Tải bản đầy đủ

Mở đầu cách giải bài tập cơ học vật lý 6

Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

1

Chuyên đề 1: LUYỆN TẬP ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO

I. CÁCH ĐỔI ĐƠN VỊ
Em hãy tìm hiểu các ví dụ sau:
Ví dụ 1: Em hãy đổi 12,5m sang đơn vị milimet. Biết 1m=1000mm.
Ta có 12,5m=12,5×1m mà 1m=1000mm
Nên: 12,5m=12,5×1000mm=12500mm.
Nhận xét: Qua ví dụ trên ta thấy việc đổi đơn vị trong vật lý luôn tuân theo các quy t ắc c ủa toán
học. Khi biết hệ số quy đổi 1m=1000mm là các em có th ể đổi đ ược t ừ đ ơn v ị mét sang milimet.
Sau này các em phải tự học thuộc các hệ số đó để áp dụng khi đổi đơn vị.
Ví dụ 2: Em hãy đổi 45,4mm sang mét.
Ta có:
(Vì 1m=1000mm nên hay )
Nhận xét: Các em có thể dễ dàng nhớ 1m=1000mm nhưng ngược lại 1mm=?m thì khó nh ớ h ơn.
Giả sử ta biết 1m=1000mm ta có thể tìm ?m=1mm bằng cách áp dụng toán học. Ví d ụ:

Tương tự như vậy:
Ví dụ 3: Em hãy đổi 0,015m sang milimet
Đến ví dụ này ta đã quen cách đổi nên ta sẽ làm tắc như sau:
Hoặc chỉ cần viết ra kết quả là đủ:
Nhận xét: Sau khi thực hiện đổi đơn vị nhiều lần ta sẽ quen cách làm, lúc đó ta có th ể làm t ắc
nhiều bước để tiết kiệm thời gian.
Chú ý:
Có thể các em đã được học đổi đơn vị bằng cách “d ời số d ấu ph ẩy” thập phân. Ví d ụ đ ổi t ừ
143,2dm sang mét ta dời dấu phẩy sang trái 1 chữ số: 143,2dm=14,32m. Làm cách này r ất
nhanh nhưng dễ sai, làm được nhưng không hiểu ý nghĩa, không áp d ụng đ ược cho m ọi tr ường
hợp do đó các em không nên áp dụng. Hãy xem ví dụ 4 sau đây:
Ví dụ 4: Em hãy đổi 14in=?cm. In là đơn vị đo độ dài với 1in=2,54cm.
Ta không thể dùng phương pháp “dời dấu phẩy” để đổi đơn vị đo này. Ta giải như sau:

II. ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO ĐỘ DÀI
Đơn vị đo độ dài là mét (m).
Các đơn vị khác: kilomet (km), decimet (dm), centimet (cm), milimet (mm)
Các hệ số quy đổi:
1


Bồi dưỡng Vật lý THCS
1m=10dm

Mai Văn Sanyor

2

1m=100cm

1m=1000mm

1km=1000m

13m=…dm

0,506m=…cm

1,045m=…mm


34,5km=…m

65m=…dm

45m=…cm

0,05m=…mm

63km=…m

34dm=…m

65,3cm=…m

34,2mm=…m

0,3m=…km

0,5dm=…m

50cm=…m

500mm=…m

573m=…km

Bài tập 1:

III.

ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO THỂ TÍCH

Đơn vị đo thể tích là mét khối (
Các đơn vị khác: lít (), mililit (. Chú ý:
Các hệ số quy đổi:

Bài tập 2:

IV.

ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

Đơn vị đo khối lượng là kilogam (kg)
Các đơn vị khác: tấn (t), gam (g)
Các hệ số quy đổi:

Bài tập 3:
0,25kg=…g

1,06kg=…g

0,058kg=…g

2,56kg=…g

540g=…kg

34,5g=…kg

1694g=…kg

12,05g=…kg

63t=…kg

12t=…kg

0,45t=… kg

20t=…kg

29kg=…t

345,6kg=…t

0,86t=…kg

0,86t=…g

V. NÂNG CAO (ĐỌC THÊM)
(Phần này dành cho các em khá giỏi thích tìm hiểu)
a. Một số đơn vị đo độ dài khác.
 Một số nước trên thế giới còn dùng đơn vị dặm, 1dặm=1609m. Trong cuộc đua marathon v ận
động viên phải chạy bộ liên tục 26 dặm. Em thử tính xem quãng đường đó dài bao nhiêu km?
2


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

3

 Inch là đơn vị đo độ dài người Mỹ thường dùng ký hi ệu là in v ới 1in=2,54cm. Tivi 14 in có ý
nghĩa là đường chéo trên màn hình tivi dài 14in, em th ử tính xem đ ường chéo đó dài bao nhiêu
centimet? Dùng thước kiểm tra một tivi trong thực tế xem có đúng không.
 Hải lý là đơn vị để đo khoảng cách trên bi ển, 1hải lý=1852m. Đ ảo Phú Qu ốc cách Hà Tiên 25
hải lý, em tính xem khoảng cách đó là bao nhiêu km?
 Foot (bước chân) là đơn vị đo độ dài dùng phổ bi ến ở Anh ký hi ệu là ft v ới 1ft=0,3048m. T ừ
trường đến chợ Thường Thới dài 2,9km, em thử tính xem n ếu đi b ộ thì ph ải đi bao nhiêu b ước
nếu xem mộ
 t bước chân có độ dài bằng 1ft.
b. Mộ số đơn vị đo khối lượng khác
 Người Anh và Mỹ thường dùng đơn vị pound để đo khối l ượng v ới 1pound=0,453kg. V ậy m ột
người có khối lượng 60kg sẽ cân được bao nhiêu pound?
c. Một số đơn vị đo thể tích khác
 Người Mỹ thường dùng đơn vị gallon để đo thể tích 1gallon=3,786 lít. N ếu 1lít xăng có giá
17000đ thì cần phải dùng bao nhiêu tiền để mua được 5gallon xăng.

3


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

4

Chuyên đề 2: KHỐI LƯỢNG-TRỌNG LƯỢNG

I. ĐẠI LƯỢNG VẬT LÝ
1. Đại lượng vật lý là gì?
Để nghiên cứu thế giới vật chất, các nhà vật lý cần phải đo đ ạc, và tính toán đ ể tìm ra quy lu ật
chung. Vậy đo đạc những gì? Tính toán ra đi ều gì? Ở l ớp 6 các em đã h ọc cách đo đ ộ dài, đo th ể
tích, đo khối lượng, đo lực… đó chính là đo nh ững đ ại l ượng v ật lý. V ậy theo em đ ại l ượng v ật lý
là gì?
Đại lượng vật lý là tên của các giá trị mà ta đo l ường ho ặc tính ra đ ược. Khi ta đo đ ạc ho ặc tính
toán ra kết quả, thì kết quả đó đều có tên gọi, cái tên đó là m ột đ ại l ượng v ật lý. Nh ư v ậy đ ại
lượng vật lý sẽ có tên gọi, ký hiệu và đơn vị đo.
Các em lưu ý, các chữ cái ký hiệu đại lượng vật lý luôn phân biệt chữ hoa và chữ thường nên
khi giải bài tập cần viết chính xác.
2. Khối lượng.
Khối lượng chỉ lượng chất tạo thành vật. Mọi vật đều có khối lượng.
Ký hiệu: m
Đơn vị: kg (kilôgam)
Lưu ý: Ngoài kilogam khối lượng còn có nhi ều đơn vị khác, khi tính toán ta ph ải đổi đơn vị về
kg.
3. Thể tích
Chỉ phần không gian mà vật chiếm chỗ
Ký hiệu: V
Đơn vị đo: (Mét khối)
Khi tính toán cần đổi đơn vị về mét khối.
4. Lực, trọng lực, trọng lượng.
Lưc: là tác dụng đẩy hoặc kéo của vật này lên vật khác.
Trọng lực: là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật. Trọng l ực có ph ương th ăng đ ứng và có
chiều hướng về phía Trái Đất.
Trọng lượng:
Trọng lượng là độ lớn của lực hút Trái Đất tác dụng lên v ật. M ọi v ật đ ều b ị Trái Đ ất hút
nên tất cả mọi vật đều có trọng lượng.
Ký hiệu: P
Đơn vị: N (Niutơn)
Công thức tính trọng lượng theo khối
lượng:

Suy ra công thức tính khối lượng

4


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

5

II. KHỐI LƯỢNG RIÊNG, TRỌNG LƯỢNG RIÊNG
1. Khối lượng riêng
Khối lượng riêng của một chất là khối lượng của một mét khối ( ) chất đó.
Ký hiệu: D
Đơn vị:
Công thức tính:
Tính khối lượng theo khối lượng riêng
Công thức tính khối lượng
riêng

Tính thể tích của vật theo khối lượng
riêng

2. Trọng lượng riêng
Trọng lượng riêng của một chất là trọng lượng của một mét khối () chất đó.
Kí hiệu: D
Đơn vị:
Công thức tính:
Công thức tính trọng lượng
riêng
Liên hệ giữa trọng lượng
riêng và khối lượng riêng

III.

Tính trọng lượng theo trọng lượng
riêng
Tính thể tích của vật theo trọng lượng
riêng

CÁCH GIẢI MỘT BÀI TẬP CƠ HỌC ĐƠN GIẢN

1. Bước 1: Tóm tắt đề bài.
Trong bước tóm tắt này, em cần kể ra các đại lượng đề cho và ghi giá tr ị c ủa các đ ại l ượng đó.
Nếu giá trị chưa đưa về đơn vị chuẩn thì phải đổi đơn vị. Trong trường h ợp đ ề cho nhi ều đ ại
lượng cùng loại ta ký hiệu 1,2,… để phân biệt khi tóm tắt.
Sau khi xác định được đại lượng đề cho, ta cần xác định đại lượng cần tìm mà đề yêu cầu là gì.
Ví dụ 1:

Ví dụ 2:

Ví dụ 3:

Tóm tắt:

Tóm tắt:

Tóm tắt:

m=100g=0,1
kg

P=45N

Tính:

Tính: m=?kg
Tính:

2. Bước 2: Phân tích đề
Từ phần tóm tắt ta liên hệ những công thức đã học để tính ra đ ại l ượng c ần tìm. Đ ể làm t ốt bài
tập thì các em cần phải học kỹ nhưng công thức mới áp dụng tốt được.
5


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

6

Ví dụ 1 (tt): Ta có phần tóm tắt như sau:
Tóm tắt:
m=100g=0,1kg
Tính:

Dựa vào phần tóm tắt ta thấy cần tìm D khi
có V và m. Tra bảng ta thấy công thức phù
hợp để tính.

Trong bước phân tích này ta đôi khi bài toán không cho hết nh ững đ ại l ượng c ần thi ết đ ể
áp dụng công thức, em phải làm thêm nhiều bài toán nh ỏ khác đ ể tìm ra đ ại l ượng mình
cần thay vào công thức.
Ví dụ 4: Một cây nước đá có chiều dài 180mm rộng 160mm và cao 960mm. Em hãy tính kh ối
lượng của cây nước đá trên biết khối lượng riêng của nước đá là
Tóm tắt:
Dài=180mm=0,18
m
Rộng=160mm=0,1
6m
Cao=960mm=0,96
m
D=920
Tính: m=?kg

Đề kêu tính m và cho D ta sẽ dùng công thức . Tuy nhiên đại
lượng V đề chưa cho.
Dựa vào kích thước hòn đá ta sẽ tính được V theo công thức
Như vậy bài toán này lần làm 2 lời giải. Lời gi ải 1 là tính V, l ời
giải thứ 2 mới áp dụng công thức để tính m

3. Bước 3: Trình bày bài giải.
Sau khi có phần phân tích, em trình bày bài gi ải th ật h ợp lý và rõ ràng. Đ ầu tiên c ần ghi l ời gi ải,
sau đó viết công thức tính rồi thay số vào công thức tính ra kết quả. Kết quả tính ra cần ghi rõ
đơn vị (chú ý đơn vị để trong ngoặc đơn).
Ví dụ 1(tt):
Từ bước phân tích ở trên ta giải ví dụ 1 như sau:
Tóm tắt:
m=100g=0,1
kg
Tính:

Giải:
Khối lượng riêng của chất
là :
Vậy khối lượng riêng của
chất là:

IV.

Chú thích:
Đặt lời giải
Từ công thức đến kết quả nối với nhau
bằng dấu bằng. Đơn vị để trong ngoặc
đơn.
Đáp án theo yêu cầu đề bài. Trong đáp
án đơn vị không để trong ngoặc đơn.

MỘT SỐ BÀI TẬP VẬN DỤNG

1. Dạng 1: Tính trọng lượng
Câu 1. Một vật có khối lượng là 50kg. Tính trọng lượng của vật.
Tóm tắt:
m=
Tính: P=?N

Giải
Trọng lượng của vật là:
Vậy trọng lượng của vật là: 500N
6


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

7

Câu 2. Một quả tạ 6kg đặt trên bàn, tính độ lớn của lực mà quả tạ ép lên mặt bàn.
Ta thấy lực mà quả tạ ép lên mặt bàn bằng với trọng lực tác d ụng lên quả t ạ. Do đó l ực c ần tính
chính là trọng lực tứ là cần tính trọng lượng của vật. Ta có bài giải như sau:
Tóm tắt:
m=6kg
Tính: P=?N

Giải
Trọng lượng của vật là:
Lực mà quả tạ tác dụng lên mặt bàn bằng với trọng lực
tác dụng lên vật. Vậy đó có độ lớn là 60N

Câu 3. Một chiếc xe nặng 15000N. Tính khối lượng của xe.
Câu 4. Hai hòn đá thứ nhất có trọng lượng là 45N hò đá th ứ hai có kh ối l ượng là 4,7kg. Em hãy
cho biết hòn đá nào có khối lượng lớn hơn? Vì sao?
Gợi ý: Em cần tính khối lượng của hò đá thứ nhất, sau đó so sánh với của hòn đá thứ 2
Câu 5. Cho 2 vật có khối lượng lần lượt là 400g và 600g. Em hãy tính tr ọng l ượng c ủa 2 v ật đó.
Trong 2 vật thì vật nào nặng hơn vì sao?
Câu 6. Một hòn gạch có khối lượng 1600g. Một đống gạch 10000 viên sẽ nặng bao nhiêu niut ơn?
Câu 7. Một chiếc xe nặng 15000N chở 2 tấn lúa. Tính lực mà chiếc xe áp xuống mặt đường.
Câu 8. *Biết 20 thếp giấy nặng 18,4 niutơn. Hỏi mỗi thếp giấy có khối lượng bao nhiêu gam?
Câu 9. *Người ta dùng một sợi để kéo hòn đá có khối lương 700kg lên cao. Em hãy cho bi ết khi
kéo vật lên, sợi dây có đứt không vì sao? Biết rằng n ếu tác d ụng l ực kéo 7500N lên dây thì
dây sẽ đứt.
Câu 10. *Một vật A có khối lượng 10kg. Hãy tính khối lượng của vật B. Bi ết trọng l ượng c ủa vật B
bằng 2/5 lần trọng lượng của vật A.
Câu 11. *Một chiếc xe tải có khối lượng 5 tấn chở thêm 465kg hàng hóa. Em hãy tính l ực mà chi ếc
xe tải áp xuống mặt đường.
Câu 12. *Một chiếc bàn nặng 152N, người ta đặt lên bàn vật có khối lượng 3kg. Hỏi chi ếc bàn tác
dụng lên sàn một lực bao nhiêu?
Câu 13. ***Một chiếc tàu có khối lượng 4600tấn, tàu chở 52 chi ếc container gi ống nhau. Tàu tác
dụng lực đẩy 47300 000N. Em hãy tính khối lượng của mỗi chiếc container.
Câu 14. ***Một chiếc tàu có khối lượng 5500 tấn sau khi chở 80 container t ổng khối l ượng c ủa tàu
tăng lên 1/2 lần khối lượng ban đầu. Tính khối lượng của mỗi container.
2. Dạng 2: Khối lượng riêng
Câu 15. Một khối sắt có thể tích . Biết khối lượng riêng c ủa sắt là . Hãy tính kh ối l ượng và tr ọng
lượng của khối sắt.
Tóm tắt:
V=
D=
Tính: P=?N; m=?kg

Giải
Khối lượng của vật là
Trọng lượng của vật là:
Vậy khối lượng của vật là 312kg và trọng lượng của vật
7


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

8

là 3120 N
Câu 16. Một hộp sữa Ông Thọ có ghi 397g. Bi ết dung tích của hộp s ữa là . Hãy tính kh ối l ượng
riêng của sữa trong hộp theo đơn vị
Câu 17. Một nồi nhôm có khối lượng 200g tính thể tích l ượng nhôm dùng làm ra n ồi bi ết kh ối
lượng riêng của nhôm là 2700.
Câu 18. Tính thể tích của một chiếc búa sắt có khối lượng 3,8kg. Bi ết khối l ượng riêng c ủa s ắt là
7800
Câu 19.
Câu 20. Chú ý: Câu hỏi có càng nhiều dấu * thì độ khó càng cao d ễ làm n ản lòng chi ến sĩ :D ch ỉ có
những ai cang đảm nhất mới dám vượt qua.
Câu 21.
Câu 22. *Một cây nước đá có chiều dài 180mm rộng 160mm và cao 960mm. Em hãy tính kh ối
lượng của cây nước đá trên biết khối lượng riêng của nước đá là
Câu 23. *Một thanh thép có trọng lượng 1560N, Tính thể tích của thanh thép. Bi ết kh ối l ượng
riêng của thép là 7800
Câu 24. *Biết 10 lít cát có khối lượng 15kg. Tính thể tích của một tấn cát.
Câu 25. *Một cái nồi nhôm có thể tích 50 đặt nổi lên mặt nước. Tính lực mà n ước tác d ụng lên n ồi.
Biết khối lượng riêng của nhôm là 2700
Câu 26. ***Mỗi hòn gạch hai lỗ có khối lượng 1,6kg. Hòn gạch có thể tích 1200. Mỗi l ỗ có th ể tích
192. Tính khối lượng riêng và trọng lựơng riêng của gạch.
Câu 27. ***Một chiếc tàu nổi trên mặt nước, lực nâng tàu của nước là a)Tính kh ối l ượng c ủa
chiếc tàu. b) Người ta chất lên tàu 30 container mỗi cái có trọng lượng là , tính l ực nâng mà
nước tác dụng lên tàu.
Câu 28. ***Một vật làm từ hợp kim nhôm sắt có thể tích tỉ lệ về thể tích c ủa nhôm và s ắt là 1:1.
Tính khối lượng của vật đó. Biết khối lượng riêng c ủa nhôm là 2700 kh ối l ượng riêng c ủa
sắt là 7800
Câu 29. ***Một thỏi nhôm đặc hình trụ cao 20cm, bán kính đáy 2cm. Tính kh ối l ượng c ủa th ỏi
nhôm? Biết khối lượng riêng của nhôm là 2700. Một vật khác có kích th ước đúng b ằng
thỏi nhôm được treo vào một lực kế, lực kế chỉ 19,6N. Tính khối lượng riêng c ủa v ật li ệu
dùng làm vật đó?
Câu 30. ***Một chiếc cốc bằng sứ, khi thả nổi vào một bình chia độ hình trụ đựng n ước bán kính
2cm, mực nước trong ống dâng lên h_1=1,7 cm. Sau đó làm c ốc chìm h ăn xu ống thì m ực
nước trong bình hạ bớt a = 1,2 cm. Xác định khối lượng riêng của sứ làm chiếc cốc.
Câu 31. *** Hãy tính thể tích V, khối lượng m, khối l ượng riêng D c ủa m ột v ật r ắn bi ết r ằng: khi
thả nó vào một bình đầy nước thì khối lượng của cả bình tăng thêm là m_1=21,75 g , còn
khi thả nó vào một bình đầy dầu thì khối lượng của cả bình tăng thêm là m_2=51,75g .
Trong cả hai trường hợp vật đều chìm hoàn toàn, và khi bỏ vào bình thì ph ần d ầu ho ặc
nước bị vật chím chỗ sẽ tràn hết ra ngoài. Cho biết khối lượng riêng c ủa n ước là D_1=1g⁄
(cm^3 ), của dầu là D_2=0,9 g⁄(cm^3 )
Câu 32. ****Một mẩu hợp kim thiếc-chì có khối lượng m=664g có khối l ượng riêng D=8,3g/cm3.
Hãy xác định khối lượng của thiếc và chì có trong h ợp kim. Bi ết khối l ượng riêng c ủa thi ếc
8


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

9

là D1=7,3g/cm3,chì D2=11,3g/cm3 và coi rằng thể tích c ủa h ợp kim b ăng t ổng th ể tích các
kim loại thành phần.
Câu 33. ***Một chiếc vòng Bạc mạ Vàng có khối lượng 64,76g và thể tích 6cm3. Tìm kh ối l ượng
lớp Vàng đã mạ, biết khối lượng riêng của Bạc là 10,5g/cm3 và của Vàng là 19,3g/cm3
Câu 34. *Hãy xác định khối lượng của một cục chì hình hộp chữ nhật có chiều dài 2dm, rộng 10cm,
cao 4cm. Biết khối lượng riêng của chì là 11300
Câu 35. ****Một cốc đựng đầy nước có khối lượng tổng cộng là 260g. Người ta th ả vào cốc m ột
viên sỏi có khối lượng 28,8g. Sau đó đem cân thì th ấy t ổng kh ối l ượng là 276,8g. Tính kh ối
lượng riêng của hòn sỏi biết khối lượng riêng của nước là 1g⁄().
Câu 36. ***Mai có 1,6 kg dầu hoả. Hằng đưa cho Mai một cái can 1,7lít để đựng . Cái can đó có ch ứa
hết dầu không ? Vì sao ? Biết dầu có khối lượng riêng là 800kg⁄().
Câu 37. ***Người bán đường có một chiếc cân đĩa mà hai cánh cân không b ằng nhau và m ột b ộ
quả cân. Trình bài cách để : a/ Cân đúng 1kg đường. b/Cân m ột gói hàng (kh ối l ượng
không vượt quá giới hạn đo của cân)
Câu 38. ****Một mẫu hợp kim chì – nhôm có khối lượng 630g và khối l ượng riêng 7g⁄(). Hãy xác
định khối lượng của nhôm – chì có trong hợp kim. Bi ết khối l ượng riêng c ủa chì
11,3g/cm3, khối lượng riêng của nhôm 2,7g⁄() và xem rằng th ể tích c ủa h ợp kim b ằng
90% tổng thể tích các kim loại thành phần.
Câu 39. ***Nêu cách xác định khối lượng riêng của vật rắn không thấm n ước, không b ỏ l ọt bình
chia độ (bằng các dụng cụ tự chọn)
Câu 40.
Câu 41.

9


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

10

Chuyên đề 3: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
I. VẬN TỐC CHUYỂN ĐỘNG
1. Kiến thức
Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuy ển động và được xác đ ịnh b ằng
độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian. Vận t ốc c ủa chuy ển đ ộng là m ột đ ại
lượng có hướng.
Công thức tính vận tốc:
Trong đó:
là tốc độ của vật (m/s)
là quãng đường đi được (m)
là thời gian vật đi được (s)
2. Bài tập
Câu 1. Một máy bay bay với vận tốc 800km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh. Nếu đ ường
bay Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh dài 1400km, thì máy bay ph ải bay trong bao nhiêu
lâu?
(ĐS: t=1,75h)
Câu 42. Khoảng cách từ sao Kim đến Mặt Trời bằng 0,72 đơn vị thiên văn (đvtv). Bi ết
1đvtv=150.000.000km, vận tốc ánh sáng bằng 300.000km/s. Tính th ời gian ánh sáng
truyền từ Mặt trời đến sao Kim?
(ĐS: t=360s)
Câu 43. Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng trong thời gian m ột năm (trung bình là 365 ngày).
Biết vận tốc quay của Trái Đất bằng 108 000km/h. Xem như Trái Đất chuy ển động quanh
Mặt Trời theo quỹ đạo tròn, tính bán kính quỹ đạo của Trái Đất? (
(ĐS: 150.650.000km)
Câu 44. Hai người đạp xe. Người thứ nhất đi quãng đường 300m hết 1 phút. Người th ứ hai đi
quãng đường 7,5km hết 0,5h. a) Người nào đi nhanh hơn? b) N ếu hai người cùng kh ởi
hành một lúc và đi cùng chiều thì sau 20 phút, hai người cách nhau bao nhiêu km?
(ĐS: người thứ nhất nhanh hơn. Cách 1km)
Câu 45. Trong đêm tối từ lúc thấy tia chớp sáng lói đến khi nghe thấy ti ếng bom n ổ kho ảng 15
giây. Hỏi chỗ bom nổ cách người quan sát bao xa? Biết vận tốc truy ền âm trong không khí
bằng 340m/s
(ĐS: 5100m)

II. VẬN TỐC TRUNG BÌNH
1. Kiến thức
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ l ớn không thay đ ổi theo th ời gian. Chuy ển
động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian.
Công thức tính vận tốc trung bình:

10


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

11

2. Bài tập
Câu 46. Một vận động viên xe đạp thực hiện cuộc đua vượt đèo. Trên đoạn đường đèo dài 45km
chạy hết 4,5h. Trên đoạn đường xuống đèo dài 30km chạy hết 30 phút.Tính v ận t ốc trung
bình của vận động viên trên cả quãng đường.
(ĐS:
Câu 47. Một người đi bộ đều trên quãng đường dài 3km với vận tốc 2m/s. Quãng đ ường ti ếp theo
dài 1,95km, người đó đi hết 0,5h. Tính vận tốc trung bình c ủa người đó trên c ả hai quãng
đường.
(ĐS:
Câu 48. Một vật chuyển động xuống một con dốc. Trên 1/3 đoạn đ ường đầu vật chuy ển đ ộng v ới
vận tốc trung bình 4m/s, trên 2/3 đoạn đường còn lại dài 200m v ật đi h ết 10s . Tính v ận
tốc trung bình cả đoạn dốc.
(ĐS: )
Câu 49. Một người đi xe đạp trên đoạn đường thứ nhất với vận tốc ,hết ,đoạn đ ường th ứ 2 v ới
vận tốc trong , đoạn thứ 3 dài 7km trong . Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường?
(ĐS:
Câu 50. Một ô tô đi 10 phút trên con đường bằng phăng v ới vận t ốc 45km/h. Sau đó lên d ốc 15
phút với vận tốc 36km/h. Coi ô tô chuyển động đều, hãy tính quãng đ ường mà ô tô đã đi
trong 2 giai đoạn.
(ĐS:
Câu 51. Một vật chuyển động không đều. Biết vận tốc trung bình của vật trong 1/3 th ời gian đ ầu
bằng 12m/s; trong thời gian còn lại bằng 9m/s. Tính vận tốc trung bình c ủa v ật trong c ả
đoạn đường.
(ĐS: )
Câu 52. *** Một người đi xe đạp đi nửa quãng đường đầu với vận tốc , nửa còn lại với vận tốc nào
đó. Biết vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 8km/h. Hãy tính vận tốc
(ĐS: 6km/h)
Câu 53. **Một xe từ A về B. Trong 2/5 tổng thời gian đầu xe chuy ển động v ới vận t ốc v1 =
40km/h. Trong khoảng thời gian còn lại xe chuyển động theo hai giai đo ạn: 3/4 quãng
đường còn lại xe chuyển động với vận tốc v2 = 36km/h và cuối cùng xe chuy ển đ ộng v ới
vận tốc v3 = 12km/h. Tính vận tốc trung bình của xe trên quãng đường AB.
(ĐS:
Câu 54. **Một xe đi từ A để về B. Trong 1/3 quãng đường đầu xe chuy ển động v ới v ận t ốc . Trên
quãng đường còn lại xe chuyển động thành hai giai đoạn: 2/3 th ời gian đ ầu v ận t ốc , th ời
gian còn lại vận tốc . Tính vận tốc trung bình của xe trên cả quãng đường.
(ĐS: )
Câu 55. *Vào lúc 7h sáng, Nam đi tới nhà An để mượn một cuốn sách. Nam đến nhà An và quay v ề
đúng đường cũ đó, nhìn lên đồng hồ thì thấy 7 gi ờ 18 phút 54 giây. Bi ết , . Hãy tính quãng
đường từ nhà Nam đến nhà An và tính vận tốc trung bình cả đi và về.
(ĐS: )
Câu 56. Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 240m. Trong n ửa đoạn đ ường đ ầu tiên nó
đi với vận tốc , trong nửa doạn đường sau nó đi với vận tốc . Tính th ời gian v ật chuy ển
động hết quãng đường AB.
(ĐS: )
11


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

12

Câu 57. Một xe chuyển động trên đoạn đường AB va dự định đến nơi sau 3gi ờ. Nh ưng đi đ ược
1giờ thì xe bị hỏng phải dừng lại để sửa chữa hết 1gi ờ. Hỏi mu ốn đến n ơi đúng gi ờ nh ư
dự định thì sau khi sửa xong, xe phải có vận tốc tăng lên gấp bao nhiêu l ần v ận t ốc lúc
đầu.
Câu 58.
Câu 59. ***Một xe đi từ A để về B. Trong 1/3 quãng đường đầu xe chuy ển động v ới v ận t ốc . Trên
quãng đường còn lại xe chuyển động thành hai giai đoạn: 2/3 th ời gian đ ầu v ận t ốc là ,
thời gian còn lại vận tốc là . Tính biết vận tốc trung bình c ủa xe trên c ả quãng đ ường là
40km/h.
ĐS:
Câu 60. *Một xe chuyển động từ A về B với vận tốc và xe quay về A v ới vận t ốc . V ận t ốc trung
bình của xe trên cả lộ trình là 48km/h. Tính
(ĐS: )
Câu 61. *Một chiếc ô tô đi từ A đến B, trong 1/3 thời gian đầu đi v ới v ận t ốc 36km/h, trong 1/3
thời gian tiếp theo đi với vận tốc 45km/h. Tính vận tốc của ô tô đi trong 1/3 th ời gian còn
lại. Biết rằng vận tốc trung bình của ô tô trong cả đoạn đường là 40km/h.
(ĐS:
Câu 62. *Một ô tô vượt qua một đoạn đường dốc gồm 2 đoạn: Lên d ốc và xuống d ốc, bi ết th ời
gian lên dốc bằng nửa thời gian xuống dốc, vận tốc trung bình khi xu ống d ốc gấp hai l ần
vận tốc trung bình khi lên dốc. Tính vận tốc trung bình trên c ả đoạn đường d ốc c ủa ô tô.
Biết vận tốc trung bình khi lên dốc là 30km/h.
(ĐS: )
Câu 63. *Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau 2400m. N ữa quãng đ ường đ ầu xe đi v ới v ận
tốc , nữa quãng đường sau xe đi với vận tốc . Xác định các v ận t ốc , sao cho sau 10 phút
người ấy đến được B.
Câu 64. (ĐS: )
Câu 65. ****Một người đi từ A đến B. 1/3 quãng đường đầu người đó đi với vận tốc , 2/3 th ời gian
còn lại đi với vận tốc . Quãng đường cuối cùng đi v ới vận t ốc . tính v ận t ốc trung bình trên
cả quãng đường.
Câu 66. (ĐS: )

12


Bồi dưỡng Vật lý THCS

III.

Mai Văn Sanyor

13

ĐỊNH THỜI ĐIỂM VÀ VỊ TRÍ GẶP NHAU CỦA CÁC CHUYỂN ĐỘNG

1. Phương pháp giải
Trường hợp 1:
Cho 2 vật xuất phát cùng lúc lần lượt từ A, B để đi đến C, yêu c ầu xác đ ịnh th ời đi ểm g ặp nhau
và vị trí của điểm C. Do 2 vật xuất phát cùng lúc nên mốc th ời gian 2 v ật là gi ống nhau nên ta
lập hệ thức:

Ta sử dụng phương trình này để tìm một đại lượng chưa biết.
Trường hợp 2:
Cho vật 1 chuyển động từ A đến B, vật 2 chuyển động từ C đến B, tính th ời đi ểm gặp nhau và v ị
trí của điểm B

Lưu ý trong dạng này thì thời gian chuy ển động c ủa 2 v ật phải quy v ề b ằng nhau thì bài toán
mới giải dễ dàng được.
2. Bài tập mẫu
Bài 1:

IV. CỘNG VẬN TỐC
Câu 67. Hai ôtô chuyển động đều ngược chiều nhau từ 2 địa điểm cách nhau 150km. H ỏi sau bao
nhiêu lâu thì chúng gặp nhau biết rằng vận tốc xe thứ nh ất là 60km/h và xe th ứ 2 là
40km/h.
Câu 68. Hai người cùng xuất phát một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 120 km,ng ười th ứ nh ất
đi xe máy với vận tốc 30 km/h người thứ hai đi xe đạp với v ận t ốc 12,5 km/h. Sau bao lâu
hai người gặp nhau và gặp nhau ở đâu. Coi hai người là chuyển động là đều.
Câu 69. Một người đi xe đạp từ A với vận tốc 12 km/h. Cách đó 10 km. M ột ng ười đi b ộ v ới v ận
tốc 4km/h, họ đi cùng chiều nên ngặp nhau tại C. Tìm thời điểm và vị trí gặp nhau.
Câu 70. Lúc 7h một người đi xe đạp vận tốc 10km/h xuất phát từ A. đến 8h một ng ười đi xe máy
vận tốc 30km/h xuất phát từ A. đến 9h một ô tô đi vận t ốc 40km/h xu ất phát t ừ A. Tìm
thời điểm và vị trí để 3 xe cách đều nhau ( họ đi cùng chiều)
13


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

14

Câu 71. Hai xe khởi hành lúc 6 giờ 30 phút sáng t ừ hai địa đi ểm A và B cách nhau 240 km, xe th ứ
nhất đi từ A về B với vận tốc 45 km/h. Xe thứ hai đi t ừ B v ới v ận t ốc 36 km/h theo h ướng
ngược với xe thứ nhất. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau.
Câu 72. Xe thứ nhất khởi hành từ A chuyển động đều đến B với vận tốc 36km/h. N ửa gi ờ sau xe
thứ 2 chuyển động đều từ B đến A với vận tốc 5m/s. Bi ết quãng đ ường AB dài 72km. H ỏi
sau bao lâu kể từ lúc xe 2 khởi hành thì:
Câu 73. Hai xe gặp nhau
Câu 74. Hai xe cách nhau 13,5km.
Câu 75. Một người đi xe đạp với vận tốc v1 = 8km/h và 1 người đi bộ với vận tốc v2 = 4km/h khởi
hành cùng một lúc ở cùng một nơi và chuyển động ngược chi ều nhau. Sau khi đi đ ược 30’,
người đi xe đạp dừng lại, nghỉ 30’ rồi quay trở lại đuổi theo ng ười đi b ộ v ới v ận t ốc nh ư
cũ. Hỏi kể từ lúc khởi hành sau bao lâu người đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ?
Câu 76. Lúc 7 giờ, hai xe cùng xuất phát từ hai địa đi ểm A và B cách nhau 24 km, chúng chuy ển
động thăng đều và cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất kh ởi hành t ừ A v ới v ận t ốc là 42
km/h, xe thứ hai từ B vận tốc là 36 km/h.
Câu 77. Tìm khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ 15 phút kẻ từ lúc xuất phát.
Câu 78. Hai xe có gặp nhau không? Nếu có, chúng gặp nhau lúc mấy giờ? Ở đâu?.
Câu 79. Lúc 7h một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ cách anh ta 10 km. c ả hai chuy ển
động đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h. Tìm v ị trí và th ời gian ng ười đi xe đ ạp đu ổi
kịp người đi bộ.
Câu 80. Hai người cùng xuất phát một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 180km. Ng ười th ứ nh ất
đi xe máy từ A về B với vận tốc 30km/h. Người thứ hai đi xe đạp B ngược v ề A v ới v ận t ốc
15km/h. Hỏi sau bao lâu hai người gặp nhau và xác định ch ỗ gặp nhau đó. Coi chuy ển
động của hai người là đều.
Câu 81. Một xe ở A lúc 7giờ 30phút sáng và chuyển động trên đoạn đường AB với vận t ốc v1. T ới
8giờ 30phút sáng, một xe khác vừa tới A và cũng chuyển động về B v ới v ận t ốc v2 =
45km/h. Hai xe cùng tới B lúc 10giờ sáng. Tính vận tốc v1 của xe thứ nhất.
Câu 82. Hai xe chuyển động trên trên cùng một đoạn đường khi xe (1) ở A thì xe (2) ở B phía tr ước
với AB = 5 km. Xe (1) đuổi theo xe (2). Tại C cách B đo ạn BC = 10 km thì xe (1) đu ổi k ịp xe
(2). Tìm tỷ số vận tốc của hai xe.
Câu 83. Có hai xe chuyển động trên đoạn đường thăng ABC với BC = 3AB. Lúc 7 gi ờ xe (1) ở A, xe
hai ở B cùng chạy về C. Tới 12 giờ cả hai xe cùng tới C. Tìm tỷ số vận tốc của hai xe.
Câu 84. Một người trông thấy tia chớp ở xa và sau đó 8,5 giây thì nghe thấy ti ếng sấm. Tính xem tia
chớp cách người đó bao xa, cho biết trong không khí vận t ốc c ủa âm là 340 m/s và v ận t ốc
của ánh sáng là .
Câu 85. Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc tư hai địa điểm A và B và cùng chuy ển đ ộng v ề đi ểm C.
Biết AC = 108 km ; BC = 60 km , Xe kh ởi hành t ừ A đi v ới v ận t ốc 60 km/h, mu ốn hai xe
đến C cùng một lúc thì xe khởi hành từ B có vận tốc là bao nhiêu?.
Câu 86. Hai xe cùng khởi hành lúc 6 gi ờ sáng từ hai địa đi ểm A và B cách nhau 360 km. Xe th ứ nh ất
đi từ A về B với vận tốc 48 km/h, xe thứ hai đi t ừ B ngược với xe th ứ nhất v ới v ận t ốc 36
km/h. Hai xe gặp nhau luc mấy giờ và ở đâu?.

14


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

15

Câu 87. Lúc 7 giờ hai người cùng xuất phát một lúc từ hai địa đi ểm A và B cách nhau 36 km, chúng
chuyển động thăng đều và cùng chiều từ A đến B, vận tốc của xe thứ nhất là 40 km/h,
vận tốc của xe thứ hai là 45 km/h, sau 1 giờ 20 phút khoảng cách giữa hai xe là bao nhiêu?.
Câu 88. Hai vật xuất phát từ A và B cách nhau 460km chuy ển động chuy ển đ ộng cùng chi ều theo
hướng từ A đến B. Vật thứ nhất chuyển động đều từ A v ới vận tốc v 1, vật thứ hai chuyển
động đều từ B với v2=v1/3. Biết rằng sau 140giây thì hai vật gặp nhau. Vận tốc mỗi vật là
bao nhiêu?
Câu 89. Ba người đi xe đạp từ A đến B với các vận tốc không đ ổi. Người th ứ nh ất và ng ười th ứ hai
cùng xuất phát một lúc với vận tốc tương ứng là v 1 = 10km/h và v2 = 12km/h. Người thứ
ba xuất phát sau hai người nói trên 30phút. Khoảng th ời gian gi ữa hai l ần g ặp nhau c ủa
người thứ ba với hai người trước là t =1giờ. Tìm vận tốc của người thứ ba?
Câu 90. Hai người xuất phát cùng lúc bằng xe đạp từ A để về B . Người th ứ nh ất đi n ửa đ ầu quãng
đường với vận tốc v1 =10km/h và nửa sau quãng đường với vận tốc v 2 =15km/h. Người
thứ hai đi nửa thời gian đầu với vận tốc v 1 = 10km/h và cuối cùng đi với vận tốc v 2 =
15km/h.
Câu 91. Xác định xem ai về đến B trước?
Câu 92. Người thứ hai đi từ A về B trong thời gian 28 phút , 48 giây.Tính th ời gian đi t ừ A v ề B c ủa
người thứ nhất.
Câu 93. Hai vât chuyển động thăng đều trên cùng một đường thăng. Nếu đi ngược chi ều đ ể g ặp
nhau thì sau 12 giây koảng cách giữa hai vật gi ảm 16 m. N ếu đi cùng chi ều thì sau 12,5
giây, khoảng cách giữa hai vật chỉ giảm 6 m. Hãy tìm vận tốc c ủa mỗi vật và tính quãng
đường mỗi vật đã đi được trong thời gian 45 giây.
Câu 94. Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 60 km, chúng chuy ển
động cùng chiều từ A đến B. Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc 30 km/h, xe th ứ hai
khởi hành từ B với vận tốc 40 km/h.
Câu 95. Tính vận tốc tương đối của hai xe.
Câu 96. Sau kh xuất phát được 1 giờ 30 phút, xe thứ nhất đột ngột tăng t ốc và đ ạt đ ến v ận t ốc 50
km/h. Hãy xác định thời điểm và hai xe gặp nhau.
Câu 97. ***Ba người đều đi xe đạp xuất phát từ A đi về B. Người thứ nhất đi v ới v ận t ốc v 1 = 8
km/h. Sau 15 phút thì người thứ hai xuất phát với vận t ốc là 12 km/h. Ng ười th ứ ba đi sau
người thứ hai 30 phút. Sau khi gặp người thứ nhất, người th ứ ba đi thêm 30 phút n ữa thì
xẽ cách đều người thứ nhất và người thứ hai. Tìm vận tốc của người thứ ba.
Câu 98. ***Ba người chỉ có một chiếc xe đạp cần đi từ A đến B cách nhau 20 km trong thòi gian
ngắn nhất, thời gian chuyển động tính từ lúc xuất phát đến lúc c ả ba ng ười đ ều có m ặt ở
B. Xe đạp chỉ đi được hai người nên một người phải đi bộ. Đầu tiên người th ứ nh ất đèo
người thứ hai còn người thứ ba đi bộ, đến một vị trí nào đó thì người th ứ nh ất đ ể ng ười
thứ hai đi bộ tiếp đến B còn mình quay xe l ại đón người th ứ ba. Tính th ời gian chuy ển
động biết vận tốc đi bộ là 4 km/h còn vận tốc của xe đạp là 20 km/h.
Câu 99. ***Ba người đi xe đạp từ A đến B với các vận tốc không đổi. Người th ứ nh ất và ng ười th ứ
hai xuất phát cùng một lúc với các vận tốc tương ứng là v 1 = 10 km/h và v 2 = 12 km/h.
Người thứ ba xuất phát sau hai người nói trên 30 phút. Khoảng thời gian gi ữa hai l ần g ặp
của người thứ ba với hai người đi là trước ∆t = 1 giờ. Tìm vận tốc của người thứ ba.

15


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

16

Chuyên đề 4: Dạng 2: XÁC ĐỊNH VẬN TỐC CỦA CHUYỂN ĐỘNG –
CỘNG VẬN TỐC
Câu 100.

Bài tập mẫu:

Câu 101.
Lúc trời không gió, một máy bay bay từ địa đi ểm M đến địa đi ểm N theo m ột đ ường
thăng với vận tốc không đổi 120m/s mất thời gian 2h. Khi bay tr ở lại, g ặp gió nên bay t ừ
N đến M mất thời gian 2h 20phút. Xác định vận tốc của gió.
Giải
Gọi là vận tốc của máy bay đối với gió, là vận t ốc của gió đối v ới v ật m ặt đ ất, là v ận
tốc của máy bay đối với mặt đất. Theo giả thiết : , , ,
Công thức công vận tốc :

(1)

Khi máy bay bay từ M đến N : không có gió nên .
Từ (1) suy ra:
Khoảng cách hai địa điểm MN là :
Khi máy bay bay từ N đến M : ngược gió.
Vì ngược chiều với nên từ (1) suy ra:
Ta lại có:
Suy ra
Vậy vận tốc của gió là 17,1m/s.
Bài tập tự giải
Câu 102.
Một chiếc xuồng máy chạy xuôi dòng từ bến sông A đến bến sông B. Bi ết AB = 25
km, vận tốc của xuồng khi nước yên lặng là 20 km/h. Hỏi sau bao lâu xuồng đến B, n ếu :
Câu 103.

Nước sông không chảy.

Câu 104.

Nước sông chảy từ A đến B với vậ tốc là 3 km/h.

Câu 105.
Một ca nô chạy xuôi dòng trên đoạn sông dài 100km. Vận t ốc c ủa ca nô khi không
chảy là 24km/h, vận tốc của dòng nước là 2km/h. Tính th ời gian ca nô đi h ết khúc sông
đó.
Câu 106.
Một ca nô chạy xuôi dòng trên đoạn sông dài 100 km. V ận t ốc c ủa ca nô khi n ước
không chảy là 20 km/h, vận tốc của dòng nước là 4 km/h
Câu 107.

Tính thời gian ca nô đi hết đoạn sông đó.

Câu 108.

Nếu ca nô đi ngược dòng thì sau bao lâu ca nô đi hết đoạn sông nói trên?

Câu 109.
Một canô Chạy ngược dòng sông dài 100km. Vận t ốc c ủa canô đ ối v ới n ước là
45km/h và vận tốc của dòng nước là 5km/h.
Câu 110.

Tính thời gian canô đi hết đoạn đường này.

Câu 111.

Nếu đi xuôi dòng nước thì canô đi hết đoạn đường này là bao lâu?
16


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

17

Câu 112.
Một canô chạy trên hai bến sông cách nhau 90km. Vận tốc c ủa canô đ ối v ới n ước là
25km/h và vận tốc của dòng nước là 2km/h.
Câu 113.

Tính thời gian canô ngược dòng từ bến nọ đến bến kia.

Câu 114.

Giả sử không nghỉ ở bến tới. Tính thời gian đi và về?

Câu 115.
Một canô chạy từ bến sông A đến bến sông B. Cho biết AB = 30km. V ận t ốc c ủa canô
đối khi nước đứng yên là 15km/h. Hỏi sau bao lâu đến B khi:
Câu 116.

Nước sông đứng yên.

Câu 117.

Nước sông chảy từ A đến B với vận tốc 3km/h.

Câu 118.
Hai bến sông A và B cách nhau 60 km, dòng n ước ch ảy theo h ướng t ừ A đ ến B v ới
vận tốc là 2,5km/h. Một ca nô chuyển động đều t ừ A về B h ết 2 gi ờ. Hỏi ca nô đi ng ược t ừ
A về B trong bao lâu?
Câu 119.
Một chiếc xuồng máy chuyển động xuôi dòng nước một quãng đường AB là 100km.
Biết vận tốc của xuồng là 35km/h và của nước là 5km/h. Khi cách đích 10km thì xu ồng b ị
hỏng máy, người lái cho xuồng trôi theo dòng nước đến đích. Tính th ời gian chi ếc xu ồng
máy đi hết đoạn đường AB đó.
Câu 120.
Hai bến sông A và B cách nhau 28 km. Dòng n ước ch ảy đ ều theo h ướng AB v ới v ận
tốc 5 km/h. Một ca nô chuyển động đều từ A về B hết 1 gi ờ. H ỏi ca nô đi ng ược t ừ B v ề A
trong bao lâu?
Câu 121.
Một chiếc xuồng máy chuyển động trên một dòng sông. N ếu xuồng ch ạy xuôi dòng
từ A đến B mất 2 giờ, còn nếu xuồng chạy ngược dòng từ B về A mất 4 gi ờ. Tính v ận t ốc
của xuồng máy khi nước yên lặng và vận tốc dòng nước, biết khoảng cách gi ữa A và B là
90 km.
Câu 122.

Một xuồng máy xuôi dòng từ A - B rồi ngược dòng từ B - A hết 2h 30ph

Câu 123.
Tính khoảng cách AB biết vận tốc xuôi dòng là 18 km/h vận t ốc ngược dòng là 12
km/h
Câu 124.
Trước khi thuyền khởi hành 30ph có một chiếc bè trôi t ừ A. Tìm th ời đi ểm và v ị trí
những lần thuyền gặp bè?
Câu 125.
Một thuyền đánh cá chuyển động ngược dòng nước làm r ơi m ột các phao. Do không
phát hiện kịp, thuyền tiếp tục chuyển động thêm 30 phút n ữa thì m ới quay l ại và g ặp
phao tại nơi cách chỗ làm rơi 5 km. Tìm vận tốc dòng n ước, bi ết v ận t ốc c ủa thuy ền đ ối
với nước là không đổi.
Câu 126.
Một người đánh cá bơi thuyền ngược dòng sông. Khi t ới chi ếc cầu b ắc ngang sông,
người đó đánh rơi một cái can nhựa rỗng. Sau 1 gi ờ, người đó m ới phát hi ện ra, cho
thuyền quay lại và gặp can nhựa cách cầu 6 km. Tìm vận tốc c ủa n ước ch ảy, bi ết r ằng v ận
tốc của thuyền đối với nước khi ngược dòng và xuôi dòng là như nhau
Câu 127.
Một ca nô đi ngang sông xuất phát từ A nhằm thăng hướng đến B. A cách B m ột
khoảng AB = 400m. Do nước chảy nên ca nô đến vị trí C cách B m ột đo ạn b ằng BC =
300m . Biết vận tốc của nước chảy bằng 3m/s.
Câu 128.

Tính thời gian ca nô chuyển động

Câu 129.

Tính vận tốc của ca nô so với nước và so với bờ sông.

Câu 130.

Một số bài tập tìm vận tốc khác
17


Bồi dưỡng Vật lý THCS

Mai Văn Sanyor

18

Câu 131.
Một học sinh đi từ nhà đến trường, sau khi đi được 1/4 quãng đ ường thì ch ợt nh ớ
mình quên một quyển sách nên vội trở về và đi ngay đến trường thì trễ mất 15’
Câu 132.
Tính vận tốc chuyển động của em học sinh, biết quãng đường t ừ nhà t ới tr ường là s
= 6km. Bỏ qua thời gian lên xuống xe khi về nhà.
Câu 133.
Để đến trường đúng thời gian dự định thì khi quay về và đi l ần 2 em ph ải đi v ới v ận
tốc bao nhiêu?
Câu 134.
Một xe chuyển động trên đoạn đường thăng AB, đi được 1/3 đoạn đ ường thì xe b ị
hỏng phải dừng lại sửa chữa hết 1/2 thời gian đã đi. Nếu muốn đ ến n ơi nh ư d ự đ ịnh ban
đầu thì trên đoạn đường còn lại, xe phải chuyển động với vận tốc bao nhiêu so v ới v ận
tốc v1 lúc đầu?
Câu 135.
Câu 136.
Hai xe khởi hành từ một nơi và cùng đi quãng đường 60km. Xe m ột đi v ới v ận t ốc
30km/h, đi liên tục không nghỉ và đến nơi sớm h ơn xe 2 là 30 phút. Xe hai kh ởi hành s ớm
hơn 1h nhưng nghỉ giữa đường 45 phút. Hỏi:
Câu 137.

Vận tốc của hai xe.

Câu 138.

Muốn đến nơi cùng lúc với xe 1, xe 2 phải đi với vận tốc bao nhiêu?

Câu 139.
Một xe chuyển động trên đoạn đường AB va dự định đến nơi sau 3gi ờ. Nh ưng đi
được 1giờ thì xe bị hỏng phải dừng lại để sửa chữa hết 1gi ờ. Hỏi muốn đến n ơi đúng gi ờ
như dự định thì sau khi sửa xong, xe phải có vận tốc tăng lên gấp bao nhiêu l ần vận t ốc lúc
đầu.
Câu 140.

18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×