Tải bản đầy đủ

Ảnh hưởng của việc bổ sung thức ăn tinh đến khả năng sinh trưởng của dê địa phương giai đoạn từ 3 đến 9 tháng tuổi. (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

BÙI THANH MINH
Tên đề tài:
“ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG THỨC ĂN TINH ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA DÊ TẠI ĐỊA PHƢƠNG GIAI ĐOẠN
TỪ 3 ĐẾN 9 THÁNG TUỔI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo:

Văn Bằng 2 – Chính Quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi thú y

Khoa:


Chăn nuôi thú y

Khóa học:

2014 - 2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

BÙI THANH MINH
Tên đề tài:
“ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG THỨC ĂN TINH ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH TRƢỞNG CỦA DÊ TẠI ĐỊA PHƢƠNG GIAI ĐOẠN
TỪ 3 ĐẾN 9 THÁNG TUỔI”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi thú y

Khoa:

Chăn nuôi thú y

Khóa học:

2014 - 2016

Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Trần Văn Thăng

Thái Nguyên, năm 2016




3

LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập, thực tâ ̣p và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp đại học.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Lãnh đạo trường
Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Khoa Chăn nuôi – Thú y đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình.
Tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc tới toàn thể các thầy cô
giáo trong và ngoài khoa đã tận tình dạy dỗ, dìu dắt tôi trong suốt quá trình
học tập tại trường.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy
hướng dẫn Ts. Trần Văn Thăng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá
trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND xã Đoàn Kết, Yên Thủy, Hòa Bình,
các hộ gia đình chăn nuôi dê: Ông Bùi Xuân Tới, anh Bùi Văn Vừa, chị Bùi
Thị Thu đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, anh em và gia đình đã động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Tác giả

Bùi Thanh Minh


4

MỤC LỤC
Lời cảm ơn

i

Mục lục

ii

Danh mục các bảng

iv

Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu trong khóa luận

v

MỞ ĐẦU

Phần 1:

1

1.1 Đặt vấn đề

1

1.2 Mục đích và yêu cầu đề tài:

2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

2

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

3

Phần 2:

4

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

4

2.1.1.Cơ sở di truyền của các tính trạng

4

2.1.2. Khả năng sinh trưởng và các yếu tố ảnh hưởng

7

2.1.2.1. Khả năng sinh trưởng

7

2.1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đên khả năng sinh trưởng

9

2.1.2.3. Một số chỉ tiêu và phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng

12

2.2. Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới và Việt Nam

13

2.2.1. Tình hình chăn nuôi dê trên thế giới

13

2.2.2. Tình hình chăn nuôi dê ở Việt Nam

18

2.2.3. Tình hình chăn nuôi dê ở Hòa Bình

24

Phần 3:

VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

27

3.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

27

3.2. Vật liệu nghiên cứu

27


5

3.2.1. Gia súc thí nghiệm

27

3.2.2. Thức ăn thí nghiệm

27

3.3. Nội dung nghiên cứu

27

3.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

27

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

27

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu sinh trưởng

28

3.4.3. Phương pháp đo kích thước các chiều và chỉ số cấu tạo thể hình

29

3.4.4. Phương pháp sử lý số liệu

30

Phần 4:

31

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Sinh trƣởng của dê địa phƣơng ở giai đoạn 3-9 tháng tuổi

31

4.1.1. Sinh trưởng tích lũy

31

4.1.2. Sinh trưởng tuyệt đối

34

4.1.3. Sinh trưởng tương đối

37

4.2. Kích thƣớc một số chiều đo và chỉ số cấu tạo thể hình của dê giai
đoạn 3-9 tháng tuổi

38

4.3. Ảnh hƣởng của bổ xung thức ăn tinh đến hiệu quả kinh tế trong
chăn nuôi dê

43

Phần 5:

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

46

5.1. Kết luận

46

5.2. Đề nghị

46
TÀI LIỆU THAM KHẢO

48

I. Tài liệu tiếng Việt

48

II. Tài liệu tiếng anh

50

III. Tài liệu trích dẫn từ Internet

50


6

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Phân bố số lƣợng đàn dê trên thế giới năm 2009

14

Bảng 2.2.Tổng đàn dê và sản lƣợng các vùng trong cả nƣớc năm 2014 20
Bảng 2.3.Tổng đàn dê và sản lƣợng các vùng trong cả nƣớc năm 2015 20
Bảng 2.4. Khối lƣợng một số loại dê qua các tháng tuổi (kg)

22

Bảng 2.5.Thống kê một số đàn gia súc huyện Yên Thủy từ năm 2012- 26
2016
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Bảng 3.2: Thành phần hóa học củathức ăn tinh dùngtrong thí
nghiệm
Bảng 4.1: Sinh trƣởng tích luỹ của dê nuôi thí nghiệm (kg)

28
28
32

Bảng 4.2: Sinh trƣởng tuyệt đối của dê nuôi thí nghiệm (g/con/ngày)

35

Bảng 4.3: Sinh trƣởng tƣơng đối của dê nuôi thí nghiệm (%)

37

Bảng 4.4: Kích thƣớc một số chiều đo của dê qua các giai đoạn tuổi

39

Bảng 4.5: Tăng khối lƣợng và kích thƣớc một số chiều đo của dê

41

trong 6 tháng thí nghiệm
Bảng 4.6: Một số chỉ số cấu tạo thể hình của dê qua các tháng tuổi

42

Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế khi bổ xung thức ăn tinh vào khẩu phần
.
cho dê giai đoạn sinh trƣởng

44


7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU TRONG KHÓA LUẬN
A

Sinh trưởng tuyệt đối

BC

Dê Beetal x dê Cỏ

BTC

Dê Bách Thảo x dê Cỏ

C

Hệ số sinh trưởng

CSDT

Chỉ số dài than

CSKL

Chỉ sô khối lượng

CSTM

Chỉ số tròn mình

CV

Cao vây

ĐC

Lô đối chứng

DTC

Dài than chéo

TN1

Thí nghiệm 1

R

Sinh trưởng tương đối

t1

Thời điểm khảo sát ban đầu

t2

Thời điểm khảo sát kết thúc

TN2

Thí nghiệm 2

V1

Khối lượng ứng với thời điểm ban đầu

V2

Khối lượng ứng với thời điểm kết thúc

VN

Vòng ngực

X1

Số đo bô ̣ phâ ̣n khác (hoă ̣c toàn cơ thể ) lầ n 1

X2

Số đo bô ̣ phâ ̣n khác (hoă ̣c toàn cơ thể ) lầ n 2

Y

Sự phân hoá sinh trưởng của bô ̣ phâ ̣n này

Y1

Số

Y2

Số đo bô ̣ phâ ̣n này lầ n 2

đo bộ phận này lần 1


8

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Dê là loài gia súc nhai la ̣i nhỏ đươ ̣c nuôi ở nhiề u nước trên thế giới bởi
lẽ dê ăn đươ ̣c nhiề u loa ̣i lá cây , cỏ, không tranh giành lương thực với con
người. Dê có sức chiụ đựng tố t , sức đề kháng cao với bê ̣nh tâ ̣t và thời tiế t , khí
hâ ̣u, ít bệnh tật. Đầu tư ban đầu cho nuôi dê không cao, quay vòng vố n nhanh,
giá cả khá ổn định lại tận dụng được lao động và sản phẩm phụ nông nghiệp ,
phù hợp với vùng trung du, đồ i núi.
Tuy dê là đô ̣ng vâ ̣t ăn chủ yế u là cỏ , các loại lá cây nhưng trong cấu tạo
dạ dày của dê chia là 4 túi gồm: dạ cỏ, dạ tổ ong , dạ lá sách và dạ múi khế .
Trong đó da ̣ múi khế có tuyế n tiế t men tiêu hoá tương tự da ̣ dày của gia súc
dạ dày đơn, tức là tiêu hoá thức ăn bằ ng dich
̣ vi ̣ (chứa HCl và men pepsin). Vì
vâ ̣y chúng cũng có khả năng tiêu hoá và hấ p thu khá tố t đố i với mô ̣t lươ ̣ng
vừa đủ các loa ̣i thức ăn giàu tinh bô ̣t . Do đó viê ̣c bổ xung thức ăn tinh giàu
tinh bô ̣t cho dê là quan tro ̣ng giúp cung cấ p mô ̣t lươ ̣ng dinh dưỡng dồ i dào
cho con vâ ̣t đồ ng thờ i tâ ̣n du ̣ng tố t khả năng tiêu hoá thức ăn của da ̣ dày dê .
Nhưng trong thực tế ở các điạ phương , viê ̣c bổ xung thức ăn giàu tinh bô ̣t cho
dê còn chưa đươ ̣c chú tro ̣ng.
Với lơ ̣i thế có nhiề u đồ i núi , huyê ̣n Yên Thuỷ , tỉnh Hoà Bình đ ã hình
thành nghề chăn nuôi dê rấ t sớm . Dê thường đươ ̣c các nông hô ̣ cho ̣n nuôi là
loại dê cỏ, có tầm vóc nhỏ nhưng khả năng leo đồi núi tự kiếm ăn tốt phù hợp
với điạ hin
̀ h chăn thả là đồ i , núi đá ở địa phương . Cô ̣ng thêm đ ầu ra cho sản


9

phẩ m thuâ ̣n lơ ̣i là gầ n điạ bàn tiêu thu ̣ thiṭ dê lớn nhấ t nhì cả nước là tỉnh
Ninh Bình, giá cả thường xuyên ổn định ở mức cao đã tạo điều kiện cho nghề
nuôi dê phát triể n ổ n đinh
̣ ta ̣i điạ phương.
Tuy nhiên đàn dê tại địa phương chủ yếu được nuôi thành các đàn nhỏ
trong nông hô ,̣ kiế n thức về dinh dưỡng cho gia súc , cụ thể là cho dê còn hạn
chế nên viê ̣c chăn nuôi chưa đa ̣t hiê ̣u quả cao . Chủ yếu là chăn thả tự do trên
các sườn đồi, vách núi để dê tự kiếm thức ăn , không có sự bổ xung thêm dinh
dưỡng cho dê từ các nguồ n tinh bô ̣t sẵn có ta ̣i điạ phương như cám ngô , sắ n,
gạo...do đó đàn dê phát triể n khá châ ̣m, hiê ̣u quả chăn nuôi thấ p .Vì vậy, để có
cơ sở khoa học trong việc bổ sung thức ăn tinh cho dê đang sinh trưởng nhằm
tăng khả năng sinh trưởng của dê đáp ứng yêu cầ u sản xuấ t phát triể n đà n dê
thịt tại địa phương, chúng tôi tiế n hành đề tài :“Ảnh hưởng của việc b ổ sung
thức ăn tinh đ ến khả năng sinh trưởng của dê địa phương giai đoạ n từ 3
đến 9 tháng tuổi”.
1.2. Mục đích của đề tài
- Đánh giá được việc bổ sung thức ăn tinh đến khả năng sinh trưởng
của dê địa phương giai đoạn từ 3 đến 9 tháng tuổi.
- Đánh giá đươ ̣c hi ệu quả kinh tế của viê ̣c bổ sung thức ăn tinh cho dê
điạ phương giai đoạn từ 3 đến 9 tháng tuổi.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1.Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học quan trọng trong việc
bổ sung thức ăn tinh cho dê địa phương giai đoạn sinh trưởng.


10

- Kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn cung cấp thông tin về nuôi
dưỡng dê địa phương giai đoạn 3 đến 9 tháng tuổi cho giảng viên và sinh viên
ngành chăn nuôi tham khảo.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài vào thực tiễn chăn nuôi dê sẽ
nâng cao thu nhâ ̣p cho người chăn nuôi dê ta ̣i điạ phương từ đó thúc đẩ y nghề
chăn nuôi dê phát triển hơn nữa tại huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình.


Khóa luận đầy đủ ở file: Khóa luận full
















Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×