Tải bản đầy đủ

Hàm lượng vết đồng và antimon trong mẫu đất xung quanh núi pháo bằng von ampe hòa tan

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
--------------------------------

HOÀNG THỊ DIỄN

XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI HÀM LƯỢNG VẾT ĐỒNG VÀ ANTIMON
TRONG MẪU ĐẤT XUNG QUANH KHU VỰC NÚI PHÁO ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
VON - AMPE HÒA TAN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
--------------------------------

HOÀNG THỊ DIỄN


XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI HÀM LƯỢNG VẾT ĐỒNG VÀ ANTIMON
TRONG MẪU ĐẤT XUNG QUANH KHU VỰC NÚI PHÁO ĐẠI TỪ - THÁI NGUYÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
VON - AMPE HÒA TAN
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60.44.01.18

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC VẬT CHẤT

Người hướng dẫn khoa học: TS. Dương Thị Tú Anh

THÁI NGUYÊN - 2017


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Đề tài: “Xác định đồng thời hàm lượng vết đồng

N

và antimon trong mẫu đất xung quanh khu vực Núi Pháo - Đại Từ - Thái

H

Ơ

Nguyên bằng phương pháp Von - Ampe hòa tan” là do bản thân tôi thực

.Q

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2017

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định



Xác nhận

A
Ó
H
ÍTO

ÁN

-L

TS. Dương Thị Tú Anh

D

IỄ
N

Đ

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Hoàng Thị Diễn

của Người hướng dẫn khoa học

10
00

của khoa chuyên môn

B

Xác nhận

TR
ẦN

H
Ư

N

G

Đ

ẠO

Tác giả luận văn

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

chịu trách nhiệm.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U
Y

N

hiện. Các số liệu, kết quả trong đề tài là trung thực. Nếu sai sự thật tôi xin

i
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Cô giáo: TS.
Dương Thị Tú Anh người đã tận tụy dành nhiều công sức, thời gian hướng

Ơ

N

dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn “Xác định đồng

U
Y

Núi Pháo - Đại Từ - Thái Nguyên bằng phương pháp Von-ampe hòa tan”.

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị và các bạn trong quá trình

G

Đ

thực hiện luận văn.

H
Ư

N

Do thời gian có hạn và các yếu tố khách quan khác, bản luận văn của em
sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các

TR
ẦN

Thầy Cô và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.

10
00

B

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2017

H

Ó

A

Học viên

TO

ÁN

-L

Í-

Hoàng Thị Diễn

D

IỄ
N

Đ

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

giáo trong khoa Hóa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên;

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các Thầy Cô

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

thời hàm lượng vết đồng và antimon trong mẫu đất xung quanh khu vực

ii
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii

H

Ơ

MỘT SỐ KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... iv

N

MỤC LỤC............................................................................................................iii

U
Y

DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... vi

.Q

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

1.1. Giới thiệu chung về đất................................................................................. 3

G

Đ

1.1.1. Đặc điểm và thành phần ............................................................................ 3

N

1.1.2. Tính chất .................................................................................................... 4

H
Ư

1.1.3. Những chất dinh dưỡng vi lượng, đa lượng trong đất cần cho cây ........... 5

TR
ẦN

1.1.4. Ô nhiễm môi trường đất và nguyên nhân .................................................. 5
1.2. Giới thiệu chung về nguyên tố Antimon và đồng ........................................ 5

B

1.2.1. Giới thiệu về Antimon ............................................................................... 5

10
00

1.2.2. Giới thiệu về Đồng .................................................................................... 7
1.3. Giới thiệu về phương pháp Von-Ampe hòa tan ......................................... 10

Ó

A

1.3.1. Nguyên tắc của phương pháp Von-Ampe hòa tan .................................. 10

H

1.3.2. Ưu điểm của phương pháp Von-Ampe hòa tan....................................... 13

-L

Í-

1.3.3. Nhược điểm của phương pháp Von-Ampe hòa tan ................................. 13

ÁN

1.4. Tổng quan các công trình khoa học trong nước và trên thế giới nghiên
cứu về sự ô nhiễm đồng và antimon........................................................ 14

1.4.1. Các nghiên cứu về đồng và antimon trên thế giới ................................... 14

D

IỄ
N

Đ

ÀN

1.4.2. Các nghiên cứu về đồng và antimon trong nước ..................................... 17

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Chương 1: TỔNG QUAN .................................................................................... 3

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... v

Chương 2: THỰC NGHIỆM - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................... 23

2.1. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất...................................................................... 23
2.1.1. Thiết bị ..................................................................................................... 23
2.1.2. Dụng cụ, hóa chất .................................................................................... 23
2.2. Nội dung - phương pháp nghiên cứu .......................................................... 24

iii
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

2.2.1. Nghiên cứu lựa chọn các điều kiện tối ưu cho phép xác định đồng
thời Sb(III), Cu(II) bằng phương pháp Von-Ampe hoà tan .................... 24
2.2.2. Đánh giá độ chính xác, độ lặp lại của phép đo và giới hạn phát hiện

U
Y

pháp Von-Ampe hòa tan anot (ASV) ...................................................... 30

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

3.1.3. Nghiên cứu ảnh hưởng của pH ................................................................ 32

Đ

3.1.4. Nghiên cứu ảnh hưởng của thế điện phân ............................................... 34

N

G

3.1.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian điện phân ...................................... 36

H
Ư

3.1.6. Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian sục khí .......................................... 38

TR
ẦN

3.1.7. Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ khuấy dung dịch ............................... 40
3.1.8. Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ quét thế ............................................. 42

B

3.2. Đánh giá độ đúng, độ chụm của phép đo, ảnh hưởng qua lại giữa Sb và

10
00

Cu, giới hạn phát hiện, giới hạn định lượng của phương pháp ................. 44
3.2.1. Đánh giá độ đúng của phép đo ................................................................ 44

Ó

A

3.2.2. Đánh giá độ chụm của phép đo ............................................................... 45

H

3.2.3. Giới hạn phát hiện (Limit of Detection - LOD) ...................................... 46

-L

Í-

3.2.4. Giới hạn định lượng (Limit Of Quantity - LOQ) .................................... 47

ÁN

3.3. Xác định hàm lượng Sb và Cu trong một số mẫu đất khu vực Núi pháo
- Đại Từ - Thái Nguyên ........................................................................... 47

3.3.1. Vị trí lấy mẫu ........................................................................................... 47

D

IỄ
N

Đ

ÀN

3.3.2. Lấy mẫu và xử lí mẫu .............................................................................. 51

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

3.1.2. Thí nghiệm trắng ..................................................................................... 31

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

3.1.1. Nghiên cứu lựa chọn chất điện li nền ...................................................... 30

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

3.1. Nghiên cứu điều kiện tối ưu xác định đồng thời Sb và Cu bằng phương

Ơ

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN........................................................... 30

N

của phương pháp...................................................................................... 27

3.3.3. Kết quả phân tích ..................................................................................... 52
KẾT LUẬN ........................................................................................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 60

iv
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

Anodic stripping voltammetry

Von-ampe hòa tan anot

2

CSV

Von-ampe hòa tan catot

Cathodic stripping
voltammetry

.Q

ĐKTN Điều kiện thí nghiệm
Xung vi phân

Differential pulse

5

Eđp

Thế điện phân làm giàu

Deposition potential

6

Ep

Thế đỉnh pic

Peak potential

7

Ip

Dòng pic

Peak Current

8

LOD

Giới hạn phát hiện

9

LOQ

Giới hạn định lượng

Limit of quantity

10

ppb

Nồng độ phầ n tỷ

Part per billion

11

ppm

Nồng độ phầ n triêụ

Part per million

12

tđp

Thời gian điện phân

Diposition time

Đ

G

N

H
Ư

D

IỄ
N

Đ

ÀN

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

TR
ẦN

Limit of detection

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

DP

ẠO

4

B

TP

Experimental conditions

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

ASV

Ơ

Tiếng Anh

H

Tiếng Việt

N

hiệu

U
Y



1

3

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

STT

N

MỘT SỐ KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

iv
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

DANH MỤC CÁC BẢNG
Các giá trị Ip của Sb và Cu tương ứng với pH khác nhau ........... 33

Bảng 3.2.

Giá trị Ip của Sb và Cu ở các giá trị thế điện phân (Eđp) khác nhau . 35

Bảng 3.3.

Các giá trị Ip của Sb và Cu ở các thời gian điện phân làm giàu

Ơ

N

Bảng 3.1.

.Q

Các giá trị Ip của Sb và Cu ở các giá trị tốc độ khuấy dung

TP

Bảng 3.5.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Các giá trị Ip của Sb và Cu ở các giá trị tốc độ quét thế khác nhau .. 42

Bảng 3.7.

Các điều kiện thí nghiệm thích hợp cho phép ghi đo xác định

N

G

Đ

Bảng 3.6.

Kết quả phân tích xác định đồng thời Sb và Cu trong mẫu

TR
ẦN

Bảng 3.8.

H
Ư

đồng thời Sb và Cu ....................................................................... 43

dung dịch chuẩn ............................................................................ 45
Các giá trị Ip của Sb và Cu trong 10 lần đo lặp lại ...................... 46

B

Bảng 3.9.

10
00

Bảng 3.10. Địa điểm, thời gian lấy mẫu và ký hiệu mẫu ................................ 48

A

Bảng 3.11. Hàm lượng đồng và antimon trong một số mẫu đất khu vực

Ó

Núi pháo-Đại Từ-Thái Nguyên ..................................................... 52

TO

ÁN

-L

Í-

H

Bảng 3.12. Giới hạn cho phép của một số kim loại nặng trong tầng đất mặt ..... 58

D

IỄ
N

Đ

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

dịch khác nhau ............................................................................... 40

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

(tsk) khác nhau .............................................................................. 38

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

Các giá trị Ip của Sb và Cu tương ứng với thời gian sục khí

U
Y

Bảng 3.4.

H

khác nhau ....................................................................................... 36

v
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Đường ASV của Sb và Cu trong các nền đệm khác nhau .............. 30
Hình 3.3. Các đường ASV của Sb và Cu trong dung dịch các giá trị pH

H

Ơ

khác nhau ........................................................................................ 32

N

Hình 3.2. Phổ đồ Von-Ampe hoà tan anot của mẫu trắng .............................. 31

.Q

Hình 3.5. Các đường ASV của Sb và Cu ở các thế điện phân làm giàu

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Đ

Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn Sự phụ thuộc Ip của Sb và Cu vào thế điện

G

phân làm giàu .................................................................................. 35

H
Ư

N

Hình 3.7. Các đường ASV của Sb và Cu ở các thời gian điện phân làm
giàu khác nhau ................................................................................ 36

TR
ẦN

Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn Sự phụ thuộc Ip của Sb và Cu vào thời gian
điện phân ......................................................................................... 37

B

Các đường ASV của Sb và Cu ở các thời gian sục khí khác nhau.... 38

10
00

Hình 3.9.

Hình 3.10. Sự phụ thuộc Ip của Sb và Cu vào thời gian sục khí....................... 39

Ó

A

Hình 3.11. Các đường ASV khảo sát ảnh hưởng tốc độ khuấy dung dịch

H

đến dòng đỉnh hòa tan Ip của Sb và Cu ........................................... 40

-L

Í-

Hình 3.12. Sự phụ thuộc Ip của Sb và Cu vào tốc độ khuấy dung dịch............ 41

ÁN

Hình 3.13. Các đường ASV khảo sát ảnh hưởng tốc độ quét thế đến dòng
đỉnh hòa tan Ip của Sb và Cu ........................................................... 42

Hình 3.14. Sự phụ thuộc Ip của Sb và Cu vào tốc độ quét thế.......................... 43

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Hình 3.15. Các đường Von-Ampe hòa tan của Sb và Cu trong mẫu dung

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

khác nhau ........................................................................................ 34

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

pH dung dịch................................................................................... 33

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U
Y

N

Hình 3.4. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Ip của Sb và Cu vào giá trị

dịch chuẩn ....................................................................................... 44
Hình 3.16. Các đường ASV của Sb và Cu trong 10 lần đo lặp lại ................... 45
Hình 3.17. Địa điểm lấy mẫu đất tại khu sát bãi thải thuộc Khu công
nghiệp Núi Pháo, xóm 4, xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên ................................................................................... 50

vi
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

Hình 3. 18. Địa điểm lấy mẫu đất tại xóm 3, xã Hà Thượng, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên ............................................................................ 50

H

Hình 3.20. Hàm lượng Cu và Sb trong một số mẫu đất xóm 3 Hà Thượng-

Ơ

Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên ..................................... 51

N

Hình 3. 19. Lược đồ lấy mẫu tại thuộc Khu công nghiệp Núi Pháo, xã Hà

.Q

pháo-Đại Từ-Thái Nguyên ............................................................. 54

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Đ

Thái Nguyên ................................................................................... 56

N

G

Hình 3.23. Hàm lượng Sb trong một số mẫu đất khu vực Núi pháo-Đại Từ-

TO

ÁN

-L

Í-

H

Ó

A

10
00

B

TR
ẦN

H
Ư

Thái Nguyên ................................................................................... 57

D

IỄ
N

Đ

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

Hình 3.22. Hàm lượng Cu trong một số mẫu đất khu vực Núi pháo-Đại Từ-

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

Hình 3.21. Hàm lượng Cu và Sb trong một số mẫu đất xóm 4 khu vực Núi

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U
Y

N

Đại Từ-Thái Nguyên ....................................................................... 53

vii
Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

MỞ ĐẦU
Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người và hầu hết các sinh vật cạn,
là nền móng cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và văn hóa

N

của con người. Đất là một nguồn tài nguyên quý giá, con người sử dụng tài

Ơ

nguyên đất vào hoạt động sản xuất nông nghiệp để đảm bảo nguồn cung cấp

.Q

canh tác ngày càng bị thu hẹp, chất lượng đất ngày càng bị suy thoái, diện tích

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

thì ô nhiễm đất đai đang trở nên đáng báo động. Ô nhiễm đất làm ảnh hưởng

G

Đ

xấu đến các tính chất của đất, làm giảm năng suất cây trồng và làm ảnh hưởng

H
Ư

N

trực tiếp đến sức khỏe của con người. Chính vì vậy, việc phòng chống ô nhiễm
đất có một ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi vùng,

TR
ẦN

mỗi quốc gia. Trong những năm gần đây Việt Nam đang không ngừng đẩy
mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, những lợi ích mà nước ta có

10
00

B

được thể hiện rõ qua tình hình tăng trưởng kinh tế, giáo dục xã hội. Hòa theo
nhịp độ phát triển chung của cả nước, tỉnh Thái Nguyên cũng đã có nhiều cơ

Ó

A

hội phát huy các nguồn lực thế mạnh cho sự tăng trưởng kinh tế - xã hội, điển

H

hình trong số đó là dự án khai thác khoáng sản khu Núi Pháo thuộc huyện Đại

-L

Í-

Từ. Dự án khai thác chế biến khoáng sản Núi Pháo được chính phủ cấp phép

ÁN

đầu tư từ tháng 3 năm 2004 với tổng vốn hơn 500 triệu USD. Đây là dự án khai

TO

thác quặng đa kim công nghệ cao chủ yếu là Vonfram lớn nhất Việt Nam và
đứng thứ hai trên thế giới. Dự án có tổng diện tích hơn 670 ha nằm trên địa bàn

D

IỄ
N

Đ

các xã Hà Thượng, Hùng Sơn, Tân Linh, Cát Nê và Tiên Hội của huyện Đại

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

đất bình quân đầu người. Hiện nay, cùng với ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí

ÀN

http://daykemquynhon.ucoz.com

U
Y

độ phát triển công nghiệp và hoạt động đô thị hoá như hiện nay thì diện tích đất

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

lương thực thực phẩm cho con người. Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số và tốc

Từ. Theo các tài liệu địa chất thì mỏ Núi Pháo sẽ cung cấp 15% lượng cung
vonfram, 20% bitmut và 7% florit toàn cầu. Vì vậy, với nguồn lực tài chính
mạnh, công nghệ hiện đại, dự án Núi Pháo hứa hẹn sẽ trở thành hình mẫu lý
tưởng trong ngành khai thác khoáng sản về bảo vệ môi trường, phát triển bền
vững về kinh tế – xã hội của địa phương và cả nước. Trải qua hơn 10 năm tồn
1

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

tại, hoạt động của dự án đã góp phần rất lớn vào sự phát triển của nhà máy khai
thác chế biến khoáng sản Núi Pháo nói riêng và sự phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh Thái Nguyên nói chung.

N

Bên cạnh những hiệu quả tích cực thì đồng thời nó cũng làm phát sinh rất

Ơ

nhiều tác động đến môi trường. Trong đó ô nhiễm do hoạt động khai thác và

ẠO

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn và thực hiện đề tài:

G

Đ

“Xác định đồng thời hàm lượng vết đồng và antimon trong mẫu đất xung

H
Ư

N

quanh khu vực Núi Pháo - Đại Từ -Thái Nguyên bằng phương pháp Vonampe hòa tan”.

TR
ẦN

Trong luận văn này chúng tôi tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
1. Nghiên cứu lựa chọn các điều kiện tối ưu cho phép xác định đồng thời

10
00

B

Cu, Sb bằng phương pháp Von-Ampe hoà tan, cụ thể:
- Nghiên cứu lựa chọn chất điện li nền;

Ó

A

- Nghiên cứu lựa chọn pH tối ưu;

H

- Nghiên cứu lựa chọn thời gian sục khí;

-L

Í-

- Nghiên cứu lựa chọn thời gian điện phân làm giàu;

ÁN

- Nghiên cứu ảnh hưởng của kích cỡ giọt thủy ngân;

TO

- Nghiên cứu ảnh hưởng của thế điện phân làm giàu;

Đ

ÀN

- Nghiên cứu ảnh hưởng của tốc độ khuấy dung dịch.
2. Đánh giá độ chính xác, độ lặp lại, giới hạn phát hiện của phương pháp

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

cần được quan tâm.

IỄ
N
D

TP

.Q

thế nào đến môi trường, đặc biệt là môi trường đất, nước đã và đang là vấn đề

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

U
Y

của nhà máy khai thác và chế biến quặng đa kim Núi Pháo có ảnh hưởng như

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

chế biến khoáng sản là một trong những vấn đề nóng hổi nhất. Sự hoạt động

thông qua mẫu chuẩn.
3. Nghiên cứu xác định hàm lượng các dạng tồn tại của Cu, Sb trong đất
xung quanh khu vực Núi Pháo - Đại Từ - Thái Nguyên

2

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

Chương 1
TỔNG QUAN

N

1.1. Giới thiệu chung về đất

Ơ

Địa quyển là phần vỏ cứng của Trái Đất, tính từ bề mặt trái đất, nó có độ

U
Y

TP

.Q

nghiệp, công nghiệp, phục vụ sự sống trên trái đất.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

trình tổng hợp của 7 yếu tố hình thành nên đất, đó là đá, sinh vật, khí hậu, địa

G

Đ

hình, nước, thời gian, nhiệt độ. Dưới tác động của các yếu tố trên các loại đá

H
Ư

N

cấu tạo nên vỏ trái đất dần dần bị phá hủy, vụn ra thành đất (quá trình phong
hóa). Trên quan điểm sinh thái học và môi trường, Winkler coi đất cũng là một

TR
ẦN

cơ thể sống vì trong đất có nhiều vi sinh vật. Do đo, đất cũng tuân theo quy luật
tự nhiên: phát sinh, phát triển, thoái hóa, già cỗi [10].

10
00

B

1.1.1. Đặc điểm và thành phần

Đất có 4 thành phần chính đó là: thành phần vô cơ, hữu cơ, nước và

Ó

A

khí. Chúng đóng vai trò quan trọng trong sự sinh trưởng của thực vật và các

H

loại hình sự sống khác trong thiết diện đứng của đất trong một hệ sinh thái cụ

-L

Í-

thể [5].

ÁN

- Phần rắn của đất được hình thành từ thành phần vô cơ và thành phần
hữu cơ.

+ Vô cơ (chiếm 97-98% trọng lượng khô): oxi và silic chiếm 82% trọng

D

IỄ
N

Đ

ÀN

lượng, các ấp hạt có đường kính khác nhau hạt cát (0,05 ÷ 2mm), limon (bột,

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Đất là vật thể thiên nhiên, cấu tạo độc lập, lâu đời, do kết quả của quá

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

độ sâu 16km, đó là phần con người có thể khai thác làm nguyên liệu nông

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

sâu khoảng 70-100km. Trong thực tế, người ta chỉ quan tâm tới lớp vỏ ngoài ở

bụi) (0,002÷0,05mm) và sét (nhỏ hơn 0,002mm). Tỉ lệ % của các hạt cát, limon
và sét tạo nên thành phần cơ giới của đất.
+ Hữu cơ: các mảnh vụn thực vật (lá cây), các chất thải động vật và các
chất hữu cơ chưa phân hủy khác. Các chất này bị phân hủy, tái tổ hợp tạo ra

3

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

chất mùn (este của axit caboxylic, các hợp chất của phenol, dẫn xuất benzen) là
chất màu sẫm và giàu dinh dưỡng.
Vai trò của cá hợp chất hữu cơ và mùn: Giữ nguyên tố vi lượng tong đất;

N

là hệ đệm; có khả năng giữ nước.

Ơ

- Nước trong đất:

U
Y

+ Trong hợp chất hữu cơ.

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

không phát triển.

TR
ẦN

- Dịch đất:

N

+ Thành phần chủ yếu là O2, CO2,…

H
Ư

+ Lỗ xốp không khí chiếm khoảng 35%.

G

Đ

- Không khí trong đất:

+ Phần nước trong đất chứa các chất tan: làm cho cây trồng hấp thụ chất

10
00

B

dinh dưỡng, vận chuyển các chất hữu cơ đến và đi khỏi các hạt đất, cung cấp
nước cho thực vật.

A

+ Các cation [10], [11].

H

Ó

1.1.2. Tính chất

Í-

Đất có những tinh chất khác nhau như cơ học, vật lí, hóa học, sinh học

-L

… Tính chất đất quyết định độ phì nhiêu và khả năng trồng trọt của đất.

ÁN

- Tính chất cơ học quyết định quan hệ của đất với hững tác động cơ học

bên trong và bên ngoài như tính dẻo, tính trương, tính co, độ cứng, độ đàn hồi,

D

IỄ
N

Đ

ÀN

sức chống nén…

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

keo đất bị bẻ gãy chuyển sang dạng khác; nước dư thừa làm cho cây chết hoặc

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

+ Khi bị úng nước thì tính chất của đất bị biến đổi do: lượng oxi giảm;

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

+ Tồn tại trong các lỗ xốp nên rất dễ bị mất nước.

- Tính chất vật lí: biểu thị trạng thái vật lí như thành phần kích thước cấp

hạt, kết cấu đất, tỉ trọng, độ xốp, tính dẫn nhiệt, không khí, phóng xạ… của đất.
- Tính chất hóa học: hàm lượng và thành phần các hợp chất hóa học
trong đất, độ chua, độ kiềm, độ tung tính, độ mặn, độ phèn…
- Tính chất nước của đất tính thấm, hút ẩm, ….
4

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

- Tính chất sinh học: quần thể sinh vật đất, vi sinh vật, hàm lượng các
hợp chất men, vitamin, … của đất [5], [11].
1.1.3. Những chất dinh dưỡng vi lượng, đa lượng trong đất cần cho cây

Ơ

…chỉ có giá trị dinh dưỡng ở mức vi lượng, ở hàm lượng cao chúng lại gây hại

N

Đối với cây, những nguyên tố như bo, đồng, kẽm, sắt, mangan, molipđen

U
Y

TP

.Q

tác dụng của năng lượng ánh sáng mặt trời.

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Đ

photpho, kali, canxi, magie, lưu huỳnh,… Khí quyển và thủy quyển cung cấp

H
Ư

N

1.1.4. Ô nhiễm môi trường đất và nguyên nhân

G

cho đất cacbon, hiđro, oxi [5].

TR
ẦN

Ô nhiễm môi trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại
hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe
con người hoặc làm sy thoái chất lượng môi trường. Đất được xem là bị ô

10
00

B

nhiễm khi nồng độ các chất độc tăng lên quá mức an toàn, vượt lên khả năng tự
làm sạch của môi trường đất [11].

Ó

A

Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo nguồn gốc phát sinh hoặc

Í-

H

theo các tác nhân gây ô nhiễm.

-L

* Nếu theo nguồn gốc phát sinh có: nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc nhân

ÁN

tạo (do chất thải sinh hoạt, do chất thải công nghiệp, nông nghiệp).
* Nếu phân loại theo tác nhân gây ô nhiễm: tác nhân hóa học, sinh học,

D

IỄ
N

Đ

ÀN

vật lí [10].

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

Các chất dinh dưỡng đa lượng cần cho cây gồm cacbon, hiđro, nitơ,

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

gia quá trình tổng hợp các chất đường, bột, xenlulozơ từ cacbonic và nước dưới

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

cho cây. Các nguyên tố vi lượng có vai trò như thành phần của enzym hoặc tham

1.2. Giới thiệu chung về nguyên tố Antimon và đồng
1.2.1. Giới thiệu về Antimon
1.2.1.1. Vị trí và một số đặc điểm của antimon
Antimon (ký hiệu hoá học Sb), là kim loại màu trắng như bạc, có độ
cứng trung bình, dễ gẫy, không tan trong nước. Antimon dùng để sản xuất hợp

5

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

kim có độ cứng cao, chống ăn mòn, hệ số ma sát thấp như đúc khuôn chữ, làm
vòng bi, vỏ đạn, chế tạo các bản cực ắc quy chì, men gốm sứ.
Trong thiên nhiên, antimon kết hợp với nhiều nguyên tố. Quặng Sb phổ biến

N

nhất là stibinit (Sb2S3), valentinit (Sb2O3) và senamontit (Sb2O5).Antimon có khoảng

Ơ

20 đồng vị phóng xạ được biết đến và 4 dạng thù hình: Sb vàng, Sb đen, Sb kim

51

Nhiệt độ sôi

Khối lượng nguyên tử

122u

Nhiệt độ nóng chảy

Bán kính nguyên tử

A

TP

.Q

1625 o C
630 o C

6,7 g/cm3

[Kr] 4d 10 5s25p3

G
N

H
Ư

Antimon là một nguyên tố á kim khá hoạt động vừa có tính kim loại vừa

TR
ẦN

có tính phi kim.

Antimon không phản ứng với oxy trong không khí ở nhiệt độ phòng, không

B

phản ứng với nước lạnh hay với hầu hết các axit lạnh, tan trong một số axit nóng,

10
00

và trong nước cường toan.

A

Antimon không phản ứng với axit clohiđric, axit flohiđric, axit sunfuric

H

Ó

loãng, kiềm, dung dịch amoniac, nitơ, cácbon, có phản ứng với axit có tính oxi hóa

Í-

mạnh, nước cường thuỷ, chất oxi hoá điển hình ở thể chảy, halogen, canogen. Ở

-L

nhiệt độ cao có sự chuyển hoá giữa antimon ở thể rắn, lỏng và hơi.
Sb2O5 + 10 NO2 +5 H2O

TO

ÁN

2Sb + 10 HNO3 đặc

Đ

ÀN

3Sb + 18HCl loãng +5HNO3 đặc

3H[SbCl6] + 5NO + 10H2O

6Sb + 6KOH +5 KClO3
2Sb( bột) + 3Cl2
Sb (vàng)

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

Tỉ khối

0

Cấu hình electron

IỄ
N
D

U
Y

STT trong bảng tuần hoàn

Đ

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

Bảng 1.1. Một số hằng số vật lý của antimon

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

loại, Sb nổ. Có hai đồng vị tự nhiên bền của antimon là 121Sb và 123Sb [2], [16], [18].

6KSbO3 + 5KCl + 3H2O
2SbCl3

Sb (kim loại) [2], [16], [17].

1.2.1.2. Độc tính của antimon
Trong tự nhiên, antimon thường được tìm thấy ở hai dạng là Sb(III) và
Sb(V) trong các mẫu môi trường, sinh học và địa hoá, trong đó Sb(III) có độc
6

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

tính cao hơn Sb(V) 10 lần. Nếu tiếp xúc quá nhiều với Sb qua đường ăn uống
và hô hấp có thể gây ra tác hại sức khỏe ở người và động vật có vú khác.
Antimon đi vào cơ thể có thể qua nguồn nước, thực phẩm hoặc qua không khí
theo đường hô hấp gây ảnh hưởng lớn đến sức khỏe lớn của con người.

Ơ

N

Antimon ở dạng vô cơ độc hại hơn antimon hữu cơ. Antimon xâm nhập vào cơ

N

H

thể người qua đường hô hấp, khu trú ở các cơ quan của hệ hô hấp, hệ tim mạch,

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

tiêu chảy, nôn, và loét dạ dày, gây xung huyết phổi, loạn nhịp tim, gây tổn

Đ

thương gan, cơ tim với điện tâm đồ bất thường, gây giảm khả năng sinh sản ở

N

G

nữ. Ở liều cao hơn, antimon và các hợp chất của nó có thể gây ra ung thư phổi,

H
Ư

tim, gan, và tổn thương thận. Ở liều rất cao, chúng có thể gây tử vong.

TR
ẦN

Đối với môi trường sống, ảnh hưởng gây hại của Sb trên cây trồng, vật
nuôi, và con người vẫn là một câu hỏi mở và các chức năng sinh lý của nguyên

B

tố này chưa rõ ràng. Đặc biệt, hiểu biết về các chu trình sinh địa hoá của Sb là

10
00

rất hạn chế, nhất là khi so với các nguyên tố độc hại khác như Hg, Pb, và Cd .
Nguy cơ gây ô nhiễm Antimon còn do sự có mặt Antimon trong khí quyển,

Ó

A

thực vật, đất, trầm tích, nước, đá cao nên Liên minh châu Âu và Cơ quan Bảo

H

vệ môi trường của Hoa Kỳ xếp các hợp chất Antimon trong danh sách các hợp

-L

Í-

chất độc hại bị cấm theo Công ước Basel [25], [26], [27].

ÁN

1.2.2. Giới thiệu về Đồng
1.2.2.1. Tính chất
Đồng là nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn nguyên tố có ký hiệu Cu

D

IỄ
N

Đ

ÀN

và số hiệu nguyên tử bằng 29. Đồng là kim loại dẻo có độ dẫn điện và dẫn nhiệt

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

kích ứng da gây ban ngứa. Với liều lượng lớn hơn chúng có thể gây đau bụng,

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

mắt và phổi, mất ngủ, đau đầu, hoa mắt, trầm cảm, kích ứng khí quản gây ho,

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U
Y

da và mắt. Khi nhiễm độc antimon ở mức độ thấp, chúng có thể gây kích ứng

cao. Đồng nguyên chất mềm và dễ uốn; bề mặt đồng tươi có màu cam đỏ. Nó
được sử dụng làm chất dẫn nhiệt và điện, vật liệu xây dựng, và thành phần của
các hợp kim của nhiều kim loại khác nhau.
Trong tự nhiên đồng là một nguyên tố tương đối phổ biến. Trữ lượng
đồng ở trong vỏ trái đất chiếm 0,003% tổng số nguyên tử. Kim loại đồng có thể
7

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

tồn tại ở dạng tự do, nhưng hạt kim loại tự do đó gọi là kim loại tự sinh.
Đồng tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất sunfua. Các quặng quan trọng
nhất là: chancozit Cu2S, pirit đồng (chancopirit) CuFeS2 và bocnit Cu3FeS3,

N

chúng có trong thành phần các quặng sunfua kim loại [8].

Ơ

Trên thế giới, những nước chủ yếu sản xuất đồng là Chi Lê, Mỹ, Nga,

U
Y

.Q

Đồng là kim loại màu quan trọng nhất đối với ngành công nghiệp kỹ

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

điện, loại đồng này phải có độ tinh khiết cao, trên 30% được dùng để chế tạo

G

Đ

hợp kim. Dẫn điện tốt và chịu ăn mòn, đồng kim loại được dùng để chế tạo các

H
Ư

N

thiết bị trao đổi nhiệt, sinh hàn và chân không, chế nồi hơi, ống dẫn dầu và dẫn
nhiên liệu [16], [19].
mềm, có ánh kim, có màu đỏ.

TR
ẦN

Đồng có cấu trúc dạng tinh thể lập phương tâm diện, là kim loại nặng,

10
00

B

Một số hằng số vật lý của đồng được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1.2. Một số hằng số vật lý của đồng

Ó

A

STT trong bảng tuần hoàn

Í-

H

Khối lượng nguyên tử

-L

Bán kính nguyên tử

ÁN

Thế điện cực chuẩn của Cu2+/Cu

29

Nhiệt độ sôi

2543 o C

64u

Nhiệt độ nóng chảy

1083 o C

1,28 A

Tỉ khối

8,94 g/cm3

+0,34V

Mức oxi hóa cao nhất

+2

0

Năng lượng ion hóa

I 1 =7,72eV; I 2 =20,9eV; I 3 =36,9eV
[Ar] 3d 10 4s 1

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Cấu hình electron

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

thuật. Hơn 50% lượng đồng khai thác hàng năm được dùng để làm dây dẫn

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

Sinh Quyển (Lao Cai) [11].

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

Ôxtraylia và Trung Quốc. Nước ta có mỏ Đồng lớn ở Bản Phúc (Sơn La) và

Tính chất hoá học:
Trong dãy điện hóa, đồng có thế điện cực chuẩn E 0 Cu

2

Cu

= +0,34 V, đứng

sau cặp oxi hóa khử 2H+/H2, đồng là kim loại kém hoạt động nên có tính khử yếu.
Ở nhiệt độ thường và trong không khí, đồng bị bao phủ một màng màu đỏ
gồm đồng kim loại và đồng(II) oxit.
8

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

2Cu + O2 + 2H2O
Cu(OH)2 + Cu



2Cu(OH)2



Cu2O + H2O

Ở nhiệt độ thường Cl2 khô không phản ứng với đồng khi có nước thì phản

CuCl2

N

H



Cu + Cl2

Ơ

N

ứng xảy ra khá mạnh.

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

Đ

phức bền. Khi có mặt không khí Cu có thể tan trong dung dịch HCl và dung

N

G

dịch NH3đặc.

→ 2H[Cu(CN)2] + H2

t
Cu + 2H2SO4đ,nóng 


CuSO4 + SO2 + 2H2O

TR
ẦN

o

H
Ư

Cu + HCN

3Cu + 8HNO3loãng → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O [16],[19]

10
00

B

1.2.2.2. Độc tính của đồng và các dạng hợp chất của đồng
Đồng là nguyên tố cơ bản cần thiết cho sinh vật ở mức độ nhất định, lượng

Ó

A

đưa vào cơ thể khoảng 1-3 mg/ngày. Các hợp chất của đồng không độc lắm, các

-L

đồng xianua.

Í-

H

muối đồng gây tổn thương đường tiêu hóa, gan, thận, niêm mạc. Độc nhất là muối

ÁN

Đồng có trong nước với nồng độ lớn 1 mg/L có thể tạo vết bẩn trên quần
áo hay các đồ vật được giặt giũ trong nước đó. Nồng độ an toàn của đồng trong

D

IỄ
N

Đ

ÀN

nước uống đối với con người dao động theo từng nguồn, nhưng có xu hướng

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

TP

tạo CuI ít tan, tác dụng với dung dịch HCN đậm đặc giải phóng H2 nhờ tạo ion

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

chất oxi hóa: HNO3, H2SO4đặc,nóng, ngoài ra tác dụng với HI giải phóng H2 nhờ

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U
Y

Khi đun nóng đồng tác dụng với S, C, P, As. Đồng chỉ tan trong axit là

nằm trong khoảng 1,5 ÷ 2 mg/L. Mức cao nhất có thể chịu được về đồng trong
chế độ ăn uống đối với người lớn theo mọi nguồn đều là 10 mg/ngày. Khi vào
cơ thể đồng sẽ liên kết với màng tế bào ngăn cản quá trình vận chuyển chất qua
màng [19].

9

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

1.3. Giới thiệu về phương pháp Von-Ampe hòa tan
1.3.1. Nguyên tắc của phương pháp Von-Ampe hòa tan
Phương pháp Von-Ampe hòa tan được tiến hành theo ba giai đoạn:

N

* Giai đoạn làm giàu:

Ơ

Chất phân tích được làm giàu lên bề mặt điện cực. Trong quá trình làm

U
Y

quả phân tích có độ chính xác cao, không chỉ kiểm tra thế điện cực mà còn phải

ẠO

Khi điện phân làm giàu, người ta chọn thế điện phân thích hợp và

N

trong suốt quá trình điện phân.

H
Ư

+ Nếu dùng điện cực rắn đĩa quay thì cho cực quay với tốc độ không đổi.

TR
ẦN

+ Nếu dùng điện cực rắn tĩnh điện hoặc điện cực thủy ngân tĩnh thì dùng
máy khuấy từ và cũng giữ tốc độ không đổi trong suốt quá trình điện phân.

10
00

B

Thời gian điện phân được chọn tùy thuộc vào nồng độ chất cần xác định
trong dung dịch phân tích và kích thước của điện cực làm việc.Sau khi điện

A

phân thường ngừng khuấy dung dịch (hoặc ngừng quay điện cực).

H

Ó

Nếu dùng điện cực giọt thủy ngân tĩnh hoặc điện cực màng thủy ngân

Í-

điều chế tại chỗ trên bề mặt điện cực đĩa thì cần có “thời gian nghỉ” tức là để

-L

yên hệ thống trong một khoảng thời gian ngắn để lượng kim loại phân bố đều

ÁN

trong hỗn hợp trên toàn điện cực.

Đ

ÀN

TO

* Giai đoạn dừng:

IỄ
N
D

G

Đ

giữ không đổi trong suốt quá trình điện phân. Dung dịch được khuấy trộn

Giai đoạn này ngắn thường từ 10s tới 60s. Dung dịch được ngừng khuấy

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

trộn cả dung dịch phân tích và dung dịch chuẩn dùng để chuẩn hóa.

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

lặp lại cẩn thận kích thước của điện cực, thời gian điện phân và tốc độ khuấy

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

giàu trước đây chỉ tách một phần chất xác định, do vậy để nhận được các kết

hoặc nếu dùng điện cực quay thì ngừng quay. Thế điện phân vẫn được giữ
nguyên, giai đoạn này cần thiết để kết tủa phân bố đều trên bề mặt điện cực.
* Giai đoạn hòa tan:
Sau khi điện phân làm giàu ta tiến hành hòa tan kết tủa làm giàu trên điện
cực bằng cách phân cực ngược và ghi đường Von-Ampe hòa tan.
10

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

Nếu điện phân là quá trình khử chất phân tích ở thế điện phân (Eđp)
không đổi thì khi hòa tan cho thế quét với tốc độ không đổi và đủ lớn từ gíá trị
Eđp về phía các giá trị dương hơn. Khi đó, quá trình hòa tan là quá trình anot và

N

phương pháp phân tích được gọi là Von-Ampe hòa tan anot (Anodic Stripping

Ơ

Voltammetry-ASV). Trường hợp ngược lại, nếu điện phân là quá trình oxi hóa

U
Y

thường gặp là:

ẠO

+ Hòa tan kim loại đã kết tủa trên bề mặt điện cực rắn trơ.

G

Đ

+ Hòa tan kết tủa khó tan của các ion kim loại với thuốc thử được thêm

H
Ư

N

vào dung dịch phân tích .

+ Hòa tan kết tủa khó tan được tạo thành bởi anion cần xác định với

TR
ẦN

cation của chất làm điện cực.

Trong 3 trường hợp trên, trường hợp đầu là phổ biến nhất, và phương

các kim loại [1], [15].

10
00

B

pháp Von-Ampe hòa tan là phương pháp rất thích hợp để xác định lượng vết

A

Các loại phản ứng được sử dụng để làm giàu chất phân tích lên bề mặt

H

Ó

điện cực bao gồm những loại chính sau:

-L

Í-

* Làm giàu chất phân tích lên bề mặt điện cực dưới dạng kết tủa các kim loại:

ÁN

Giai đoạn hòa tan: Quét thế anot.

TO

Mn+  Hg + ne

Quá trình anot

M(Hg)
Hoặc M0

Quá trình anot

Mn+ + ne

D

IỄ
N

Đ

ÀN

Như vậy trong trường hợp này áp dụng phương pháp Von-Ampe hòa tan anot.

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

.Q

Có 3 trường hợp hòa tan kết tủa đã được làm giàu trên điện cực làm việc

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

là quá trình catot (Cathodic Stripping Voltammetry-CSV).

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

chất phân tích để kết tủa nó lên bề mặt điện cực, thì quá trình phân cực hòa tan

Trong phương pháp Von-Ampe hòa tan anot để chọn thế điện phân làm

giàu (Eđp) người ta dựa vào phương trình Nenrst:
Ở 250C: E  E0 

0,059 [oxh]
hoặc dựa vào giá trị thế bán sóng E1 trên
lg
2
n
[kh]

sóng cực phổ của chất phân tích.
11

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

Ở đây Eđp được chọn phải âm hơn với E1

2

* Làm giàu chất phân tích trên bề mặt điện cực dưới dạng hợp chất khó tan
dung dịch. Phương pháp này áp dụng cho cả cation và anion. Trong phương

N

hoặc hợp chất với ion kim loại dùng làm điện cực hay một ion nào đó có trong

H

Ơ

pháp này Eđp được chọn phải dương hơn so với E1 , và nếu phân tích kim loại

N

2

.Q

Mn+  (nm) R

MRn+m + me

ẠO

Quá trình anot

G

MRn+m  me

Đ

Giai đoạn hòa tan: Quét thế catot

Mn+  (nm) R (R có thể là chất hữu

H
Ư

N

Quá trình catot

cơ hoặc OH-)

TR
ẦN

Phương pháp Von-Ampe hòa tan catot còn cho phép xác định các chất
hữu cơ hoặc anion tạo được kết tủa với Hg22 hoặc Hg2+ khi sử dụng điện cực làm

10
00

B

việc là điện cực giọt thủy ngân treo (HMDE). Các phản ứng xảy ra như sau:
+ Giai đoạn làm giàu: Eđp = const
Quá trình anot

pHg(HMDE) + ne

Ó

A

pHg(HMDE)  qX

Í-

H

+ Giai đoạn hòa tan: Quét thế catot
Quá trình catot

-L

HgpXq (HMDE)  ne

pHg(HMDE)  qX

ÁN

(X có thể là hợp chất hữu cơ hoặc ion vô cơ như S2-, PO43-).

TO

Trong phương pháp Von-Ampe hòa tan đường Von-Ampe hòa tan có dạng

D

IỄ
N

Đ

ÀN

pic. Thế đỉnh pic Ep và dòng đỉnh hòa tan Ip phụ thuộc vào các yếu tố như: Nền

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

Giai đoạn làm giàu : Eđp= const

TP

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

cực làm việc, chẳng hạn như điện cực rắn trơ thì các phản ứng xảy ra như sau:

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

U
Y

mà hợp chất của nó với một thuốc thử nào đó có thể kết tủa trên bề mặt điện

điện li, pH, chất tạo phức, bản chất điện cực làm việc, kỹ thuật ghi đường VonAmpe hòa tan...
Trong những điều kiện xác định, có thể dựa vào thế đỉnh pic Ep để phân
tích định tính và dòng đỉnh hòa tan để định lượng các chất vì Ip tỉ lệ thuận với
nồng độ chất phân tích trong dung dịch theo phương trình:
12

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

Ip = k.C
Trong đó : k: là hệ số tỉ lệ
C: là nồng độ chất phân tích

N

Như vậy, qua việc ghi đo dòng đỉnh hòa tan Ip, dựa vào sự phụ thuộc

H

Ơ

giữa dòng đỉnh hòa tan Ip và nồng độ chất phân tích ta có thể xác định được

U
Y

ẠO

siêu vết.

Đ

- Thiết bị rẻ, dễ thiết kế để phân tích tự động, phân tích tại hiện trường và

G

ghép nối làm detector cho các phương pháp phân tích khác.

H
Ư

N

- Phương pháp này có quy trình phân tích đơn giản: không có giai đoạn

TR
ẦN

tách, chiết hoặc trao đổi ion tránh được sự nhiễm bẩn mẫu hoặc mất chất phân
tích do vậy giảm thiểu được sai số. Mặt khác, có thể giảm thiểu được ảnh

B

hưởng của các nguyên tố cản trở bằng cách chọn điều kiện thích hợp như: thế

10
00

điện phân làm giàu, thời gian làm giàu, thành phần nền, pH…
Khi phân tích theo phương pháp Von-Ampe hòa tan không cần đốt mẫu

Ó

A

nên phương pháp này thường được dùng để kiểm tra chéo các phương pháp

Í-

H

khác như AAS và ICP-AES khi có những đòi hỏi cao về tính pháp lý của kết

-L

quả phân tích.

ÁN

Trong những nghiên cứu động học và môi trường, phương pháp Von-Ampe

TO

hòa tan có thể xác định các dạng tồn tại của các chất trong môi trường, trong khi đó

D

IỄ
N

Đ

ÀN

các phương pháp khác như AAS và ICP-AES…không làm được [15].

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

.Q

- Có khả năng xác định đồng thời nhiều kim loại ở nồng độ cỡ vết và

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

http://daykemquynhon.ucoz.com

1.3.2. Ưu điểm của phương pháp Von-Ampe hòa tan

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

hàm lượng chất phân tích có trong mẫu nghiên cứu [1], [15].

1.3.3. Nhược điểm của phương pháp Von-Ampe hòa tan
Tuy phương pháp Von-Ampe hòa tan có độ nhạy cao, kỹ thuật phân tích
tương đối đơn giản, độ chính xác và độ lặp lại tốt, nhưng để đạt được điều đó
thì độ sạch của hóa chất và dụng cụ phân tích cũng như môi trường không khí
nơi làm việc là hết sức quan trọng và phải được ưu tiên hàng đầu.
13

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

Để đảm bảo tránh nhiễm bẩn khi phân tích bằng phương pháp VonAmpe hòa tan, nhất thiết phải dùng nước cất hai lần, dụng cụ thạch anh và các
hóa chất loại tinh khiết hóa học và siêu tinh khiết. Các dung dịch gốc phải đựng

N

trong các chai có chất lượng tốt, có nắp đậy kín, khi sử dụng phải tuân theo tất

Ơ

cả các thao tác của phân tích lượng vết [15].

U
Y

cứu về sự ô nhiễm đồng và antimon

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

ẠO

vùng lân cận tại mỏ vàng - bạc Soncheon đã bỏ hoang ở Hàn Quốc” Lim H. S

G

Đ

và cộng sự [27] nhận thấy đất và nước thuộc nhiều khu vực ở đây vẫn còn bị ô

N

nhiễm một số kim loại như: As, Cd, Cu, Pb, Zn, Hg ở mức cao trong đó bãi thải

H
Ư

quặng là bị ô nhiễm nặng nề nhất, với 749 mg Cu/kg vượt mức đất bình thường

TR
ẦN

gần 25 lần, ở vùng đất trang trại cao nhất là 673 mg Cu/kg, vượt 22 lần.
Các tác giả Kathryn E.Toghill, Min Lu và Richard G.Compton [26] khi

B

sử dụng “Phương pháp điện hóa xác định Antimon” cho rằng Antimon là một

10
00

nguyên tố gây độc hại ngày càng phổ biến. Có nhiều phương pháp đã được

A

nghiên cứu sử dụng phân tích vết các kim loại như: quang phổ hấp thụ nguyên

H

Ó

tử (AAS), quang phổ phát xạ nguyên tử sử dụng nguồn plasma cao tần cảm ứng

Í-

(ICP-AES), phổ khối plasma cao tần cảm ứng (ICP-MS)… Nhưng đó là những

-L

phương pháp cần có các trang thiết bị phức tạp, đắt tiền và giá thành phân tích

ÁN

cao. Trong khi đó phương pháp Von-Ampe hòa tan là phương pháp có độ nhạy
và độ chính xác cao, cho phép xác định lượng vết và siêu vết kim loại với trang

D

IỄ
N

Đ

ÀN

thiết bị rẻ tiền, dễ sử dụng. Trong phương pháp Von -Ampe hòa tan, điện cực

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

TP

Khi nghiên cứu về “Sự ô nhiễm kim loại nặng và đánh giá rủi ro trong

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

1.4.1. Các nghiên cứu về đồng và antimon trên thế giới

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

1.4. Tổng quan các công trình khoa học trong nước và trên thế giới nghiên

thủy ngân như điện cực giọt thủy ngân treo (HDME) và điện cực màng thủy
ngân (HgFE), điện cực vàng, điện cực cacbon thường được sử dụng làm điện
cực làm việc để xác định hàm lượng Sb(III) và hàm lượng tổng Sb.
Khi nghiên cứu “Các phương pháp phân tích xác định Asen, Antimon và
Selen trong mẫu môi trường” tác giả P. Niedzielski1 và M. Siepak [28] đã trình
bày các phương pháp khác nhau xác định Asen, Antimon và Selen như phương
14

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


https://twitter.com/daykemquynhon
plus.google.com/+DạyKèmQuyNhơn

www.facebook.com/daykem.quynhon
http://daykemquynhon.blogspot.com

pháp hấp thụ nguyên tử chưa phải là phương pháp tốt nhất để xác định các
nguyên tố trên do phụ thuộc vào loại mẫu phân tích và nồng độ kim loại trong
mẫu còn phương pháp trắc quang tuy đã phổ biến nhưng nay trở nên lỗi thời,

N

đặc biệt là đối với phân tích môi trường do tốn thời gian và không đảm bảo

Ơ

phát hiện một giới hạn đủ thấp, trong đó phương pháp quang phổ xác định

U
Y

tạo phức với bromopyrogalol (BPR) cho màu đỏ, lấy phức đo hấp thụ quang

.Q

Nơi bồi dưỡng kiến thức Toán - Lý - Hóa cho học sinh cấp 2+3 /
Diễn Đàn Toán - Lý - Hóa 1000B Trần Hưng Đạo Tp.Quy Nhơn Tỉnh Bình Định

G

Đ

Tác giả Jose A.Jurado-Gonzalez [25] khi “Thử nghiệm phát triển phương

N

pháp von-ampe hòa tan hấp phụ nhằm tăng độ nhạy trong mẫu nước biển” đã

H
Ư

dựa vào khả năng tạo phức hấp thụ của các kim loại với 8-oxiquinolinol, với

TR
ẦN

mục đích rút ngắn thời gian phân tích, tăng độ nhạy và giảm ảnh hưởng của
oxi, nên người ta sử dụng phương pháp von ampe hòa tan catot để xác định một

B

số kim loại trong mẫu. Mẫu nước biển cho vào bình điện phân có pH=7,6 trong

10
00

đó gồm 10-2M HEPPES, NaOH 0,5M và 8-oxiquinolinol 8.10-6M, điện cực làm

A

việc là giọt thủy ngân với thế điện phân -1,3V trong thời gian 120s. Thế hấp thụ

H

Ó

-0,3V trong thời gian 8s. Tiến hành quét kĩ thuật sóng vuông với tốc độ

Í-

5mV/s,kết quả thu được như sau peak hòa tan của tan của Cu2+: - 0,52V; Pb2+: -

-L

0,62V; Cd2+: - 0,87V.

ÁN

Carlos Rojas, Verónica Araibia, Marisol Gosmez, Edgaz Nagles [22] đã

“Sử dụng phương pháp có độ nhạy cao von-ampe hòa tan để xác định antimon

D

IỄ
N

Đ

ÀN

(III) bằng quercetin-5-sunfonic acid”. Trong nghiên cứu này, các tác giả xác

Skype : daykemquynhon@hotmail.com
https://daykemquynhonofficial.wordpress.com/blog/

ẠO

với điện cực carbon thì giới hạn phát hiện là 1,0ng/mL

TP

Khi xác định antimon bằng phương pháp von-ampe hòa tan anot xung vi phân

TO

http://daykemquynhon.ucoz.com

ở 80O C, có thể xác định Sb (III) tại 538 nm, đạt giới hạn phát hiện 40 ng /mL.

DẠY KÈM QUY NHƠN OFFICIAL ST> : Đ/C 1000B TRẦN HƯNG ĐẠO TP.QUY NHƠN

N

H

được Antimon ở bước sóng 620 nm, giới hạn phát hiện tới 3 ng/ml. Antimon

định độ nhạy của Sb (III) bằng quercetin-5 axit -sulfonic (QSA) như phức phối
tử. Việc sử dụng các dẫn xuất sunfonic vì nhóm không trực tiếp tham gia tạo
phức giữa các kim loại-phối tử mà góp phần với một điện tích âm để trung hòa
điện tích dương của ion antimon, và có thể làm tăng sự tích lũy kim loại trên bề
mặt điện cực. Quercetin là một flavonoid được sử dụng trong hóa phân tích để
15

Đóng góp PDF bởi GV. Nguyễn Thanh Tú

www.facebook.com/daykemquynhonofficial
www.facebook.com/boiduonghoahocquynhonofficial


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×