Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu, phát triển một số tiện ích trong hệ thống đào tạo trực tuyến – Elearning Systems

1

Phần I: LỜI NÓI ĐẦU
“Công nghệ thông tin sẽ đem lại những thay đổi rất lớn việc học của
chúng ta… Những người công nhân sẽ có khả năng cập nhật các kỹ thuật trong
lĩnh vực của mình. Mọi người ở bất cứ nơi đâu sẽ có khả năng tham gia các khóa
học tốt nhất được dạy bởi các giáo viên giỏi nhất.” (The Road Ahead, Bill Gates)
Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức. Vì vậy, việc
nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết
định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân. Hơn
nữa, việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là
học suốt đời. E-learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này.
Trên thế giới, e-learning phát triển không đồng đều ở các khu vực. Elearning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ, ở châu Âu E-learning cũng rất
có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít
hơn.
Tại Việt Nam, các trường đại học cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai
E-learning. Một số đơn vị đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo
và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện CNTT ĐHQGHN, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP. HCM, Học viện Bưu chính
Viễn thông,... Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị
trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo đào tạo. Tuy các sản phẩm này chưa phải
là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc

đẩy sự phát triển E-learning ở Việt Nam. Việt Nam cũng đã gia nhập mạng Elearning châu á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với
sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại
học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông...


2

Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này
đang được quan tâm ở Việt Nam. Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực Elearning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến
kịp các nước.
Ý thức được những vấn đề đó, em chọn đồ án cho mình là: “Nghiên cứu,
phát triển một số tiện ích trong hệ thống đào tạo trực tuyến – E-learning
Systems ” với sự hướng dẫn của thầy Hoàng Tuấn Hảo
Việc giải quyết vần đề này sẽ góp phần đánh giá, chọn lọc những ứng
dụng tiên tiến, hiện đại của Công nghệ thông tin để đưa chúng vào phục vụ việc
dạy và học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Mục tiêu nghiên cứu:
1.

Tìm hiểu mô hình E-learning và thực trạng phát triển của E-

learning hiện nay .
2.

Tìm hiểu mô hình, chuẩn SCOM về E-learning system .

3.

Tìm hiểu việc xây dựng hệ thống E-learning trong Moodle.

4.

Phát triển một số tiện ích tích hợp nhằm nâng cao tính ứng dụng

của hệ thống E-learning như; Chat, Video conference, forums ….
Trong thời gian nghiên cứu, cùng với sự hướng dẫn của thầy Hoàng Tuấn
Hảo em đã trang bị cho mình những kiến thức tổng quát về hệ thống E-learning.
Đồng thời thông qua tìm hiểu thực tế một số trang web giáo dục trực tuyến của
các trường đại học Việt Nam :Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện CNTT ĐHQGHN, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP. HCM, Học viện Bưu chính
Viễn thông, Đại học Hà Nội,… em đã thu hoạch được các ý tưởng cũng như


cách thức để xây dựng một website E-learning phục vụ cho đồ án nghiên cứu
của mình.


3

Do thời gian có hạn và khảo sát thực tế còn hạn chế, bài báo cáo của em
không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành của các
thầy cô để đồ án của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!
Học viên: Nguyễn Thị Thúy


4

Mục lục
Phần I: LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................................1
Phần II: NỘI DUNG.........................................................................................................................5
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ E-LEARNING...................................................................................5
I. GIỚI THIỆU VỀ E-LEARNING............................................................................................6
1.

Lịch sử:...................................................................................................................................6

2.

Khái niệm E-learnig:............................................................................................................7

3.

Một số hình thức E-learning:............................................................................................10

4.

Lợi ích của E-learning:......................................................................................................10

II.

TẠI SAO CẦN ĐẾN E-LEARNING VÀTẦM QUAN TRỌNG CỦA E-LEARNING:
12

1.

Quan điểm của cơ sở đào tạo:...........................................................................................12

2.

Quan điểm của người học:.................................................................................................13

III.

THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG E-LEARNING:.........................14

1.

Cấu trúc của một chương trình đào tạo E-learning:......................................................14

2.

Mô hình chức năng..............................................................................................................16

3.

Mô hình hệ thống:...............................................................................................................18

4.

Hoạt động của một hệ thống E-learning:.........................................................................20

IV.

CÁC CHUẨN E-LEARNING...........................................................................................22

1.

Định nghĩa chuẩn................................................................................................................22

2.

Các chuẩn E-learning hiện có...........................................................................................23

a)

Chuẩn đóng gói...............................................................................................................24

b)

Chuẩn trao đổi thông tin................................................................................................25

c)

Chuẩn meta-data............................................................................................................27

d)

Chuẩn chất lượng...........................................................................................................29

e)

Một số chuẩn khác..........................................................................................................31

3.

Chuẩn SCORM...................................................................................................................34

a)

SCORM là gì?.................................................................................................................34

b)

Các thành phần trong SCORM....................................................................................35

c)

Lợi ích kinh doanh của SCORM..................................................................................37

d)

SCORM trong tương lai................................................................................................38

V. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG E-LEARNING:........................................38
1.

Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning trên thế giới:.........................................38

2.

Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning ở Việt Nam:...........................................40

I. GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ KHÓA HỌC (CMS)......................................43


5
1.

Khái niệm hệ thống quản lý khóa học:............................................................................43

2.

Đặc điểm của hệ thống quản lý khóa học:.......................................................................44

3.

Tại sao nên sử dụng CMS:.................................................................................................45

II.

THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC MOODLE...................................................................46

1.

Những đặc điểm của Moodle.............................................................................................46

2.

Tại sao lại dùng Moodle:....................................................................................................49

3.

So sánh Moodle với hai hệ thống Blackboard và WebCT.............................................51

III.

CÁC TÍNH NĂNG CỦA MOODLE :..............................................................................53

1.

Phân quyền trong Moodle..................................................................................................54

2.

Các chức năng của Moodle:..............................................................................................58

4.

Hệ thống đã xây dựng:.......................................................................................................65

Hình 2.21: slide bài giảng được trình chiếu kềm theo phần video................................................67
Chương III: TÍCH HỢP VIDEO CONFERENCE VÀO E-LEARNING.....................................68
I. VIDEO CONFERENCE:.......................................................................................................68
1.

Tổng quan Video Conference:...........................................................................................68

2.

Các giải pháp, đánh giá:....................................................................................................70

a.

Giải pháp dùng thiết bị phần cứng:.............................................................................70

b.

Giải pháp dùng phần mềm:...........................................................................................70

c.

So sánh:............................................................................................................................71

II. PHÒNG HỌC TRỰC TUYẾN SỬ DỤNG OPEN SOURCE BIGBLUEBUTTON..............75
1.

Bigbluebutton là gì?.........................................................................................................75

2.

Lịch sử phát triển...............................................................................................................75

3.

Kiến trúc tổng quan:..........................................................................................................76

4.

Tính năng.............................................................................................................................79

Hình 2.3: các chức năng của một phòng học trực tuyến sử dụng video conference Bigbluebutton
...................................................................................................................................................................80
5.

Demo:...................................................................................................................................82

Phần III: KẾT LUẬN.....................................................................................................................83
Tài liệu tham khảo:.........................................................................................................................84


6

Phần II: NỘI DUNG
Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ E-LEARNING
Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ của Internet và những phát
triển vượt bậc của ngành Viễn thông – Công nghệ Thông tin, việc áp dụng
những thành tựu mới vào các lĩnh vực trong cuộc sống con người trở nên dễ
dàng và thuận tiện hơn. Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, các hình thức đào
tạo e-learning được nhắc đến như một phương thức đào tạo cho tương lai, hỗ trợ
đổi mới nội dung cũng như phương pháp dạy và học. E-learning thay đổi cách
thức dạy và học mọi lúc, mọi nơi, theo tốc độ và khả năng tiếp thu, … Trong
chương này em xin trình bày các vấn đề về E-learning: lịch sử hình thành và
phát triển, cấu trúc hệ thống một chương trình E-learning, lợi ích mà E-learning
đem lại và thực trạng phát triển E-learning hiện nay.
I.
1.

GIỚI THIỆU VỀ E-LEARNING
Lịch sử:

Vào đầu những năm 1960, các giáo sư tâm lý học của đại học Stanford
Patrick Suppes và Richard C. Atkinson đã thử nghiệm với việc dùng máy tính
dạy toán và đọc cho trẻ em tiểu học tại East Palo, California. Chương trình giáo
dục cho tài năng trẻ của Standfors được bắt nguồn từ những thử nghiệm ban đầu
này.
Hệ thống Elearning ban đầu dựa trên học/đào tạo với máy tính thường cố
gắng nhân rộng phong cách giảng dạy trong đó vai trò của hệ thống Elearning
được cho là chuyển giao kiến thức, trái ngược với các hệ thống sau này phát
triển dựa trên việc hỗ trợ học tập, khuyến khích chia sẻ sự phát triển và kiến
thức.
Từ năm 1993, William D. Graziadei đã miêu tả một bài giảng truyền tải của
máy tính, hướng dẫn và đánh giá dự án sử dụng thư điện tử. Năm 1997, ông
công bố một bài báo miêu tả sử phát triển một chiến lược tổng thể cho việc quản


7

lý và phát triển khóa học dựa trên công nghệ cho hệ thống giáo dục. Ông cho
rằng các sản phẩm phải dễ sử dụng, duy trì, vận chuyển, nhân rộng, có khả năng
mở rộng, và giá cả phải chăng, và chúng phải có khả năng thành công cao trong
dài hạn với hiệu quả về chi phí.
William D. Graziadei, Sharon Gallagher, Ronald N. Brown, Joseph
Sasiadek đã xây dựng một hệ thống dạy và học đồng bộ và không đồng bộ: khai
thác một giải pháp hệ thống quản lý các lớp học và khóa học. Năm 1997,
Graziadei, W.D,... đã công bố một bài báo với tựa đề "Xây dựng hệ thống dạy và
học đồng bộ và không đồng bộ: khai thác một giải pháp hệ thống quản lý các lớp
học và khóa học". Họ miêu tả một quá trình tại đại học State University of New
York trong việc định giá các sản phẩm và phát triển chiến lược tổng thể cho việc
quản lý và phát triển các khóa học dựa trên công nghệ trong việc dạy và học.
Sản phẩm này dễ sử dụng, duy trì, vận chuyển, nhân rộng, có khả năng mở rộng,
và chúng phải có khả năng thành công cao trong dài hạn. Ngày nay nhiều công
nghệ có thể, hoặc đang được sử dụng trong Elearning, từ blogs đến kết hợp phần
mềm, ePortfolios, và các lớp học ảo. Hầu hết các tình huống eLearning sử dụng
sự kết hợp các công nghệ này.

2.

Khái niệm E-learnig:

Lịch sử phát triển của e-learning: Thuật ngữ e-learning đã trở nên quen
thuộc trên thế giới trong những năm gần đây. Cùng với sự phát triển của tin học
và mạng truyền thông, các phương thức giáo dục, đào tạo ngày càng được cải
tiến nhằm nâng cao chất lượng, tiết kiệm thời gian và tiền bạc cho người học.
Ngay khi mới ra đời, e-learning đã xâm nhập vào hầu hết các hoạt động huấn
luyện đào tạo của các nước trên thế giới.
Định nghĩa e-learning: Có rất nhiều quan điểm, định nghĩa e-learning đã
được đưa ra, dưới đây trích một số định nghĩa đặc trưng nhất:


8

 E-learning là sử dụng các công nghệ web và Internet trong học tập
(William Horton).
 E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên
công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).
 E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, truyền tải và
quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau
và được thực hiện ở mức độ cục bộ hay toàn cục (MASIE Center).
 Việc học tập được truyền tải hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử. Việc
truyền tải qua nhiều kỹ thuật khác nhau như Internet, TV, băng video, các hệ
thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT) (Sun
Microsystems, Inc).
 Việc truyền tải các hoạt động, quá trình và sự kiện đào tạo và học tập
thông qua các phương tiện điện tử như Internet, Intranet, Extranet, CD-ROM,
băng video, DVD, TV, các thiết bị các nhân, …(e-learningsite).
Tóm lại, e-learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học thông
qua các phương tiện điện tử, quá trình học thông qua mạng Internet và các công
nghệ Web. Nhìn từ góc độ kỹ thuật, có thể định nghĩa “e-learning” là hình thức
đào tạo có sự hỗ trợ của công nghệ điện tử, quá trình học thông qua web, qua
máy tính, lớp học ảo và sự liên kết số. Nội dung được phân phối đến các lớp học
thông qua mạng Internet, intranet/extranet, băng audio và video, vệ tinh quảng
bá, truyền hình, CD-ROM, và các phương tiện điện tử khác.


9

Hình 1.1: Thành phần hệ thống E-learning
Trong mô hình này, hệ thống đào tạo bao gồm 4 thành phần, được chuyển
tải đến người đọc thông qua các phương tiện truyền thông điện tử.
 Nội dung: Các nội dung đào tạo, bài giảng được thể hiện thông qua các
phương tiện truyền thông điện tử, đa phương tiện. Ví dụ, một file hướng dẫn
người học sử dụng Moodle được tạo lập bằng phần mềm adobe pdf, bài giảng
CBT viết bằng công cụ Toolbook, Flash, …
 Phân phối: Việc phân phối các nội dung đào tạo được thực hiện thông
qua các phương tiện điện tử. Ví dụ, tài liệu được gởi cho học viên thông qua
email, học viên học trên trang web, học qua đĩa CD-ROM đa phương tiện, …
 Quản lý: Quá trình học tập, đào tạo được thực hiện hoàn toàn nhờ các
phương tiện truyền thông điện tử. Ví dụ như việc đăng ký học được thực hiện


10

qua mạnghay bằng tin nhắn SMS; việc theo dõi tiến độ học tập, thi,kiểm tra
đánh giá đều được thực hiện qua mạng Internet hay các phương tiện điện tử…
 Hợp tác: Sự hợp tác, trao đổi của người học cũng được thông qua phương
tiện truyền thông điện tử. Ví dụ như việc trao đổi thảo luận thông qua email,
chatting, diễn đàn trên mạng, …
Với sự phát triển của Viễn thông – Công nghệ Thông tin, e-learning được
hiểu một cách trực quan hơn là quá trình học thông qua mạng Internet và công
nghệ web.
3.

Một số hình thức E-learning:

Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning ,cụ thể như sau :
 Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology -Based Training ).
 Đào tạo dựa trên máy tính (CBT -Computer- Based Training).
 Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training).

 Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training).
 Đào tạo từ xa (Distance Learning).
4.

Lợi ích của E-learning:

E-learning được xem là phương thức đào tạo cho tương lai. Về bản chất, có
thể coi e-learning cũng là một hình thức đào tạo từ xa và nó có những điểm khác
biệt so với đào tạo truyền thống. Những đặc điểm nổi bật của e-learning so với
đào tạo truyền thống là:
Giảm chi phí: Với sự phát triển của Internet, hầu hết các lĩnh vực kinh
doanh đều có lợi trong việc xây dựng chính sách giá cho khách hàng của mình,
và dịch vụ e-learning không phải là ngoại lệ. Theo đó, chi phí khóa học sẽ được
giảm đến mức đáng kể. Thông thường một học viên phải trả cho một khóa học
dạy về Quản lý thương hiệu trung bình khoảng 5 triệu đồng, thì đối với một
khóa học trực tuyến chi phí chỉ vào khoảng 500,000, nghĩa là chỉ 1/10. Hay một


11

khóa học tiếng Anh có giá khoảng 3 triệu đồng thì nếu học theo kiểu e-learning,
học viên chỉ phải tốn khoảng 300,000 đồng.
Tự định hướng: Vì là khóa học trực tuyến trong một số dịch vụ, bạn có thể
tự định hướng cho mình, bằng cách chọn khóa học phù hợp nhất đối với trình
độ, sở thích, mục tiêu của bản thân, hoặc một công ty có thể yêu cầu công ty
cung cấp dịch vụ học trực tuyến thiết kế khóa học theo yêu cầu của mình, theo
định hướng hay theo nhu cầu kiến thức nhân viên.
Tự điều chỉnh: Là một học viên học trực tuyến, bạn có thể tự điều chỉnh
nhịp điệu khóa học cho mình, nghĩa là bạn có thể học từ từ hay nhanh do thời
gian mình tự sắp xếp hay do khả năng tiếp thu kiến thức của mình.
Tính linh hoạt: Tính linh hoạt của một khóa học trực tuyến là rõ ràng bởi
vì bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh
hoạt. Từ khi đăng ký học đến lúc hoàn tất bạn có thể học theo thời gian biểu
mình định ra. Không bị gò bó bởi thời gian và không gian lớp học dù bạn vẫn
đang ở trong lớp học “ảo”. Tính linh hoạt còn thể hiện ở “tự định hướng” và “tự
điều chỉnh” như trình bày ở phần trên.
Tính đồng bộ: Giáo trình và tài liệu của các khóa học trực tuyến là có tính
đồng bộ cao vì các hầu hết học trình cùng tài liệu được soạn thảo và đưa vào
chương trình dạy được xem xét và đưa lên trang trực tuyến từ ban đầu. Do vậy,
tính đồng bộ được đảm bảo.
Tương tác và hợp tác: Học trực tuyến bạn có thể giao lưu và tương tác với
nhiều người cùng lúc. Bạn cũng có thể hợp tác với bạn bè trong nhóm học trực
tuyến để thảo luận và làm bài tập về nhà. Ngày nay, việc tương tác và hợp tác
trên Internet là phổ biến qua forum, blog, Facebook… và bạn có thể tận dụng
Internet để “vừa làm vừa học vừa chơi”.


12

Hiệu quả: Học trực tuyến giúp học viên là cá nhân và công ty không chỉ
tiết kiệm chi phí mà còn đáp ứng đúng với nhu cầu của mình.
Dễ tiếp cận và thuận tiện: Dịch vụ học trực tuyến dựa trên công nghệ là
Internet, vì vậy việc tiếp cận rất dễ dàng. Bạn có thể tiếp cận và học bất cứ nơi
đâu. Đây cũng chính là tính thuận tiện của việc học trực tuyến.
II.

TẠI SAO CẦN ĐẾN E-LEARNING VÀTẦM QUAN TRỌNG

CỦA E-LEARNING:
Câu hỏi đặt ra là tại sao cần đến e-learning? Có nên chuyển đổi sang
e-learning hay không? Để trả lời câu hỏi này, chúng ta xét xem e-learning đem
lại cho phía cơ sở đào tạo và người học những thuận lợi và khó khăn gì.
1.

Quan điểm của cơ sở đào tạo:

Cơ sở đào tạo là một tổ chức thiết kế và cung cấp các khóa học trực tuyến
e-learning. Hãy thử so sánh ưu và nhược điểm đối với cơ sở đào tạo khi chuyển
đổi các khoá học truyền thống sang khoá học e-learning.
Ưu điểm

Nhược điểm

Giảm chi phí đào tạo: Sau khi

Chi phí phát triển một khoá học:

đã phát triển xong, một khoá học e- Việc học qua mạng còn mới mẻ và cần có
learning có thể dạy cho hàng ngàn các chuyên viên kỹ thuật để thiết kế khoá
học viên với chi phí chỉ cao hơn học.
một chút so với tổ chức đào tạo cho
20 học viên.
Rút ngắn thời gian đào tạo:

Lợi ích của việc học trên mạng vẫn

Việc học trên mạng có thể đào tạo chưa được khẳng định: Cơ sở đào tạo
cấp tốc cho một lượng lớn học viên phải chứng tỏ cho học viên thấy với học
mà không bị giới hạn bởi số lượng phí tương đương nhưng e-learning mang
giảng viên hướng dẫn hoặc lớp học. lại hiệu quả cao hơn so với học truyền


13

thống trên lớp.
Cần ít phương tiện hơn: Các

Yêu cầu kỹ năng mới: Cơ sở đào tạo

máy chủ và phần mềm cần thiết cho phải đào tạo cho giảng viên những kỹ năng
việc học trên mạng có chi phí rẻ hơn mới để thiết kế chương trình dạy, soạn giáo
rất nhiều so với trang bị các phòng án, quản lý lớp học được tốt nhất.
học, bảng, bàn ghế, và các cơ sở vật
chất khác.
Rút ngắn được khoảng cách

Đòi hỏi phải thiết kế lại chương

địa lý: Giảng viên và học viên trình đào tạo: Cơ sở đào tạo phải xây
không phải tập trung gặp nhau trên dựng các khóa học sao cho khắc phục được
lớp.

hạn chế trong trường hợp học viên không
có kết nối mạng với tốc độ cao, đảm bảo
tiến độ và chất lượng bài giảng.
Tổng hợp được kiến thức:

Việc học trên mạng có thể giúp học
viên nắm bắt được nhiều kiến thức
hơn, có cái nhìn tổng quan, dễ dàng
sàng lọc, và tái sử dụng chúng.

2.

Quan điểm của người học:

Cá nhân hoặc tổ chức tham gia các khoá học e-learning trên mạng chắc
chắn sẽ thấy việc đào tạo này xứng đáng với thời gian và số tiền họ bỏ ra. Bảng
dưới đây sẽ so sánh thuận lợi và khó khăn đối với học viên khi họ chuyển đổi
việc học tập theo phương pháp truyền thống sang học tập bằng e-learning:
Ưu điểm
Có thể học vào bất cứ lúc nào, tại
bất kỳ nơi đâu

Nhược điểm
Kỹ thuật phức tạp: trước khi bắt
đầu khóa học, học viên phải thông thạo
các kỹ năng sử dụng máy vi tính và


14

internet
Tiết kiệm thời gian và chi phí đi
Chi phí kỹ thuật cao: nhà trường
lại

và học viên phải trang bị máy tính kết
nối mạng và có kỹ năng sử dụng máy
tính
Có thể tự quyết định việc học của

Không tiếp xúc trực tiếp với

mình, học viên chỉ học những gì mà họ giảng viên và bạn học mà chỉ trao đổi,
cần

thảo luận qua mạng
Yêu cầu ý thức cá nhân cao.

Khả năng truy cập cao

Những thuận lợi và khó khăn trên là không tránh khỏi. Nếu học viên có đầy
đủ trang thiết bị cũng nhưkiến thức sử dụng chúng, kết hợp với cơ sở đào tạo tổ
chức, quản lý tốt, học viên có thể khắc phục được hầu hết các khó khăn nêu trên
và nhận thấy được những ưu điểm vượt trội của e-learning.

III.

THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC CỦA HỆ THỐNG E-

LEARNING:
1.
Cấu trúc của một chương trình đào tạo E-learning:
Chương trình đào tạo E-Learning được chia thành 5 cấp. Mỗi cấp đều có
yêu cầu đối với người tạo chương trình, phân phối quản lý nội dung, phương
thức học viên truy cập cũng như công cụ tạo và quản lý riêng biệt. Dưới đây là
bảng tổng hợp các cấp trong chương trình đào tạo:
Cấ
p

Yêu cầu đối
với cấp

Ch

Chương

Phân
phối và quản
lý nội dung
Nội dung

Phương

Công

thức truy cập tạo và quản lý
Học viên

Learning

ương

trình học phải tích phải thể hiện phải đăng ký Management

trình

hợp các khoá học mối quan hệ truy cập.
một

cách

chặt logic giữa các

cụ

System (LMS)


15

chẽ.

khoá học mà
học viên hoàn
thành hay đang
học.
Tạo

khoá

Theo dõi

Truy cập

Course

học yêu cầu kết đựơc quá trình vào khoá học, Authoring Tool
Kh
oá học

hợp với các trang học của học học viên có
nội dung, các cơ viên (khoá học thể

mở

để

chế duyệt (mục nào học viên xem và chọn
lục)

đã hoàn thành, khoá học cho
khoá nào chưa) mình
Tạo bài học
Đưa các
Truy cập

Course

bao đảm bảo các bài học lên đòi bài học đòi authoring
yêu cầu chọn và hỏi khả năng hỏi học viên Web

i học

kết nối các trang, biểu

diễn chọn

đối tượng khác nhiều

trang trong

thành

một


site

một authoring Tools
các

cấu hay các thành trang của bài

trúc duyệt chặt phần khác như học
chẽ, logic.

một thể thống
nhất

Tạo
phải

ng

đưa

trang

Cung cấp

Phải



Website

được các trang cho một cách để authoring Tools

Tra text vào và tích học viên theo yêu cầu một
hợp nó với các yêu cầu
trang và thể
media khác

hiện nó khi
nhận được

Me
dia

Tạo các ảnh,

Đòi

hỏi

Truy cập

Media

hình ảnh động, phải lưu trữ nó media đòi hỏi Editor
âm

thanh,

nhạc, video

âm hiệu quả và tiết khả năng thể
và kiệm

hiện,

trình


16

các

media

số

khác.

diễn

được

từng

media

đơn lẻ.
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp các cấp trong chương trình đào tạo.

Chương trình đào tạo

Khoá học

Bài học

Trang

Media

Các khoá học có quan hệ logic với
Sảnnhau
phẩm
Hình ảnh, âm thanh, flash…

Hình 1.2: Kiến trúc
trongtàichương
trình đào tạo E-Learning
Chương
liệu
Trang, web
chủ đề

2.

Mô hình chức năng

Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành
phần tạo nên môi trường e-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng.
Học viện nghiên cứu công nghệ giáo dục từ xa (ADL - Advanced Distributed
Learning) đưa ra mô hình tham chiếu đối tượng nội dung chia sẻ (SCORM –
Sharable Content Object Reference Model) mô tả tổng quát chức năng của một
hệ thống e-learning
 Hệ thống quản lý nội dung học tập ( LCMS –Learning Content
Managerment System ): là một môi trường đa người dùng cho phép giảng viên
và cơ sở đào tạo kết hợp để tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội
dung bài giảng điện tử từ một kho dữ liệu trung tâm. Để cung cấp khả năng
tương thích giữa các hệ thống, LCMS được thiết kế sao cho phù hợp với các tiêu
chuẩn về siêu dữ liệu nội dung, đóng gói nội dung và truyền thông nội dung.
 Hệ thống quản lý học tập (LMS – Learning Managerment System):
khác với LCMS chỉ tập trung vào xây dựng và phát triển nội dung, LMS như là


17

một hệ thống dịch vụ hỗ trợ và quản lý quá trình học tập của học viên. Các dịch
vụ như đăng ký, giúp đỡ, kiểm tra, … được tích hợp vào LMS.

Hình 1.3: Mô hình chức năng hệ thống E-learning
LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập
của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy
thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS.
Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở và
tính tương tác. Một mô hình kiến trúc của hệ thống e-learning sử dụng công
nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác giữa LMS và LCMS cũng như với
các hệ thống khác.


18

Hình 1.4: Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ web
Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ web, các dịch vụ web có khả năng tốt
để thực hiện tính năng liên kết, tương thích với các hệ thống e-learning vì:
 Thông tin trao đổi giữa các hệ thống e-learning như LOM (Learning
Object Metadata, là một mô hình dữ liệu mô tả đối tượng học và các tài nguyên
số được sử dụng để hỗ trợ việc học) , gói tin IMS đều được mã hóa dưới dạng
XML.
 Mô hình kiến trúc web cho phép phát triển và sử dụng trên Internet,
Intranet.
3.

Mô hình hệ thống:

Một cách tổng thể, một hệ thống e-learning bao gồm 3 phần chính:
 Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối (người
dùng), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,...
 Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS (Marcomedia,
Aurthorware, Toolbook,...)


19

 Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của e-learning là
nội dung các khoá học, các chương trình đào tạovà các phần mềm dạy học.

Hình 1.5:Mô hình hệ thống E-learning
Khi xây dựng các hệ thống e-learning cần tuân theo các chuẩn để nó có thể
đáp ứng các khả năng sau:
 Khả năng tương thích với các hệ thống khác.
 Khả năng tái sử dụng lại các đối tượng học (LO - Learning Objects, là
một đối tượng được thiết kế với mục đích hướng dẫn cho học viên. Một LO đơn
giản là mẫu nội dung hay thông tin. Một LO cung cấp sự hướng dẫn trên một kỹ
năng hay đơn vị tri thức rõ ràng. Đây là quá trình giao tiếp tri thức một chiều từ
người hướng dẫn (giáo viên) đến học viên).
 Khả năng quản lý học viên, nội dung học tập.
 Khả năng truy cập.
 Những kỹ năng phân tích lỗi, lỗ hổng (được xây dựng trong LMS hay như
một sản phẩm mua thêm để đưa vào).


20

 Quản lý nguồn tài nguyên (quản lý các nguồn tài nguyên vật lý như máy
tính, phòng học, sách, …)
 Học cộng tác “không đồng thời” thông qua email và các nhóm thảo luận
(gọi là học “không đồng thời” vì các học viên truy cập các chương trình trực
tuyến tại các thời điểm khác nhau và quá trình thảo luận có độ trễ nhất định).
Các nhà cung cấp LMS phổ biến là: Docent, Gen21, Knowledge Planet,
Learnframe, Pathlore, Saba và THINQ. Có thể xem danh sách chi tiết hơn các
nhà cung cấp e-learning tại địa chỉ www.internettime.com. Chúng ta cũng có thể
mua hoặc được cung cấp miễn phí các báo cáo phân tích LMS và LCMS tại địa
chỉ www.brandonhall.net và www.masie.com.
Có nhóm 3 hệ tiêu chuẩn đặc trưng cho các công nghệ e-learning là
ISO/IEC JTC1 SC36, IEEE LTSC, CEN/ISSS. Ngày nay, tiêu chuẩn e-learning
được biết đến nhiều nhất là tiêu chuẩn SCORM được đưa ra bởi ADL. Mô hình
SCORM là một tập hợp các tiêu chuẩn thích ứng với nhiều nguồn khác nhau để
cung cấp một hệ thống toàn diện về các khả năng học e-learning, cho phép tiếp
cận, tái sử dụng lượng kiến thức học trên web.
4.

Hoạt động của một hệ thống E-learning:

Một hệ thống đào tạo có hiệu quả, chất lượng cao phải được xây dựng dựa
trên các yếu tố: nhu cầu của học viên và kết quả dự kiến của khóa học. Dựa vào
những yếu tố này, có thể đưa ra một mô hình cấu trúc điển hình e-learning cho
các trường đại học, cao đẳng


21

Hình 1.6:Cấu trúc điển hình cho hệ thống e-learning
 Giảng viên (A): Giảng viên cung cấp nội dung của khóa học cho phòng
xây dựng nội dung (C) dựa trên kết quả học tập dự kiến nhận từ phòng quản lý
đào tạo (D). Giảng viên cũng tham gia tương tác với học viên (B) qua hệ thống
quản lý học tập LMS (2).
 Học viên (B): Sử dụng cổng thông tin người dùng để học tập, trao đổi với
giảng viên qua hệ thống quản lý học tập LMS (2) và sử dụng các công cụ hỗ trợ
học tập (3).
 Phòng quản lý đào tạo (D): Quản lý việc đào tạo qua hệ thống LMS (2),
tập hợp các nhu cầu, nguyện vọng, kiến nghị của học viên để cải thiện nội dung,
chương trình giảng dạy, tổ chức lớp học tốt hơn, nâng cao chất lượng dạy và
học.
 Cổng thông tin người dùng (user’s portal): Giao diện chính cho học
viên (B), giảng viên (A) cũng như các bộ phận (C), (D) truy cập vào hệ thống
đào tạo, hỗ trợ truy cập qua Internet từ máy tính cá nhân hay thậm chí từ các
thiết bị di động thế hệ mới.


22

 Hệ thống quản lý nội dung học tập LCMS (1): cho phép giảng viên (A)
và phòng xây dựng chương trình (C) cùng hợp tác để tạo ra nội dung bài giảng
điện tử. LCMS kết nối với các ngân hàng kiến thức (I) và ngân hàng bài giảng
điện tử (II).
 Hệ thống quản lý học tập LMS (2): là giao diện chính cho học viên học
tập cũng như phòng quản lý đào tạo quản lý việc học của học viên.
 Các công cụ hỗ trợ học tập cho học viên (3): như thư viện điện tử,
phòng thực hành ảo, …tất cả đều có thể được tích hợp vào hệ thống LMS.
 Các công cụ thiết kế bài giảng điện tử (4): như máy ảnh, máy quay
phim, máy ghi âm, các phần mềm chuyên dụng trong xử lý đa phương tiện, …để
hỗ trợ xây dựng, thiết kế bài giảng điện tử. Đây là những công cụ hỗ trợ chính
cho phòng xây dựng chương trình (C).
 Ngân hàng kiến thức (I): là cơ sở dữ liệu lưu trữ các đơn vị kiến thức cơ
bản, có thể tái sử dụng trong nhiều bài giảng điện tử khác nhau. Phòng xây dựng
chương trình (C) sẽ thông qua hệ thống LCMS để tìm kiếm, chỉnh sửa, cập nhật
và quản lý ngân hàng dữ liệu này.
 Ngân hàng bài giảng điện tử (II): là cơ sở dữ liệu lưu trữ các bài giảng
điện tử. Học viên sẽ truy cập đến cơ sở dữ liệu này thông qua hệ thống LMS.
IV.

CÁC CHUẨN E-LEARNING

1.

Định nghĩa chuẩn

Theo ISO- chuẩn là “Các thoả thuận trên văn bản chứa các đặc tả kĩ thuật
hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật,
các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật
liệu, sản phẩm, quá trình và dịch vụ phù hợp với mục đích của chúng”.
Mỗi hệ thống khác nhau có cách trao đổi thông tin khác nhau trên mạng.
Nhờ có các chuẩn mà chúng ta có thể trao đổi thông tin trên mạng một cách
nhanh chóng. Chuẩn Internet bao gồm các chuẩn được IEEE công nhận: HTTP,
HTML, FTP, TCP/IP, SMTP…


23

Trong hệ thống E-Learning cũng có các chuẩn và trong lĩnh vực này chuẩn
rất quan trọng. Bởi vì nếu không có chuẩn chúng ta không thể trao đổi thông tin
với nhau hay sử dụng lại các đối tượng. Nhờ có chuẩn toàn bộ thị trường ELearning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm
được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kĩ thuật và mặt phương
pháp.
Các chuẩn hỗ trợ tính linh hoạt trong hệ thống học tập.
2.

Các chuẩn E-learning hiện có

Trước tiên, chúng ta xem các loại chuẩn chính và chúng hỗ trợ tính khả
chuyển như thế nào trong một hệ thống học tập. Chúng ta nhìn nhận trên quan
điểm của hai phía, phía học viên và phía kia là người sản xuất cua học.

Hình 1.7: Các chuẩn trong hệ thống E-learning
Người sản xuất cua học tạo ra các module đơn lẻ hay các đối tượng học tập
sau đó sẽ tích hợp lại thành một cua thống nhất.
 Các chuẩn cho phép ghép các cua tạo bởi các công cụ khác nhau bởi các
nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung (packages) được gọi là các chuẩn
đóng gói (packaging standards). Các chuẩn này cho phép hệ thống quản lý nhập
và sử dụng được các các cua học khác nhau.


24

 Nhóm chuẩn thứ hai cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển thị từng
bài học đơn lẻ. Hơn nữa, có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của học viên, quá
trình học tập của học viên. Những chuẩn như thế được gọi là chuẩn trao đổi
thông tin (communication standards), chúng quy định đối tượng học tập và hệ
thống quản lý trao đổi thông tin với nhau như thế nào.
 Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung có thể
mô tả các cua học và các module của mình để các hệ thống quản lý có thể tìm
kiếm và phân loại được khi cần thiết. Chúng được gọi là các chuẩn metadata
(metadata standards).
 Nhóm chuẩn thứ tư nói đến chất lượng của các module và các cua học.
Chúng được gọi là chuẩn chất lượng (quality standards), kiểm soát toàn bộ quá
trình thiết kế cua học cũng như khả năng hỗ trợ của cua học với những người tàn
tật.
Các loại chuẩn trên cùng nhau đóng góp tạo ra các giải pháp e-Learning có
chi phí thấp, hiệu quả, và mang lại sự thoải mái cho mọi người tham gia eLearning.
a)

Chuẩn đóng gói

Như chúng ta đã đề cập ở trên, chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối
tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học, cua học, hay các đơn vị nội dung
khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác
nhau (LMS/LCMS). Các chuẩn này đảm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn file
được gộp và cài đặt đúng vị trí.


Chuẩn đóng gói e-Learning bao gồm:

 Cách để ghép nhiều đơn vị nội dung khác nhau thành một gói nội dung
duy nhất. Các đơn vị nội dung có thể là các cua học, các file HTML, ảnh,
multimedia, style sheet, và mọi thứ khác xuống đến một icon nhỏ nhất.


25

 Gồm thông tin mô tả tổ chức của một cua học hoặc module sao cho có thể
nhập vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản lý có thể hiển thị một menu
mô tả cấu trúc của cua học và học viên sẽ học dựa trên menu đó.
 Gồm các kĩ thuật hỗ trợ chuyển các cua học hoặc module từ hệ thống
quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không phải cấu trúc lại nội dung bên
trong.



Những công cụ nào giúp tuân theo chuẩn đóng gói?

Nếu bạn tự mình phát triển công cụ tạo ra các gói tuân theo chuẩn đóng gói
thì rất mất thời gian và tốn kém tiền của. Rất may, vào thời điểm hiện tại đã có
một số công cụ miễn phí, thậm chí mã nguồn mở giúp chúng ta đóng gói nội
dung tuân theo chuẩn. Dưới đây, chúng tôi giới thiệu một số công cụ như vậy.
ReloadEditor (Bolton Institute )
RELOAD là một dự án được tài trợ bởi JISC Exchange for Learning
Programme. Mục đích của dự án là phát triển các công cụ dựa trên các đặc tả kĩ
thuật học tập mới ra đời. Hiện tại dự án được quản lý bởi Bolton Institute.
RELOAD Editor là phần mềm mã nguồn mở , viết bằng Java, cho phép bạn
tạo và chỉnh sửa các gói tuân theo đặc tả SCORM 1.2, SCORM 2004.
eXe (Auckland University of New Zealand )
eXe thiên về là công cụ soạn bài giảng dễ sử dụng, không cần các kiến thức
về HTML và XML. eXe là dự án mã nguồn mở, do đó hoàn toàn miễn phí
b)

Chuẩn trao đổi thông tin

Các chuẩn trao đổi thông tin xác định một ngôn ngữ mà con người hoặc sự
vật có thể trao đổi thông tin với nhau. Một ví dụ dễ thấy về chuẩn trao đổi thông
tin là một từ điển định nghĩa các từ thông dụng dùng trong một ngôn ngữ.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×