Tải bản đầy đủ

SÁCH ôn LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 SINH học

HOC24H.VN

ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

LỜI NÓI ĐẦU
Cuốn sách nhằm đáp ứng nhu cầu của học sinh trong việc ôn luyện thi trung học phổ thông
quốc gia và tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính quy môn Sinh học.
Nội dung cuốn sách gồm ba phần, được các tác giả biên soạn theo hướng đổi mới về hình
thức và nội dung, đồng thời chuẩn bị cho những tài liệu bồi dưỡng giáo viên trong những năm
sau. Phần một là định hướng chung của kì thi trung học phổ thông quốc gia và tuyển sinh đại
học, cao đẳng hệ chính quy môn Sinh học; phần hai là các chủ đề ôn luyện; phần ba giới thiệu
một số đề thi tham khảo có hướng dẫn giải.
Nội dung Phần hai gồm 7 chủ đề:
• Cơ chế di truyền và biến dị
• Quy luật di truyền
• Di truyền học quần thể
• Di truyền học người
• Ứng dụng di truyền học
• Sinh thái học
• Tiến hóa
Trong mỗi chủ đề, các tác giả trình bày thống nhất theo các mục: Tóm tắt kiến thức cơ bản;

Bài tập minh học (Một số lưu ý; Một số bài tập minh họa); Bài tập tự luyện. Cuối chủ đề là đáp án
và hướng dẫn giải phần bài tập tự luyện.
Cuốn sách còn là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy, cô giáo giúp học sinh ôn luyện
hiệu quả môn Sinh học trong kì thi trung học phổ thông quốc gia và tuyển sinh đại học, cao đẳng
hệ chính quy.
Các tác giả mong muốn nhận được những góp ý của độc giả và đồng nghiệp để nâng cao
chất lượng cuốn sách trong các lần xuất bản sau. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về địa chỉ:

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

Trang 7


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học

HOC24H.VN

CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
CƠ SỞ VẬT CHẤT DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I. CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA AXIT ĐEOXI RIBONUCLEIC (ADN)
1. Cấu tạo hóa học của ADN
 ADN luôn tồn tại trong nhân tế bào và có mặt ở cả ti thể, lạp thể. ADN chứa các nguyên tố
hóa học chủ yếu C, H, O, N và P.
 ADN là đại phân tử, có khối lượng phân tử lớn
 ADN cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, mỗi nucleotit có ba thành phần, trong đó thành
phần cơ bản là bazơnitric. Có 4 loại nuleotit mang tên gọi của các bazơnitric, trong đó A và
G có kích thước lớn, T và X có kích thước bé.
 Mỗi nucleotit được cấu tạo từ 3 thành phần là:
 Đường đêzôxiribôza (C5H10O4).
 Axít phốtphoríc (H3PO4).
 Bazơ nitơ: gồm có 4 loại là: Ađênin (A), Timin (T), Guanin (G), Xitôzin (X).

P
Đ

Baz¬ nit¬

 Do các nuclêôtít chỉ khác nhau về thành phần bazơ nitơ nên người ta gọi tên của
nuclêôtít theo tên của bazơ nitơ.


 Từ 4 loại nucleotit có thể tạo nên tính đa dạng và đặc thù của ADN ở các loài sinh vật bởi
số lượng, thành phần, trình tự phân bố của nucleotit.
2. Cấu trúc không gian của ADN (Mô hình Oatxơn và Crick)
 ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch đơn (mạch polinucleotit) quấn song song quanh
một trục tưởng tượng trong không gian theo chiều từ trái sang phải. Một cặp bazơnitric
đứng đối diện và liên kết với nhau bằng liên kết hiđro theo nguyên tắc bổ sung (NTBS).
 Đó là nguyên tắc A của mạch đơn này có kích thước lớn bổ sung với T của mạch đơn kia
có kích thước bé và nối với nhau bằng 2 liên kết hiđro. G của mạch đơn này có kích thước
lớn bổ sung với X của mạch đơn kia có kích thước bé và nối với nhau bằng 3 liên kết hiđro
và ngược lại.
 Trong phân tử ADN, do các cặp nucleotit liên kết với nhau theo NTBS đã đảm bảo cho
chiều rộng của chuỗi xoắn kép bằng 20 Ǻ, khoảng cách giữa các bậc thang trên các chuỗi
xoắn bằng 3,4 Ǻ, phân tử ADN xoắn theo chu kì xoắn, mỗi chu kì xoắn có 10 cặp nucleotit,
có chiều cao 34 Ǻ.
 ADN của một số virut chỉ gồm một mạch polinucleotit. ADN của vi khuẩn và ADN của lạp
thể, ti thể lại có dạng vòng khép kín.

Trang 8

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

HOC24H.VN
3. Tính đặc trưng của phân tử ADN

 ADN đặc trưng bởi số lượng, thành phần trình tự phân bố các nucleotit, vì vậy từ 4 loại
nucleotit đã tạo nên nhiều loại phân tử ADN đặc trưng cho mỗi loài.
A+T
 ADN đặc trưng bởi tỉ lệ G+X
 ADN đặc trưng bởi số lượng, thành phần trình tự phân bố các gen trong từng nhóm gen
liên kết.
4. Các loại ADN và vai trò của ADN
* Các loại ADN:
 Ở sinh vật nhân thực:
 ADN trong nhân đa phần có cấu trúc 2 mạch xoắn song song quanh một trục, liên kết với
protein. Thường có nhiều phân tử
 ADN ở tế bào chất (ti thể và lục lạp) có cấu trúc hai mạch (xoắn kép), dạng vòng. Thường
có nhiều phân tử.
 Ở sinh vật nhân sơ:
 ADN ở vùng nhân có cấu trúc hai mạch (xoắn kép), dạng vòng, không liên kết với protein
(ADN trần). Chỉ có một phân tử.
 ADN ở tế bào chất (gọi là Plasmit) có cấu trúc hai mạch, dạng vòng, kích thước nhỏ. Có
khả năng nhân đôi độc lập với ADN nhân.
 Ở Virut:
ADN có thể có một mạch hoặc hai mạch
* Vai trò của ADN:
 ADN là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử.
 Cùng với prôtêin là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống.
 Chứa thông tin di truyền, thông tin đặc trưng cho mỗi loại bởi trình tự phân bố các
nucleotit trên phân tử ADN
 Có khả năng nhân đôi chính xác để truyền thông tin di truyền qua các thể hệ.
 Chứa các gen khác nhau, giữ chức năng khác nhau.
 Có khả năng đột biến tạo nên thông tin di truyền mới.
5. Các các dạng bài và công thức cơ bản về ADN
DẠNG 1: Các công thức liên quan đến chiều dài, tổng số nucleotit và khối lượng của ADN…
 Trong phân tử ADN theo NTBS:
A=T;G=X
(1)
Suy ra tổng số nuclêôtit của ADN: N = A + T + G + X
(2)
Từ (1) và (2) ta rút ra:
N = 2A + 2G = 2T + 2X
(3)
 Các công thức tính L của ADN.
 Biết số lượng nuclêôtit (N) hoặc khối lượng phân tử của ADN (M):

N
 3,4 A o
2
M
LG 
 3,4 A o
300  2
LG 

 Biết số lượng nuclêôtit 2 loại không bổ sung trên ADN:
LG = (A + G) x 3,4Å = (T + X) x 3,4Å
 Biết số lượng chu kỳ xoắn của ADN (Sx) :
Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

(4)
(5)
(6)
Trang 9


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học
Mỗi chu kỳ xoắn của ADN gồm 10 cặp nuclêôtit có chiều cao 34Å.
Chiều dài ADN:
LG = Sx x 34Å
DẠNG 2: Các công thức liên quan đến số nucleotit mỗi loại và tỷ lệ phần trăm
 Nếu xét mối tương quan các nuclêôtit của 2 mạch đơn ta có:
Mạch 1
A1
T1
G1
X1

=
=
=
=

HOC24H.VN
(7)

Mạch 2
T2
A2
X2
G2

A = T = T1 + T2 = A1 + A2 = T1 + A1 = T2 + A2
(8)
G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = X1 + G1 = X2 + G2
 Nếu coi tổng số nuclêôtit mỗi mạch đơn của ADN là 100%. Tổng số nuclêôtit của mạch
bằng 50% tổng số nuclêôtit của ADN. Nếu cho mạch gốc của ADN là mạch 1, có thể xác
định mối liên quan % các đơn phân trong ADN:
Ta có:
%A + %T + %G + %X = 100%
Mà :
%A1 + %T1 + %G1 + %X1 = 100%
%A2 + %T2 + %G2 + %X2 = 100%
=> %A1 + %A2 + %T1 + %T2 + %G1 + %G2 + %X1 + %X2 = 200%
%G1+%G2
% A1  % A2
Suy ra: % A  %T 
%G=%X=
2
2
;
(9)
II. CẤU TRÚC VÀ CHỨC NĂNG CỦA AXIT RIBONUCLEIC (ARN)
1. Đặc điểm cấu trúc chung của ARN
 ARN là một đa phân tử được cấu tạo từ nhiều đơn phân.
 Có 4 loại ribonucleotit tạo nên các phân tử ARN: Ađenin, Uraxin, Xitozin, Guanin, mỗi đơn
phân gồm 3 thành phần: bazơnitric, đường ribozơ (C5H10O5) và H3PO4.
 Trên phân tử ARN các ribonucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hoá trị giữa đường
C5H10O5 của ribonucleotit này với phân tử H3PO4 của ribonucleotit kế tiếp.
 Có 3 loại ARN: rARN chiếm 70-80%, tARN chiếm 10-20%, mARN chiếm 5-10%.
 Mỗi phân tử ARN được cấu tạo bởi 1 mạch pôliribônuclêôtit.
 ARN được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu ADN thông qua quá trình phiên mã.
 ARN có kích thước nhỏ so với ADN.
 Ngoài ba loại ARN tồn tại trong các loài sinh vật mà vật chất di truyền là ADN thì ở những
loài virut vật chất di truyền là ARN thì ARN của chúng có dạng mạch đơn, một vài loại có
ARN 2 mạch.
2. Cấu trúc và chức năng của từng loại ARN
Căn cứ vào chức năng của ARN, người ta chia ra làm 3 loại :
 ARN thông tin (mARN)
 ARN vận chuyển (tARN)
 ARN ribôxôm (rARN)
a. mARN - ARN thông tin
 Cấu tạo dạng mạch thẳng, sợi đơn.
 Là bản sao các bộ ba mã hóa trên ADN.
Trang 10

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


HOC24H.VN

ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

 Trên mARN có các bộ ba mã sao (codon) đóng vai trò trung gian chuyển thông tin mã hóa
trên phân tử ADN đến bộ máy giải mã (ribôxôm) thành phân tử prôtêin tương ứng.
 ARNm có đời sống rất ngắn.

Cấu tạo mARN
b. tARN - ARN vận chuyển
ARNt có cấu trúc không gian đặc trưng.
 Cấu trúc dạng ba thùy, cấu trúc này được ổn định nhờ các liên kết bổ sung ở một số vùng
trên phân tử tARN.
 Vị trí không có liên kết bổ sung hình thành các thùy, có vai trò đặc biệt quan trọng đối với
chức năng của tARN.
 Bộ ba đối mã (anticodon) gồm ba nuclêôtit bổ sung cho codon (bộ ba mã sao trên mARN)
 Trình tự 5’ XXA3’ có khả năng hình thành liên kết cộng hóa trị với axit amin đặc trưng.
 tARN đóng vai trò vận chuyển các axit amin cần thiết đến bộ máy dịch mã để tổng hợp
prôtêin từ mARN tương ứng.
 tARN tồn tại qua vài thế hệ tế bào rồi bị enzim phân hủy.

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

Trang 11


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học

HOC24H.VN

c. rARN - ARN ribôxôm
 Nhiều vùng có liên kết bổ sung giữa các nucleotit tạo nên vùng xoắn kép cục bộ.
 Các rARN kết hợp với các prôtêin chuyên biệt tạo thành ribôxôm, nơi diễn ra quá trình
dịch mã để tổng hợp lên protein.
 Mỗi ribôxôm gồm hai tiểu phần : tiểu phần lớn và tiểu phần bé. Mỗi tiểu phần có mang
nhiều prôtêin và rARN có kích thước khác nhau.
 rARN có đời sống dài nhất, qua nhiều thế hệ tế bào.
Loại
ARN
thông tin

ARN
vận chuyển

ARN ribôxôm

Cấu trúc
- Có cấu trúc một mạch thẳng..
- Đầu 5’, có vị trí đặc hiệu gần mã mở
đầu để ribôxôm nhận biết và gắn vào.
- Cấu trúc một mạch có đầu cuộn tròn.
Có liên kết bổ sung.
- Mỗi loại có một bộ ba đối mã
(anticodon) đặc hiệu để bổ sung với
bộ mã sao (codon) tương ứng trên
mARN và có một đầu gắn với a.a.
- Cấu trúc một mạch có liên kết bổ sung.

Chức năng
Vận chuyển thông tin di
truyền từ nhân ra tế bào chất
và làm khuôn cho quá trình
dịch mã.
Vận chuyển axit amin đến
ribôxôm và tham gia dịch mã
(người phiên dịch).

Kết hợp với prôtêin tạo nên
ribôxôm.

III. GEN
1. Khái niệm
 Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá một sản phẩm nhất định (chuỗi
polipeptit hay ARN).
 Sự đa dạng của gen chính là đa dạng di truyền (đa dạng vốn gen). Cần có ý thức bảo vệ nguồn
gen, đặc biệt nguồn gen quý: bảo vệ, nuôi dưỡng, chăm sóc động – thực vật quý hiếm.
2. Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Tên
Vị trí
Nhiệm
vụ
Trang 12

(1)
Vùng điều hòa
Nằm ở đầu 3’ của mạch gốc
Mang tín hiệu hởi đầu, kiểm
soát quá trình phiên mã.

(2)
Vùng mã hoá
Nằm ở giữa gen
Mang thông tin
mã hoá a.a

(3)
Vùng kết thúc
Nằm ở đầu 5’ của mạch gốc
mang tín hiệu kết thúc quá
trình phiên mã

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


HOC24H.VN

ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

IV. MÃ DI TRUYỀN
1. Khái niệm
 Là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các a.a trong chuỗi polipeptit (cứ 3
nuclêôtit đứng kế tiếp nhau quy định một a.a).
 Cứ 3 nucleotit cùng loại hay khác loại đứng kế tiếp nhau trên phân tử ADN hoặc trên mARN
mã hoá cho 1 axit amin hoặc làm nhiệm vụ kết thức chuỗi polipeptit gọi là mã bộ ba.
2. Mã di truyền là mã bộ ba
 Nếu mỗi nucleotit mã hoá 1 axit amin thì 4 loại nucleotit chỉ mã hoá được 4 loại axit amin.
 Nếu cứ 2 nucleotit cùng loại hay khác loại mã hoá cho 1 axit amin thì chỉ tạo được 4 2 = 16
mã bộ ba không đủ để mã hoá cho 20 loại axit amin.
 Nếu theo nguyên tắc mã bộ ba sẽ tạo được 4 3 = 64 mã bộ ba đủ để mã hoá cho 20 loại axit
amin.
 Nếu theo nguyên tắc mã bộ bốn sẽ tạo được 44 = 256 bộ mã hoá lại quá thừa. Vậy về mặt
suy luận lí thuyết mã bộ ba là mã phù hợp.
 Có 1 bộ ba mở đầu (AUG) mã hoá cho a.a mở đầu Methionin ở sinh vật nhân thực,
foocmin Methionin ở sinh vật nhân sơ
 Có 3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) không mã hóa a.a.
Hai mươi loại axit amin được mã hoá bởi 61 bộ ba. Như vậy mỗi axit amin được mã hoá bởi 1
số bộ ba. Ví dụ, lizin ứng với 2 bộ ba, một số axit amin được mã hoá bởi nhiều bộ ba như alanin
ứng với 4 bộ ba, lơxin ứng với 6 bộ ba.
 Gen giữ thông tin di truyền dạng mã di truyền, phiên mã sang ARN thông tin, qua dịch mã
thành trình tự a.a trên chuỗi pôlipeptit.
3. Đặc điểm chung của mã di truyền
 Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục.
 Mã di truyền có tính đặc hiệu (một bộ ba chỉ mã hoá một a.a).
 Mã di truyền mang tính thoái hoá: nhiều bộ ba cùng xác định một a.a. (Trừ AUG mã hoá
Met ở sinh vật nhân thực, foocmin Met ở sinh vật nhân sơ và UGG mã hoá Trp).
 Mã di truyền có tính phổ biến => các loài đều dùng chung một mã di truyền.

B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP MẪU
Câu 1: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.
B. 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
C. 3’UAA5’; 3’UAG5’; 3’UGA5’.
D. 3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’.
Hướng dẫn:
Trong số 64 bộ ba có 3 bộ ba không mã hóa axit amin mà mang thông tin quy định tín hiệu
kết thúc quá trình dịch mã đó là: UAA, UAG, UGA mà quá trình dịch mã diễn ra theo chiều 5’ → 3’
→ các bộ ba quy định tín hiệu kết thúc dịch mã là: 5’ UAA 3’; 5’ UAG 3’ ; 5’ UGA 3’.
 chọn đáp án D
Câu 2: Một gen có chiều dài 0,306 micrômet và trên một mạch đơn của gen có 35% xitôzin và
25% guanin. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen bằng:
A. A = T = 360 , G = X = 540
B. A = T = 540 , G = X = 360
C. A = T = 270 , G = X = 630
D. A = T = 630 , G = X = 270
Hướng dẫn:
1 Å = 10000 micromet => 0,306 micromet = 3060 Å
Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

Trang 13


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học

HOC24H.VN

Suy ra số Nu trên 1 mạch = 3060/3,4 = 900 Nu
%X1 = 35% => X1 = (900 x 35)/100 = 315 = G2
%G1 = 25% => G1 = (900 x 25)/100 = 225 = X2
Suy ra số Nu loại G của cả mạch = X cả mạch = 315 + 225 = 540
Dễ suy ra tiếp : A = T = 360  chọn đáp án A
Câu 3: Một phân tử ADN có tổng số 2128 liên kết hiđrô. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit
loại A bằng số nuclêôtit loại T; số nuclêôtit loại G gấp 2 lần số nuclêôtit loại A; số nuclêôtit
loại X gấp 3 lần số nuclêôtit loại T. Số nuclêôtit loại A của ADN là
A. 112.
B. 448.
C. 224.
D. 336.
Hướng dẫn:
A1=T1 mà A=A1+A2=2A1
G1=2A1, X1=3A1 nên G=G1+G2=5A1
nên ta có 2A+3G=2128 → 19A1=2128 suy ra A1=112 vậy A=2.112=224  chọn đáp án C
Câu 4: Cấu trúc của prôtêin được mã hóa không theo nguyên tắc:
A. mỗi codon mã hóa một hoặc một số axit amin.
B. mỗi axit amin trong chuỗi polipeptit ứng với ba nuclêôtit kế tiếp nhau trong mạch mã gốc
của ADN.
C. mỗi codon mã hoá một axit amin.
D. mỗi axit amin được mã hoá bởi một hoặc một số codon.
Hướng dẫn:
Mỗi axit amin tương ứng với 3 nucleotide kế tiếp nhau trong mạch mã gốc của ADN, mỗi
codon chỉ mã hóa cho một acid amine,nhưng nhiều codon có thể cùng mã hóa cho 1 acid
amine.  chọn đáp án A

C. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỰ LUYỆN
Câu 1: Một phân tử ADN có chiều dài 510 nm và trên mạch một của gen có A + T = 900
nuclêôtit. Số nuclêôtit mỗi loại của ADN trên là
A. A = T = 300; G = X = 1200.
B. A = T = 1200; G = X = 300.
C. A = T = 900; G = X = 600.
D. A = T = 600; G = X = 900.
Câu 2: Đại phân tử đóng vai trò là vật chất mang và truyền đạt thông tin di truyền là
A. mARN và tARN.
B. ADN và tARN.
C. ADN và mARN.
D. tARN và rARN.
Câu 3: Một gen của sinh vật nhân sơ có guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên
một mạch của gen này có 150 ađênin và 120 timin. Số liên kết hiđrô của gen là
A. 1120.
B. 1080.
C. 990.
D. 1020.
Câu 4: Mã di truyền có tính thoái hóa là do
A. số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axitamin.
B. số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nuclêôtit.
C. số loại axit amin nhiều hơn số loại nuclêôtit.
D. số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền.
Câu 5: Ở sinh vật nhân thực, côđon nào sau đây mã hoá axit amin mêtiônin?
A. 5’UAG3’.
B. 5’AUG3’.
C. 5’UUG3’.
D. 5’AGU3’.
Câu 6: Gen mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc hay chức
năng của tế bào là
A. Gen khởi động. B. Gen mã hóa.
C. Gen vận hành.
D. Gen cấu trúc.
Câu 7: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?
A. 3' AGU 5'.
B. 3' UAG 5'.
C. 3' UGA 5'.
D. 5' AUG 3'.
Câu 8: Phân tử tARN mang axit amin foocmin mêtiônin ở sinh vật nhân sơ có bộ ba đối mã
(anticôđon) là
Trang 14

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

HOC24H.VN

A. 5’UAX3’.
B. 5’AUG3’.
C. 3’UAX5’.
D. 3’AUG5’.
Câu 9: Điểm có ở ADN ngoài nhân mà không có ở ADN trong nhân là
A. được chứa trong nhiễm sắc thể.
B. có số lượng lớn trong tế bào.
C. hoạt động độc lập với nhiễm sắc thể.
D. không bị đột biến.
A+T 1
Câu 10: Một phân tử ADN có cấu trúc xoắn kép, giả sử phân tử ADN này có tỉ lệ G+X =4 , thì
tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử ADN này là
A. 20%.
B. 40%.
C. 25%.
D. 10%.
Câu 11: Đơn phân chỉ có ở ARN mà không có ở ADN là:
A. guanin.
B. ađênin.
C. timin.
D. uraxin.
Câu 12: Một gen có số lượng nuclêôtit loại A = 30% và có X = 600 nuclêôtit. Gen này có số
liên kết hidro là
A. 3600 liên kết.
B. 3000 liên kết.
C. 1500 liên kết.
D. 3900 liên kết.
Câu 13: Đặc điểm của mã di truyền nào sau đây là sai?
A. Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba nucleotit.
B. Mã di truyền có tính đặc thù riêng cho từng loài.
C. Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là 1 bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại axit amin.
D. Mã di truyền mang tính thoái hoá.
Câu 14: Một phân tử ADN trên mạch 1 của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ (A+G)/(T+X) = 0,4,
thì trên mạch bổ sung (mạch 2) tỉ lệ đó là
A. 0,25.
B. 0,4.
C. 2,5.
D. 0,6.
Câu 15: Chức năng nào dưới đây của ADN là không đúng?
A. Mang thông tin di truyền quy định sự hình thành các tính trạng của cơ thể.
B. Đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá thông qua các đột biến của ADN.
C. Trực tiếp tham gia vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin.
D. Duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào của cơ thể.
Câu 16: Phát biểu nào không đúng về mã di truyền?
A. Mã di truyền là mã bộ 3, tức là cứ 3 nucleotit liên tiếp quy định một axit amin trên chuỗi
polipeptit.
B. Mỗi bộ ba thường mã hóa cho nhiều axit amin.
C. Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ 3.
D. Các loài sinh vật khác nhau sử dụng chung một bộ mã di truyền.

D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN.
1C

2C

3B

4A

5B

6D

7A

8C

9C

10B

11D

12A

13B

14C

15C

16B

Hướng dẫn giải câu 8:
Bộ ba mở đầu là AUG mã hóa axit amin methionine ở sinh vật nhân thực và foocmin
methionine ở sinh vật nhân sơ. Chiều tổng hợp là 5’ → 3’ nên bộ ba đối mã sẽ là 3’ UAX 5’.
 chọn đáp án C
Hướng dẫn giải câu 12:
Ta có: %A + %X = 50% mà có A = 30% → X = 20% = 600 → N = 3000 (nu)
Vậy số nuclêôtit từng loại của gen A = 900; G = 600.
Số liên kết hidro = 2A + 3G = 3600 liên kết.  chọn đáp án A
Hướng dẫn giải câu 14:
Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

Trang 15


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học

HOC24H.VN

Trong phân tử ADN ta có A =T ; G=X còn trên mỗi mạch đơn của phân tử ADN thì : A 1 =T2 ;
A2=T1 ;G1=X2 ; G2=X1 chính vì thế nếu mạch thứ nhất của phân tử ADN có tỉ lệ : ( A 1 + G1 ) / (T1
+ X1) = 0.4 Thì đó cũng chính là tỉ lệ (T2 +X2)/ (A2 + G2) =>tỉ lệ (A2 +G2)/(T2 +X2) = 1/0.4 =2.5
 chọn đáp án C

Trang 16

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

HOC24H.VN

CƠ CHẾ DI TRUYỀN CẤP PHÂN TỬ
A. TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I. NHÂN ĐÔI ADN
1. Diễn biến quá trình nhân đôi
a. Nơi xảy ra
Xảy ra trong nhân tế bào, ti thể, lục lạp hay ở tế bào chất (plasmit của vi khuẩn).
b. Thời gian xảy ra
Xảy ra ở pha S của kì trung gian. Khi đó các nhiễm sắc thể ở trạng thái duỗi xoắn cực đại
c. Các thành phần tham gia
 ADN khuôn mẫu;
 4 loại nucleotit;
 Các enzim tham gia: Enzim tháo xoắn; ARN-Polimeraza; ADN-Polimeraza; Ligaza
d. Diễn biến quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ.
Diễn ra ngay trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia tế bào
Bước 1: Tháo xoắn phân tử ADN
Nhờ các Enzim tháo xoắn 2 mạch đơn của ADN tách dần. (Chạc chữ Y)
Bước 2: Tổng hợp các mạch ADN mới.
 Emzim ADN-polimeraza sử dụng một mạch làm khuôn mẫu (nguyên tắc khuôn mẫu) tổng
hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung.
 Trên mạch khuôn 3’-5’ mạch bổ sung tổng hợp liên tục, trên mạch khuôn 5’-3’ mạch bổ
sung tổng hợp ngắt quãng (đoạn Okazaki), sau nói lại nhờ Enzim nối.
Bước 3: Hai phân tử ADN con được tạo thành
 Giống nhau, giống ADN mẹ.
 Mỗi ADN con đều có một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu của môi trường, mạch
còn lại là của ADN mẹ (nguyên tắc bán bảo tồn).
KL: Quá trình nhân đôi ADN dựa trên 2 nguyên tắc là nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán
bảo tồn đảm bảo từ 1 ADN ban đầu sau 1 lần nhân đôi tạo ra 2 ADN con giống hệt nhau và giống
hệt ADN mẹ.

?
?

3’

?

?
3’

?
?

?

?
?
?

3’
?
?
?
Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

?
?
?
?
Trang 17


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học

HOC24H.VN

e. Nhân đôi ở sinh vật nhân thực
 Cơ chế nhân đôi, cơ bản giống như nhân đôi ở sinh vật nhân sơ.
 Tuy nhiên: Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực có một số điểm khác là
 Trong mỗi phân tử ADN có nhiều đơn vị tái bản.
 Có nhiều enzim tham gia hơn.
 Diễn ra vào kì trung gian tại pha S khi tế bào chuẩn bị bước vào quá trình phân chia.
2. Công thức và các dạng bài tập về nhân đôi adn
Gọi A, T, G, X: là các loại nuclêôtit trong ADN ban đầu.
N: Tổng số nuclêôtit trong ADN ban đầu.
Amt, Tmt, Gmt, Xmt: Các loại nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi.
Nmt: Tổng số nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi.
* Nếu 1 phân tử ADN tiến hành tái bản k lần:
 Số phân tử ADN con được tạo ra là: 2k.
 Số mạch polinuclêôtit có trong các phân tử ADN con là:2k . 2.
 Số mạch polinuclêôtit được cấu tạo từ nguyên liệu hoàn toàn mới là: 2k .2 – 2.
 Số phân tử ADN có nguyên liệu hoàn toàn mới là: 2k – 2.
 Các loại nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi:
 Amt = Tmt = (2k – 1) . A = (2k – 1) . T;
 Gmt = Xmt = (2k – 1) . X = (2k – 1) . G
 Tổng số nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp cho quá trình nhân đôi:
 Nmt = (2k – 1) . N
 Tổng số nuclêôtit tự do môi trường cần cung cấp để tạo ra các ADN có nguyên liệu hoàn
toàn mới là: (2k – 2) . N.
II. PHIÊN MÃ
1. Khái niệm về quá trình Phiên mã
 Là quá trình truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang ARN mạch đơn.
 Ở tất cả các virut có ADN mạch kép, vi khuẩn và các sinh vật nhân thực đều có quá trình
phiên mã.
 Ở sinh vật nhân thực quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào, ở kì trung gian giữa
hai lần phân bào, khi đó NST dãn xoắn.
2. Diễn biến quá trình phiên mã
Quá trình phiên mã có những giai đoạn chính sau:
a. Mở đầu
Enzim ARN-polimeraza bám vào vùng khởi đầu làm gen tháo xoắn để lộ mạch mã gốc có
chiều 3’-5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (điểm khởi đầu)
b. Kéo dài
ARN-polimeraza trượt dọc theo mạch gốc của gen theo chiều 3’-5’ tổng hợp mạch mARN theo
chiều từ 5’ => 3’ và theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X).
c. Kết thúc
Enzim di chuyển đến khi gặp mã kết thúc thì dừng phiên mã, phân tử mARN được giải phóng.
 Ở sinh vật nhân sơ: mARN sau phiên mã được trực tiếp dung làm khuôn để tổng hợp
protein.
Trang 18

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

HOC24H.VN

 Ở sinh vật nhân thực: mARN sau phiên mã phải cắt bỏ các intron, nối các exon lại với nhau
mới tạo thành mARN trưởng thành, sau đó mARN trưởng thành đi qua màng nhân, ra tế
bào chất làm khuôn tổng hợp protein.
Kết luận: Trong hai mạch của gen chỉ có mạch khuôn (mạch mã gốc) được phiên mã thành
mARN theo nguyên tắc bổ sung rồi từ nhân ra tế bào chất để tham gia vào quá trình dịch mã.
Quá trình dịch mã được tiến hành từ điểm khởi đầu và chấm dứt ở điểm kết thúc của gen.
* Sơ đồ quá trình phiên mã:

?
?

3’

?
3’

?

?

?
?

?

?
?

?

3. Các công thức cơ bản liên quan đến quá trình Phiên mã
 Nếu gọi mạch gốc của gen là mạch 1 ta có mối liên quan về số lượng các đơn phân giữa
gen và ARN:
Um = A1 = T2 ;
Am = T1 = A2 ;
Xm = G1 = X2 ;
Gm = X1 = G2
 Nếu xét mối tương quan các nuclêôtit của 2 mạch đơn ta có:
T = A = T1 + T2 = A1 + A2 = T1 + A1 = T2 + A2 = Um + Am
G = X = G1 + G2 = X1 + X2 = X1 + G1 = X2 + G2 = Xm + Gm
% A1  % A2 %Um  % Am
Suy ra:
% A  %T 

2
2
;
%G1  %G 2 %Gm  % Xm
%G  % X 

2
2
III. DỊCH MÃ
Dịch mã là quá trình thông tin di truyền chứa trong ARN được chuyển thành trình tự sắp xếp
các axit amin trong chuỗi pôlipeptit của prôtêin.
1. Diễn biến quá trình Dịch mã
Quá trình dịch mã gồm có 2 giai đoạn:
Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

Trang 19


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học

HOC24H.VN

a. Hoạt hoá axit amin
Nhờ Enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, các a.a được hoạt hoá và gắn với tARN tương ứng
tạo thành phức hợp aa-tARN.
b. Tổng hợp chuỗi polipeptit
* Mở đầu:
 Tiểu đơn vị bé của ribôxôm tiếp xúc với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
 tARN mang axit amin mở đầu (metionin ở sinh vật nhân thực hoặc foocmin metionin ở
sinh vật nhân sơ) tiến vào côđon mở đầu (mã mở đầu AUG). tARN có bộ ba đối mã
(anticôđôn) khớp được với mã mở đầu (cođon mở đầu AUG) theo nguyên tắc bổ sung.
 Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp vào tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.
* Kéo dài:
 Ribôxôm dịch chuyển đến bộ ba số 1 (côđôn thứ 2).
 Phức hệ axit amin -tARN mang axit amin số 1 tiến vào, có bộ đối mã khớp được với bộ mã
này theo nguyên tắc bổ sung.
 Axit amin mở đầu liên kết với axit amin số 1 bằng liên kết peptit.
 Ribôxôm dịch chuyển từng bước bộ ba tiếp theo cho đến cuối mARN.
* Kết thúc:
 Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc (một trong 3 bộ kết thúc UAA, UAG, UGA) thì quá
trình dịch mã hoàn tất.
 Hai tiểu phần của riboxom tách nhau ra.
 Chuỗi polipeptit được giải phóng, axit amin mở đầu được cắt ngay khỏi chuỗi polipeptit
vừa được tổng hợp nhờ enzim đặc hiệu.
2. Poliriboxom
 Trên mỗi phân tử mARN thường có nhiều ribôxôm cùng hoạt động được gọi là
pôliribôxôm.
 Mỗi phân tử mARN có thể được sử dụng để tổng hợp từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit
rồi tự huỷ.
 Các ribôxôm được sử dụng qua vài thế hệ tế bào và có thể tham gia vào tổng hợp bất cứ
loại prôtêin nào.
3. Mối liên hệ giữa: ADN – mARN – Prôtêin – Tính trạng.
 Thông tin di truyền trong ADN được truyền đạt cho thế hệ tế bào con thông qua cơ chế
nhân đôi.
 Thông tin di truyền trong ADN được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ
chế phiên mã và dịch mã.
IV. ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN
1, Khái quát về Điều hòa đoạt động của gen
a. Khái niệm
 Trong mỗi tế bào của cơ thể đều chứa tất cả các gen quy định tất cả các tính trạng của một
cơ thể hoàn chỉnh.
 Tại một thời điểm xác định không phải tất cả các gen đều hoạt động.
 Tuỳ vào từng loại tế bào, tuỳ từng loại mô, tuỳ vào giai đoạn phát triển cá thể và điều kiện
môi trường, mà có một số gen hoạt động còn phần lớn các gen ở trạng thái không hoạt
động gọi là điều hoà hoạt động gen.
Trang 20

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

HOC24H.VN

b. Các cấp độ điều hoà hoạt động của gen.
 Quá trình điều hòa hoạt động gen ở sinh vật rất phức tạp có thể là điều hoà phiên mã, điều
hoà dịch mã hoặc điều hoà sau dịch mã.
 Tế bào nhân sơ: Chủ yếu ở cấp độ phiên mã.
 Tế bào nhân thực: Ở tất cả các cấp độ.
2. Điều hoà hoạt động của gen ở sinh vật nhân sơ
a. Mô hình cấu trúc của opêronlac
Cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein của gen rất phức tạp, có sự khác biệt rõ rệt giữa sinh vật
nhân sơ và sinh vật nhân thực. Sau đây là cơ chế điều hoà ở sinh vật nhân sơ:
 Trong tế bào có rất nhiều gen cấu trúc, không phải các gen đó đều phiên mã, tổng hợp
protein đồng thời. Sự điều hoà hoạt động của gen được thực hiện qua cơ chế điều hoà.
Vào năm 1961, F.Jacop và J.Mono đã phát hiện sự điều hoà hoạt động của gen ở E.coli
 Một mô hình điều hoà bao gồm các hệ thống gen sau:
Phân tử ADN phân hoá về mặt chức phận thành một số loại gen:
 Gen cấu trúc (Z, Y, A,. . .): Mang thông tin quy định cấu trúc của một chuỗi polipéptít.
 Vùng khởi động (P): Là vị trí mà enzim ARN - polimeraza nhận biết để sao mã.
 Vùng vận hành (O): là vị trí tương tác với prôtêin ức chế.
 Gen điều hoà (R): Nhận tín hiệu từ môi trường để tổng hợp nên prôtêin ức chế.
 Một nhóm gen cấu trúc liên quan với nhau về chức năng, nằm kề nhau cùng phiên mã tạo
ra một sợi mARN chung đối với sinh vật nhân sơ, còn sinh vật nhân thực phiên mã chỉ tạo
ra 1 mARN riêng biệt.
 Đứng trước nhóm gen cấu trúc này là các vùng vận hành và vùng khởi động, các gen này
tạo thành một đơn vị hoạt động gọi là Operon Lac.
 Gen điều hoà có thể nằm xa vị trí của Operon Lac và có thể là gen cấu trúc của một operon khác.
b. Sự điều hoà hoạt động các gen của ôperôn Lac
Khi có lactozơ: Prôtêin ức chế bị bất hoạt không gắn được với vùng vận hành nên enzim
ARN-polimeraza trượt được trên tất cả các vùng của Operon => các gen cấu trúc hoạt động, xảy
ra quá trình phiên mã và dịch mã.
ARNP
Polimeraza

Gen (R)
Phiên mã

Z

O

Y

A

Phiên mã diễn ra
mAR
NDịch mã diễn ra

mARN
Dịch mã

Protein

+

Tính trạng
được biểu
Tính
Tính
hiện Tính
trạng
trạng
trạng
Khi không có lactozơ: Prôtêin ức chế hoạt động liên kết với vùng vận hành ngăn cản
enzim
ARN-polimeraza trượt từ vùng khởi động => các gen cấu trúc không hoạt động, không xảy ra
phiên mã và dịch mã.
Protein ức chế

Có chất cảm
ứng (Lactozo)

ARNZ
P
O
Gen (R)
Y
Polimeraza
Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017
Phiên mã
mARN

Phiên mã
không diễn ra
Không tổng hợp

A
Trang 21


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học

HOC24H.VN

B. VÍ DỤ MẪU: NHÂN ĐÔI ADN VÀ PHIÊN MÃ
Câu 1: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, enzim tháo xoắn di chuyển theo chiều
A. từ 3’ đến 5’ hay từ 5’ đến 3’ tùy theo từng mạch.
B. theo chiều từ 3’ đến 5’cùng chiều với mạch khuôn.
C. theo chiều từ 5’ đến 3’ trên cả hai mạch.
D. tùy từng phân tử ADN mà chiều di chuyển khác nhau.
Hướng dẫn:
Trong quá trình nhân đôi ADN, enzyme tháo xoắn helicase di chuyển và tách 2 mạch kép ra
thành mạch đơn.
Quá trình tháo xoắn, enzyme di chuyển theo chiều 3' → 5' của mạch gốc và chiều 5' → 3' theo
mạch bổ sung.  chọn đáp án A
Câu 2: Một phân tử ADN chứa toàn N15 có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi
trường chứa N14. Số phân tử ADN còn chứa N15 chiếm tỉ lệ :
A. 25%.
B. 6,25%.
C. 50%.
D. 12,5%.
Hướng dẫn:
Sau 4 lần nhân đôi ADN số phân tử ADN được tạo ra là 24= 16 phân tử
Số phân tử còn chứa N15= 2 phân tử
Vậy tỉ lệ chứa phân tử N15 = 2/16= 12,5%  chọn đáp án D
Câu 3: Gen dài 5100 Å. Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp tất cả 4500 ribônuclêôtit
tự do. Số lần phiên mã của gen trên là:
A. 2
B. 4
C. 5
D. 3
Hướng dẫn:
Gen dài 5100Å → N = (L/3,4).2 = 3000.
Số lượng nucleotide trên 1 mạch = 3000: 2 = 1500.
Khi gen phiên mã cần môi trường cung cấp 4500 ribonucleotide tự do → số phân tử mARN =
4500: 1500 = 3 = số lần phiên mã của gen  chọn đáp án D
Câu 15: Một gen thực hiện 2 lần phiên mã đòi hỏi môi trường cung cấp số lượng nuclêotit các
loại: A=400, U=360, G=240, X=480. Số lượng nuclêotit từng loại của gen là
A. A=T=380, G=X=360
B. A=T=360, G=X=380
C. A=180, T=200, G=240, X=360
D. A=200, T=180, G=120, X=240
Hướng dẫn:
QUá trình phiên mã tuân theo nguyên tắc bổ sung. Gọi mạch mã gốc là mạch 1. A1 = U(mt);
T1 = A(mt); X1 = G(mt); G1 = X(mt).

Trang 22

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


HOC24H.VN

ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

Gen phiên mã 2 lần → môi trường cung cấp A = 400 → T1 = 200;U = 360 → A1 = 180; G = 240
→ X1 = 120; X = 480 → G1 = 240.
Vậy số nucleotide từng loại của gen: A = T = A1 + T1 = 380
G = X = G1 + X1 = 120 +240 = 360  chọn đáp án A

C. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỰ LUYỆN: NHÂN ĐÔI ADN VÀ PHIÊN MÃ
Câu 1: Emzim nào dưới đây cần phải tham gia đầu tiên vào quá trình tổng hợp ADN
A. Ligaza
B. ARN pôlimeraza
C. Enzim tháo xoắn
D. ADN poplimeraza
Câu 2: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza
A. tham gia vào quá trình tháo xoắn và phá vỡ các liên kết hyđrô.
B. di chuyển cùng chiều trên hai mạch của phân tử ADN mẹ.
C. di chuyển ngược chiều nhau trên hai mạch của phân tử ADN.
D. nối các đoạn okazaki lại với nhau thành chuỗi polinuclêôtit.
Câu 3: Một phân tử ADN có chiều dài 510 nm, khi tự nhân đôi 1 lần, môi trường nội bào cần
cung cấp
A. 3000 nuclêôtit. B. 15000 nuclêôtit.
C. 2000 nuclêôtit.
D. 2500 nuclêôtit.
Câu 4: Một gen có 600 nucleotit loại A và 900 nucleotit loại G. Gen này tự nhân đôi một lần,
số liên kết hiđrô được hình thành là
A. 3900.
B. 7800.
C. 1500.
D. 3600.
Câu 5: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch
pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của
mỗi phân tử ADN trên là
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 6: Thứ tự chiều của mạch khuôn tổng hợp mARN và chiều tổng hợp mARN lần lượt là :
A. 5’→3’ và 3’→5’ B. 5’→3’ và 5’→3’
C. 3’→5’ và 3’→5’
D. 3’→5’ và 5’→3’ ’
Câu 7: Loại enzim nào sau đây trực tiếp tham gia vào quá trình phiên mã các gen cấu trúc ở
sinh vật nhân sơ?
A. Restrictaza.
B. Ligaza.
C. ARN pôlimeraza.
D. ADN pôlimeraza.
Câu 8: Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực,
trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã
thường khác nhau.
B. Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã
thường khác nhau.
C. Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
D. Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã
thường khác nhau.
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của enzim ARN-pôlimeraza tổng hợp ARN?
A. Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’.
B. Enzim ARN-pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ → 5’.
C. Enzim ARN-pôlimeraza có thể tổng hợp mạch mới theo cả 2 chiều từ 5’ → 3’ và từ 3’ → 5’.
D. Enzim ARN-pôlimeraza chỉ có tác dụng làm cho 2 mạch đơn của gen tách ra.
Câu 10: Ở tế bào nhân thực sau khi thực hiện phiên mã xong thì diễn biết tiếp theo là
A. đưa ra tế bào chất tại đó kết hợp với ribôxôm và tARN để tổng hợp prôtêin.
B. cắt bỏ các đoạn intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành.
C. cắt bỏ các đoạn êxôn, nối các intron lại với nhau thành mARN trưởng thành.
D. nối các ARN thông tin của các gen khác nhau lại thành mARN trưởng thành.

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

Trang 23


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học

HOC24H.VN

Câu 11: Một gen cấu trúc thực hiện quá trình phiên mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử
ARN thông tin (mARN) là
A. 15.
B. 5.
C. 10.
D. 25.
Câu 12: ADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào ?
A. Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc bổ sung.
B. Theo nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc nửa gián đoạn.
C. Theo nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc nửa gián đoạn.
D. Theo nguyên tắc nửa gián đoạn và nguyên tắc bổ sung.
Câu 13: Hoạt động nào sau đây là yếu tố đảm bảo cho các phân tử ADN mới được tạo ra qua
nhân đôi, có cấu trúc giống hệt với phân tử ADN ”mẹ”?
A. Sự tổng hợp liên tục xảy ra trên mạch khuôn của ADN có chiều 3’→ 5’.
B. Sự liên kết giữa các nuclêôtit của môi trường nội bào với các nuclêôtit của mạch khuôn
theo đúng nguyên tắc bổ sung.
C. Hai mạch mới của phân tử ADN được tổng hợp đồng thời và theo chiều ngược với nhau.
D. Sự nối kết các đoạn mạch ngắn được tổng hợp từ mạch khuôn có chiều 5’→ 3’ do một loại
enzim nối thực hiện.
Câu 14: Đoạn Okazaki là
A. đoạn ADN được tổng hợp liên tục theo mạch khuôn của ADN.
B. một phân tử ARN thông tin được phiên mã từ mạch gốc của gen.
C. từng đoạn poli nucleotit được tổng hợp ngược chiều tháo xoắn.
D. các đoạn của mạch mới được tổng hợp trên cả hai mạch khuôn.
Câu 15: Người ta sử dụng một chuỗi pôlinuclêôtit có (A + G)/(T+X) = 0,25 làm khuôn để tổng
hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn
đó. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này
là:
A. A + G = 25%; T + X = 75%.
B. A + G = 80%; T + X = 20%.
C. A + G = 75%; T + X = 25%.
D. A + G = 20%; T + X = 80%.
Câu 16: Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ligaza (enzim nối) có vai trò
A. tách hai mạch đơn của phân tử ADN.
B. nối các đoạn Okazaki với nhau.
C. tháo xoắn phân tử ADN.
D. tổng hợp và kéo dài mạch mới.
Câu 17: Một gen ở sinh vật nhân sơ có số lượng các loại nuclêôtit trên một mạch là A = 70; G
= 100; X = 90; T = 80. Gen này nhân đôi một lần, số nuclêôtit loại X mà môi trường cung cấp là
A. 180.
B. 190.
C. 90.
D. 100.
Câu 18: Phân tử ADN ở vùng nhân của vi khuẩn E. coli chỉ chứa N15 phóng xạ. Nếu chuyển
những vi khuẩn E. coli này sang môi trường chỉ có N14 thì mỗi tế bào vi khuẩn E. coli này sau
5 lần nhân đôi sẽ tạo ra bao nhiêu phân tử ADN ở vùng nhân hoàn toàn chứa N14?
A. 32.
B. 30.
C. 16.
D. 8.
Câu 19: Một gen có tổng số 150 chu kỳ xoắn và có 3600 liên kết hidro. Gen nhân đôi 3 lần, Số
Nu loại A có trong các gen hoàn toàn mới là
A. 5400
B. 7200
C. 6300
D. 3600
Câu 20: Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn Ecôli chỉ chứa N 15 sang môi
trường chỉ có N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512
phân tử ADN. Số phân tử ADN còn chứa N15 là
A. 10
B. 5
C. 16
D. 32
Câu 21: Một trong những điểm giống nhau giữa quá trình nhân đôi ADN và quá trình phiên
mã ở sinh vật nhân thực là
A. đều diễn ra trên toàn bộ phân tử ADN.
B. đều theo nguyên tắc bổ sung.
Trang 24

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

HOC24H.VN

C. đều có sự xúc tác của enzim ADN pôlimeraza.
D. đều có sự hình thành các đoạn Okazaki.
Câu 22: Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribônuclêôtit là ađênin, uraxin và guanin. Nhóm
các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử mARN nói
trên?
A. TAG, GAA, ATA, ATG.
B. AAG, GTT, TXX, XAA.
C. ATX, TAG, GXA, GAA.
D. AAA, XXA, TAA, TXX.
Câu 23: Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào
sau đây là không đúng?
A. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn
mới được tổng hợp từ một phân tử ADN mẹ.
B. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi
(đơn vị tái bản).
C. Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử
ADN.
D. Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.
Câu 24: Điểm khác nhau trong quá trình sao chép của ADN ở sinh vật nhân chuẩn và sinh vật
nhân sơ là
1. sự sao chép ADN ở sinh vật nhân chuẩn có thể xảy ra đồng thời trên nhiều phân tử ADN.
2. Ở sinh vật nhân chuẩn, có nhiều điểm khởi đầu sao chép trên mỗi phân tử ADN, còn sinh
vật nhân sơ chỉ có 1 điểm.
3. Các đoạn okazaki được hình thành trong quá trình sao chép AND ở sinh vật nhân sơ nhiều
hơn các đoạn okazaki ở sinh vật nhân chuẩn.
4. mạch ADN mới của sinh vật nhân chuẩn được hình thành theo chiều 5’ – 3’ còn ở sinh vật
nhân sơ được hình thành theo chiều từ 3’ – 5’.
Số phương án đúng là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 25: Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân chuẩn có sự khác biệt so với ADN ở sinh vật nhân sơ
1- chiều tái bản
2- hệ enzim tái bản
3- nguyên liệu tái bản
4 – số lượng đơn vị tái bản trên 1 phân tử.
5 – nguyên tắc tái bản
Số phương án đúng
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.

D. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN: NHÂN ĐÔI AND VÀ PHIÊN MÃ
1C
11C
21B

2C
12A
22A

3A
13B
23A

4B
14C
24B

5B
15D
25B

6D
16B

7C
17B

8A
18B

9A
19A

10B
20D

Hướng dẫn giải câu 2:
Trong quá trình nhân đôi ADN, có các loại enzyme tham gia:
+ Helicase: tháo xoắn
+ ADN polymeraza: tổng hợp mạch mới
+ ARN polymeraza: tổng hợp đoạn ARN mồi
+ Ligaza: enzyme nối.
....

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

Trang 25


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học

HOC24H.VN

ADN pol chỉ tổng hợp mạch theo chiều 5' → 3' nên trên mạch 3' → 5' (mạch gốc) enzyme sẽ
tổng hợp mạch đơn mới một cách liên tục theo chiều tháo xoắn còn mạch có chiều 5' → 3' thì
được tổng hợp 1 cách gián đoạn thành từng đoạn ngắn ngược lại với chiều tháo xoắn.
Enzyme ADN pol sẽ di chuyển ngược chiều nhau trên hai mạch của phân tử ADN.
 chọn đáp án C
Hướng dẫn giải câu 23:
Enzim nối ligaza tác động lên cả 2 mạch đơn vì trên 1 đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y được
tổng hợp đồng thời vì thế trên mỗi chạc chữ Y sẽ có 1 mạch tổng hợp liên tục 1 mạch gián
đoạn enzim nối ligaza tác động lên cả 2 mạch nơi có mạch tổng hợp gián đoạn.
 chọn đáp án A
Hướng dẫn giải câu 24:
Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có chung cơ chế → Đều theo
nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn, chiều tái bản giống nhau và nguyên liệu tái bản giống
nhau.
- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:
+ Có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi, nhiều đơn vị tái bản (do kích thước ADN lớn và cuôn
xoắn nhiều lần trong nhiễm sắc thể).
+ Số lượng các thành phần tham gia nhiều hơn.
+ Enzim ADN pôlimeraza có 5 loại.
+ Tốc độ tổng hợp chậm (ở nấm men là 50 nu/giây).
- Nhân đôi ADN ở nhân sơ :
+ Chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi, một đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y
+Số lượng các thành phần tham gia ít hơn.
+ Enzim ADN pôlimeraza có 3 loại I, II, III với chức năng nhiệm vụ khác nhau. Trong đó, ADN
pôlimeraza III chịu trách nhiệm chính trong lắp ráp mạch bổ sung. ADN pôlimeraza I có chức
năng sửa sai trong nhân đôi và loại mồi.
+ Tốc độ tổng hợp nhanh (ở vi khuẩn E.Coli là 50000 nu/phút).
→ Phương án đúng là :1, 2  chọn đáp án B
Hướng dẫn giải câu 25:
Nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực đều có chung cơ chế → Đều theo
nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn, chiều tái bản giống nhau và nguyên liệu tái bản giống
nhau.
- Quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:
+ Có nhiều điểm khởi đầu nhân đôi, nhiều đơn vị tái bản (do kích thước DNA lớn và cuôn
xoắn nhiều lần trong nhiễm sắc thể).
+ Số lượng các thành phần tham gia nhiều hơn.
+ Enzim DNA pôlimeraza có 5 loại.
+ Tốc độ tổng hợp chậm (ở nấm men là 50 nu/giây).
- Nhân đôi DNA ở nhân sơ :
+ Chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi, một đơn vị tái bản gồm 2 chạc chữ Y
+Số lượng các thành phần tham gia ít hơn.
+ Enzim DNA pôlimeraza có 3 loại I, II, III với chức năng nhiệm vụ khác nhau. Trong đó, DNA
pôlimeraza III chịu trách nhiệm chính trong lắp ráp mạch bổ sung. DNA pôlimeraza I có chức
năng sửa sai trong nhân đôi và loại mồi.
+ Tốc độ tổng hợp nhanh (ở vi khuẩn E.Coli là 50000 nu/phút).
→ Số phương án đúng là : 4,2  chọn đáp án B

E. VÍ DỤ MẪU: DỊCH MÃ VÀ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN
Trang 26

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


HOC24H.VN

ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

Câu 1: Ở cấp độ phân tử nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế
A. tổng hợp ADN, dịch mã.
B. tổng hợp ADN, ARN.
C. tự sao, tổng hợp ARN.
D. tự sao, tổng hợp ARN, dịch mã.
Hướng dẫn:
Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong cơ chế tự sao, tổng hợp ARN,
dịch mã.
ADN nhân đôi theo nguyên tắc khuôn mẫu tạo nên các ADN con giống hệt ADN mẹ.
Phiên mã dựa trên khuôn mẫu thì mạch gốc của ADN → mARN → dịch mã nhờ sự khớp của
anticodon với codon; tARN có anticodon tương ứng sẽ mang axit amin tương ứng để tổng
hợp chuỗi polypeptide.  chọn đáp án D
Câu 2: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:
(1) Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên
mARN.
(2) Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.
(3) Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
(4) Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit
amin đứng liền sau axit amin mở đầu).
(5) Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.
(6) Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.
Thứ tự đúng của các sự kiện diễn ra trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi
pôlipeptit là:
A. (3) → (1) → (2) → (4) → (6) → (5).
B. (1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).
C. (2) → (1) → (3) → (4) → (6) → (5).
D. (5) → (2) → (1) → (4) → (6) → (3).
Hướng dẫn:
Thứ tự các sự kiện trong giai đoạn mở đầu và giai đoạn kéo dài chuỗi polipeptit.
Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu.
Bộ ba đối mã của phức hợp Met – tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.
Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh.
Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa1 – tARN (aa1: axit amin
đứng liền sau axit amin mở đầu)
Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1.
Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’.  chọn đáp án A
Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Một bộ ba mã di truyền có thể mã hoá cho một hoặc một số axit amin.
B. Trong phân tử ARN có chứa gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitơ A, T, G, X.
C. Ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi pôlipeptit sẽ được tổng hợp là metiônin.
D. Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép.
Hướng dẫn:
Phát biểu đúng là ở sinh vật nhân chuẩn, axit amin mở đầu chuỗi polipeptit sẽ được tổng hợp
là Methionie.
A. sai. một bộ ba chỉ mã hóa cho 1 axit amin
B. sai. Phân tử mARN có bazo: A, U, G, X.Trong ARN không có T.
D. sai. Các phân tử ARN đều có cấu trúc mạch đơn.
 chọn đáp án C

F. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỰ LUYỆN: DỊCH MÃ VÀ ĐIỀU HÒA HOẠT ĐỘNG GEN
Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

Trang 27


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học

HOC24H.VN

Câu 1: Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
A. 3, GAU5, ; 3, AAU5, ; 3, AGU5, ;
B. 3, UAG5, ; 3, UAA5, ; 3, AGU5, ;
C. 3, UAG5, ; 3, UAA5, ; 3, UGA5, ;
D. 3, GAU5, ; 3, AAU5, ; 3, AUG5, ;
Câu 2: Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hoá axit amin, ATP có vai trò
cung cấp năng lượng
A. để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.
B. để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.
C. để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.
D. để axit amin được hoạt hoá và gắn với tARN.
Câu 3: Mô tả nào dưới đây về quá trình dịch mã là đúng ?
A. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là
AUG liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.
B. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit quan đặc biệt gắn vào với bộ ba kết
thúc trên mARN.
C. Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là
UAX liên kết được với bộ ba khởi đầu trên mARN.
D. Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết
thúc trên mARN.
Câu 4: Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?
A. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5'→3' trên phân tử mARN.
B. Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 3'→5' trên phân tử mARN.
C. Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN.
D. Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.
Câu 5: Cho biết các côđon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG - Gly; XXX - Pro;
GXU - Ala; XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser. Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có
trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa
cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là
A. Pro-Gly-Ser-Ala. B. Ser-Ala-Gly-Pro.
C. Gly-Pro-Ser-Arg.
D. Ser-Arg-Pro-Gly.
Câu 6: Điều khẳng định nào dưới đây về hoạt động của opêron Lac là đúng?
A. Khi môi trường có lactôzơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với ARN pôlimeraza làm cho
nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng vận hành.
B. Khi môi trường không có lactôzơ thì phân tử ARN pôlimeraza không thể liên kết được với
vùng vận hành.
C. Khi môi trường có lactôzơ thì phân tử đường này sẽ liên kết với phân tử prôtêin ức chế
làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không thể liên kết được với vùng vận hành.
D. Khi môi trường không có lactôzơ thì phân tử prôtêin ức chế sẽ liên kết với ARN
pôlimeraza làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên có thể liên kết được với vùng khởi động.
Câu 7: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?
A. Mang thông tin quy định prôtêin điều hòa.
B. Nơi liên kết với protêin điều hòa.
C. Nơi tiếp xúc với enzim pôlimeraza.
D. Mang thông tin quy định enzim pôlimeraza
Câu 8: Khi nói về điều hòa hoạt động của opêron lac ở E.coli. Câu nói nào sau đây có nội dung
không đúng?
A. Khi môi trường chỉ có lactôzơ (chất cảm ứng) sẽ gắn vào prôtêin ức chế làm thay đổi cấu
hình không gian, do đó nó không gắn vào được vùng O. Nhờ đó mARN pôlimeraza mới thực
hiện được quá trình phiên mã ở nhóm gen cấu trúc.

Trang 28

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


HOC24H.VN

ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

B. Khi môi trường không có lactôzơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã
của nhóm gen cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
C. Khi môi trường có lactôzơ, prôtêin ức chế bị bất hoạt, ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen
cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
D. Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất
cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.
Câu 9: Theo Jacôp và Mônô, các thành phần cấu tạo của opêron Lac gồm:
A. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
B. vùng vận hành (O), nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
C. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O).
D. gen điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Câu 10: Trong một operon, nơi enzim ARN-polimeraza bám vào khởi động phiên mã là:
A. Vùng khởi động.
B. Vùng vận hành.
C. Vùng điều hòa.
D. Vùng mã hóa.
Câu 11: Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ
cơ chế
A. dịch mã.
B. nhân đôi ADN.
C. phiên mã.
D. giảm phân và thụ tinh.
Câu 12: Câu nào trong các câu sau là không đúng ?
A. Trong quá trình phiên mã , mạch ARN mới được tạo ra theo chiều từ 3’ → 5’.
B. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch ARN mới tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
C. Trong quá trình tổng hợp prôtêin, mARN được dịch mã theo chiều từ 5’ → 3’.
D. Trong quá trình tổng hợp ARN, mạch gốc ADN được phiên mã theo chiều 3’ → 5’.
Câu 13: Mô tả nào dưới đây về quá trình phiên mã và dịch mã là đúng?
A. Phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân sơ xảy ra cùng một thời điểm.
B. Chiều dài của phân tử mARN ở sinh vật nhân sơ đúng bằng chiều dài đoạn mã hoá của gen.
C. Mỗi gen ở sinh vật nhân sơ được phiên mã ra một phân tử mARN riêng.
D. Ở sinh vật nhân sơ sau khi phiên mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Câu 14: Bộ ba mã sao 5’GXA 3’ có bộ ba đối mã tương ứng là
A. 5, XGU 3, .
B. 5, GXA 3, .
C. 3, XGT 5, .
D. 5, UGX 3, .
Câu 15: Các quá trình dưới đây xảy ra trong 1 tế bào nhân chuẩn:
1-phiên mã;
2 - gắn ribôxôm vào mARN;
3- cắt các intron ra khỏi ARN ;
4- gắn ARN pôlymeraza vào ADN;
5- chuỗi pôlipeptit cuộn xoắn lại;
6- mêtiônin bị cắt ra khỏi chuỗi pôlypeptit.
Trình tự đúng là:
A. 1- 3- 2- 5- 4- 6. B. 4- 1- 2- 6- 3- 5
C. 4- 1- 3- 6- 5- 2.
D. 4- 1- 3- 2- 6- 5.
Câu 16: Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến
xảy ra, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị tái bản.
B. Trong dịch mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các
nuclêôtit trên phân tử mARN.
C. Trong tái bản ADN, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các
nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.
D. Trong phiên mã, sự kết cặp các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung xảy ra ở tất cả các
nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hoá của gen.
Câu 17: Một gen nhân đôi 3 lần, mỗi gen con tạo ra phiên mã 2 lần và trên mỗi bản sao có 10
ribôxôm trượt không lặp lại. Số phân tử prôtêin bậc 1 được tổng hợp là
A. 120.
B. 140.
C. 160.
D. 180.
Câu 18: Phân tử tARN có bộ ba đối mã 5’…AUX…3’ thì trên mạch bổ sung của gen tương ứng
là các nuclêôtit
Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

Trang 29


Ôn luyện thi trắc nghiệm THPT Quốc gia năm 2018 KHTN môn sinh học

HOC24H.VN

A. 3’…XAT…5’.
B. 5’…GAT…3’.
C. 5’…ATX…3’.
D. 5’…TAG…3’.
Câu 19: Cho biết các bộ ba trên mARN mã hóa cho các axit amin tương ứng là: 5’ XUG 3’ –
Leu; 5’GUX 3’ – Val; 5’ AXG 3’ – Thr; 5’ GXA 3’ – Ala. Từ đoạn mạch gốc chứa 4 mã di truyền
của một gen không phân mảnh có trình tự các đơn phân 5’ XAGXGTGAXXAG 3’. Phiên mã tổng
hợp đoạn mARN.
Theo nguyên tắc dịch mã thì từ đoạn mARN này sẽ tổng hợp được đoạn polipeptit có trình tự
axit amin là
A. Val – Ala - Leu – Val
B. Leu – Val – Thr – Val
C. Leu- Val- Thr – Leu
D. Val – Ala – Leu – Thr
Câu 20: Trình tự các gen trong 1 opêron Lac như sau:
A. Gen điều hoà (R) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A.
B. Gen điều hoà (R)→ vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc.
C. Vùng khởi động (P) → vùng vận hành (O) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A.
D. Vùng vận hành (O) → vùng khởi động (P) → các gen cấu trúc: gen Z - gen Y - gen A.
Câu 21: Trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng khởi động là nơi
A. prôtêin ức chế có thể liên kết vào để ngăn cản quá trình phiên mã.
B. mang thông tin quy định cấu trúc prôtêin ức chế.
C. ARN pôlymeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.
D. mang thông tin quy định cấu trúc các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường
lactôzơ.
Câu 22: Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của Operon Lac, vùng vận hành
(operator) là
A. vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá
trình phiên mã.
B. trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
C. nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin.
D. vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi
chất của tế bào hình thành nên tính trạng.
Câu 23: Ở sinh vật nhân sơ, điều hòa hoạt động của gen diễn ra chủ yếu ở giai đoạn
A. trước phiên mã.
B. sau dịch mã.
C. dịch mã.
D. phiên mã.
Câu 24: Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi
môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?
A. Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.
B. Gen điều hoà R tổng hợp prôtêin ức chế.
C. Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
D. ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.
Câu 25: Các thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit:
1. gen.
2. mARN
3. Axit amin.
4. tARN.
5. Riboxom.
6. Enzim.
Số phương án đúng
A. 3.
B. 5.
C. 4.
D. 6.
Câu 26: Cho các phát biểu dưới đây:
(1) Ở sinh vật nhân thực, các đoạn exon của gen không mang thông tin di truyền
(2) Mã di truyền luôn có tính thoái hóa
(3) Trong một lần nhân đôi ADN những gen khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau.
(4) Nguyên tắc bổ sung không thể hiện trong quá trình dịch mã
Số phát biểu đúng là
A. 0.
B. 1.
C. 2.
D. 3.
Câu 27: Cho các đặc điểm sau:
Trang 30

Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017


ÔN LUYỆN THI THPT QUỐC GIA 2018 – MÔN SINH HỌC

HOC24H.VN

(1) Qua nhân đôi, từ một ADN ban đầu tạo ra hai ADN con có cấu trúc giống hệt nhau.
(2) Mạch đơn mới được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’.
(3) Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(4) Trong một chạc sao chép, hai mạch mới đều được kéo dài liên tục.
(5) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Có bao nhiêu đặc điểm đúng với quá trình tái bản ADN?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4

G. ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP TỰ LUYỆN: DỊCH MÃ VÀ ĐIỀU HÒA HOẠT
ĐỘNG GEN
1A
11B
21C

2D
12A
22B

3C
13D
23D

4B
14D
24B

5A
15D
25B

6C
16B
26A

7A
17C
27D

8C
18B

9B
19C

10A
20C

Hướng dẫn giải câu 6:
Điều khẳng định đúng về hoạt động của opêron Lac là đúng : Khi môi trường có lactôzơ thì
phân tử đường sẽ liên kết với phân tử protein ức chế làm cho nó bị biến đổi cấu hình nên không
thể liên kết với vùng vận hành (O).
Ngược lại khi môi trường không có lactozo thì protein ức chế bám vào vùng vận hành (O) và
ngăn cản quá trình phiên mã.  chọn đáp án C
Hướng dẫn giải câu 17:
Gen nhân đôi 3 lần tạo ra 23= 8 phân tử ADN con
Mỗi gen con phiên mã 2 lần tạo ra 16 phân tử ARN ( 1 gen phiên mã 1 lần tạo 1 phân tử ARN)
Trên mỗi bản sao có 10 riboxom trượt qua( mỗi riboxom trượt tổng hợp 1 phân tử protêin).
Vậy số phân tử protêin được tổng hợp= 16 nhân 10= 160 phân tử  chọn đáp án C
Hướng dẫn giải câu 24:
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operol Lac, khi môi trường có lactozo và môi trường không có
lactozo thì gen điều hòa vẫn tổng hợp ra Protein ức chế.
Khi có lactozo thì protein ức chế bị bất hoạt không gắn dc vào O → quá trình phiên mã diễn ra
Khi không có lactozo thì protein ức chế bám vào vùng vận hành O → ngăn cản quá trình phiên
mã.  chọn đáp án B
Hướng dẫn giải câu 25:
Các thành phần trực tiếp tham gia tổng hợp chuỗi polipeptit bao gồm:
– mARN: là bản phiên mã từ mã gốc của gen chứa đựng thông tin giải mã trình tự, số lượng,
thành phần của các axit amin trong phân tử prôtêin.
– tARN: là ARN vận chuyển có 2 đầu, 1 đầu mang bộ 3 đối mã và đầu còn lại mang các axit
amin tương ứng làm chức năng vận chuyển các axit amin đến mARN để tổng hợp prôtêin.
– rARN: tham gia vào thành phần của Riboxom, nơi tổng hợp nên chuỗi polipeptit.
– Riboxom: Gồm 2 tiểu phần
– Các enzim tham gia dịch mã:
+ Aminoacyl - tARN - sintetase là loại enzyme xúc tác quá trình hoạt hóa acid amin, gắn axit
amin vào với ARNt tạo phức aminoacyl - tARN để đi đến riboxom. Mỗi acid amin có loại
enzyme tương ứng xúc tác.
+ Peptidyl - transferase là enzyme xúc tác phản ứng cắt liên kết este giữa chuỗi polypeptid
đang được tổng hợp với tARN ở vị trí P của riboxom, đồng thời vận chuyển chuỗi
polypeptid đó từ vị trí P sang vị trí A và tổng hợp lại liên kết peptid giữa chuỗi polypeptid
với axit amin đang có ở vị trí A.
+ Translocase là enzyme xúc tác sự di chuyển của riboxom trên mARN theo chiều 5' - 3'.
Hoc24h.vn – Website dẫn đầu số lượng học sinh đạt điểm 10 trong kì thi THPT QG 2017

Trang 31


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×