Tải bản đầy đủ

KIỂM TRA địa lý 9

TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐẮK TĂNG
TỔ XÃ HỘI

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÝ 9
NĂM HỌC 2017 – 2018.

Ngày kiểm tra: 12/10/2017.
Thứ: 5, Tuần: 09, tiết 18.

Chủ đề

Chủ đề 1:
Địa lí dân

TSC:
SĐ:
TL:%

Nhận biết

Thông hiểu


Câu 1. Trình
bày được về
số dân và
tình
hình
tăng dân số
của nước ta
hiện nay.
SC: 1
SĐ: 3.5
TL: 35%

Vận dụng
Vận dụng
Vận dụng
thấp
cao
Câu 3. Rút ra
được những
mặt mạnh và
hạn chế của
nguồn
lao
động nước ta.
SC: 1
SĐ: 2.0
TL: 20%

Câu 2. Hiểu
được
đặc
điểm phân
bố
ngành
dịch vụ ở
nước ta

TSC: 1
TSĐ: 3.5


TL: 35%

SC: 1
SĐ: 3.0
TL: 30%
TSC: 1
TSĐ: 3.0
TL: 30%

TSC: 2
SĐ: 5.5
TL: 55%
Câu 4. Rút
ra được vai
trò của các
dịch vụ điện
thoại và
internet đến
đời sống
kinh tế xã
hội nước ta .
Kể tên được
một vài
mạng điện
thoại di
động hiện
có ở nước ta

Chủ đề 2:
Địa lí kinh
tế

TSC:
SĐ:
TL:%
TSC:
TSĐ:
TL: %

Tổng cộng

TSC: 1
TSĐ: 2.0
TL: 20%

SC: 1
SĐ: 1.5
TL: 15%
SC: 1
SĐ: 1.5
TL: 15%

SC: 2
SĐ: 4.5
TL: 45%
TSC: 4
TSĐ:10
TL: 100%


TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐẮK TĂNG
TỔ XÃ HỘI

ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐỊA LÝ

Lớp: 9.
Thời gian: 45 phút.
Không kể thời gian chép đề.
ĐỀ:

Câu 1. (3.5 điểm)
Trình bày về số dân và tình hình tăng dân số của nước ta hiện nay.
Câu 2. (3.0 điểm)
Nêu đặc điểm phân bố ngành dịch vụ ở nước ta.
Câu 3. (2.0 điểm)
Nguồn lao động Việt Nam có những mặt mạnh và hạn chế nào ?
Câu 4. (1.5 điểm)
Việc phát triển các dịch vụ điện thoại và internet tác động như thế nào đến đời
sống kinh tế xã hội nước ta? Kể tên một vài mạng điện thoại di động hiện có ở nước ta mà
em biết.
........................................ Hết ........................................


TRƯỜNG PTDTBT THCS ĐẮK TĂNG
TỔ XÃ HỘI

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN ĐỊA LÝ KHỐI 9
Câu

1

2

3

4

Đáp án
Điểm
* Số dân và tình hình tăng dân số của nước ta hiện nay.
- Việt Nam là một nước đông dân, đến năm 2017 nước ta có hơn 95 triệu 0.5
người.
- Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số đang giảm dần (1,07%).
0.5
+ Hiện nay nước ta có tỉ suất sinh tương đối thấp và đang giảm chậm, tỉ suất 0.5
tử ở mức tương đối thấp.
+ Tuy vậy, do số dân đông nên mỗi năm số dân nước ta vẫn tăng thêm 0.5
khoảng 1 triệu người.
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên có sự chênh lệch giữa các vùng.
0.5
+ Ở thành thị và các khu công nghiệp, tỉ lệ gia tăng dân số thấp hơn nhiều so 0.5
với ở nông thôn, miền núi.
+ Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp nhất là ở vùng Đồng bằng sông Hồng
0.5
(0.25 ) và cao nhất là ở Tây Bắc, Tây Nguyên (0.25).
* Đặc điểm phân bố ngành dịch vụ ở nước ta.
- Ngành dịch vụ phân bố không đều vì sự phân bố các ngành dịch vụ phụ
thuộc chặt chẽ vào sự phân bố của các đối tượng đòi hỏi dịch vụ như dân cư 0.75
và các ngành sản xuất.
- Các ngành dịch vụ tập trung nhiều ở các thành phố, thị xã, các đồng bằng 0.75
(0.5) vì đây là nơi có dân cư đông đúc, nhiều ngành sản xuất (0.25).
- Các vùng núi, dân cư thưa thớt, kinh tế còn nặng tính tự cấp, tự túc thì dịch 0.75
vụ còn nghèo nàn.
- Hai trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất là Hà Nội và Thành phố 0.75
Hồ Chí Minh.
* Những mặt mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta.
- Mặt mạnh:
+ Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm, ngư 0.5
nghiệp (0.25), tiểu thủ công nghiệp (0.25).
+ Có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
0.25
+ Chất lượng nguồn lao động đang được nâng cao.
0.25
- Mặt hạn chế:
+ Về thể lực.
0.25
+ Trình độ chuyên môn chưa cao.
0.25
+ Tác phong công nghiệp chưa cao.
0.25
+ Nguồn lao động nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng dẫn đến 0.25
sự chênh lệch giữa các vùng và không có sự đồng đều.
* Sự tác động đến đời sống kinh tế xã hội nước ta của việc phát triển các
dịch vụ điện thoại và internet.
- Dịch vụ điện thoại và internet với công nghệ cao là những phương tiện
hiện đại để tiếp thu và phổ biến các tiến bộ khoa học kĩ thuật (0.25 ), có tác
động mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế xã hội (0.25 ), góp phần quan trọng

0.75


đưa nước ta nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới (0.25 ).
- Các dịch vụ này cung cấp thông tin kịp thời, nhanh chóng cho sự hoạt
động của tất cả các ngành kinh tế (0.25) , phục vụ cho việc vui chơi, học tập,
đáp ứng nhu cầu trao đổi liên lạc của người dân....(0.25 ).
* Một vài mạng điện thoại di động hiện có ở nước ta : Viettel, Vinaphone,
Mobifone, S phone...
Duyệt TT

Duyệt CM

Người ra đề

0.5
0.25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×