mít xum xuê,trĩu quả.
Bài tập 8 (Sách BT -tr159):Thêm vị ngữ thích hợp để tạo thành câu hoàn chỉnh
a.Những chú chim bói cá thu mình,lim dim đôi mắt.
b.Mỗi dịp về quê tôi đều ghé qua trường cũ,ngắm lại cây bàng của tuổi thơ.
c.Lá cọ dài ,thẳng xoè cánh quạt.
d.Dòng sông quê tôi trong xanh ,hiền hoà.

10


* Củng cố (10’)
Câu hỏi : Trình bày lại những hiểu biết của em về công dụng của các dấu câu vừa học
(có ví dụ minh họa):
-Dấu chấm
- Dấu chấm hỏi
- Dấu chấm than
- Dấu phẩy.
(HS có thể trình bày miệng, hoặc thiết kế theo dạng sơ đồ, biểu đồ…)
Trò chơi: Mô phỏng dấu câu qua động tác:
-Gv phổ biến luật chơi: gọi 5 HS tham gia – yêu cầu làm các động tác tương ứng để
mô phỏng dấu câu – GV đọc đến dấu nào HS phải mô phỏng đúng- Cuối cùng, khen
thưởng HS làm đúng, “Phạt” nhảy cò HS làm chưa đúng.
*Dặn dò (1’)
-Học bài
- Hoàn thành các bài tập
- Chuẩn bị bài: Nhớ lại bài viết văn miêu tả sáng tạo và bài KT Tiếng Việt để
tiết sau trả bài
_____ Hết giáo án______
BƯỚC 4: Tổ chức dạy học và dự giờ
- Dự kiến thời gian dạy: Tháng 4/ 2016
+ Dự kiến người dạy mẫu: Nguyễn Thu Hương.
+ Dự kiến đối tượng dạy: 6B
+ Dự kiến thành phần dự giờ: BGH, Tổ nhóm chuyên môn.
- Dự kiến dạy thể nghiệm:
+ Lớp: 6A+6E ( Nguyễn Thị Hải Hằng) Người dự: Nhóm Ngữ văn 6.
+ Lớp: 6C+6D ( Dương Thị Hương) Người dự: Nhóm Ngữ văn 6.
+ Lớp: 6G ( Phạm Thị Hương) Người dự: Nhóm Ngữ văn 6.
- Dự kiến kiểm tra khảo sát HS (30 phút):
+ Mỗi lớp chọn 10 HS (ở các mức độ nhận thức khác nhau)
+ Dạng câu hỏi: nhận biết, thông hiểu và vận dụng:
Câu 1: Liệt kê các dấu câu đã học trong chương trình Ngữ văn 6.

11


Câu 2: Trình bày hiểu biết của em về một trong những loại dấu câu đã học.
Câu 3: Viết đoạn văn khoảng 7 đến 10 câu văn, có sử dụng ít nhất 3 loại dấu câu.
BƯỚC 5: Phân tích, rút kinh nghiệm bài học (sau khi dạy và dự giờ).
( Phân tích giờ dạy theo quan điểm phân tích hiệu quả hoạt động học của học sinh,
đồng thời đánh giá việc tổ chức, kiểm tra, định hướng hoạt động học cho học
sinh của giáo viên.)
Hà Đông, ngày 20 tháng 10 năm 2015
Xác nhận của tổ trưởng chuyên môn

Nhóm trưởng

Nguyễn Thị Hải Hằng
Phê duyệt của BGH

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×