Tải bản đầy đủ

Độ nhiễm KHuẩn PL13 6 htm

13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 1 of 17

13.6 THỬ GIỚI HẠN NHIỄM KHUẨN
Thử giới hạn nhiễm khuẩn nhằm đánh giá số lượng vi khuẩn hiếu khí, nấm có khả năng sống
lại được và phát hiện các vi khuẩn chỉ điểm y tế có trong thuốc.
Thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện vô khuẩn. Trong khi làm thí nghiệm, chú ý không
đưa chất khử khuẩn vào mẫu thử.
Thử nghiệm được áp dụng cho tất cả các dược phẩm gồm cả nguyên liệu và thành phẩm của
các thuốc không tiệt khuẩn trong quá trình sản xuất.
Thử nghiệm sơ bộ
Tìm chất ức chế có trong thuốc
Thử nghiệm giới hạn nhiễm khuẩn sẽ không có giá trị nếu chất ức chế có trong thuốc cản trở
đến khả năng phát hiện các vi sinh vật. Vì vậy cần làm thí nghiệm kiểm tra trước bằng cách
lấy dung dịch chế phẩm đã được pha ở nồng độ thích hợp vào môi trường chọn lọc cho
Escherichia coli, Salmonella, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa, rồi cấy vào đó 1 ml
canh khuẩn 24 h tuổi đã pha loãng với dung dịch đệm phosphat pH 7,2 ít nhất tới độ pha
loãng 10-3 các vi khuẩn tương ứng. Nếu vi khuẩn không mọc, thí nghiệm cần thay đổi bằng
cách:
1. Giữ nguyên lượng chất mang thử nhưng tăng thể tích môi trường.

2. Cho vào dung dịch pha loãng một lượng vừa đủ chất khử hoạt tính thích hợp.
3. Phối hợp cách làm (1) và (2) để vi khuẩn mang cấy có thể mọc được.
Tuỳ theo thành phần và nồng độ của mẫu thử, có thể thêm vào môi trường để trung hòa chất
ức chế các loại sau: lecithin đậu tương 0,5 %, polysorbat 20: 4,0 %.
Làm lại thí nghiệm với điều kiện chất ức chế trong lượng mẫu mang kiểm tra đã được trung
hòa.
Môi trường
Môi trường nuôi cấy có thể pha theo cách dưới đây hoặc có thể dùng môi trường khô do các
hãng sản xuất môi trường vi sinh vật cung cấp. Các môi trường tự pha chế thường phải hấp
tiệt khuẩn bằng nồi hấp ở nhiệt độ 121 °C trong 15 phút trừ khi có những chỉ dẫn riêng đối
với loại môi trường đặc biệt.
Thạch dùng cho pha chế môi trường có độ ẩm dưới 15 %. Nước dùng trong các công thức
môi trường phải tinh khiết.
Môi trường lỏng casein lecithin đậu tương polysorbat
Casein thủy phân bởi pancreatin
20,0 g
Lecithin đậu tương
5,0 g
Polysorbat 20
40,0 ml
Nước
960 ml
Hòa tan casein thủy phân bởi pancreatin và lecithin đậu tương vào 960 ml nước, đun cách
thuỷ ở 48 °C đến 50 °C khoảng 30 phút cho tan hoàn toàn. Thêm 40 ml polysorbat 20, trộn
đều, phân chia vào các dụng cụ thích hợp.
Môi trường thạch casein đậu tương
Casein thủy phân bởi pancreatin
Natri clorid
Thạch

15,0 g
5,0 g
15,0 g

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn



Bột đậu tương thủy phân bởi
papain
Nước
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,3 ± 0,2

Page 2 of 17

5,0 g
1000 ml

Môi trường lỏng casein đậu tương
Casein
thủy
phân
bởi
17,0 g
pancreatin
2,5 g
Dikali hydrophosphat
3,0 g
Bột đậu tương thuỷ phân bởi
2,5 g
papain
5,0 g
Glucose
1000 ml
Natri clorid
Nước
Hòa tan các chất rắn vào nước đun nóng nhẹ để tan hoàn toàn. Để nguội dung dịch ở nhiệt độ
phòng, phân chia vào các bình thích hợp đã tiệt khuẩn. pH sau khi tiệt khuẩn: 7,3 ± 0,2.
Môi trường thạch muối - manitol
Casein thủy phân bởi pancreatin
5,0 g
Thạch
15,0 g
Pepton
5,0 g
Cao thịt bò
1,0 g
Natri clorid
75,0 g
D-Manitol
10,0 g
Đỏ phenol
0,025 g
Nước
1000 ml
Trộn, đun nóng, khuấy đều, đun sôi khoảng 1 phút để tan hoàn toàn, pH sau khi tiệt khuẩn:
7,4 ± 0,2.
Môi trường thạch Baird - Parker
Casein thủy phân bởi pancreatin
10,0 g
Cao thịt bò
5,0 g
Cao nấm men
1,0 g
Lithi clorid
5,0 g
Thạch
20,0 g
Glycin
12,0 g
Natri pyruvat
10,0 g
Nước
950 ml
Đun nóng, khuấy đều sau đun sôi khoảng 1 phút, tiệt khuẩn, để nguội tới 45 °C đến 50 °C,
thêm 10 ml dung dịch kali telurit 1 % vô khuẩn và 50 ml nhũ dịch lòng đỏ trứng. Trộn kỹ,
nhẹ nhàng rót vào các hộp.
Chế tạo nhũ dịch lòng đỏ trứng bằng cách: Sát khuẩn toàn bộ bề mặt quả trứng, đập vỡ quả
trứng trong điều kiện vô khuẩn, lấy lòng đỏ trứng vào ống trụ chia vạch vô khuẩn. Thêm
nước muối sinh lý vô khuẩn để có tỷ lệ lòng đỏ trứng so với nước muối sinh lý là 3/7. Bỏ vào
một cốc khuấy vô khuẩn, trộn với tốc độ lớn trong 5 phút.
pH sau khi tiệt khuẩn 6,8 ± 0,2.
Môi trường thạch Vogel - Johnson

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 3 of 17

Casein thủy phân bởi pancreatin
10,0 g
Cao nấm men
5,0 g
Manitol
10,0 g
Natri pyruvat
10,0 g
Thạch
16,0 g
Glycin
10,0 g
Lithi clorid
5,0 g
Dikali hydrophosphat
5,0 g
Đỏ phenol
25,0 mg
Nước
1000 ml
Đun sôi để hòa tan các chất rắn trong khoảng 1 phút. Tiệt khuẩn, để nguội đến 45 °C đến 50 °
C. Thêm 20 ml dung dịch kali telurit 1 % vô khuẩn.
pH sau khi tiệt khuẩn 7,2 ± 0,2.
Môi trường thạch cetrimid
Gelatin
thủy
phân
bởi
20,0 g
pancreatin
0,3 g
Cetrimid (cetyl trimethylamoni
1,4 g
bromid)
13,6 g
Magnesi clorid
10,0 ml
Thạch
1000 ml
Glycerin
Nước
Hòa tan tất cả các chất rắn vào trong nước, thêm glycerin. Đun nóng, khuấy đều, đun sôi 1
phút cho tan hoàn toàn.
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,2 ± 0,2
Môi trường thạch Pseudomonas để phát hiện Fluorescin
Casein
thủy
phân
bởi
10,0 g
pancreatin
10,0 g
Pepton
1,5 g
Dikali hydrophosphat khan
1,5 g
Magnesi sulfat (MgSO4.7H2O) 15,0 g
Thạch
10,0 ml
Glycerin
1000 ml
Nước
Hòa tan tất cả các chất rắn vào nước trước khi thêm glycerin. Đun nóng, khuấy đều, đun sôi 1
phút cho tan hoàn toàn.
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,2 ± 0,2.
Môi trường thạch Pseudomonas để phát hiện Pyocyanin
Gelatin
thủy
phân
bởi
20,0 g
pancreatin
10,0 g
Kali sunfat khan
15,0 g
Thạch
1,4 g
Magnesi clorid khan
10,0 ml
Glycerin
1000 ml
Nước
Hòa tan các chất rắn trong nước trước khi thêm glycerin. Đun nóng, khuấy đều, đun sôi
khoảng 1 phút để tan hoàn toàn.
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,2 ± 0,2.
Môi trường lỏng lactose

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 4 of 17

Cao thịt bò
3,0 g
Lactose
5,0 g
Gelatin thủy phân bởi
5,0 g
pancreatin
1000 ml
Nước
Làm lạnh rất nhanh môi trường sau khi tiệt khuẩn.
pH sau khi tiệt khuẩn: 6,9 ± 0,2
Môi trường lỏng selenit - cystin
Casein thủy phân bởi pancreatin
5,0 g
Natri selenit acid
4,0 g
Natri phosphat
10,0 g
Lactose
4,0 g
L- Cystin
10,0 mg
Nước
1000 ml
Đun nóng để tan hoàn toàn. Đun tiếp 15 phút nữa. Không cần tiệt khuẩn tiếp theo.
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,0 ± 0,2
Môi trường lỏng tetrathionat
Casein
thủy
phân
bởi
2,5 g
pancreatin
10,0 g
Calci carbonat
1,0 g
Muối mật
2,5 g
Pepton
30,0 g
Natri thiosulfat
1000 ml
Nước
Đun nóng để hòa tan các chất rắn. Khi sử dụng thêm vào môi trường dung dịch gồm: 5,0 g
kali iodid và 6,0 g iod trong 20 ml nước. Sau đó thêm 10 ml dung dịch xanh brilliant 0,1 %
và trộn đều. Không đun nóng môi trường sau khi thêm dung dịch xanh brilliant.
Môi trường thạch xanh brilliant
Pepton
Đường trắng
Cao nấm men
Casein thủy phân bởi pancreatin
Lactose
Natri clorid
Thạch
Đỏ phenol
Xanh brilliant
Nước
Đun sôi để hòa tan tất cả các chất rắn
các hộp Petri và để nguội.
pH sau khi tiệt khuẩn: 6,9 ± 0,2

5,0 g
10,0 g
3,0 g
5,0 g
10,0 g
5,0 g
20,0 g
80,0 mg
12,5 mg
1000 ml
trong 1 phút. Chỉ tiệt khuẩn trước khi dùng. Rót vào

Môi trường thạch xylose - lysin - desoxycholat
Xylose

3,5 g

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 5 of 17

Đỏ phenol
0,08 g
L-Lysin
5,0 g
Thạch
13,5 g
Lactose
7,5 g
Natri desoxycholat
2,5 g
Đường trắng
7,5 g
Natri thiosulfat
6,8 g
Natri clorid
5,0 g
Sắt (III) amoni citrat
0,8 g
Cao nấm men
3,0 g
Nước
1000 ml
Đun nóng, lắc tròn để trộn đều chất rắn với nước. Chú ý không để nóng quá. Chuyển ngay
vào bình cách thuỷ và giữ ở nhiệt độ 50 °C. Rót vào các đĩa ngay trước khi môi trường nguội
hoàn toàn.
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,4 ± 0,2
Môi trường thạch bismuth sulfit
Cao thịt bò
5,0 g
Sắt (II) sulfat
0,3 g
Casein
thủy
phân
bởi
5,0 g
pancreatin
8,0 g
Bismuth sulfit
5,0 g
Pepton
20,0 g
Thạch
5,0 g
Glucose
25,0 mg
Xanh brilliant
4,0 g
Natri phosphat
1000 ml
Nước
Đun nóng, lắc tròn để hòa đều các chất rắn với nước, không để nóng quá. Chuyển ngay vào
bình cách thuỷ và giữ ở nhiệt độ 50 °C. Rót vào các đĩa để nguội.
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,6 ± 0,2
Môi trường thạch - sắt - ba đường
Casein
thủy
phân
bởi
10,0 g
pancreatin
0,2 g
Sắt (II) amoni sulfat
20,0 g
Pepton
5,0 g
Natri clorid
10,0 g
Lactose
0,3 g
Natri thiosulfat
10,0 g
Đường trắng
13,0 g
Thạch
1,0 g
D-Glucose monohydrat
0,025 g
Đỏ phenol
1000 ml
Nước
Hòa nóng các chất rắn với nước, đun sôi một phút cho tan hoàn toàn. Chuyển vào các dụng

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 6 of 17

cụ thích hợp đã tiệt khuẩn.
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,3 ± 0,2
Môi trường Mac - Conkey
Casein
thủy
phân
bởi
1,5 g
pancreatin
5,0 g
Natri clorid
17,0 g
Gelatin thủy phân bởi
13,5 g
pancreatin
1,5 g
Thạch
10,0 g
Pepton
1,5 g
Lactose
30,0 mg
Muối mật
1,0 mg
Đỏ trung tính
1000 ml
Tím tinh thể
Nước
Hòa nóng các chất rắn với nước, đun sôi một phút cho tan hoàn toàn.
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,1 ± 0,2
Môi trường thạch Levine - eosin - xanh methylen
Gelatin thủy phân bởi
10,0 g
pancreatin
2,0 g
Dikali hydrophosphat
15,0 g
Thạnh
10,0 g
Lactose
0,4 g
Eosin Y
0,065 g
Xanh methylen
1000 ml
Nước
Hòa tan nóng các thành phần gelatin pancreatic, dikali hydrophosphat và thạch trong nước,
để lạnh. Các thành phần còn lại chỉ thêm vào khi sử dụng bằng cách đun chảy môi trường rồi
thêm vào theo tỷ lệ: Cứ 100 ml môi trường thêm 5 ml dung dịch lactose (1 : 5), 2 ml dung dịch
eosin Y (1 : 50) và 2 ml dung dịch xanh methylen (1 : 300). Môi trường sau khi hòa trộn có
thể không trong suốt.
pH sau khi tiệt khuẩn: 7,1 ± 0,2
Môi trường thạch Sabouraud
Glucose monohydrat
40,0 g
Casein thủy phân bởi
5,0 g
pancreatin
5,0 g
Pepton
15,0 g
Thạch
1000 ml
Nước
Hòa tan, đun sôi cho tan hoàn toàn.
pH sau khi tiệt khuẩn: 5,6 ± 0,2
Môi trường Sabouraud lỏng
Glucose
Pepton

20,0 g
5,0 g

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Casein thủy phân bởi pancreatin
Nước
pH sau khi tiệt khuẩn: 5,6 ± 0,2

Page 7 of 17

5,0 g
1000 ml

Môi trường thạch - khoai tây - glucose
Nấu 300 g khoai tây đã bóc vỏ và thái nhỏ trong 500 ml nước cất, lọc qua vải, thêm nước cất
để được 1000 ml, rồi thêm vào các thành phần sau: thạch 15,0 g; glucose 20,0 g. Hòa tan
nóng. Tiệt khuẩn. Khi dùng đun nóng chảy, để nguội đến 45 °C. Điều chỉnh môi trường bằng
dung dịch acid tartric (1 : 10) đến pH 3,5 ± 0,1. Rót vào các đĩa.
Chú ý:
Không dùng môi trường đun nóng trở lại lần thứ 2.
Để ức chế vi khuẩn thường gặp mọc trên môi trường phát hiện nấm mốc và nấm men (môi
trường thạch Sabouraud hoặc môi trường thạch - khoai tây - glucose) thêm vào một lít môi
trường 0,1 g tetracyclin hoặc 50 mg cloramphenicol, làm đều ngay trước khi dùng.
Dung dịch đệm phosphat pH 7,2: Hòa 34 g kali dihydrophosphat (TT) vào khoảng 500 ml nước
cất trong bình định mức 1000 ml. Điều chỉnh pH tới 7,2 ± 0,1 bằng cách thêm dung dịch natri
hydroxyd 2 %. Thêm nước cất tới vạch. Trộn đều, phân chia vào các bình, tiệt khuẩn, bảo
quản ở lạnh. Khi dùng, hòa loãng với nước cất theo tỷ lệ 1 : 800 và tiệt khuẩn.
Môi trường nước thịt
Cao thịt bò
Nước
Môi trường thạch thường
Pepton
Natri clorid
Thạch
Nước
pH sau khi tiệt khuẩn
Môi trường pepton - natri clorid
Pepton
Natri clorid
Nước
pH sau khi tiệt khuẩn

5,0 g
1000 ml
10,0 g
5,0 g
15 đến 20 g
1000 ml
7,4 ± 0,2
10,0 g
5,0 g
1000 ml
7,0 ± 0,2

Môi trường tăng sinh cho Clostridia
Cao thịt bò
10,0 g
Pepton
10,0 g
Cao nấm men
3,0 g
Tinh bột dễ tan
1,0 g
Glucose monohydrat
5,0 g
Cystein hydroclorid
0,5 g
Natri clorid
5,0 g
Natri acetat
3,0 g
Thạch
0,5 g
Nước
1000 ml
Hòa tan thạch bằng cách đun nóng tới sôi, khuấy đều liên tục. Hấp tiệt khuẩn 121 °C trong 15
phút. Nếu cần điều chỉnh pH sao cho sau khi tiệt khuẩn khoảng 6,8.
Môi trường thạch Columbia
Casein
thủy
phân
bởi
10,0 g
pancreatin
5,0 g

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 8 of 17

Cao thịt bò
3,0 g
Tim thủy phân bởi pancreatin
5,0 g
Cao nấm men
1,0 g
Tinh bột ngô
5,0 g
Natri clorid
15,0 g
Thạch bột
1000 ml
Nước cất
Hòa tan thạch bằng cách đun nóng tới sôi, khuấy đều liên tục. Nếu cần điều chỉnh pH sao cho
sau khi tiệt khuẩn khoảng 7,3 ± 0,2. Hấp tiệt khuẩn 121 °C trong 15 phút. Làm lạnh tới 45 °C
đến 50 °C. Khi cần có thể thêm 20 mg gentamycin base và rót vào các hộp Petri.
Môi trường sulfit - lactose
Casein
thủy
phân
bởi
5,0 g
pancreatin
2,5 g
Cao nấm men
0,3 g
Cystein hydroclorid
2,5 g
Natri clorid
10,0 g
Lactose
1000 ml
Nước cất
Hòa tan tất cả các thành phần trong nước và điều chỉnh để có pH 7,1 ± 0,1. Đóng vào các ống
nghiệm 16 mm × 160 mm mỗi ống 8 ml và một ống nhỏ Durham. Hấp tiệt khuẩn 121 °C
trong 15 phút. Bảo quản ở 4 °C.
Môi trường lỏng Enterobacteria - Mossel
Genlatin thủy phân bởi
10,0 g
pancreatin
5,0 g
D-Glucose monohydrat
20,0 g
Mật bò khô
2,0 g
Kali dihydrophosphat
8,0 g
Dinatri hydrophosphat dihydrat
15 mg
Xanh brilliant
1000 ml
Nước
Điều chỉnh pH sao cho sau khi đun là 7,0 đến 7,4. Đun sôi trong 30 phút và làm lạnh ngay.
Môi trường muối mật violet - red
Cao nấm men
3,0 g
Gelatin thủy phân bởi
7,0 g
pancreatin
1,5 g
Muối mật
10,0 g
Lactose monohydrat
5,0 g
Natri clorid
10,0 g
D-Glucose monohydrat
30 mg
Đỏ trung tính
2 mg
Tím tinh thể
15,0 g
Thạch
1000 ml
Nước
Điều chỉnh pH sao cho sau khi đun là 7,2 đến 7,6. Môi trường được đun sôi để tiệt trùng
nhưng không được hấp tiệt trùng.
Chuẩn bị thí nghiệm

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 9 of 17

Lấy mẫu
Đối với các thử nghiệm dưới đây, mỗi thử nghiệm lấy 10 ml hoặc 10 g chế phẩm.
Cách thử nghiệm
Một mẫu chế phẩm cần xác định giới hạn vi khuẩn phải thực hiện đầy đủ các thử nghiệm sau:
Đếm tổng số vi sinh vật hiếu khí sống lại được, tính ra số lượng vi khuẩn, nấm có trong 1g
hoặc 1 ml chế phẩm.
Thử nghiệm tìm những vi khuẩn gây bệnh sau:
Staphylococcus aureus
Pseudomonas aeruginosa
Salmonella
Escherichia coli
Chuẩn bị mẫu
Chế phẩm mang thử nghiệm trong quá trình hòa tan hoặc nhũ hóa phải đảm bảo không làm
thay đổi chủng loại vi khuẩn, nấm có trong thuốc. Để có một dung dịch hoặc nhũ dịch thích
hợp cho thử nghiệm, tiến hành như sau:
Đối với chế phẩm rắn, hòa tan trực tiếp hoặc nghiền mịn chế phẩm trong bình với dung môi
hoặc chất nhũ hóa thích hợp.
Đối với chế phẩm ở dạng lỏng như dung dịch thực, nhũ dịch trong nước, chất rắn hòa tan dễ
dàng và hoàn toàn trong nước..., dùng dung dịch đệm phosphat pH 7,2 hoặc dung dịch natri
clorid 0,9 % để hòa loãng.
Những chế phẩm lỏng không thể hòa lẫn trong nước như dầu, kem hoặc sáp: Chế tạo nhũ
dịch bằng cách thêm một lượng vừa đủ tác nhân nhũ hóa vô khuẩn thích hợp như các loại
polysorbat. Dùng phương pháp khuấy trộn cơ học hoặc đồng thời làm ấm bằng nhiệt nhưng
không được vượt quá 45 °C để có nhũ dịch chế phẩm đồng nhất.
Các chế phẩm ở dạng khí dung - lỏng: Làm lạnh bình để các khí hóa lỏng rồi mở nắp để lấy
một lượng thích hợp mang thử.
Tiến hành
Đếm tổng số vi khuẩn hiếu khí
Đối với chế phẩm hòa tan tốt hoặc tạo thành dung dịch hơi đục, dùng phương pháp đĩa thạch.
Còn các chế phẩm khác dùng phương pháp hòa loãng trong ống nghiệm.
Hòa tan hoặc làm nhũ hóa 10 g hoặc 10 ml chế phẩm vừa đủ trong 100 ml dung dịch đệm
phosphat pH 7,2 hoặc trong 100 ml dung môi thích hợp với từng loại chế phẩm, để được
dung dịch chế phẩm có độ pha loãng ở tỷ lệ 1/10. Đối với những chế phẩm dạng nhầy không
thể lấy chính xác bằng pipet ở tỷ lệ 1/10, có thể pha loãng tiếp để lấy được chính xác, nghĩa
là có thể pha loãng đến tỷ lệ 1/50 hoặc 1/100 v.v...
Thực hiện thử nghiệm phát hiện chất ức chế trước khi xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.
Chế phẩm đã pha loãng phải cho ngay vào môi trường nuôi cấy mà không được để quá 1 giờ.
a) Phương pháp đĩa thạch
Hòa loãng chế phẩm sao cho khi cấy 1 ml dịch chế phẩm vào môi trường trong một hộp Petri,
số khuẩn lạc mọc khoảng 30 đến 300 khuẩn lạc. Lấy dung dịch có độ pha loãng cuối cùng
cho vào 2 hộp Petri, mỗi hộp 1ml. Thêm vào mỗi hộp 15 ml đến 20 ml môi trường thạch
casein đậu tương hoặc môi trường thạch thường đã đun chảy và để nguội đến 45 °C. Đậy
hộp, trộn đều bằng cách xoay qua, xoay lại. Sau đó để yên cho thạch đông cứng ở nhiệt độ
phòng. Lật ngược hộp, mang ủ ở 30 - 35 °C từ 48 giờ đến 72 giờ. Sau thời gian ủ, kiểm tra vi
khuẩn mọc ở đĩa, đếm số lượng khuẩn lạc. Lấy giá trị của đĩa có số lượng khuẩn lạc lớn nhất

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 10 of 17

mà số khuẩn lạc trong đĩa không lớn hơn 300 và tính ra số lượng vi khuẩn trong 1 g hoặc 1
ml chế phẩm. Nếu thấy không có khuẩn lạc mọc ở đĩa có độ pha loãng 1/10 thì kết luận chế
phẩm có ít hơn 10 vi khuẩn trong 1 g hoặc 1 ml.
b) Phương pháp pha loãng trong ống nghiệm
Cho vào 14 ống nghiệm cỡ thông thường, mỗi ống 9,0 ml môi trường lỏng casein đậu tương.
Lấy một dãy 12 ống chia thành 4 lô, mỗi lô 3 ống. Dùng một lô 3 ống để kiểm tra.
Thêm vào lô 1 gồm 3 ống và một ống thứ 4 (ống A) 1 g (hoặc 1 ml) chế phẩm và trộn đều.
Thêm vào lô 2 gồm 3 ống và một ống thứ 4 (ống B) 1 ml dung dịch lấy từ ống A và trộn đều.
Thêm vào lô 3 gồm 3 ống, mỗi ống 1 ml dung dịch lấy từ ống B và trộn đều.
Bỏ lượng (hoặc phần) không sử dụng của ống A và ống B.
Theo cách pha trên có lô 1, lô 2, lô 3, tương ứng với lượng chế phẩm là: 100; 10; và 1 mg
hoặc ml trong mỗi ống. Đậy kín các ống mang ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 48 đến 72 giờ, quan
sát vi khuẩn mọc ở các ống chứa chế phẩm, mang đối chiếu với Bảng 13.6.1 để biết số lượng
vi khuẩn có trong 1 g hoặc 1 ml chế phẩm.
Bảng 13.6.1 Số lượng vi khuẩn lớn nhất có thể có trong chế phẩm
Số mg (ml) chế phẩm cho mỗi
ống
100
10
Số ống
0
0
có vi
0
1
khuẩn
1
0
mọc
1
0
1
1
1
2
2
0
2
0
2
1
2
1
2
2
3
0
3
0
3
1
3
1
3
2
3
2
3
2
3
3
3
3
3
3
3
3

Số lượng vi khuẩn lớn nhất
có thể có trong 1 g hoặc 1 ml
1
0
0
0
1
0
0
0
1
0
1
0
0
1
0
1
0
1
2
0
1
2
3

<3
3
3
7
7
11
9
14
15
20
21
23
38
43
75
93
150
210
240
460
1100
> 1100

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 11 of 17

c) Phương pháp màng lọc:
Dùng các màng lọc có kích thước lỗ lọc không lớn hơn 0,45 µm, có khả năng giữ lại các vi
khuẩn cần kiểm tra. Chọn loại màng lọc làm bằng nguyên liệu giữ lại vi khuẩn nhưng không
ảnh hưởng đến mẫu thử. Thí dụ có thể dùng màng celulose nitrat để lọc các dung dịch nước,
dầu và cồn thấp độ. Dùng màng celulose acetat để lọc dung dịch cồn cao độ. Dùng hệ thống
lọc có thiết kế cho phép chuyển được màng lọc vào môi trường nuôi cấy.
Chuyển một lượng thích hợp dung dịch mẫu thử đó pha theo mục “Chuẩn bị mẫu” (tốt nhất là
lấy một lượng dung dịch mẫu tương đương với 1 g hoặc 1 ml mẫu cần thử; nếu lượng vi
khuẩn có nhiều trong mẫu thử, có thể lấy lượng dung dịch mẫu ít hơn). Mỗi mẫu thử cần 2
màng lọc, dung dịch mẫu thử sau khi chuẩn bị phải được lọc ngay qua màng lọc. Rửa màng
lọc 3 lần, mỗi lần khoảng 100 ml dung dịch thích hợp như dung dịch đệm phosphat pH 7,2.
Khi cần có thể thêm chất hoạt động bề mặt như polysorbat 80 hoặc các chất khử hoạt tính của
các chất kháng khuẩn vào dung dịch dùng để rửa. Cũng có thể rửa màng lọc với số lần ít hơn,
nếu thấy đủ loại hết thuốc và tác nhân ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm khỏi màng lọc.
Chuyển một màng lọc lên môi trường thạch dùng phát hiện vi khuẩn. Ủ ở 30 °C đến 35 °C,
theo dõi trong 48 đến 72 giờ, đếm số khuẩn lạc mọc trên màng lọc. Chuyển màng lọc còn lại
lên mặt môi trường phát hiện nấm. Ủ ở 20 °C đến 25 °C, theo dõi trong 5 ngày, đếm số khuẩn
lạc mọc trên màng lọc. Nếu chắc chắn về thời gian mọc của nấm cần phát hiện thì có thể theo
dõi, đếm trong khoảng thời gian ngắn hơn. Chọn đếm các đĩa có số khuẩn lạc cao nhất ít hơn
100 khuẩn lạc trên màng. Tính số vi khuẩn hoặc nấm có trong 1 gam hoặc 1 ml mẫu thử.
Mẫu thử là thuốc dạng miếng đắp thấm qua da: Chuyển vô trùng 10 miếng dán vào bình đã
có sẵn 500 ml dung dịch đệm phosphat pH 7,2, Lắc đều trong 30 phút. Lọc qua 2 màng lọc
để tìm vi khuẩn và nấm mỗi màng 50 ml dung dịch. Tiếp tục ủ, theo dõi, đếm vi khuẩn và
nấm như ở trên.
Thử nghiệm tìm các vi khuẩn gây bệnh
a) Tìm Staphylococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa
Cho một lượng chế phẩm đã pha loãng tương ứng với 1 g hoặc 1 ml chế phẩm vào 100 ml
môi trường lỏng casein đậu tương, ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 đến 72 giờ, kiểm tra vi
khuẩn mọc ở môi trường. Nếu thấy mọc, dùng que cấy lấy môi trường, cấy lên đĩa thạch
Vogel - Johnson (hoặc thạch Baird - Parker hoặc thạch manitol - muối) và môi trường thạch
cetrimid. Đậy đĩa, lật ngược hộp Petri, mang ủ 30 °C đến 35 °C trong 18 đến 72 giờ. Sau khi
ủ kiểm tra nếu không thấy có những khuẩn lạc với đặc tính như ghi trong Bảng 13.6.2 và
Bảng 13.6.3 (nêu ở phần sau) đối với từng môi trường đã sử dụng thì chế phẩm không có
Staphylococcus aureus và Pseudomonas aeruginosa. Nếu thấy có khuẩn lạc nghi ngờ thì tiếp
tục làm các phản ứng sinh hóa của Staphylococcus aureus hoặc Pseudomonas aeruginosa
như sau:
*Phản ứng coagulase (đối với Staphylococcus aureus):
Dùng que cấy chuyển khuẩn lạc nghi ngờ đặc trưng từ mặt thạch Vogel-Johnson (hoặc thạch
Baird - Parker, hoặc thạch manitol - muối) thêm vào từng ống nghiệm, mỗi ống 0,5 ml huyết
tương thỏ hoặc ngựa. Đem ủ 37 °C, kiểm tra các ống sau 3 giờ ủ rồi tiếp tục ủ thêm 24 giờ.
Nếu thấy có đông huyết tương (ở bất kỳ mức độ nào), chế phẩm có Staphylococcus aureus.
Bảng 13.6.2 - Đặc điểm hình thái của Staphylococcus aureus trên các môi trường lựa chọn
Môi
trường
Đặc
điểm
hình
thái

Thạch
Thạch
Vogel - manitol
Johnson - muối
Màu đen Khuẩn
được bao lạc màu
bọc bằng
vàng
một
cùng với

Thạch
Baird Parker
Khuẩn
lạc màu
đen
bóng,

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

khuẩn
lạc

vùng
vàng

một
vùng
vàng
xung
quanh

Page 12 of 17

viền
quanh
bằng
một
vùng
sáng rõ
2 mm
đến
5 mm

*Phản ứng oxydase và sinh sắc tố (đối với Pseudomonas aeruginosa):
Lấy những khuẩn lạc nghi ngờ đặc trưng từ mặt môi trường thạch cetrimid cấy ria trên mặt
môi trường thạch Pseudomonas phát hiện Fluorescin và môi trường Pseudomonas phát hiện
Pyocyanin trong hộp Petri. Nếu nhiều khuẩn lạc cần được cấy truyền, có thể chia bề mặt hộp
thành bốn phần, mỗi phần cấy một loại khuẩn lạc lựa chọn. Đậy và lật ngược hộp môi trường
đã cấy truyền và ủ ở (35 + 2) °C ít nhất 3 ngày kiểm tra đường cấy dưới ánh sáng đèn tử
ngoại. Kiểm tra các đĩa để xác định có khuẩn lạc đặc trưng theo Bảng 13.6.3 hay không. Xác
nhận bất kỳ khuẩn lạc nghi ngờ nào mọc trên một hoặc nhiều môi trường. Phát hiện
Pseudomonas aeruginosa bằng phản ứng oxydase: Nhỏ ngay lên khuẩn lạc hoặc chuyển
khuẩn lạc lên một mẩu (hoặc một khoanh) giấy đã tẩm trước dung dịch N,N-dimethylphenylen diamin dihydroclorid 1 %. Nếu thấy hiện màu đỏ hồng chuyển sang màu tím, chế
phẩm có Pseudomonas aeruginosa. Có thể xác định Pseudomonas aeruginosa bằng các phép
thử sinh hóa và nuôi cấy thích hợp khác.
Bảng 13.6.3 - Đặc điểm hình thái của Pseudomonas aeruginosa trên các môi trường lựa chọn
Thạch
Thạch
Môi
Pseudomonas Pseudomonas
Thạch
trường
để phát
để phát
cetrimid
hiện
hiện
Fluorescin Pyocyanin
Đặc
Màu lục Không màu Màu vàng
điểm nhạt
đến màu
nhạt
hình
thông vàng nhạt
thái
thường
khuẩn
lạc
Huỳnh Màu lục Màu hơi
quang ở
vàng
Màu xanh
ánh
nước biển
sáng tia
cực tím
Phản Dương Dương tính Dương tính
ứng
tính
oxydase
Trực
Trực khuẩn Trực khuẩn
Nhuộm khuẩn Gram âm
Gram âm
Gram Gram
âm

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 13 of 17

b) Tìm Salmonella và Escherichia coli
Cho một lượng chế phẩm đã pha loãng tương ứng với 1 g hoặc 1 ml chế phẩm vào khoảng
100 ml môi trường lỏng lactose, ủ ở 30 °C đến 35 °C trong 18 đến 72 giờ. Kiểm tra nếu có vi
khuẩn mọc, lắc nhẹ nhàng. Lấy 1 ml cho vào một ống chứa sẵn 10 ml hỗn hợp môi trường
lỏng selenit - cystin và môi trường lỏng tetrathionat, trộn đều, ủ trong 18 giờ đến 24 giờ.
Phần còn lại của môi trường lactose sẽ dùng để tìm Escherichia coli.
Tìm Salmonella: Lấy một quai cấy từ canh thang selenit cystin và tetrathionat ria lên mặt môi
trường thạch xanh brilliant, môi trường thạch xylose-lysin-deoxycholat, môi trường thạch
bismuth sulfit trong các đĩa Petri. Đậy đĩa, lật ngược, ủ ở 35 °C đến 37 °C trong 18 đến 72
giờ. Kiểm tra, nếu không thấy khuẩn lạc có dạng như mô tả ở Bảng 13.6.4, chế phẩm không
chứa Salmonella.
Bảng 13.6.4 - Đặc điểm hình thái của Salmonella trên môi trường lựa chọn
Mô tả
khuẩn lạc
Khuẩn lạc không
màu hoặc màu
hồng nhạt tới trắng
Thạch xanh brilliant đục, nhỏ, rõ nét
(thường bao quanh
bằng một vùng
màu hồng tới đỏ)
Khuẩn lạc màu đỏ,
Thạch xylose - lysin
có thể chấm đen ở
- desoxycholat
trung tâm
Khuẩn lạc màu
Thạch bismuth
đen hoặc màu
sulfit
xanh
Môi trường

Nếu thấy khuẩn lạc có dạng như mô tả ở Bảng 13.6.4, đem nhuộm soi thấy gồm những trực
khuẩn hình gậy, Gram âm, thực hiện tiếp bằng cách chuyển khuẩn lạc nghi ngờ riêng biệt
sang ống môi trường thạch - sắt - ba đường (nghiêng). Trước tiên cấy ria trên mặt thạch
nghiêng, sau cấy sâu xuống phần đứng của thạch, ủ ở 35 °C đến 37 °C trong 18 đến 72 giờ.
Kiểm tra nếu không thấy môi trường bị kiềm hóa (màu đỏ) ở phần nghiêng và acid hóa (màu
vàng) phần dựng đứng, có hoặc không có kèm theo màu đen ở phần dựng đứng do sinh H2S,
chế phẩm không chứa Salmonella.
Tìm Escherichia coli:
Cấy ria một quai cấy từ môi trường lactose đã có vi khuẩn mọc lên trên bề mặt môi trường
thạch Mac - Conkey. Đậy nắp, lật ngược hộp, ủ ở 35 °C đến 37 °C trong 18 đến 72 giờ. Kiểm
tra nếu không có khuẩn lạc phù hợp với mô tả ở Bảng 13.6.5 thì chế phẩm không có
Escherichia coli. Nếu có khuẩn lạc phù hợp với mô tả ở bảng 13.6.5 thì chuyển khuẩn lạc
nghi ngờ lên mặt thạch Levine - eosin - xanh methylen trong các đĩa Petri. Nếu có nhiều
khuẩn lạc nghi ngờ, chia đĩa thành 4 phần, mỗi phần cấy một loại khuẩn lạc đã lựa chọn. Đậy
đĩa, lật ngược, ủ ở 35 °C đến 37 °C trong 18 đến 72 giờ. Kiểm tra nếu không có những khuẩn
lạc thể hiện cả hai đặc tính ánh kim dưới ánh sáng phản chiếu, và màu đen xuất hiện ở ánh
sáng truyền qua, chế phẩm không có Escherichia coli. Kết hợp các phản ứng thử nghiệm sinh
hóa và đặc điểm nuôi cấy để kết luận sự có mặt của Escherichia coli trong chế phẩm.

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 14 of 17

Bảng 13.6.5 - Đặc điểm hình thái của Escherichia coli trên môi trường thạch Mac - Conkey
Đặc điểm hình
thái khuẩn lạc
Nhuộm Gram

Khuẩn lạc màu đỏ
gạch, có thể có vùng
mật kết tủa bao
quanh
Trực khuẩn Gram
âm

c) Enterobacteria và các vi khuẩn Gram âm khác
Phát hiện vi khuẩn: Làm đồng nhất chế phẩm đem kiểm tra bằng cách xử lý một lượng thích
hợp như đã mô tả ở phần chuẩn bị mẫu và ủ ở 35 °C đến 37 °C trong một thời gian thích hợp
(thường từ 2 giờ đến không quá 5 giờ) trong môi trường canh thang lactose để phục hồi lại vi
khuẩn mà không làm tăng số lượng vi khuẩn. Lắc bình chứa và chuyển một lượng đã đồng
nhất của chế phẩm tương đương khoảng 1 g hoặc 1 ml chế phẩm vào 100 ml môi trường lỏng
Enterobacteria- Mossel và ủ ở 35 °C đến 37 °C trong 18 giờ đến 24 giờ. Cấy lên đĩa thạch
muối mật violet-red ủ ở 35 °C đến 37 °C trong 18 giờ đến 48 giờ. Chế phẩm không có
Enterobacteria nếu không thấy mọc những khuẩn lạc vi khuẩn Gram âm trên đĩa.
Đánh giá số lượng: Ủ một lượng thích hợp môi trường lỏng Enterobacteria - Mossel với
những lượng chế phẩm đem kiểm tra đã được làm đồng nhất chứa 0,2 g; 0,02 g và 2 mg hoặc
0,2 ml; 0,02 ml và 2 ml. Nếu cần có thể pha loãng chế phẩm, ủ ở 35 °C đến 37 °C trong 24
giờ đến 48 giờ. Các khuẩn lạc đã phát triển tốt thường đỏ hoặc hơi đỏ, nhuộm vi khuẩn bắt
màu Gram âm, chứng tỏ kết quả dương tính. Ghi lượng nhỏ nhất của chế phẩm mà ở đó cho
kết quả dương tính và lượng lớn nhất của chế phẩm mà ở đó cho kết quả âm tính. Xác định số
lượng vi khuẩn theo Bảng 13.6.6.
Bảng 13.6.6- Tính lượng vi khuẩn trong chế phẩm
Kết quả đối với mỗi lượng
sản phẩm

Số vi
khuẩn
có trong
1 gam
hoặc 1 ml
sản phẩm

0,2 g
hoặc
0,2 ml

0,02 g
hoặc
0,02 ml

0,002 g
hoặc
0,002
ml

+

+

+

Lớn hơn
500

+

+

-

Ít hơn 500
nhưng lớn
hơn 50

+

-

-

Ít hơn 50
nhưng lớn
hơn 5

-

-

-

Ít hơn 5

Đếm tổng số nấm mốc, và nấm men
Dùng phương pháp đĩa thạch tương tự như đếm tổng số vi khuẩn hiếu khí, nhưng sử dụng
môi trường thạch Sabouraud hoặc môi trường thạch - khoai tây- glucose, ủ các đĩa ở nhiệt độ

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Page 15 of 17

ở 20 °C đến 25 °C, theo dõi trong 5 ngày.
Tìm Clostridia
Thử nghiệm thứ nhất dùng cho những sản phẩm qui định không có Clostridia. Thử nghiệm
thứ hai là bán định lượng đối với Clostridium perfringens áp dụng với những sản phẩm có
tiêu chuẩn về số lượng Clostridium perfringens.
Thử nghiệm tìm Clostridia
Chuẩn bị mẫu thử như trong mục “chuẩn bị thí nghiệm”. Chuẩn bị hai mẫu, mỗi mẫu khoảng
1 g (ml). Một mẫu đem đun nóng tới 80 °C trong 10 phút rồi làm lạnh ngay. Thêm vào mỗi
mẫu 100 ml môi trường tăng sinh cho Clostridia. Ủ cả hai mẫu ở điều kiện kỵ khí, ở 35 °C
đến 37 °C trong 48 giờ. Sau khi ủ từ mỗi bình cấy chuyển sang một ống môi trường thạch
Columbia đã thêm gentamycin và tiếp tục ủ ở điều kiện kỵ khí ở 35 °C đến 37 °C trong 48
giờ. Nếu không thấy có vi khuẩn mọc, mẫu thử đạt yêu cầu.
Khi thấy vi khuẩn mọc, chọn một khuẩn lạc điển hình cấy chuyển sang môi trường thạch
Columbia không có gentamycin và ủ ở hai điều kiện kỵ khí và hiếu khí. Khi chỉ thấy vi
khuẩn mọc ở điều kiện kỵ khí, trực khuẩn Gram dương (có hoặc không có nội bào tử); phản
ứng catalase âm tính tức là chế phẩm có Clostridium spp. Nếu cần, có thể so sánh hình thái của
khuẩn lạc trên hai đĩa và dùng thử nghiệm catalase để loại trừ loài Bacillus spp. hiếu khí và
kỵ khí tùy tiện có phản ứng catalase dương tính. Thử nghiệm này có thể thực hiện ngay trên
những khuẩn lạc riêng biệt trên môi trường hoặc bằng cách chuyển vi khuẩn lên trên phiến
kính và nhỏ dung dịch nước oxy già loãng, nếu thấy có sủi bọt nghĩa là phản ứng catalase
dương tính.
Đếm Clostridium perfringens
Tạo mẫu thử như mô tả ở mục “chuẩn bị thí nghiệm”. Pha loãng bằng dung dịch đệm
phosphat pH 7,2 đến các dung dịch chế phẩm có nồng độ 10-2, 10-3. Tiến hành xác định tổng
số vi khuẩn giống như xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí sống lại được mục “Tiến hành”.
Mỗi lần chuyển 1 ml đã làm đồng nhất sang một ống chứa sẵn 9 ml môi trường sulfit lactose và một ống nhỏ Durham. Lắc nhẹ nhàng và đem ủ ở (46 ± 0,5) °C trong khoảng 24
giờ đến 48 giờ.
Các ống có màu đen (sắt sulfid) và sinh hơi trong ống Durham (ít nhất 1/10 thể tích) là có
Clostridium perfringens. Tính lượng Clostridium perfringens theo Bảng 13.6.1.
Những loài vi khuẩn dùng để kiểm tra đối chứng:
Thử nghiệm thứ 1: Clostridium sporogenes ATCC 19404 và NCTC 532
Thử nghiệm thứ 2: Clostridium perfringens ATCC 13124 và NCTC 8237
Nếu cần, kết hợp với dùng Clostridium sporogenes để kiểm tra điều kiện nhạy cảm và điều
kiện kỵ khí.
Lặp lại thí nghiệm
Khi nghi ngờ, cần được thử nghiệm lại như hướng dẫn ở trên với một lượng chế phẩm tăng
gấp đôi.
Yêu cầu giới hạn nhiễm khuẩn
Nếu không có chỉ dẫn trong chuyên luận riêng thì giới hạn nhiễm khuẩn cho các loại thuốc có
quá trình sản xuất không tiệt khuẩn như sau:
Bảng 13.6.7 - Yêu cầu giới hạn nhiễm khuẩn
Mức
1

Loại chế
phẩm
Các chế
phẩm dùng
cho bỏng
và các vết

Yêu cầu
Không có các vi
sinh vật có thể sống
lại trong 1 g (ml)
mẫu thử

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

2

3

4

5

Page 16 of 17

loét sâu
Các chế
phẩm dùng
tại chỗ như
chữa sưng
tấy, tổn
thương, và
các màng
nhầy (mũi,
họng, tai,
âm đạo ...)

Tổng số vi khuẩn
hiếu khí sống lại
đuợc không quá 100
trong 1 g (ml)
Mẫu thử phải không
có Enterobacteria,
Pseudomonas
aeruginosa,
Staphylococcus
aureus, nấm trong 1
g (ml)
Các chế
Tổng số vi khuẩn
phẩm dùng hiếu khí sống lại
tại chỗ cho được không quá 500
da như kem trong 1 g (ml)
bôi, nước
Mẫu thử phải không
thơm, dầu, có Enterobacteria,
dung dịch, Pseudomonas
bột...
aeruginosa,
Staphylococcus
aureus, nấm trong 1
g (ml)
Các chế
Tổng số vi khuẩn
phẩm dùng hiếu khí sống lại
uống; qua
được không quá 104
trực tràng;
trong 1 g (ml)
thấm qua
Tổng số
da.
Enterobacteria
không quá 500 trong
1 g (ml)
Nấm không quá 100
trong
1 g (ml)
Mẫu thử phải không
có Escherichia coli,
Salmonella,
Pseudomonas
aeruginosa,
Staphylococcus
aureus trong 1 g
(ml)
Các chế
Tổng số vi khuẩn
phẩm có
hiếu khí sống lại
chứa các
được không quá

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017


13.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

nguyên liệu
có nguồn
gốc thực
vật, động
vật không
thể xử lí
theo qui
trình làm
giảm lượng
vi khuẩn.

Page 17 of 17

5.104 trong 1 g (ml)
Nấm không quá 500
trong
1 g (ml)
Tổng số
Enterobacteria
không quá 500 trong
1 g (ml)
Mẫu thử phải không
có Escherichia coli,
Salmonella,
Pseudomonas
aeruginosa,
Staphylococcus
aureus trong 1 g
(ml)

file:///C:/Program%20Files/Mobictech/DDVN/html/pl13/pl13.6.htm

11/30/2017



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×