Tải bản đầy đủ

CHƯƠNG 3 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ

24/10/2017

Bài 1 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 2

Giải bài tập Chương 3
Phân tích mối quan hệ C-V-P

Phương án a
Δ ĐP = 0; SDĐP ban đầu = 273.500; SLTT dự kiến =
92%*75.000 = 69.000 sp;
----------------------SDĐP 1 sp dự kiến
= 5,47 – 20%*12 + (8%*12 – 8%*9,6) = 3,262
Tổng SDĐP dự kiến = 3,262*69.000 = 225.078
Δ LN = Δ SDĐP - Δ Định phí
= (225.078 – 273.500) – 0 = – 48.422

Bài 1 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 2
Phương án b
Δ ĐP = 80.000; SDĐP ban đầu = 273.500; SLTT dự kiến =

50.000*(1 + 40%) = 70.000 sp;
-----------------------------------SDĐP 1 sp dự kiến
= 5,47 + 20%*12 – (10%*14,4 – 8%*12) = 7,39
Tổng SDĐP dự kiến = 7,39*70.000 = 517.300
Δ LN = Δ SDĐP - Δ Định phí
= (517.300 – 273.500) – 80.000 = 163.800

Bài 1 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 3
Biến phí 1 sản phẩm dự kiến = 6,53 – 1,83 = 4,7
Số dư đảm phí 1 sản phẩm dự kiến = 12 – 4,7 = 7,3
Sản lượng (P = 85.400) = (265.000 + 85.400)/7,3
= 48.000 (sản phẩm)

Bài 1 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 4
Định phí mục tiêu = Tổng SDĐP mục tiêu – LN mục tiêu
= SLTT dự kiến *SDĐP 1 sp – DT*tỷ suất LN trên DT
= 60.000*5,47 – 60.000*12*4,5%= 295.800
Chi phí quảng cáo cần tăng thêm tối đa (định phí cần
tang them tối đa)
= Định phí mục tiêu – Định phí ban đầu
= 295.800 – 265.000 = 30.800

Bài 2 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 1

Doanh thu
Biến phí
Số dư đảm phí
Định phí
Lợi nhuận

Tổng số
1.000.000
610.000
390.000
331.500
58.500


Đơn vị
10,0
6,1
3,9

%
100
61
39

1


24/10/2017

Bài 2 (đvt: 1.000 đồng)

Bài 2 (đvt: 1.000 đồng)

Doanh thu: Y = 10X
Số tiền
Chi phí: Y = 331.500 + 6,1X

DTHV = 850.000
Điểm hòa vốn

Sản lượng tiêu thụ
0

Yêu cầu 2
Thương vụ này không ảnh hưởng đến việc kinh doanh bình
thường. Giá bán tối thiểu mà công ty chấp nhận được tính như
sau:
• Biến phí đơn vị (6,1 + 1)
7,1000
• Chi phí vận chuyển 1 sp (10.000/40.000)
0,2500
• LN 1 sản phẩm (7.500*/40.000)
0,1875
7,5375
Giá bán thấp nhất là 7,5375. Giá bán này nhỏ hơn giá tối đa mà
khách hàng chấp nhận (95%*10 = 9,5) nên thương vụ có thể
thực hiện được.
-----------------*Lợi nhuận thuộc đơn hàng = 66.000 – 58.500 = 7.500

SLHV = 85.000 (sp)

Bài 3 (đvt: 1.000 đồng)

Bài 3 (đvt: 1.000 đồng)

Yêu cầu 1

Yêu cầu 2

Tổng định phí = 70*50.000 + 4.690.000 = 8.190.000
Số dư đảm phí 1 lượt bay = 2.000 – 50 = 1.950
Số lượt bay hòa vốn trong tuần = 8.190.000/1.950 = 4.200
Số hành khách hòa vốn 1 chuyến bay = 4.200/70 = 60

Doanh thu 1 chuyến bay = 60%*150*2.000 = 180.000
Biến phí 1 chuyến bay = 60%*150*50 + 50.000 = 54.500
Số dư đảm phí 1 chuyến bay = 180.000 – 54.500 = 125.500
Định phí hàng tuần = 4.690.000
Số chuyến bay mỗi tuần để đạt LN mong muốn
= (4.690.000 + 4.346.000)/125.500 = 72

Bài 4 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 1
Định phí mục tiêu = SDĐP mục tiêu – LN mục tiêu
= 50.000*(6 – 2,5 – 0,5) – 50.000*6*10% = 120.000
Chi phí quảng cáo cần tăng thêm tối đa
= Định phí mục tiêu – Định phí ban đầu
= 120.000 – (70.000 + 30.000) = 20.000

Bài 4 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 2
SLHV = 120.000/(6 – 2,5 – 0,5) = 40.000 (sp)
DTHV = 40.000*6 = 240.000

2


24/10/2017

Bài 5 (đvt: 1.000 đồng)

Bài 5 (đvt: 1.000 đồng)

Yêu cầu 1
Phương án a (quy trình SX cũ)
Tổng định phí = 43.000 + 12.000 = 55.000
SDĐP đơn vị = 125 – (20 +18 +34 +5) = 48
SLHV = 55.000/48 ≈ 1.146 (sp)
Phương án b (hiện đại hóa)
Tổng định phí = 160.000 + 12.000 = 172.000
SDĐP đơn vị = 125 – (20 +10 +24 +5) = 66
SLHV = 172.000/66 ≈ 2.607(sp)

Yêu cầu 2
Phương trình LN p/a 1 (cũ): Y = 48X – 55.000
Phương trình LN p/a 2 (hiện đại): Y = 66X – 172.000
Để 2 p/a có LN như nhau thì X = 6.500 (sp)
Khi các nhà quản trị tin tưởng rằng sản lượng tiêu thụ
bình quân mỗi năm (trong suốt thời gian hữu dụng ước
tính của quy trình hiện đại) là cao hơn 6.500 sp, công ty
nên hiện đại hóa quy trình sản xuất.

13

14

Bài 5 (đvt: 1.000 đồng)

Bài 6 (đvt: 1.000 đồng)

P/a 2 (quy trình hiện đại):
Y = 66X – 172.000

LN

Yêu cầu 1
SLHV = 135.000/(25 – 13,75) = 12.000 sp
DTHV = 12.000*25 = 300.000

P/a 1 (quy trình cũ):
Y = 48X – 55.000
1.146
0

2.607

6.500

SLTT

-55.000

Yêu cầu 2
LN20x2 = 22.000*11,25 – (135.000+11.250) = 101.250
LN sau thuế 20x2 = 101.250*(1-20%) = 81.000

-172.000
15

Bài 6 (đvt: 1.000 đồng)

16

24/10/2017

Bài 8 (đvt: 1.000 đồng)

Yêu cầu 3
LN20x1 = 20.000*11,25 – 135.000 = 90.000
SLTT20x2 (P=90.000) = (135.000+11.250+90.000)/11,25 =
21.000 sp

Yêu cầu 1
Doanh thu hòa vốn = 35.000/60% = 58.333
Kết cấu hàng bán của A và B lần lượt là 60% và
40%.

Yêu cầu 4
Định phí tối đa (mục tiêu) = SDĐP – Lợi nhuận mục tiêu
= 22.000*11,25 – 60.000/(1 – 20%) = 172.500
Số tiền tối đa cho quảng cáo
= 172.500 – 135.000 = 37.500

Doanh thu hòa vốn (A) = 58.333*60% = 35.000
Doanh thu hòa vốn (B) = 58.333*40% = 23.333

Doanh thu công ty (LN = 55.000)
= (35.000 + 55.000)/60% = 150.000
17

3


24/10/2017

Bài 8 (đvt: 1.000 đồng)

Bài 8 (đvt: 1.000 đồng)

Yêu cầu 2
Đòn bẩy hoạt động = 60.000/25.000 = 2.4
Tỷ lệ % tăng lên của LN = 2.4*25% = 60%
ứng với mức tăng là 25.000*60% = 15.000.

Bài 8 (đvt: 1.000 đồng)

Gọi x là kết cấu hàng bán của A thì kết cấu hàng
bán của B là 1 – x. Ta có:
100.000*x*50% + 100.000*(1-x)*75% - 35.000 =
30.000
x = 40%.
Vậy kết cấu hàng bán của A là 40% và của B là
60% để đạt lợi nhuận mục tiêu là 30.000

Bài 8 (đvt: 1.000 đồng)

Yêu cầu 3 (tt)

Yêu cầu 4
Công ty

Số tiền
Doanh thu

Yêu cầu 3

Sản phẩm A
%

Số tiền

100.000 100 40.000

%

Sản phẩm B
Số tiền

%

100 60.000

100

Biến phí

35.000

35 20.000

50 15.000

25

Số dư đảm phí

65.000

65 20.000

50 45.000

75

Định phí

35.000

Lợi nhuận

30.000

Bài 8 (đvt: 1.000 đồng)

Số dư đảm phí tăng thêm = LN tăng thêm
= 20.000*20% + 45.000*15% = 10.750
Lợi nhuận của công ty sẽ là 10.750 + 30.000 =
40.750

Bài 8 (đvt: 1.000 đồng)

Yêu cầu 5

Yêu cầu 5

Phương án a
Số dư đảm phí tăng thêm = 10%*60.000 = 6.000
Lợi nhuận tăng thêm = 6.000 – 3.000 = 3.000

Phương án b
Tỷ lệ SDĐP dự kiến = 47%*60% + 72%*40% = 57%
SDĐP = Doanh thu dự kiến*Tỷ lệ SDĐP dự kiến
= 100.000*(1+25%)*57% = 71.250
SDĐP tăng thêm = LN tăng thêm = 71.250 – 60.000
= 11.250
Kết luận: chọn phương án b

4


24/10/2017

Bài 9 (đvt: 1.000 đồng)

Bài 9 (đvt: 1.000 đồng)

Yêu cầu 1

Yêu cầu 2
Công ty
Số tiền
%

Sản phẩm A
Số tiền
%

Sản phẩm B
Số tiền %

Doanh thu

200.000 100

80.000

Biến phí

108.000

54

36.000

100 120.000 100
45

72.000

60

Số dư đảm phí

92.000

46

44.000

55

48.000

40

Định phí

67.500

Lợi nhuận

24.500

Bài 9 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 3
Gọi X là sản lượng tiêu thụ thêm của A (và giảm
của B). Lợi nhuận sau khi tăng A và giảm B
= 24.500 + 700 = 25.200
= (8.000 + X)*5,5 + (10.000 - X)*4,8 - 67.500
=> X = 1.000 (sp)

Bài 10 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 1
Lợi nhuận ở mức tiêu thụ 70.000 sp
= (90 – 40,5)*70.000 – 1.600.000 = 1.865.000
Số lượng sp vượt mức 70.000 sp để đạt LNmm
= (2.247.500 – 1.865.000)/(90 – 40,5 – 5%*90)
= 8.500 (sp)
Số lượng sp cần bán để đạt LNmm
= 70.000 + 8.500 = 78.500 (sp)

Bởi vì tỷ lệ SDĐP của spA cao hơn sp B, nếu tăng
kết cấu hàng bán của A thì tỷ lệ SDĐP bình quân
của công ty sẽ tăng. Khi đó, doanh thu hòa vốn
sẽ giảm. Nếu doanh thu không đổi thì số dư an
toàn sẽ tăng. Tỷ lệ số dư đảm phí bình quân tăng
(doanh thu không đổi) sẽ làm tăng SDĐP. Nếu
định phí không đổi thì lợi nhuận sẽ tăng.

Bài 10 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 1
Biến phí SXC 1 sp = (1.260.000 – 1.050.000)/(80.000 –
50.000) = 7
Định phí SXC = 1.050.000 – 7*50.000 = 700.000
Tổng định phí = 700.000 + 900.000 = 1.600.000
Biến phí 1 sp = 7 + 1.000.000/50.000 + 450.000/50.000
+ 4,5 = 40,5

Bài 10 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 1 (sửa đề - bán trên mức hòa vốn tăng hoa
hồng 5%)
Biến phí SXC 1 sp = (1.260.000 – 1.050.000)/(80.000 –
50.000) = 7
Định phí SXC = 1.050.000 – 7*50.000 = 700.000
Tổng định phí = 700.000 + 900.000 = 1.600.000
Biến phí 1 sp = 7 + 1.000.000/50.000 + 450.000/50.000
+ 4,5 = 40,5

5


24/10/2017

Bài 10 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 1 (sửa đề - bán trên mức hòa vốn tăng hoa
hồng 5%)
SLHV = 1.600.000/(90 – 40,5) = 32.324 (sp)
SDĐP 1 sp vượt mức hòa vốn = 90 – 40,5 – 5%*90 = 45
Số lượng sp vượt mức hòa vốn để đạt LNmm
= 2.247.500/45 = 49.945 (sp)
Số lượng sp cần bán để đạt LN mm
= 49.945 + 32.324 = 82.269 (sp)

Bài 10 (đvt: 1.000 đồng)
Phương pháp toàn bộ
Doanh thu
Giá vốn hàng bán*
Lợi nhuận gộp
Chi phí BH&QLDN
Lợi nhuận

5,400,000
2,685,000
2,715,000
1,170,000
1,545,000

Doanh thu
Biến phí
SDĐP
Định phí
Lợi nhuận

*Giá vốn hàng bán
NVLTT
NCTT
SXC

2,685,000
1,200,000
540,000
945,000

Chênh lệch LN 2 p/p

175,000

Định phí SXC trong HTK

175,000

Bài 11 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 1

Phương pháp trực tiếp
5,400,000
2,430,000
2,970,000
1,600,000
1,370,000

Bài 11 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 1

Doanh thu
Biến phí
Số dư đảm phí
Định phí
Lợi nhuận

100.000
60.000
40.000
10.600
29.400

Chênh lệch lợi nhuận giữa 2 báo cáo (30.000 –
29.400) là 600 bằng đúng định phí SXC nằm
trong hàng tồn kho.
= 6.600/2.200*200 = 600

Định phí SXC phát sinh = 30%*50.000*(1 - 60%) *2.200/2.000 = 6.600.
Tổng định phí phát sinh = 6.600 + 4.000 = 10.600

Bài 11 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 2
Định phí dự kiến = 10.600 + 3.480 = 14.080
Số dư đảm phí 1 sp (chưa vượt mức HV) = 20 + 2 = 22
SLHV = 14.080/22 = 640 (sp)
Số dư đảm phí 1 sp vượt mức HV = 22 –(8%*50 – 2.5)= 20.5
Số lượng sản phẩm vượt mức HV để đạt LN mong muốn
= 36.900/20.5 = 1.800 (sp)
Sản lượng cần tiêu thụ để đạt LNmm = 640 + 1.800 = 2.440
(sp)

Bài 12 (đvt: 1.000.000 đồng)
Yêu cầu 1
Tổng định phí = 280 + 1.040 = 1.320
Tỷ lệ SDĐP bình quân (20x1)
= (4.200 – 910 – 560 – 420)/4.200 = 55%
Doanh thu hòa vốn (20x1) = 1.320/55% = 2.400





DTHV (máy ghi âm) = 25%*2.400 = 600
DTHV (máy tính tay) = 75%*2.400 = 1.800
SLHV (máy ghi âm) = 600/15 = 40 (sp)
SLHV (máy tính tay) = 1.800/22,5 = 80 (sp)

6


24/10/2017

Bài 12 (đvt: 1.000.000 đồng)

Bài 12 (đvt: 1.000.000 đồng)

Yêu cầu 2

Yêu cầu 3

Tổng định phí (20x2) = 1.320 + 57 = 1.377
SDĐP đơn vị

Doanh thu hòa vốn (20x2) = 1.377/54% = 2.550
Doanh thu hòa vốn
• Máy ghi âm = 20%*2.550 = 510
• Máy tính tay = 80%*2.550 = 2.040
Sản lượng hòa vốn
• Máy ghi âm = 510/15 = 34 (sp)
• Máy tính tay = 2.040/20 = 102 (sp)

• Máy ghi âm = 15 – 90%*4 – 110%*2 – 2 = 7,2
• Máy tính tay = 20 – 80%*4,5 – 110%*3 – 2 = 11,1

Tỷ lệ SDĐP bình quân
= 7,2/15*20% + 11,1/20*80% = 54%
Gọi doanh thu cần tìm là DT, ta có
DT = [1.377 + 9%*DT/(1 – 25%)]/54%
=> 0,54*DT = 1.377 + 0,12*DT => DT = 3.279

Bài 13 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 1

Yêu cầu 2
Sản phẩm M Sản phẩm N

Doanh thu

Công ty

12.000.000

14.000.000

26.000.000

Biến phí

9.600.000

7.700.000

17.300.000

Số dư đảm phí
Định phí

2.400.000

6.300.000

8.700.000

Lợi nhuận

Bài 13 (đvt: 1.000 đồng)

5.760.000
2.940.000

Bài 13 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 3
Tỷ lệ SDĐP sp M = 20%, Tỷ lệ SDĐP sp N = 45%
Tỷ lệ SDĐP bình quân = 20%*60% + 45%*40% = 30%
Doanh thu hòa vốn (công ty)
= 5.760.000/30% = 19.200.000
Doanh thu hòa vốn (M) = 19.200.000*60% = 11.520.000
Doanh thu hòa vốn (N) = 19.200.000*40% = 7.680.000

Tỷ lệ SDĐP bình quân = 8.700.000/26.000.000 = 33,46%
Doanh thu hòa vốn = 5.760.000/33,46% = 17.213.973
Số dư an toàn = 26.000.000 – 17.213.973 = 8.786.207
Tỷ lệ số dư an toàn = 8.786.207/26.000.000 = 33,79%
Ý nghĩa: Công ty có thể giảm doanh thu 8.786.207 (ứng
với mức giảm 33,79% doanh thu) mà không bị lỗ.

Bài 13 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 4

Bởi vì tỷ lệ SDĐP của sp M (20%) thấp hơn sp N
(45%), nếu tăng kết cấu hàng bán của M thì tỷ lệ
SDĐP bình quân của công ty sẽ giảm. Nếu doanh
thu không đổi thì sẽ làm giảm SDĐP. Nếu định
phí không đổi thì lợi nhuận sẽ giảm.

7


24/10/2017

Bài 14 (đvt: 1.000 đồng)

Bài 14 (đvt: 1.000 đồng)
PA2: Y = 15X-300.000

LN

Yêu cầu 1

PA1: Y = 9X-150.000

Sản lượng hòa vốn (P/a 1) = 150.000/(24 – 15) = 16.667 (sp)
Sản lượng hòa vốn (P/a 2) = 300.000/(24 – 9) = 20.000 (sp)

Yêu cầu 2
Gọi X là sản lượng mà tại đó lợi nhuận 2 phương án là như
nhau. Ta có:
(24 – 15)X – 150.000 = (24 – 9)X – 300.000
 9X – 150.000 = 15X – 300.000
 X = 25.000 (sp)

0

16.667

25.000
20.000

-150.000

-300.000

SLTT

Yêu cầu 2: Nếu SLTT > 25.000 sp/năm. LN phương
án 2 cao hơn và ngược lại nếu SLTT<25.000 sp/năm.
LN phương án 1 cao hơn

Bài 14 (đvt: 1.000 đồng)
Yêu cầu 3
Lam vi phạm chuẩn mực đạo đức liên quan đến
tính chính trực và tín nhiệm của IMA.

8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x