Tải bản đầy đủ

bộ đề kiểm tra địa lý 10 có đáp án

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …
TRƯỜNG THPT ….

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN ĐỊA LÍ 10

Thời gian làm bài: 45 phút;
(12 câu trắc nghiệm + 3 câu tự luận)
Mã đề thi 132

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Cơ cấu ngành kinh tế bao gồm mấy ngành.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 2: Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là.
A. Khí hậu
B. Địa hình

C. Đá mẹ
D. Sinh vật
Câu 3: Quốc gia ở vùng Châu Á gió mùa có sản lượng lúa dẫn đầu thế giới là:
A. Trung Quốc
B. Ấn Độ
C. Nhật Bản
C. Ôxtrâylia
Câu 4: Động lực phát triển dân số thế giới là:
A. sự sinh đẻ và di cư
B. sự gia tăng cơ học
C. sự gia tăng tự nhiên
D. sự gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học
Câu 5: Vai trò nào sau đây không đúng với nguồn lực tự nhiên:
A. Tiền đề cho quá trình phát triển sản xuất B. Cơ sở cho quá trình sản xuất kinh
tế.
C. Là điều kiện quyết định cho quá trính sản xuất D. Là điều kiện cho quá trình
sản xuất
Câu 6: Cây nào dưới đây không phải cây lương thực chính?
A. khoai tây
B. ngô.
C. lúa gạo
D. lúa mì
Câu 7: Trong số các nhân tố tự nhiên, nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự
phân bố của các thảm thực vật trên thế giới là:
A. Địa hình
B. Khí hậu
C. Đất
D. Nguồn nước
Câu 8: Chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là.
A. gia tăng dân số.
B. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
C. biến động dân số
D. tỉ suất gia tăng cơ học.
Câu 9: Gia tăng cơ học bao gồm những yếu tố nào sau đây?
A. Xuất cư và sinh thô. B. Sinh thô và tử thô.
C. Nhập cư và tử thô. D. Xuất cư và nhập cư.
Câu 10: Loại gia súc nhỏ được nuôi nhiều ở vùng trồng cây lương thực là?
A. Bò
B. Cừu.
C. Dê


D. Lợn
Câu 11: Những quốc gia xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới là
A. Trung Quốc, Ấn Độ
B. Ấn Độ, Hoa Kỳ
C. Thái Lan, Việt Nam
D. Trung Quốc, Hoa Kỳ
Câu 12: Khi phân chia nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài, người ta thường dựa vào.
A. phạm vi lãnh thổ.
B. vai trò
C. nguồn gốc
D. đặc điểm
II. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm). Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lí
Câu 2 (2 điểm). Việc khai thác rừng bừa bãi đã ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như thế nào? Nêu
những biện pháp bảo vệ rừng.
Câu 3 (2điểm). Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế
--------------------------------------------------------- HẾT ---------Trang 1/11 - Mã đề thi 132


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ….
TRƯỜNG THPT ………

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN ĐỊA LÍ 10

Thời gian làm bài: 45 phút;
(12 câu trắc nghiệm + 3 câu tự luận)
Mã đề thi 209

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Trong số các nhân tố tự nhiên, nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự
phân bố của các thảm thực vật trên thế giới là:
A. Đất
B. Địa hình
C. Khí hậu
D. Nguồn nước
Câu 2: Những quốc gia xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới là
A. Trung Quốc, Ấn Độ
B. Ấn Độ, Hoa Kỳ
C. Thái Lan, Việt Nam
D. Trung Quốc, Hoa Kỳ
Câu 3: Quốc gia ở vùng Châu Á gió mùa có sản lượng lúa dẫn đầu thế giới là:
A. Trung Quốc
B. Nhật Bản
C. Ôxtrâylia
C. Ấn Độ
Câu 4: Cây nào dưới đây không phải cây lương thực chính?
A. lúa mì
B. ngô.
C. lúa gạo
D. khoai tây
Câu 5: Cơ cấu ngành kinh tế bao gồm mấy ngành.
A. 5
B. 3
C. 4
D. 2
Câu 6: Chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là.
A. gia tăng dân số.
B. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
C. biến động dân số
D. tỉ suất gia tăng cơ học.
Câu 7: Vai trò nào sau đây không đúng với nguồn lực tự nhiên:
A. Tiền đề cho quá trình phát triển sản xuất B. Cơ sở cho quá trình sản xuất kinh
tế.
C. Là điều kiện cho quá trình sản xuất D. Là điều kiện quyết định cho quá trính
sản xuất
Câu 8: Gia tăng cơ học bao gồm những yếu tố nào sau đây?
A. Xuất cư và sinh thô. B. Sinh thô và tử thô.
C. Nhập cư và tử thô. D. Xuất cư và nhập cư.
Câu 9: Loại gia súc nhỏ được nuôi nhiều ở vùng trồng cây lương thực là?
A. Bò
B. Lợn
C. Dê
D. Cừu.
Câu 10: Khi phân chia nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài, người ta thường dựa vào.
A. phạm vi lãnh thổ.
B. vai trò
C. nguồn gốc
D. đặc điểm
Câu 11: Động lực phát triển dân số thế giới là:
A. sự gia tăng cơ học
B. sự sinh đẻ và di cư
C. sự gia tăng tự nhiên
D. sự gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học
Câu 12: Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là.
A. Sinh vật
B. Đá mẹ
C. Khí hậu
D. Địa hình
II. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm). Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lí
Câu 2 (2 điểm). Việc khai thác rừng bừa bãi đã ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như thế nào? Nêu
những biện pháp bảo vệ rừng.
Trang 2/11 - Mã đề thi 132


Câu 3 (2điểm). Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế
-----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ….
TRƯỜNG THPT ….

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN ĐỊA LÍ 10

Thời gian làm bài: 45 phút;
(12 câu trắc nghiệm + 3 câu tự luận)
Mã đề thi 485

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Gia tăng cơ học bao gồm những yếu tố nào sau đây?
A. Xuất cư và sinh thô. B. Sinh thô và tử thô.
C. Xuất cư và nhập cư. D. Nhập cư và tử thô.
Câu 2: Chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là.
A. tỉ suất gia tăng cơ học.
B. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
C. biến động dân số
D. gia tăng dân số.
Câu 3: Vai trò nào sau đây không đúng với nguồn lực tự nhiên:
A. Là điều kiện quyết định cho quá trính sản xuất B. Là điều kiện cho quá trình
sản xuất
C. Tiền đề cho quá trình phát triển sản xuất D. Cơ sở cho quá trình sản xuất kinh
tế.
Câu 4: Quốc gia ở vùng Châu Á gió mùa có sản lượng lúa dẫn đầu thế giới là:
A. Ấn Độ
B. Trung Quốc
C. Nhật Bản
C. Ôxtrâylia
Câu 5: Những quốc gia xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới là
A. Thái Lan, Việt Nam
B. Trung Quốc, Hoa Kỳ
C. Ấn Độ, Hoa Kỳ
D. Trung Quốc, Ấn Độ
Câu 6: Cây nào dưới đây không phải cây lương thực chính?
A. ngô.
B. khoai tây
C. lúa gạo
D. lúa mì
Câu 7: Trong số các nhân tố tự nhiên, nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự
phân bố của các thảm thực vật trên thế giới là:
A. Đất
B. Địa hình
C. Nguồn nước
D. Khí hậu
Câu 8: Khi phân chia nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài, người ta thường dựa vào.
A. vai trò
B. nguồn gốc
C. đặc điểm
D. phạm vi lãnh thổ.
Câu 9: Loại gia súc nhỏ được nuôi nhiều ở vùng trồng cây lương thực là?
A. Dê
B. Bò
C. Lợn
D. Cừu.
Câu 10: Động lực phát triển dân số thế giới là:
A. sự gia tăng cơ học
B. sự sinh đẻ và di cư
C. sự gia tăng tự nhiên
D. sự gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học
Câu 11: Cơ cấu ngành kinh tế bao gồm mấy ngành.
A. 4
B. 5
C. 2
D. 3
Câu 12: Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là.
A. Sinh vật
B. Đá mẹ
C. Khí hậu
D. Địa hình
II. Phần tự luận (7 điểm)
Câu 1 (3 điểm). Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lí
Trang 3/11 - Mã đề thi 132


Câu 2 (2 điểm). Việc khai thác rừng bừa bãi đã ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như thế nào? Nêu
những biện pháp bảo vệ rừng.
Câu 3 (2điểm). Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế
----------------------------------------------

----------- HẾT ----------

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ….
TRƯỜNG THPT …..

ĐỀ THI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN ĐỊA LÍ 10

Thời gian làm bài: 45 phút;
(12 câu trắc nghiệm + 3 câu tự luận)
Mã đề thi 357

Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
I. Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Những quốc gia xuất khẩu nhiều gạo nhất thế giới là
A. Trung Quốc, Ấn Độ
B. Ấn Độ, Hoa Kỳ
C. Thái Lan, Việt Nam
D. Trung Quốc, Hoa Kỳ
Câu 2: Cây nào dưới đây không phải cây lương thực chính?
A. lúa mì
B. ngô.
C. lúa gạo
D. khoai tây
Câu 3: Vai trò nào sau đây không đúng với nguồn lực tự nhiên:
A. Là điều kiện quyết định cho quá trính sản xuất B. Tiền đề cho quá trình phát
triển sản xuất
C. Là điều kiện cho quá trình sản xuất D. Cơ sở cho quá trình sản xuất kinh tế.
Câu 4: Chênh lệch giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là.
A. tỉ suất gia tăng cơ học.
B. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
C. biến động dân số
D. gia tăng dân số.
Câu 5: Trong số các nhân tố tự nhiên, nhân tố đóng vai trò quan trọng nhất đối với sự
phân bố của các thảm thực vật trên thế giới là:
A. Nguồn nước
B. Khí hậu
C. Địa hình
D. Đất
Câu 6: Gia tăng cơ học bao gồm những yếu tố nào sau đây?
A. Xuất cư và sinh thô. B. Sinh thô và tử thô.
C. Nhập cư và tử thô. D. Xuất cư và nhập cư.
Câu 7: Quốc gia ở vùng Châu Á gió mùa có sản lượng lúa dẫn đầu thế giới là:
A. Trung Quốc
B. Nhật Bản
C. Ôxtrâylia
C. Ấn Độ
Câu 8: Cơ cấu ngành kinh tế bao gồm mấy ngành.
A. 5
B. 3
C. 2
D. 4
Câu 9: Khi phân chia nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài, người ta thường dựa vào.
A. vai trò
B. nguồn gốc
C. đặc điểm
D. phạm vi lãnh thổ.
Câu 10: Loại gia súc nhỏ được nuôi nhiều ở vùng trồng cây lương thực là?
A. Dê
B. Bò
C. Lợn
D. Cừu.
Câu 11: Nhân tố đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất là.
A. Sinh vật
B. Đá mẹ
C. Khí hậu
D. Địa hình
Câu 12: Động lực phát triển dân số thế giới là:
A. sự gia tăng cơ học
B. sự sinh đẻ và di cư
C. sự gia tăng tự nhiên
D. sự gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học
II. Phần tự luận (7 điểm)
Trang 4/11 - Mã đề thi 132


Câu 1 (3 điểm). Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lí
Câu 2 (2 điểm). Việc khai thác rừng bừa bãi đã ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như thế nào? Nêu
những biện pháp bảo vệ rừng.
Câu 3 (2điểm). Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế
----------------------------------------------

----------- HẾT ---------PHIẾU ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN
MÔN ĐỊA LÍ 10
Mã đề: 132
1
2
A
B
C
D

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Phần tự luận (7 điểm)
Đáp án
Câu 1. Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối
quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ
địa lí
- Biểu hiện:
+ Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại và
phụ thuộc lẫn nhau.
+ Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và
toàn bộ lãnh thổ.
- Ý nghĩa thực tiễn của quy luật
+ Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí cho chúng ta thấy sự cần thiết
phải nghiên cứu kĩ lưỡng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi
sử dụng chúng.
+ Có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi ta sử dụng một
phần nào đó vào mục đích kinh tế.
Câu 2. Việc khai thác rừng bừa bãi đã ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như
thế nào? Nêu những biện pháp bảo vệ rừng.
- Những hậu quả của việc khai thác rừng bừa bãi:
+ Diện tích rừng bị thu hẹp, rừng ngày càng bị nghèo đi.
+ Hiện tượng rửa trôi, xói mòn phát triển mạnh, đất đai bị thoái hóa, diện tích đất trống
đồi núi trọc ngày càng phát triển.
+ Mực nước ngầm thay đổi, dòng chảy không ổn định, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường
xuyên hơn.
+ Nhiều loài động vật không còn địa bàn sinh sống và có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Khí hậu biến đổi theo xu hướng khắc nghiệt.
- Những biện pháp bảo vệ rừng.
+ Khai thác rừng hợp lí.
+ Khai thác đi đôi với tu bổ và trồng rừng.
+ Triển khai luật bảo vệ rừng…
Câu 3. Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế
- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng
phát triển giữa các vùng trong nước, giữa các quốc gia với nhau.
- Nguồn tự tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
- Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển, phù

Điểm
3, 0
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2,0
0,75
0,5
0,75

Trang 5/11 - Mã đề thi 132


hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn.

Trang 6/11 - Mã đề thi 132


Trang 7/11 - Mã đề thi 132


Mã đề: 209
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

A
B
C
D
Phần tự luận (7 điểm)
Đáp án
Câu 1. Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan
hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí
- Biểu hiện:
+ Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại và
phụ thuộc lẫn nhau.
+ Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn
bộ lãnh thổ.
- Ý nghĩa thực tiễn của quy luật
+ Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí cho chúng ta thấy sự cần thiết phải
nghiên cứu kĩ lưỡng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử dụng
chúng.
+ Có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi ta sử dụng một phần
nào đó vào mục đích kinh tế.
Câu 2. Việc khai thác rừng bừa bãi đã ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như thế
nào? Nêu những biện pháp bảo vệ rừng.
- Những hậu quả của việc khai thác rừng bừa bãi:
+ Diện tích rừng bị thu hẹp, rừng ngày càng bị nghèo đi.
+ Hiện tượng rửa trôi, xói mòn phát triển mạnh, đất đai bị thoái hóa, diện tích đất trống
đồi núi trọc ngày càng phát triển.
+ Mực nước ngầm thay đổi, dòng chảy không ổn định, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường
xuyên hơn.
+ Nhiều loài động vật không còn địa bàn sinh sống và có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Khí hậu biến đổi theo xu hướng khắc nghiệt.
- Những biện pháp bảo vệ rừng.

Điể
m
3, 0
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

Trang 8/11 - Mã đề thi 132


+ Khai thác rừng hợp lí.
+ Khai thác đi đôi với tu bổ và trồng rừng.
+ Triển khai luật bảo vệ rừng…
Câu 3. Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế
- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát
triển giữa các vùng trong nước, giữa các quốc gia với nhau.
- Nguồn tự tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
- Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển, phù
hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn.

2,0
0,75
0,5
0,75

Trang 9/11 - Mã đề thi 132


Mã đề: 357
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

A
B
C
D
Đáp án
Câu 1. Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của quy luật thống nhất và hoàn
chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối quan
hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của lớp vỏ địa lí
- Biểu hiện:
+ Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua lại và
phụ thuộc lẫn nhau.
+ Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại và toàn
bộ lãnh thổ.
- Ý nghĩa thực tiễn của quy luật
+ Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí cho chúng ta thấy sự cần thiết phải
nghiên cứu kĩ lưỡng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào trước khi sử
dụng chúng.
+ Có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi ta sử dụng một
phần nào đó vào mục đích kinh tế.
Câu 2. Việc khai thác rừng bừa bãi đã ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên như thế
nào? Nêu những biện pháp bảo vệ rừng.
- Những hậu quả của việc khai thác rừng bừa bãi:
+ Diện tích rừng bị thu hẹp, rừng ngày càng bị nghèo đi.
+ Hiện tượng rửa trôi, xói mòn phát triển mạnh, đất đai bị thoái hóa, diện tích đất trống
đồi núi trọc ngày càng phát triển.
+ Mực nước ngầm thay đổi, dòng chảy không ổn định, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường
xuyên hơn.
+ Nhiều loài động vật không còn địa bàn sinh sống và có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Khí hậu biến đổi theo xu hướng khắc nghiệt.
- Những biện pháp bảo vệ rừng.
+ Khai thác rừng hợp lí.
+ Khai thác đi đôi với tu bổ và trồng rừng.
+ Triển khai luật bảo vệ rừng…
Câu 3. Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế
- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng phát
triển giữa các vùng trong nước, giữa các quốc gia với nhau.
- Nguồn tự tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
- Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển, phù
hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn.

Điể
m
3, 0
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2,0
0,75
0,5
0,75

Trang 10/11 - Mã đề thi 132


Mã đề: 485
Đáp án
Câu 1. Trình bày khái niệm, biểu hiện và ý nghĩa của quy luật thống nhất và
hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
- Khái niệm: Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí là quy luật về mối
quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ của
lớp vỏ địa lí
- Biểu hiện:
+ Trong tự nhiên bất cứ lãnh thổ nào cũng gồm nhiều thành phần ảnh hưởng qua
lại và phụ thuộc lẫn nhau.
+ Nếu một thành phần thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi của các thành phần còn lại
và toàn bộ lãnh thổ.
- Ý nghĩa thực tiễn của quy luật
+ Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí cho chúng ta thấy sự cần
thiết phải nghiên cứu kĩ lưỡng và toàn diện điều kiện địa lí của bất kì lãnh thổ nào
trước khi sử dụng chúng.
+ Có thể dự báo trước về sự thay đổi của các thành phần tự nhiên khi ta sử dụng
một phần nào đó vào mục đích kinh tế.
Câu 2. Việc khai thác rừng bừa bãi đã ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên
như thế nào? Nêu những biện pháp bảo vệ rừng.
- Những hậu quả của việc khai thác rừng bừa bãi:
+ Diện tích rừng bị thu hẹp, rừng ngày càng bị nghèo đi.
+ Hiện tượng rửa trôi, xói mòn phát triển mạnh, đất đai bị thoái hóa, diện tích đất
trống đồi núi trọc ngày càng phát triển.
+ Mực nước ngầm thay đổi, dòng chảy không ổn định, lũ lụt, hạn hán xảy ra
thường xuyên hơn.
+ Nhiều loài động vật không còn địa bàn sinh sống và có nguy cơ tuyệt chủng.
+ Khí hậu biến đổi theo xu hướng khắc nghiệt.
- Những biện pháp bảo vệ rừng.
+ Khai thác rừng hợp lí.
+ Khai thác đi đôi với tu bổ và trồng rừng.
+ Triển khai luật bảo vệ rừng…
Câu 3. Trình bày vai trò của các nguồn lực đối với phát triển kinh tế
- Vị trí địa lí tạo thuận lợi hoặc gây khó khăn trong việc trao đổi, tiếp cận hay cùng
phát triển giữa các vùng trong nước, giữa các quốc gia với nhau.
- Nguồn tự tự nhiên là cơ sở tự nhiên của quá trình sản xuất.
- Nguồn lực kinh tế - xã hội có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển,
phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn.

Điểm
3, 0
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
2,0
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2,0
0,75
0,5
0,75

Trang 11/11 - Mã đề thi 132



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×