Tải bản đầy đủ

giáo án bài ĐÂY THÔN VĨ DẠ

ĐÂY THÔN VĨ DẠ
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được tình yêu đời, lòng ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn
khúc qua bức tranh phong cảnh xứ Huế.
- Nhận biết được sự vận động của tứ thơ, của tâm trạng chủ thể trữ tình
và bút pháp tài hoa, độc đáo của Hàn Mặc Tử.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức
- Vẻ đẹp thơ mộng đượm buồn của thôn Vĩ và nỗi buồn, cô đơn trong
cảnh ngộ bất hạnh của một con người tha thiết yêu thiên nhiên, yêu sự
sống.
- Phong cách thơ Hàn Mặc Tử qua bài thơ: một hồn thơ luôn quằn quại
yêu, đau; trí tưởng tượng phong phú; hình ảnh thơ có sự hòa quyện
giũa thực và ảo.
2. Kĩ năng
- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Cảm thụ phân tích tác phẩm thơ.
C. PHƯƠNG PHÁP, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại.

- Phương pháp diễn giảng
- Phương pháp phát vấn
2. Phương tiện dạy học
- Phấn, bảng đen.
- Sách Ngữ Văn (10 – tập 1), Ngữ văn ( sách giáo viên lớp 10 – tập 1),
sách hướng dẫn chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn lớp 10.
D. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Vào bài: Trong phong trào Thơ mới nếu Xuân Diệu đã góp vào một tiếng
thơ rạo rực, cháy bỏng yêu đương thì Hàn Mặc Tử lại mở ra một thế giới
lung linh, kì ảo với những cung tình u uất. Hàn Mặc Tử là một hiện tượng
thơ kì lạ vào bậc nhất của phong trào Thơ mới. Đọc thơ Hàn thi sĩ ta bắt
gặp một tâm hồn thiết tha yêu cuộc sống, yêu thiên cảnh, yêu con người
đến khát khao, cháy bỏng; một khát vọng sống mãnh liệt đến đau đớn tột
cùng. Hàn Mặc Tử là một trong những cây bút xuất sắc của dòng thơ ca
lãng mạn. Thơ của ông mang nhiều sắc thái khác nhau, có những vần thơ
thấm đẫm nước mắt nhưng cũng có những vần thơ vô cùng trong trẻo,


tinh khiết. Đây thôn Vĩ Dạ là một trong những bài thơ hay nhất của ông
về chủ đề tình yêu.

Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu về tác giả, tác phẩm
Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu về tác giả
Gv: Qua phần tiểu dẫn ở sgk kết hợp
với bài soạn ở nhà một em hãy nêu
một số nét chính về cuộc đời tác giả.
Học sinh trả lời.
Giáo viên nhận xét và bổ xung.
Hàn Mặc Tử tên khai sinh là Nguyễn
Trọng Trí, ông sinh ra ở Quảng Bình
trong một gia đình viên chức nghèo
theo đạo Thiên Chúa sau khi cha mất
thì ông sống cùng mẹ ở Quy Nhơn.


Hàn Mặc Tử đã có hai năm học trung
học ở Huế. Đến năm 1936, ông mắc
bệnh phong phải chuyển về Quy
Nhơn chữa bệnh và mất tại trại
phong Tuy Hòa.
Gv: Hàn Mặc Tử đã mắc căn bệnh
phong. Vậy bệnh phong là căn bệnh
như thế nào? Bệnh phong ảnh hưởng
như thế nào đến cuộc đời của thi sĩ?
Học sinh trả lời.
Gv nhận xét và diễn giảng.
Bệnh phong là một căn bệnh nguy
hiểm, khi mắc phải căn bệnh này thì
phải cách ly với mọi người vì đây là
một căn bệnh có thể lây nhiễm. Sau
khi mắc căn bệnh này thì ông mang
trong mình một tâm trạng u uất, ông
cảm thấy mình như một người xấu số.
Cảm thấy cơ hội quay về với cuộc đời

Nội dung cần đạt
A.Giới thiệu
1.Tác giả(1912-1940)
a. Cuộc đời
- Tên khai sinh là Nguyễn Trọng
Trí.
- Sinh ra ở Quảng Bình, sau khi cha
mất thì sống cùng mẹ ở Quy Nhơn.
- Đi làm công chức một thời gian
rồi đến năm 1936 ông mắc bệnh
phong, ông đã về Quy Nhơn chữa
bệnh và mất tại trại phong Tuy
Hòa.
=> Ông có một cuộc đời ngắn ngủi
và bất hạnh.


là không còn nữa. Ông vẫn rất tha
thiết yêu cuộc đời nhưng vẫn tự cách
ly mình với cuộc đời.
Giáo viên từ những hiểu biết về cuộc
đời tác giả em nêu một số hãy nhận
xét về cuộc đời của ông.
Học sinh trả lời.
=>Qua vài nét chính về cuộc đời nhà
thơ ta có thể thấy đây là một nhà thơ
có cuộc đời ngắn ngủi và đầy bất
hạnh.
Giáo viên: Em hãy nêu một số tác
phẩm chính của Hàn Mặc Tử.
Học sinh trả lời.
Giáo viên nhận xét và diễn giảng
Ông là một nhà thơ của phong trào
thơ mới.
Ông làm thơ thừ năm 14 tuổi, ông đã
có số lượng tác phẩm thơ nổi bật như
các tập thơ: Gái quê, Thơ điên, Xuân
như ý, Thượng thanh khí, Chơi giữa
mùa trăng,...
Giáo viên: Hàn Mặc Tử là một trong
những nhà thơ mới, vậy em có nhận
xét gì về đặc điểm thơ của Hàn Mặc
Tử?
Học sinh trả lời.
Giáo viên nhận xét và mở rộng thêm
một vài ví dụ để làm rõ đặc điểm thơ
Hàn Mặc Tử.
+Hàn Mặc Tử là một hồn thơ mãnh
liệt nhưng đau thương lên đến tột
đỉnh.
“Ta muốn hồn trào ra đầu ngọn bút
Mỗi câu thơ đều muốn não cân ta”
+ Đồng thời Hàn Mặc Tử đều có
những câu thơ rất trong sáng vui tươi
như:
“Trong làn khói ửng nắng mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng”

b.Sự nghiệp sáng tác
Ông là nhà thơ có sức sáng tạo
mạnh mẽ trong phong trào thơ mới.
Các tác phẩm chính: Gái quê, Thơ
điên, Xuân như ý, Thượng thanh
khí…
-Thơ Hàn Mặc Tử theo khuynh
hướng thơ mới lãng mạn


Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu về tác phẩm
Giáo viên: Em hãy cho biết bài thơ
Đây thôn Vĩ Dạ ra đời trong hoàn
cảnh nào?
Học sinh trả lời.
Giáo viên nhận xét và bổ sung
Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ được sáng
tác năm 1938, khi Hàn Mặc Tử đang
lâm bệnh nặng và đang được chữa
bệnh ở trại phong Tuy Hòa.
Giáo viên: Bài thơ có cảm hứng sáng
tác từ đâu?
Học sinh trả lời.
Giáo viên nhận xét và và mở rộng.
Được khơi nguồn cảm hứng từ mối
tình đơn phương của Hàn Mặc Tử
với cô gái xứ Huế là Hoàng Thị Kim
Cúc. Khi bà nghe tin Hàn Mặc Tử bị
mắc bệnh phong, bà đã gửi cho ông
một tấm thiệp để động viên, an ủi
ông.Khi nhận được tấm thiệp của bà
ông đã xúc động và nhớ lại những kỉ
niệm với xứ Huế thân thương, từ đây
mà ông đã viết nên bài thơ này.
Gv: Hướng dẫn học sinh cách đọc bài
thơ.
Học sinh đọc bài thơ.
Giáo viên: Bài thơ được chia bố cục
thành mấy phần và nội dung của từng
phần là gì?
Học sinh trả lời.
Gv nhận xét và chọn cách chia phù
hợp nhất.
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
đọc hiểu tác phẩm
Thao tác 1: Tìm hiểu về cảnh ban
mai thôn Vĩ và tình người tha thiết.
Tìm hiểu câu thơ đầu tiên.
Giáo viên: đọc câu thơ thứ nhất “Sao

2.Bài thơ “Đây thôn Vĩ Dạ”
a. Xuất xứ:
- Sáng tác năm 1938 khi Hàn Mặc
Tử đã lâm bệnh.
- Khơi nguồn cảm hứng sáng tác
từ:
+ Tấm thiệp mà Hoàng Cúc gửi
+ Mối tình đơn phương với Hoàng
Cúc
+ Tình yêu và kỉ niệm với xứ Huế

b. Bố cục: 3 phần
- Khổ 1: Cảnh ban mai thôn Vĩ và
tình người tha thiết.
- Khổ 2: Cảnh đêm trăng thôn Vĩ
và niềm đau chia lìa.
- Khổ 3: Nỗi niềm thôn Vĩ

II. Đọc – hiểu tác phẩm
1.Cảnh ban mai thôn Vĩ và tình
người tha thiết
a. Câu mở đầu:
“Sao anh không về chơi thôn Vĩ?”:


anh không về chơi thôn Vĩ ?” em thấy câu hỏi tu từ mang nhiều sắc thái.
 Lời trách nhẹ nhàng nhưng
câu thơ có gì đặc biệt?
Học sinh trả lời.( là câu hỏi tu từ)
có ý mời mọc tha thiết chân
Gv nhận xét và mở rộng ý.
thành.
Đây là câu thơ có hình thức là câu
- về chơi: mang sắc thái
hỏi tu từ - nhiều thanh bằng gợi âm
thân mật, tự nhiên, chân
hưởng nhẹ nhàng, bâng khuâng, da
tình hơn.
diết.
 Câu thơ khơi dậy những kỉ
Gv: Câu hỏi này là của ai dành cho
niệm sâu sắc đẹp đẽ về con
ai? Giọng điệu của câu hỏi như thế
người và cảnh thôn Vĩ trong
nào?
ánh bình minh.
Hs trả lời.
Câu thơ như là câu hỏi của cô gái
dành cho chàng trai. Câu hỏi có
giọng điệu nhẹ nhàng nhưng tha thiết
chân thành.
Giáo viên: Câu thơ như là lời mời gọi
của cô gái, vậy từ nào đã thể hiện sự
mời gọi ấy? Từ ngữ đó thể hiện sắc
thái như thế nào?
Học sinh trả lời.
Từ về chơi đã thể hiện được sự mời
gọi của cô gái với chàng trai, từ về
chơi mang một sắc thái thân mật, tự
nhiên và chân tình.
Giáo viên: Theo em hiểu thì câu thơ
có ý nghĩa như thế nào?
Học sinh trả lời.
Giáo viên nhận xét, bổ sung và diễn
giảng.
Câu thơ như là lời trách móc của cô
gái nhưng thực ra chính là tiếng lòng
của Hàn Mặc Tử, là ước ao thầm kín,
niềm khát khao trở về thôn Vĩ, được
thăm lại cảnh cũ, người xưa. Qua cả
câu thơ như thấy được tiếng lòng của
Hàn Mặc Tử nhớ về thôn Vĩ da diết,
rất muốn về chơi lại nơi đây.
b.Ba câu tiếp theo:
Tìm hiểu ba câu thơ tiếp theo:
- Hình ảnh khu vườn:


Giáo viên phát phiếu học tập và nêu
câu hỏi cho học sinh làm việc nhóm.
Nhóm 1: Tìm và phân tích những chi
tiết miêu tả nắng thôn Vĩ trong câu
“Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên”?
Nghệ thuật sử dụng trong câu.
Nhóm 2: Tìm và phân tích những chi
tiết miêu tả vườn thôn Vĩ trong câu
“Vườn ai mát quá xanh như ngọc”?
Phân tích nghệ thuật sử dụng trong
câu.
Nhóm 3: Tìm và phân tích những chi
tiết miêu tả hình ảnh con người?
Nhóm 4: Nhận xét về bức tranh thiên
nhiên và con người thôn Vĩ qua ba
câu thơ.
Các nhóm học sinh suy nghĩ và trả
lời.

+nắng hàng cau: sự hài hòa của ánh
nắng vàng rực trên nền cau xanh
tươi -> ánh nắng đẹp, trong trẻo và
tươi mới.
+nắng mới lên: ánh nắng ban mai
tinh khôi
+Điệp từ “nắng” làm sáng bừng cả
không gian thôn Vĩ.
+vườn ai: đại từ phím chỉ gợi cảm
giác mơ hồ.
+mướt: màu xanh, óng ả mượt mà.
+mướt quá: tả vẻ non tơ tươi tốt
của khu vườn
+ Hình ảnh so sánh “xanh như
ngọc”: màu xanh lung linh vừa có
màu vừa có ánh, thể hiện sắc xanh
lung linh và sáng ngời.
-> khu vườn hiện lên non tơ, tươi
tốt, sáng ngời.
-Hình ảnh con người:
+ lá trúc che ngang: vẻ đẹp kín đáo,
dịu dàng
+ mặt chữ điền: vẻ mặt đầy đặn,
phúc hậu, ngay thẳng, cương trực
->vẻ đẹp kín đáo, đặc trưng của con
người xứ Huế.
-> Khung cảnh thôn Vĩ đơn sơ, con
người thì hiền hậu, thiên nhiên và
con người hài hòa trong vẻ đẹp dịu
dàng.
Gv: Em có nhận xét gì về thiên nhiên Tiểu kết 1:
và con người thôn Vĩ ở khổ thơ này? -Thôn Vĩ buổi ban mai: Cảnh sắc
Học sinh trả lời.
thơ mộng, con người phúc hậu.
Giáo viên nhận xét và diễn giảng:
Ở cả khổ thơ đã vẽ nên một bức tranh -Tâm trạng của thi nhân: Hạnh
thiên nhiên hữu tình với sự hài hòa phúc, yêu thiên nhiên, yêu người
của thiên nhiên với con người. Đằng tha thiết cùng niềm băn khoăn, day
sau bức tranh phong cảnh là tâm hồn


nhạy cảm, yêu thiên nhiên, con người
tha thiết cùng niềm băn khoăn, day
dứt của tác giả.
Thao tác 2: Tìm hiểu bức tranh
cảnh đêm trăng thôn Vĩ và niềm
đau cô lẻ, chia lìa.
Gọi một học sinh đọc khổ thơ 2.
Gv dẫn dắt: Ta thấy rằng ở đây cũng
là không gian Vĩ Dạ thế nhưng đó
không phải là cảnh lúc bình minh nữa
mà không gian ấy đã thấm đẫm màu
sắc hư ảo. Thôn Vĩ thoắt một cái từ
bình minh đã chuyển mình huyền ảo
trong đêm trăng.
Gv: Không gian thiên nhiên ở khổ thơ
2 hiện lên với những hình ảnh nào?
Học sinh trả lời.
Thiên nhiên ở khổ thơ hai hiện lên
với nhiều hình ảnh như gió, mây,
sông, nước, trăng, hoa.
Gv: Những hình ảnh đó gợi nên
không gian thôn Vĩ lúc về đêm như
thế nào?
Học sinh trả lời.
Giáo viên nhận xét và mở rộng: các
hình ảnh gió, mây, trăng đã gợi nên
một không gian đêm thôn Vĩ yên tĩnh,
im lìm mà man mác buồn.
Gv: “Gió theo lối gió, mây đường
mây”
Em có nhận xét gì về sự chuyển biến
của thiên nhiên trong câu thơ này?
Hs trả lời.(thiên nhiên như ngược lại
với nhau gió lối gió, mây đường mây)
Gv nhận xét và diễn giảng:
Gió theo lối gió, mây đường mây:
cách ngắt nhịp 4/3 với hai vế tiểu đối
gợi không gian chia lìa. Lẽ ra gió
thổi mây bay, hai hình ảnh này phải

dứt.

2.Cảnh đêm trăng thôn Vĩ và
niềm đau cô lẻ, chia lìa

- Không gian thiên nhiên mênh
mông thôn Vĩ với các hình ảnh:
gió, mây, sông, nước, trăng, hoa.
->Một thôn Vĩ được hiện lên với
những hình ảnh nhẹ nhàng, đậm
chất thơ tạo một không gian yên
tĩnh.

-gió lối gió
-mây đường mây
->Thiên nhiên có gì đó khác
thường, ngược hướng, không liên
hệ, hài hòa.
->sự chia lìa, xa cách


gắn liền với nhau nhưng mà giờ lại
mỗi cái lại theo một lối, một đường.
Gv: “Dòng nước buồn thiu, hoa bắp
lay”
Trong câu thơ này cảnh vật hiện lên
như thế nào?
Hs trả lời.(dòng nước thì buồn thiu,
hoa bắp lay)
Gv nhận xét và diễn giảng: Cảnh vật
vật hiện lên với dòng nước buồn và
hoa bắp lay. Nhà thơ đã nhân hóa
con sông thành một sinh thể có tâm
trạng để giải bày tâm tư của chính
mình. Động từ lay tự nó không vui,
không buồn nhưng trong hoàn cảnh
này gợi lên sự hiu hắt, cô đơn, buồn
tẻ.
Gv: Em hãy nhận xét về tâm trạng
của thi nhân trong hai câu thơ đầu?
Hs trả lời.(tâm trạng buồn hiu hắt)
Gv: đến với câu thơ tiếp theo:
“Thuyền ai đậu bến sông trăng đó”
Trong câu thơ xuất hiện những hình
ảnh quen thuộc nào của văn học?
Hs trả lời.
Giáo viên nhận xét và diễn giảng.
Có thể thấy ba hình ảnh thuyền-sôngtrăng là các hình ảnh quen thuộc
được các nhà thơ sử dụng như:
Hồ Chí Minh: “Khuya về bát ngát,
trăng ngân đầy thuyền”
Hay Nguyễn Trãi: “Thuyền kề bãi
tuyết nguyệt chênh chếch”
Và đến Hàn Mặc Tử thì ông đã có
cách sử dụng độc đáo, dùng hình ảnh
sông trăng thay cho hình ảnh ánh
trăng.
Gv: Em hiểu sông trăng là sông như
thế nào?
Hs suy nghĩ và trả lời.

-dòng nước buồn thiu: nghệ thuật
nhân hóa gợi cảm giác u buồn
-hoa bắp lay: sự chuyển động rất
nhẹ
-> cảnh vật lặng lẽ, vô hồn, gợi một
nỗi buồn xa vắng
=>cảnh đẹp nhưng rời rạc, đơn độc,
phảng phất tâm trạng buồn hiu hắt
của nhà thơ

-thuyền- sông - trăng: ba hình ảnh
quen thuộc
-Sông trăng là hình ảnh hết sức thi
vị, ánh trăng tan ra làm cả dong
sông tràn ánh sáng của trăng
->sự liên tưởng của nhà thơ đã tạo
nên những hình ảnh lãng mạn trôi
giữa hai bờ hư thực.


Gv: Trong câu thơ có sử dụng đại từ
nào?
Học sinh trả lời.
Trong câu thơ sử dụng đại từ phím
chỉ ai gợi một cảm giác mơ hồ, đầy
xa lạ, không biết đó là người nào, chỉ
thấp thoáng một bóng người từ xa.
Gv: Tiếp tục tìm hiểu câu thơ “Có
chở trăng về kịp tối nay?”, vì sao tác
giả lại dùng là “kịp tối nay” mà
không phải kịp một buổi tối khác?
Học sinh trả lời.(vì tác giả đang trân
trọng từng phút giây, nên phải muốn
kịp tối nay)
Gv: Chữ “kịp” thể hiện tâm thế gì của
thi sĩ?
Học sinh trả lời.(tâm thế lo sợ)
Gv: Em có cảm nhận gì về cảnh vật
và tâm trạng của thi nhân ở khổ thơ
này?
Hs suy nghĩ và trả lời.
Gv chốt ý và mở rộng.
Qua khổ thơ hai ta thấy được toàn
cảnh thôn Vĩ lúc về đêm, trong cảnh
đêm trăng lung linh, huyền ảo chứa
đầy tâm trạng khoắc khoải, buồn
man mác của nhà thơ.

-đại từ phiếm chỉ ai: gợi cảm giác
mơ hồ
Câu thơ gợi nên một vẻ đẹp huyền
ảo của ánh trăng, dòng sông trăng.
- kịp tối nay: tác giả đang muốn hi
vọng chạy kịp cùng với thời gian,
trân trọng từng phút giây.
- Kịp: làm cho thời gian càng trở
nên ngắn ngủi, thể hiện mối lo sợ
của tác giả về hiện thực của mình.
=> Cảnh đẹp nhưng hiu hắt buồn


Tiểu kết 2:
Khổ thơ hai đã vẽ nên một bức
tranh sông hương đẹp huyền ảo và
phảng phất tâm trạng buồn man
mác của nhà thơ.
Thao tác 3: Tìm hiểu nỗi niềm thôn 3.Nỗi niềm thôn Vĩ
Vĩ qua khổ thơ 3
Gv gọi học sinh đọc khổ thơ 3
Gv dẫn dắt: ở khổ thơ trên ngòi bút
của Hàn Mặc Tử hướng đến thiên
nhiên xứ Huế để bộc lộ tâm tư tình
cảm, còn ở khổ thơ này nhà thơ trực
tiếp bộc lộ tâm sự với người sứ Huế.
Gv: Trong câu thơ đầu tiên “Mơ
“Mơ khách đường xa khách đường
khách đường xa, khách đường xa”
xa”
nhận xét về nhịp trong câu thơ này?
-Nhịp thơ gấp gáp khẩn khoản chứa


Hs trả lời.
Gv nhận xét và bổ sung: Trong câu
thơ đầu của khổ thơ 3, nhịp thơ gấp
gáp, khẩn khoản thể hiện sự lo lắng
đầy tâm trạng của thi sĩ.
Gv: Nghệ thuật sử dụng trong câu thơ
này là gì? Biện pháp nghệ thuật đó có
ý nghĩa gì?
Hs trả lời.(điệp, nhấn mạnh nỗi sót xa
của thi sĩ)
Gv: Mơ là một trạng thái vô thức của
con người, ở đây kết hợp với khách
đường xa được nhắc lại hai lần đã
nhấn mạnh thêm nỗi đau xót của Hàn
Mặc Tử.
Gv:Người con gái được miêu tả qua
hình ảnh nào? Em có nhận xét gì về
cách tả hình ảnh người con gái đó?
Hs trả lời.
Gv nhận xét và diễn giảng: Hình ảnh
áo em trắng quá nhìn không ra, từ
quá đã thể hiện sự choáng ngợp
thảng thốt nhưng đằng sau đó là sự
nghẹn ngào, xót xa nuối tiếc. Áo
trắng nhìn không ra, màu trắng này
không còn là màu sắc thực nữa mà là
màu sắc của tâm tưởng.
Gv: Tiếp tục trong câu thơ “Ở đây
sương khói mờ nhân ảnh” ở đây được
tác giả nói đến là ở đâu?
Hs trả lời.
Gv: Sương khói mờ nhân ảnh là hình
ảnh mơ hay thực?
Cả câu thơ gợi nên một cảm giác hư
ảo, tác giả đang cảm thấy mơ hồ khó
có thể nhận ra được hình người.
Câu thơ : “Ai biết tình ai có đậm đà?”
Gv: Em có nhận xét gì về đại từ phím
chỉ ai? Từ ai được lặp lại hai lần

đựng sự lo lắng.
-Nghệ thuật điệp: khách đường xa,
cụm từ này lặp lại hai lần đã đẩy
người khách xa đến vô vọng ->
nhấn mạnh nỗi xót của thi sĩ.

“Áo em trắng quá nhìn không ra”:
hình ảnh người con gia được miêu
tả tăng tiến: “áo trắng” -> trắng quá
-> nhìn không ra => cực tả sắc
trắng, trắng một cách kì lạ.

- “Ở đây sương khói mờ nhân
ảnh”
+ ở đây: nơi mà chính tác giả
đang sinh sống.
+ sương khói: sự mờ ảo của mối
tình tác giả như làn khói, lúc ẩn,
lúc hiện


nhằm mục đích gì?
- “Ai biết tình ai có đậm đà”
Gv: Có chút hoài nghi trong câu thơ
+ Đại từ phiếm chỉ “ai” được
cuối, nó thể hiện tình cảm gì của tác
lặp lại 2 lần là tiếng gọi tha thiết
giả?
đầy khát vọng.
-> nhấn mạnh tâm trạng bâng
khuâng, xót xa của một tâm hồn
Gv:Qua khổ thơ này em có cảm nhận
gì về tâm trạng của thi nhân?
Hs trả lời
Gv nhận xét và chốt lại ý của cả khổ
thơ: Qua khổ thơ 3, hai câu đầu ta
thấy bóng dáng người xa hiện lên mờ
ảo, xa vời trong sương khói mờ nhân
ảnh trong cảm nhận của khách
đường xa, hai câu cuối thì lại mang
chút hoài nghi nhưng lại chan chứa
niềm thiết tha với cuộc đời cả khổ thơ
là một nỗi niềm rất riêng của tác giả.
Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học sinh
tổng kết
Giáo viên phát phiếu học tập cho học
sinh
Nhóm 1, 2: Những nhận xét về nghệ
thuật ( biện pháp nghệ thuật, hình ảnh
)
Nhóm 3,4: Nêu những nhận xét về
nội dung.
Học sinh các nhóm suy nghĩ và trả
lời.

đang khao khát được yêu, sự
đồng điệu, đồng cảm.
Tiểu kết 3:
Cả khổ thơ là nỗi niềm của thi
sĩ, mang chút hoài niệm mà lại
chan chứa niềm thiết tha với
cuộc đời.

III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Trí tưởng tượng phong
phú
- Nghệ thuật so sánh, nhân
hóa; sử dụng câu hỏi tu
từ.
- Hình ảnh sáng tạo, có sự
hòa quyện giữa thực và
ảo.
2. Ý nghĩa
- Bài thơ là bức tranh toàn
bích về con người và thiên
nhiên thôn Vĩ.
- Qua đó bộc lộ được tâm
hồn yêu đời, yêu người, niềm
ham sống mãnh liệt của nhà
thơ.


4.Củng cố
5.Dặn dò
Học bài cũ.
Soạn bài Chiều tối.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×