Tải bản đầy đủ

CHƯƠNG 7 ĐỊNH GIÁ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

B2 – C7

Chương 7

Định giá

B2 – C7
b. Biến phí NVLTT
150
Biến phí NCTT
20
Biến phí SXC
30
Biến phí BH và QLDN 15
Chi phí nền
215
Đònh phí mỗi năm
= 2.000.000 + 1.850.000 = 3.850.000
Tỷ lệ số tiền tăng thêm = (3.850.000
+20%*5.000.000) ÷ (215*50.000) = 45,11%


Đơn vò tính: 1.000 đồng
a. Chi phí NVLTT
150
Chi phí NCTT
20
Chi phí SXC (30 + 2.000.000 ÷ 50.000) 70
Chi phí nền
240
Chi phí BH và QLDN mỗi năm
= 15*50.000 + 1.850.000 = 2.600.000
Tỷ lệ số tiền tăng thêm
= (2.600.000 + 20%*5.000.000) ÷ (240*50.000) = 30%

B2 – C7
Phiếu đònh giá bán cho 1 sản phẩm (theo
phương pháp trực tiếp)
Biến phí NVLTT
150
Biến phí NCTT
20
Biến phí SXC
30
Biến phí BH và QLDN
15
Chi phí nền
215
Số tiền tăng thêm (215*45,11%)
97
Giá bán
312

B2 – C7
Phiếu đònh giá bán cho 1 sản phẩm
phương pháp toàn bộ)
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Chi phí SXC
Chi phí nền
Số tiền tăng thêm (240*30%)
Giá bán



(theo
150
20
70
240
72
312

B2 – C7
c. Do việc thực hiện thương vụ không ảnh
hưởng đến việc kinh doanh bình thường nên
giá bán tối thiểu cho 1 sp thuộc thương vụ
là 215. Giá này vẫn thấp hơn giá khách
hàng có thể chấp nhận (250/sp). Vì vậy
công ty vẫn nên thực hiện thương vụ này.
LN tăng thêm từ thương vụ
= 5.000*(250 – 215) = 175.000

1


B2 – C7

B2 – C7

e. Công suất dư thừa = 50.000 – 45.000 = 5.000 (sp).
Công ty vẫn có thể sử dụng công suất dư thừa để
phục vụ khách hàng mới. Chi phí cơ hội = 0. Giá
bán tối thiểu 1 sp thuộc đơn hàng mà công ty có
thể chấp nhận
- Biến phí 1 sp (215 +2)
217
- CP VC và bảo hành [(25.000+15.000)/5.000]
-

8
225

Giá này thấp hơn hơn giá khách hàng có thể chấp
nhận (250). Thương vụ có thể thực hiện

B8 – C7

b. Do 20.000 sp thuộc ĐĐH có thể đáp
ứng được bởi năng lực nhàn rỗi nên
việc thực hiện ĐĐH không ảnh
hưởng đến việc kinh doanh bình
thường. Khi đó giá bán tối thiểu của
1 sp thuộc ĐĐH là biến phí 1 sp
thuộc ĐĐH.

B8 – C7

e. Công suất dư thừa = 50.000 – 45.000 = 5.000 (sp).
Công ty nếu muốn bán cho KH buộc phải cắt giảm
2.000 sp trên thò trường hiện tại. CP cơ hội =
2.000*(312-215) = 194.000. Giá bán tối thiểu 1 sp
thuộc đơn hàng mà công ty có thể chấp nhận
- Biến phí 1 sp (215 +2)
217.0
- CP VC và bảo hành [(25.000+15.000)/7.000]
- CP cơ hội 1 sp (194.000/7.000)

5.7
27.7
250.4

Giá này cao hơn giá khách hàng có thể chấp nhận
(250). Thương vụ không thể thực hiện

Đơn vò tính: 1.000 đồng
a. Chi phí NVLTT (16.000.000/100.000)
160
Chi phí NCTT (6.000.000/100.000)
60
Chi phí SXC (8.000.000/100.000)
80
Chi phí nền cho 1 sản phẩm
300
Số tiền tăng thêm (300*7,67%*)
23
Giá bán 1 sản phẩm
323
*Tỷ lệ số tiền tăng thêm
= (2.200.000 +100.000) ÷(300*100.000) =7,67%

B8 – C7

Do thông tin này chưa có nên quyết
đònh của nhà quản trò đối với ĐĐH
có thể không chính xác.
Để đưa ra quyết đònh bán cần phải
có thêm thông tin về biến phí SXC,
biến phí BH và QLDN (giả đònh chi
phí NCTT là biến phí).

B8 – C7
c. Giá bán tối thiểu cho 1 sp thuộc ĐĐH mà công
ty có thể chấp nhận được tính như sau.
Biến phí NVTLTT

160,0

Biến phí NCTT (60 + 2%*60)
61,2
Biến phí SXC (10%*80)
8,0
Biến phí BH & QLDN (20%*22)
4,4
Giá bán tối thiểu 1 sp thuộc ĐĐH
233,6
Kết luận: Giá bán này thấp hơn giá bán mà
KH đề nghò (300), công ty nên bán cho KH.

2


B3 – C7

B3 – C8

Đơn vò tính: 1.000 đồng
a. Tính khả năng bán sp trên thò trường với giá
dự kiến
Biến phí NVLTT
200
Biến phí NCTT
60
Biến phí SXC
100
Biến phí BH và QLDN
40
Chi phí nền
400

B3 – C8
d. Chi phí mục tiêu cho 1 sp
Biến phí 1 sp
Đònh phí mục tiêu cho 1 sp

B3 – C8

Đònh phí mỗi năm
= 4.500.000 + 2.500.000 = 7.000.000
Tỷ lệ số tiền tăng thêm
= (7.000.000 + 20.000.000*5%) ÷(100.000*400)= 20%
Giá bán để đạt tỷ lệ hoàn vốn đầu tư 5%
= 400 + 400*20% = 480
Khi sp của công ty không có sự khác biệt và công
ty cũng không có lợi thế cạnh tranh từ thương
hiệu, giá bán dự kiến trên khó có thể thực hiện
vì cao hơn so với giá 1 sp tương đương trên thò
trường.

B2 – C8
450
400
50

Tổng ĐP mục tiêu = 100.000*50 = 5.000.000
ĐP phải tiết kiệm để đạt CP mục tiêu
= 7.000.000 – 5.000.000 = 2.000.000

e. Giá bán theo thò trường
LN mm 1 sp (20.000.000*10% ÷ 100.000)
Chi phí mục tiêu cho 1 sản phẩm
Chi phí ngoài sản xuất 1 sản phẩm*
Chi phí sản xuất 1 sản phẩm (mục tiêu)
* Chi phí ngoài sản xuất 1 sản phẩm
= 40 + 2.500.000 ÷ 100.000 = 65

b. Nếu công ty bán bằng giá thò trường là 460/sp thì
Tỷ lệ số tiền tăng thêm = (460 –400) ÷ 400*100%= 15%
Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư
=[(460–400)*100.000–7.000.000]÷20.000.000*100%=–5%
c. Tính chi phí mục tiêu
Giá bán theo thò trường
LN mong muốn 1 sp (20.000.000*5% ÷ 100.000)
Chi phí mục tiêu cho 1 sp

460
10
450

B9 – C7
460
20
440
65
375

Đơn vò tính: 1.000 đồng
a. Xác đònh mức giá tối thiểu
Chi phí NVLTT
Chi phí NCTT
Biến phí SXC* (5.200*2)
Giá tối thiểu của hợp đồng

cho hợp đồng
36.000
41.600
10.400
88.000

* Số giờ LĐTT để thực hiện hợp đồng = 5.200 (giờ).
Biến phí SXC tính cho 1 giờ LĐTT = (750.000 –
450.000) ÷ 150.000 = 2

3


B9 – C7
Trong điều kiện bò cạnh tranh hoặc
khó khăn về thò trường, công ty vẫn
có thể chấp nhận mức giá 100.000
của hợp đồng để có thêm 12.000
SDĐP (100.000 – 88.000) bổ sung
vào lợi nhuận của công ty.

Bài 10 – C7
Đvt: 1.000 đồng
Phiếu đònh giá - Phương pháp toàn bộ
Biến phí sản xuất đv (120 – 24)
96
Đònh phí sản xuất đv
92
Chi phí nền
188
STTT (188*155,32%)
292
Giá bán
480
-------------------

*3.680.000/40.000 = 92
**TLSTTT = [24*40.000 + (5.600.000 – 3.680.000)
+25%*35.200.000]/(188*40.000) = 155,32%

B9 – C7

B9 – C7

Bất lợi

Có lợi
– Cung cấp thông tin nhanh chóng cho
việc ra quyết đònh ngắn hạn
– Tránh được việc phân bổ tùy tiện đònh
phí vào sản phẩm
– Phù hợp cho việc đònh giá những mặt
hàng hay sản phẩm với mục tiêu hòa
vốn hoặc đạt được một mức lợi nhuận
mong muốn

– Giá bán nếu đònh quá thấp sẽ
không đủ để bù đắp đònh phí trong
dài hạn
– Mục tiêu cuối cùng của doanh
nghiệp là giá bán phải bù đắp toàn
bộ chi phí chứ không phải chỉ có
biến phí

Bài 10 – C7
Đvt: 1.000 đồng

Bài 10 – C7
Đvt: 1.000 đồng

Phiếu đònh giá - Phương pháp trực tiếp
Chi phí nền
120
STTT (120*300%)
360
Giá bán
480
-------------------



TLSTTT = (5.600.000 +25%*35.200.000)/
(120*40.000) = 300%






Năng lực sản xuất nhàn rỗi năm 20x4 = 100.000 –
30.000*2 = 40.000 (giờ máy)
Số giờ máy phục vụ ĐĐH = 20.000*3 = 60.000
Để phục vụ ĐĐH công ty phải cắt giảm 20.000
giờ máy (dùng để sản xuất sp S), đồng nghóa với
việc cắt giảm 10.000 sp S trên thò trường hiện tại.
Chi phí cơ hội của ĐĐH
= 10.000*(480 – 120) = 3.600.000
Doanh thu tối thiểu của ĐĐH
= 200*20.000 + 3.600.000 = 7.600.000

4


Bài 11 – C7
Yêu cầu 1
Chi phí sx 1 sản phẩm
= 4*13,5+2,4*40+2,4*62,5 = 300
Giả sử công ty sử dụng hết số giờ lđtt để sxvà
tiêu thụ sản phẩm, số lượng sp sx và tiêu thụ =
38.400/2.4 = 16.000 (sp)
Chi phí ngoài sx hàng năm
= 45*16.000+3.660.000 = 4.380.000
Tỷ lệ STTT
= (4.380.000+6.750.000*24%)/(300*16.000)
= 125%

Bài 11 – C7
Yêu cầu 2
Phiếu đònh giá (phương pháp toàn bộ)
Chi phí nền
300
STTT (300*125%)
375
Giá bán
675
Báo cáo kết quả HĐKD
Doanh thu (675*16.000)
GVHB (300*16.000)
Lợi nhuận gộp
CPBH và QLDN
Lợi nhuận

10.800.000
4.800.000
6.000.000
4.380.000
1.620.000

ROI = 1.620.000/6.750.000 = 24%

Bài 11 – C7
Yêu cầu 2
Giả sử việc thực hiện ĐĐH không ảnh hưởng đến
thò trường hiện tại (không phát sinh chi phí cơ
hội), giá bán thấp nhất 1 sp mà công ty có thể
chấp nhận như sau:
CP NVLTT(4*13,5)
CP NCTT (2,4 + 0,05*)*40
Biến phí SXC [(2,4+0,05)*62,5/5]
Giá bán tối thiểu

54
98
30,625
182,625

* 3 phút để may logo khách hàng vào sản phẩm

5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x