Tải bản đầy đủ

54KH UB2017 di doi co so o nhem moi truong

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Số: 54/KH-UBND

Đồng Tháp, ngày 27 tháng 02 năm 2017

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH
Di dời các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm
môi trường ra khỏi khu dân cư, đô thị

Toàn tỉnh hiện có khoảng 15.686 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất; trong đó: có
68 doanh nghiệp sản xuất trong khu, cụm công nghiệp; còn lại trên 15.618 doanh
nghiệp , cơ sở sản xuất hoạt động ngoài khu, cụm công nghiệp, thậm chí xen lẫn
trong khu dân cư, khu đô thị. Các cơ sở này có quy mô sản xuất vừa và nhỏ, vốn
đầu tư thấp, diện tích hẹp; việc xử lý chất thải, nước thải chưa được quan tâm đúng
mức, nên ảnh hưởng đến đời sống của cộng đồng dân cư, gây khó khăn cho công

tác quản lý quy hoạch đô thị và quy hoạch ngành. Để tạo điều kiện thuận lợi trong
việc chỉnh trang, phát triển đô thị, phát triển sản xuất gắn với bảo vệ môi trường và
an toàn cháy nổ, hướng tới xây dựng môi trường sống xanh, sạch, văn minh, hiện
đại, Uỷ ban nhân dân Tỉnh xây dựng Kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất có nguy
cơ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư, đô thị với các nội dung sau:
I. Mục tiêu
1. Chỉnh trang và phát triển đô thị, phát triển sản xuất gắn với bảo vệ môi
trường và an toàn cháy nổ, hướng tới mục tiêu ây dựng môi trường sống anh,
sạch, văn minh, hiện đại.
2. Sắp xếp lại hoạt động sản xuất theo quy hoạch, nâng cao hiệu quả sử dụng
đất và hiệu quả sản xuất.
3. Từng bước di dời toàn bộ các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường ra khỏi khu dân cư, đô thị.
4. Xây dựng cơ chế khuyến khích đầu tư hợp lý, tạo cơ hội để các cơ sở sản
xuất đổi mới thiết bị, công nghệ, thay đổi ngành hàng sản xuất, nâng cao chất
lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu mở rộng thị trường trong xu thế hội nhập.
5. Chuẩn bị đầy đủ kết cấu hạ tầng kỹ thuật và mặt bằng để bố trí cho các đối
tượng di dời, đảm bảo phát triển kinh tế đi đôi với phát triển bền vững.
II. Đối tượng thực hiện và địa điểm di dời
1. Đối tượng thực hiện
Các cơ sở sản uất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường thuộc các ngành nghề
như: hóa chất, dược phẩm, mỹ phẩm; tái chế, mua bán phế thải; tẩy, nhuộm, hồ, in
trên các sản phẩm vải sợi, dệt, nhuộm, may, đan; thuộc da; sản uất, gia công cơ
khí; in, tráng bao bì kim loại; sản uất vật liệu ây dựng, sản uất gốm sứ, thủy


tinh; chế biến gỗ (trừ điêu khắc gỗ và mộc gia dụng); sản uất cồn, rượu, bia, nước
giải khát (quy mô công nghiệp), sản uất nước đá; giết mổ gia súc, gia cầm.Các cơ
sở sản uất không phù hợp với quy hoạch ây dựng phát triển đô thị, quy hoạch sử
dụng đất, quy hoạch phát triển ngành đã được phê duyệt.
2. Địa điểm di dời
Các khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã được quy hoạch và có quyết định
thành lập, có kết cấu hạ tầng kỹ thuật đã được đầu tư hoàn chỉnh. Các khu đất sản
uất kinh doanh của địa phương phù hợp quy hoạch.
III

ộ tr nh thực hiện

1. Giai đoạn 2017-2018
Tổ chức điều tra, khảo sát, ác định số lượng cơ sở sản uất có nguy cơ gây ô


nhiễm môi trường nằm trong khu dân cư, không phù hợp quy hoạch; cụ thể:
1.1. Năm 2017
Thống kê số lượng, quy mô, ngành nghề các cơ sở sản uất; tổ chức chọn lọc
và lập danh sách các cơ sở sản uất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường để tiến
hành điều tra, khảo sát.
Căn cứ quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch sử dụng đất, phát triển kinh tế
- ã hội của địa phương và các quy định về quản lý bảo vệ môi trường, ây dựng
biểu mẫu khảo sát và tập huấn cách ghi biểu mẫu.
Tiến hành lấy ý kiến về tình trạng ô nhiễm môi trường và kế hoạch khắc phục
của các cơ sở sản uất, nếu phát hiện cơ sở sản uất gây ô nhiễm môi trường sẽ
ghi nhận để khảo sát trực tiếp.
Thông qua kết quả lấy ý kiến, tổng hợp tình trạng ô nhiễm, kế hoạch khắc
phục của các cơ sở sản uất, lập danh sách các cơ sở sản uất gây ô nhiễm để tiếp
tục khảo sát trực tiếp, ác định mức độ gây ô nhiễm bằng hình thức đo, kiểm các chỉ
tiêu môi trường tại cơ sở vào năm 2018.
Xây dựng và ban hành quy định tiêu chí ác định cơ sở sản uất gây ô nhiễm
môi trường buộc phải di dời ra khỏi khu dân cư, đô thị.
1.2. Năm 2018
Căn cứ danh sách các cơ sở sản uất gây ô nhiễm cần phải khảo sát trực tiếp
và tổ chức thực hiện đo kiểm các chỉ tiêu môi trường theo quy định để ác định
mức độ gây ô nhiễm môi trường và ác định nhu cầu diện tích đất của các cơ sở
sản uất cần phải di dời.
Tổng hợp, thống kê, phân loại đối tượng theo ngành nghề, mức độ ô nhiễm,
khả năng khắc phục ô nhiễm và diện tích đất cần di dời, từ đó lập danh sách các cơ
sở sản uất cần phải di dời theo thứ tự ưu tiên từng đợt.
Ban hành danh mục cơ sở sản uất phải di dời do gây ô nhiễm môi trường và
không phù hợp quy hoạch.


Căn cứ số lượng cơ sở sản uất và diện tích đất cần di dời, các địa phương rà
soát lại diện tích đất công nghiệp, mặt bằng bố trí, tiến hành quy hoạch hoặc điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển cụm công nghiệp, thành lập cụm công nghiệp.
Tiến hành đầu tư hoặc kêu gọi đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật các
cụm công nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi để di dời các cơ sở sản uất vào.Thành
lập an chỉ đạo thực hiện kế hoạch di dời.
2. Giai đoạn 2019 - 2020
2.1. Năm 2019
an hành các chính sách khuyến khích, hỗ trợ đối với các cơ sở di dời: an
hành danh mục các cơ sở sản uất buộc phải di dời.
Xây dựng và ban hành Đề án hỗ trợ di dời cơ sở sản uất vào khu công
nghiệp, cụm công nghiệp hoặc các địa điểm khác phù hợp với quy hoạch.
2.2. Năm 2020
Tổ chức rà soát, thống kê tiến độ xây dựng mặt bằng di dời và đầu tư kết cấu
hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp tại các địa phương.
Đối với kết cấu hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp đầu tư dang dở, gặp
khó khăn về vốn có thể xem xét hỗ trợ vốn vay từ Quỹ đầu tư Phát triển Tỉnh hoặc
tạm ứng ngân sách địa phương để thực hiện.
Đối với mặt bằng ngoài cụm công nghiệp nhưng phù hợp quy hoạch, hỗ trợ
giải quyết các vướng mắc về thủ tục, chính sách để đẩy nhanh tiến độ thực hiện
nhằm tạo quỹ đất sạch để bố trí các cơ sở sản xuất di dời vào.
3. Giai đoạn sau 2020
Triển khai thực hiện di dời và kiểm tra, giám sát tiến độ di dời.Tiếp tục theo
dõi, ử lý các cơ sở sản uất gây ô nhiễm môi trường.
IV. Khái toán kinh phí thực hiện
1. Năm 2017
Chi phí tập huấn cách ghi biểu mẫu: 10.000.0000 đồng.
Photo phiếu khảo sát: 2.000đ x 8.000 phiếu = 16.000.000 đồng.
Chi phí khảo sát: 10.000đ/cơ sở x 8.000 cơ sở = 80.000.000 đồng.
Chi phí tổng hợp phân loại, lập danh sách các cơ sở di dời và các cơ sở cần
phải đo kiểm các chỉ tiêu môi trường trên từng địa bàn huyện, thị ã, thành phố và
toàn tỉnh (8.000 cơ sở): 26.000.000 đồng.
Tổng cộng : 132.000.000 đồng.
2. Năm 2018
Chi phí đo kiểm các chỉ tiêu môi trường: 1.000.000 đồng/cơ sở
= 600.000.000 đồng.

600 cơ sở


Chi phí tổng hợp phân loại và lập danh sách các cơ sở di dời sau khi có kết
quả đo kiểm các chỉ tiêu môi trường của 600 cơ sở theo từng địa bàn huyện, thị ã,
thành phố và toàn tỉnh: 6.500.000 đồng.
Tổng cộng : 606 500 000 đồng.
* Tổng kinh phí thực hiện khảo sát và đo kiểm các chỉ tiêu môi trường trong
năm 2017-2018 khoảng 738.500.000 đồng, sử dụng từ ngân sách địa phương được
bố trí trong dự toán hàng năm của Sở Công Thương.
V. Tổ chức thực hiện
1. Sở Công Thương
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Uỷ ban nhân dân cấp
huyện tổ chức khảo sát điều tra và đo kiểm các chỉ tiêu môi trường, tổng hợp lập
danh sách các cơ sở sản xuất cần phải di dời và nhu cầu diện tích đất của các cơ sở;
tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành danh mục cơ sở sản xuất phải di dời do
gây ô nhiễm môi trường.
Phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện rà soát, thống kê quỹ đất tại địa
phương, diện tích đất còn trống tại các cụm công nghiệp; đề xuất Uỷ ban nhân
dân Tỉnh phương án bố trí cho các đối tượng phải di dời vào cụm công nghiệp đã
có đầu tư hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh.
Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Uỷ ban nhân dân cấp
huyện điều chỉnh, bổ sung quy hoạch, kế hoạch phát triển các cụm công nghiệp về
ngành nghề tiếp nhận, khả năng tiếp nhận và thời gian tiếp nhận các cơ sở bắt buộc
phải di dời, kể cả các cụm công nghiệp đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh. Tham
mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh thành lập an chỉ đạo thực hiện kế hoạch di dời các cơ
sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu dân cư, đô thị.
Tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch định kỳ
hàng năm, đồng thời đề xuất giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá
trình thực hiện.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành Tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện điều
chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đáp ứng nhu cầu di dời các cơ sở sản xuất
buộc phải di dời. Tham mưu Uỷ ban nhân dân Tỉnh ban hành tiêu chí ác định cơ sở
sản xuất gây ô nhiễm môi trường, ô nhiễm môi trường nghiêm trọng buộc phải di dời
ra khỏi khu dân cư, đô thị. Đề xuất ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định. Xây dựng Đề án hỗ trợ di dời cơ
sở sản xuất gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; trình
cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
Phối hợp với Sở Công Thương khảo sát đo, kiểm các chỉ tiêu môi trường.
3. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố
Phối hợp với Sở Công Thương thực hiện khảo sát và lấy ý kiến về tình trạng
ô nhiễm và kế hoạch khắc phục của các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm;


đo, kiểm các chỉ tiêu môi trường ác định nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của
các cơ sở sản xuất trên địa bàn.
Tổng hợp và lập danh sách các cơ sở sản xuất phải di dời do không phù hợp
quy hoạch và các cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng, nhu cầu diện tích đất để bố trí di dời.
Tuyên truyền, vận động các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm môi
trường tự di dời.
Phối hợp với các Sở, ngành liên quan rà soát, thống kê, tổng hợp số liệu quỹ
đất, diện tích đất chưa sử dụng, thông tin liên quan tại các khu, cụm công nghiệp
đã có đơn vị kinh doanh khai thác hạ tầng và thực hiện công bố, cung cấp đầy đủ
thông tin cho các đối tượng di dời. Bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cụm công
nghiệp hoặc quy hoạch mặt bằng khác để bố trí cho các cơ sở sản xuất di dời vào.
Kê khai, xác nhận tình trạng sử dụng đất của các đối tượng để bồi thường, hỗ trợ,
giải phóng mặt bằng.
Kiểm tra, giám sát và định kỳ gửi báo cáo tình hình thực hiện công tác di dời
trên địa bàn về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Uỷ ban nhân dân Tỉnh.
4. Sở Tài chính
Phối hợp với các Sở, ngành Tỉnh liên quan tham mưu, đề xuất Uỷ ban nhân dân
Tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ về tài chính phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm
môi trường và các cơ sở phải di dời theo quy hoạch xây dựng đô thị. Hướng dẫn
các Sở, ngành Tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc hỗ trợ tài chính
phục vụ di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường theo đúng quy định tại Quyết
định số 86/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Chủ trì thẩm định dự toán kinh phí thực hiện Kế hoạch và kinh phí hoạt động
của Ban Chỉ đạo và tổ giúp việc của Ban Chỉ đạo.
5. Ban Quản lý Khu kinh tế
Cung cấp thông tin về quỹ đất có thể tiếp nhận các doanh nghiệp di dời vào
hoạt động sản xuất trong các khu công nghiệp.
Hướng dẫn các thủ tục pháp lý liên quan để nhanh chóng hỗ trợ cho các
doanh nghiệp, cơ sở sản xuất di dời vào các khu công nghiệp.
6. Sở Kế hoạch và đầu tư
Phối hợp với các Sở, ngành Tỉnh liên quan trong quá trình thẩm định hồ sơ
đầu tư hạ tầng cụm công nghiệp, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án theo
quy định của pháp luật đầu tư. Phối hợp với Sở Tài chính cân đối, bố trí kinh phí
thực hiện Kế hoạch hàng năm.
7. Sở Xây dựng
Hướng dẫn cơ sở sản xuất thực hiện các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
của Sở Xây dựng.


Phối hợp với các Sở, ngành Tỉnh, Uỷ ban nhân dân cấp huyện kịp thời cung
cấp các thông tin về quy hoạch xây dựng cho các cơ sở sản xuất. Phối hợp thẩm
định phương án di dời các cơ sở sản xuất có nguy cơ gây ô nhiễm và đóng góp ý
kiến chuyên môn cho các đồ án quy hoạch cụm công nghiệp./.
Nơi nhận:
- TT/TU, TT/HĐND Tỉnh;
- CT và các PCT/U ND tỉnh;
- Các Sở: KHĐT, TC, XD, TNMT,
CT, LĐT XH;
- Ban QLKKT;
- UBND huyện, thị ã, thành phố;
- LĐVP;
- Lưu: VT, NC/KTN (mqv).

TM UỶ BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Digitally signed by Ủy ban
nhân dân Tỉnh
DN: c=VN, o=UBND tỉnh
Đồng Tháp, l=Đồng Tháp,
cn=Ủy ban nhân dân Tỉnh
Date: 2017.02.27 11:06:04
+07'00'

Châu Hồng Phúc



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×