Tải bản đầy đủ

TÀI LIỆU BẢO TRÌ THỦY LỰC KHÍ NÉN CỦA NHẬT

TÀI LIỆU HUẤN LUYỆN KỸ THUẬT BẢO TRÌ
~ THIẾT BỊ THỦY LỰC VÀ THIẾT BỊ KHÍ NÉN ~

Phòng Kỹ Thuật
Quản Lý Thiết Bị


【【【 MỞ ĐẦU

 Thiết bị thủy lực, thiết bị khí nén là …
• Thiết bị cần phải tự động hóa/tiết kiệm nhân công.
• Chúng ta sẽ học về
 Nguyên lý hoạt động,
 Cấu tạo, cách vận hành
 Đặc trưng của mạch.

Với kết quả đó thì vai trò của nhân viên bảo trì là làm sao duy
trì được 100% công suất của thiết bị.


【【【 THIẾT BỊ THỦY LỰC LÀ…

■ Thiết bị thủy lực
Thiết bị thủy lực là thiết bị làm tăng áp suất trong dầu bằng [bơm
thủy lực], gửi dầu đó đến [các máy móc thủy lực (xi lanh, motor thủy
lực)], và biến thành [công việc mang tính cơ khí].
Van relief (điŽu chỉnh áp suất)

Xi lanh thủy lực

Van điŽu chỉnh lưu lượng (điŽu chỉnh tốc độ)

Van đổi hướng (điŽu chỉnh hướng)

Bơm thủy lực
Bồn dầu

Filter (phụ tùng)


■ Đặc trưng của thiết bị thủy lực (ưu điểm)
• Có thể điều chỉnh lực nhỏ thành lớn.
→ Không có nguy cơ phát nổ như không khí.
• Điều chỉnh lực dễ và chính xác.
→ Có thể dễ dàng điều chỉnh một cách chính xác bằng 1 tay vặn của
van điều chỉnh áp suất.
• Có thể điều khiển từ xa.
→ Nếu trong phạm vi của đường ống đến thì có thể thao tác từ xa.
• Dễ dàng phòng tránh overload.
→ Sử dụng van relief có thể phòng tránh một cách đơn giản.
• Thay đổi tốc độ vô cấp đơn giản và thao tác nhẹ nhàng.
→ Có thể thay đổi vận tốc một cách đơn giản bằng cách điều chỉnh van
điều chỉnh lưu lượng.
• Tính bền cao.


【【【 THIẾT BỊ THỦY LỰC LÀ…
■ Đặc trưng của thiết bị thủy lực (khuyết điểm)
• Đường ống phức tạp, nếu bị rò dầu thì rất phiền phức.
→ Những năm gần đây có rất nhiều đường ống.
Cần phải tiến hành bọc seal để không bị rò dầu.
• Dầu dễ cháy nên nguy hiểm về hỏa hoạn cao.


→ Quản lý dầu thủy lực đúng cách, môi trường sử dụng cũng phải được
chuẩn bị.
Thêm nữa, cần phải chuẩn bị hệ thống chống lửa nữa.
• Theo tính chất của dầu, khi nhiệt độ dầu thay đổi thì tốc độ máy móc cũng
thay đổi theo.
→ Đối với thiết bị cần kiểm soát tốc độ nghiêm ngặt thì bắt buộc phải
chọn dầu có [chỉ số độ nhớt cao].
• Mất năng lượng nhiều
→ Sử dụng dầu thủy lực thích hợp với môi trường sử dụng, công suất
yêu cầu.
Sử dụng các loại đường ống có đường kính thích hợp, càng
ngắn càng tốt.






Điều chỉnh lực nhỏ (INPUT) thành lớn (OUTPUT) 【

NGUYÊN LÝ NÀY LÀ…

NGUYÊN LÝ PASCAL
Pascal’s principle




NGUYÊN LÝ PASCAL 【 là…

【 Độ nguyên
tăng [ápvẹn
suất]
một
chấtcủa
lỏng
chứa
trong
bình kín
được
truyền
cholên
mọi
điểm
chất
lỏng
và thành
bình.【
① Áp suất tác dụng vuông góc với tất
cả các mặt.
② Áp suất của một điểm tùy chọn hoạt
động như nhau ở tất cả các phương
hướng.


Lực → F1(N)

■ Áp suất …

Tiết diện của Piston 
A (cm2)

P

áp suất P của một bộ phận
có thể được biểu thị bằng

P F1 N
A( )


【【 2





Trước mắt thì không
cần suy nghĩ về phần này


【3【 THIẾT BỊ THỦY LỰC (Nguyên lý hoạt
Lực → F1(N)

■ Áp suất …

Lực → F2(N)

Tiết diện của Piston  A
(cm2)

P

P

Tiết diện của Piston  B
(cm2)

P
theo 【 nguyên lý Pascal 【 thì được tạo thành bởi
áp suất P của một bộ phận

P=

F1【N【
A(【【 )
2

.



F2【N【
B(【【 )
2

8


【3【 THIẾT BỊ THỦY LỰC (Nguyên lý hoạt
■ Bài tập 1

Tính áp suất P (Pa) khi lực tiêu tốn đối với bình kín (tiết diện
5 cm2) là F = 250 (N).
250(N)

Tiết diện của Piston 
5 (cm2)

P

【【

1


■ Bài tập 2 Tính lực của xi lanh (N)
khi áp suất P = 0.4 (MPa)
đối với bình kín (tiết diện 15 cm2).


Tiết diện của Piston 
15 (cm2)

(N)

P
0.4MPa



Bài tập 3

Tính lực F1 theo các thông số của hình bên dưới.

F1【【(N)

Đường kính trong
của piston d1 =
50 (mm)

F2【40(N)
Đường kính trong
của piston d2 =
20 (mm)


Bài tập 4

Tính lực F2 theo các thông số của hình bên dưới.

F1【

F2【【(N)

100(N)

Đường kính trong
của piston d1 =
20 (mm)

Đường kính trong
của piston d2 =
80 (mm)


【4【 THIẾT BỊ THỦY LỰC (Xi lanh)
Xi lanh dầu thủy lực nhận áp suất trong xi lanh theo 【 nguyên lý Pascal
mà hoạt động.

P

P
→ Tiếp theo sẽ giải thích về phương pháp tính toán output của xi lanh


【4【 THIẾT BỊ THỦY LỰC (Công suất Xi
■ Output của xi lanh thủy lực (hướng nén)
Piston

Tube

Rod
Output: F

Áp

Output = Áp suất x Tiết diện
F=PxA
F = P x (/4 x D^2)

Đến tank


【4【 THIẾT BỊ THỦY LỰC (Công suất xi
■ Output của xi lanh thủy lực (hướng đẩy)
Piston

Tube

Rod
Output: F

Đến tank

Áp

Phần rod thì phần nhận áp sẽ
nhỏ đi

Output = Áp suất x Tiết diện
F=PxA
F = P x (/4 x (D^2 - d^2))
→ Tiếp theo hãy cùng tính thử output của xi lanh thực tế.


■ Bài tập 5 Hãy tính lực nén rod F1 của xi lanh
có đường kính
trong: Dc = 20 (mm) với áp P = 50 [kgf/cm2]

Dc=20
(mm)

Lực F1 khi nén rod

P 【 50
[kgf/cm2]


■ Bài tập 6 Hãy tính lực kéo rod F2 của xi lanh có đường kính
trong: Dc = 20 (mm), đường kính rod: Dr = 10 (mm) với
áp P =
50 [kgf/cm2]

Dc=20
(mm)

Dr=10
(mm)

Lực nén F2 của rod

P 【 50
[kgf/cm2]


【5【 CẤU TẠO CƠ BẢN CỦATHIẾT BỊ THỦY
• 【Mạch dầu【 được cấu tạo bởi 5 thành phần sau:
① Thiết bị truyền động thủy lực
(xi lanh thủy lực, motor thủy lực)
② Van thủy lực
(van điều áp, van chỉnh lưu, van điều hướng)
③ Bơm thủy lực
④ Phụ tùng
(đồng hồ đo áp lực, cooler, filter)
⑤ Tank thủy lực
18


【5【 CẤU TẠO CƠ BẢN CỦATHIẾT BỊ THỦY
【Cấu tạo cơ bản【

5 NGUYÊN TỐ LỚN CỦA THIẾT BỊ
THỦY LỰC
① Thiết bị truyền động thủy lực
(xi lanh thủy lực, motor thủy lực)
② Van thủy lực
(van điều áp, van chỉnh lưu, van
điều hướng)
③ Bơm thủy lực
④ Phụ tùng
(đồng hồ đo áp lực, cooler, filter)
⑤ Tank thủy lực
19


【Cấu tạo cơ bản【

① Thiết bị truyền động thủy lực
Thiết bị biến năng lượng chất lỏng (thủy
lực) thành 【công việc mang tính cơ khí【.
【công việc mang tính cơ khí【
【Vận
hành phục
theo đường
thẳnghồi

⇒ Xi lanh thủy lực

=Vận hành quay= ⇒
Motor thủy lực

20


【5【 CẤU TẠO CƠ BẢN CỦATHIẾT BỊ THỦY

(① Actuator)

1) Xi lanh thủy lực
Dựa vào cách treo thủy lực mà phân làm 2 loại
[Loại đơn động]

[Loại phức động]

Cửa ra vào của dầu thủy lực chỉ
có 1 hướng của xi lanh.

Cửa ra vào của dầu thủy lực có
hai hướng ở xi lanh.

Xi lanh sử dụng trọng lượng
riêng của jib hoặc lực của lò xo để
kéo hoặc đẩy bằng thủy lực.

Tùy vào van điều hướng mà
hướng của dầu thủy lực thay đổi
và kéo hoặc đẩy.

2


【5【 CẤU TẠO CƠ BẢN CỦATHIẾT BỊ THỦY
【Cấu tạo cơ bản【
② Van thủy lực
Điều khiển áp suất dầu, dòng dầu và
hướng dầu ⇒ thiết bị điều khiển phát tín
hiệu, dừng, tốc độ, phương hướng, trật
tự của thiết bị truyền động.
Với chức năng đó thì nó được chia làm
3 loại sau
1) Van điều áp
2) Van chỉnh lưu
3) Van điều hướng


【5【 CẤU TẠO CƠ BẢN CỦATHIẾT BỊ THỦY
1) Van điều áp
• Cố định áp suất của mạch dầu
• Điều khiển áp suất sử dụng của mạch dầu
[Van relief]
Nút vặn

Cần đẩy

(② Van thủy lực)
Van relief
Van giảm áp
Van sequence

• Nhiệm vụ chính của van relief là bảo vệ mạch
thủy lực khỏi sự tăng áp vượt giá trị định
mức (giá trị định mực được cài đặt sẵn). Khi
áp suất đầu vào của van vượt giá trị định
mức, van relief mở ra cho phép một phần
chất lỏng chảy qua van về thùng chứa.

Spool
Đến tank
(cửa ra)

Cửa vào

(a) Van relief chuyển động thẳng
(b) Van relief balance piston


【5【 CẤU TẠO CƠ BẢN CỦATHIẾT BỊ THỦY

(② Van thủy lực)
23


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×