Tải bản đầy đủ

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Định huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010 2014. (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÃ VĂN NGHĨA
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ YÊN ĐỊNH HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH
BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2010 – 2014”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Điạ chính môi trƣờng

Khoa

: Quản lý Tài nguyên


Khóa học

: 2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÃ VĂN NGHĨA
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ YÊN ĐỊNH HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH
BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 2010 – 2014”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆPĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Điạ chính môi trƣờng

Lớp

: K43 ĐCMT N03

Khoa

: Quản lý Tài nguyên

Khóa học

: 2011 – 2015

Giảng viên hƣớng dẫn: PGS.TS. Đăng Văn Minh



LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập tại trường và thời gian thực tập tại phòng
TN&MThuyện Sơn Động em đã có cơ hội học hỏi và có thêm nhiều kiến thức bổ
ích và kinh nghiệm thực tế quý báu, đến nay em đã hoàn thành tốt đề tài của
mình. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các anh chị cán bộ địa chính xã,
Ban chủ nhiệm khoa Quản lý Tài Nguyên cùng sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo
PGS.TS. Đăng Văn Minh và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa.
Em xin chân thành cảm ơn UBND xã Yên Định và phòng TNMT huyện
Sơn Động đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực tập.
Em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đã động viên, giúp đỡ em
trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu.
Mặc dù đã cố gắng nghiên cứu, tìm hiểu nhưng do thời gian và trình độ có
hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của thầy cô giáo và các bạn để luận văn của em được hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn Động, ngày 10 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Lã Văn Nghĩa


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐĐC
CP
CT – TTg
CV
DT
DVT
GCN
GCNQSD
GDTX
KH-PTNMT

NQ
TS
THCS
TN&MT
TT
TW
UBND
STT
VPĐKQSD
MNCD

Bản đồ địa chính
Chính phủ
Chỉ thị thủ tướng
Công văn
Diện tích
Đơn vị tính
Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Giáo dục thường xuyên
Kế hoạch – Phòng tài nguyên môi trường
Nghị định
Nghị quyết
Tiến sĩ
Trung học cơ sở
Tài Nguyên và Môi Trường
Thông tư
Trung ương
Uỷ ban nhân dân
Số thứ tự
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
Mặt nước chuyên dùng


PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống. Đất đai tham gia vào hoạt động
của đời sống kinh tế xã hội, nó là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng của đất nước
Những năm gần đây, do chính sách mở cửa của nền kinh tế. Việc đẩy
nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng
cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt, cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động:
Nhà ở, kinh doanh, dịch vụ ngày càng phát triển, dẫn đến việc quỹ đất nông
nghiệp ngày càng giảm mạnh. Trong khi đó nhu cầu về lương thực ngày càng
tăng nhanh gây áp lực đối với nhà quản lý đất đai, đồng thời nó đã làm cho giá
trị quyền sử dụng đất tăng lên nhanh chóng. Vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác
quản lý nhà nước về đất đai là phải có những biện pháp quản lý chặt chẽ và có
hiệu quả. Nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như tránh xảy ra tranh chấp
đất đai gây mất trật tự xã hội.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế phát triển và hội nhập, Đảng và Nhà nước ta
đã luôn quan tâm đến việc hoàn thiện hệ thống pháp Luật Đất đai. Luật Đất đai
1988 ra đời nhưng trước sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thị trường,
chỉ trong 5 năm đưa vào sử dụng đã bộc lộ nhiều hạn chế trong công tác quản lý
và sử dụng. Luật Đất đai 1993 ra đời nhằm khắc phục những hạn chế của Luật


Đất đai 1988, nhưng chỉ áp dụng trong vòng 10 năm đã phải sửa đổi 2 lần vào
năm 1998 và năm 2001 để đáp ứng những yêu cầu của sự phát triển. Sự ra đời
của Luật Đất đai 2003 được xem như là bước đột phá trong công tác quản lý nhà
nước về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà nước quản lý chặt quỹ đất của
mình và người sử dụng đất có điều kiện phát huy tối đa tiềm năng của đất để
phát triển kinh tế xóa đói giảm nghèo.Để đáp ứng nhu cầu hội nhập của quốc gia
và sự bất cập của luật đất đai 2003 thì mới đây Luật Đất Đai mớiđượckỳ họp thứ
6 Quốc hội khóa XIII thông qua ngày

29-11-2013 và có hiệu lực thi hành từ

ngày 1-7-2014. Một nội dung quan trọng trong 15 nội dung quản lý nhà nước về
đất đai được đưa ra trong Luật Đất đai 2013 là: “Công tác đăng ký quyền sử
dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”. Nội dung này thể hiện được
mối quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất, là chứng thực pháp lý, cơ sở
và căn cứ quan trọng cho người sử dụng đất được đảm bảo khi khai thác sử dụng
và bảo vệ đất. Vì vậy công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã và đang là vấn đề cấp thiết hiện nay.
Xã Yên Định có diện tích 29,95 km² nằm dọc quốc lộ 31. Xã Yên Địnhcó
vị trí quan trọng trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa, chính trị giữa các xã. Vì
vậy để đảm bảo công tác quản lý toàn bộ quỹ đất trong địa bàn toàn xã được chặt
chẽ và đảm bảo cho chủ sử dụng đất được thực hiện các quyền như: chuyển đổi,
chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp… theo đúng qui định pháp luật thì trước tiên
phải hoàn thiện công tác kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế, được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Quản
lý tài nguyên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, và sự hướng dẫn của thầy
giáo PGS.TS Đăng Văn Minh em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công


tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Yên Định huyện Sơn
Động, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2010- 2014”
1.2. Mục đích và Yêu cầu của đề tài
*Mục đích:
- Đánh giá kết quả công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Yên
Địnhhuyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
- Xác định những thuận lợi và khó khăn trong công tác và đề xuất giải
pháp làm tăng tiến độ công tác cấp GCNQSD đất trên địa bàn xã Yên Địnhhuyện
Sơn Động, tỉnh Bắc Giang.
*Yêu cầu:
- Nắm được các quy định của công tác cấp GCNQSD đất.
- Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của xã Yên Định trong công tác cấp
GCNQSD đất.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1.Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Có cơ hội học hỏi và rút ra được nhiều kiến thức thực tế, nhất là trong
công tác cấp GCNQSD đất, từ đó đưa ra được những đánh giá và nhận định
riêng về công tác này trong giai đoạn hiện nay.
- Nắm vững những quy định của Luật đất đai năm 2013 và những văn bản
dưới luật về đất đai của trung ương và ở địa phương trong công tác CGCNQSD
đất.
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đưa ra các kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền để đề ra
những giải pháp phù hợp trong công tác cấp GCNQSD đất nói riêng và công tác
quản lý nhà nước về đất đai nói chung được tốt hơn.


PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Trong quá trình phát triển của xã hội loài người sự hình thành của một nền
văn minh vật chất – văn hoá tinh thần, các thành tựu khoa học kỹ thuật đều được
xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất.
Ngày nay kinh tế xã hội ngày càng phát triển cùng với sự bùng nổ dân số
thì nhu cầu sử dụng đất của con người ngày càng gia tăng đa dạng và phức tạp.
Vì vậy để sử dụng đất đai một cách khoa học, tiết kiệm mang lại hiệu quả cao
nhất thì Nhà nước phải có một chế độ chính sách về đất đai mang tính pháp lý,
song phải hợp lý và chặt chẽ nhằm quản lý toàn bộ quỹ đất.
Ở Việt Nam đối tượng của quản lý đất đai là toàn bộ diện tích các loại đất
trong phạm vi ranh giới hành chính các cấp. Thực chất của việc quản lý Nhà
nước về đất đai là công tác quản lý sao cho đúng quy định của Luật Đất đai. Nhà
nước quản lý đất đai thông qua các văn bản pháp luật, Nhà nước giao cho Uỷ
ban nhân dân các cấp phải thực hiện việc quản lý đất đai trên toàn bộ ranh giới
hành chính đối với tất cả các loại đất theo quy định của pháp luật.


Để công tác quản lý cũng như vấn đề sử dụng đất đai mang lại hiệu quả
cao nhất tại chương 2 Điều 22 (Luật đất đai, năm 2013) [1] đã đề ra 15 nội dung
quản lý Nhà nước về đất đai như sau:
1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức
thực hiện văn bản đó.
2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản
đồ hành chính.
3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản
đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng
giá đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.
7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
8. Thống kê, kiểm kê đất đai.
9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.
10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.
11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của
pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.
14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và
sử dụng đất đai.
15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.


Thông qua 15 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai thì nội dung công tác
đăng ký cấp GCNQSD đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa
nhà nước và người sử dụng đất. Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi
ích hợp pháp của các chủ sử dụng đất. Mặt khác cũng thông qua hoạt động này
mà Nhà nước thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của các chủ sử
dụng theo đúng quy định của pháp luật. Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các
chủ sử dụng trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo
điều kiện để nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.
Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai,
thì hoạt động đăng ký cấp GCNQSD đất có một vai trò hết sức quan trọng và đây
là một trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai. Chính vì vậy thông
qua hoạt động này chúng ta sẽ xác định và biết được thông tin của từng thửa đất
và là cơ sở để quản lý các thông tin về đất đai trong hệ thống hồ sơ địa chính với
đầy đủ các thông tin tự nhiên, kinh tế – xã hội, tình trạng pháp lý của từng thửa
đất. Hệ thống các thông tin đó chính là sản phẩm kế thừa từ việc thực hiện các
nội dung, nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai. Đồng thời đây cũng là nội dung
tiền đề và hướng tới hoàn thiện các nội dung quản lý Nhà nước về đất đai khác
như: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất, điều
tra đo đạc, khảo sát, phân hạng, định giá đất, giải quyết khiếu nại tố cáo về đất
đai… Thông qua nội dung này quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được
đảm bảo. Muốn nắm chắc được tình hình sử dụng, số lượng, chất lượng của toàn
bộ quỹ đất thì chúng ta phải làm tốt công tác đăng ký cấp GCNQSD đất từ cấp
Trung ương đến cấp cơ sở
2.1.2. Vai trò của công tác cấp GCNQSD đất đối với công tác quản lý Nhà
nước về đất đai


Khóa luận đầy đủ ở file: Khóa luận full
















Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×