Tải bản đầy đủ

đề thi thử lý 2018 giải chi tiết

KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA 2018
TĂNG TỐC LUYỆN ĐỀ MỤC TIÊU 9+
(Đề thi gồm có 4 trang)
ĐỀ SỐ 02
Câu 1:Các hạt nhân đồng vị là những hạt nhân có cùng
A. số nuclôn nhưng khác số prôtôn.
B. số nơtrôn nhưng khác số prôtôn.
C. số nuclôn nhưng khác số nơtrôn.
D. số prôtôn nhưng khác số nơtrôn.
Hướng dẫn giải
Hạt nhân được tạo thành bởi hai loại hạt là proton và notron, hai loại hạt này có tên gọi chung là
nuclon.
Số proton trong hạt nhân bằng Z, với Z là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
Tổng số nuclon trong hạt nhân gọi là số khối A.Số notron bằng A-Z.
Các hạt nhân đồng vị là các hạt nhân có cùng số Z( số proton) nhưng khác số A, nghĩa là khác số
notron(A-Z).
→Đáp án D
Câu 2: Bước sóng của sóng cơ học là
A. khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm vuông pha trên phương truyền sóng.
B. quãng đường sóng truyền được 1s.
C. khoảng cách giữa hai điểm dao động đồng pha trên phương truyền sóng

D. quãng đường sóng truyền được trong thời gian 1 chu kì sóng.
NOTE: Khi đề cập đến bước sóng cơ học thì các em cần lưu ý một số bẫy về mặt ngôn từ sau:
Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha
Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm dao động cùng pha bằng bước sóng.
Những điểm cách nhau lẻ lần một phần hai bước sóng thì dao động cùng pha…
Những kết luận trên chỉ đúng khi những điểm chúng ta đề cập đến đều nằm trên cùng một phương
truyền sóng.
Các em cần nắm được các cách phát biểu khác nhau về bước sóng để thuận tiện trong việc chọn kết
luận đúng, kết luận sai…
→Đáp án D
Câu 3:Hạt tải điện trong chất bán dẫn là
A.electron và lỗ trống.
B.ion dương .
C.ion dương và electron tự do.
D.electron, lỗ trống, ion dương và ion âm.
Hướng dẫn giải
Chất bán dẫn có hai loại hạt tải điện là electron và lỗ trống. ion dương và âm là các hạt tải điện trong
bình điện phân … hoặc ở không khí trong những điều kiện.
→Đáp án A
Câu4:Đặtđiệnápu=Uocosωt(vớiUokhôngđổi,ωthayđổi)vàohai đầuđoạnmạchmắc nối tiếp gồm điện trở R, cuộn
cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Khi ω= ω0thìtrongmạch cócộnghưởngđiện.Tầnsố gócω0là
2
1
.
LC
LC
LC
LC
A. 2
.
B.
.
C.
D.
.
Hướng dẫn giải
Khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng thì:
1
1
1


ZLo = ZCo ⇒ L.ωo =
⇒ ω2o =
⇒ ωo =
C.ωo
L.C
L.C
.
→ Đáp án C
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là sai?
A.Hiện tượng cộng hưởng xảy ra khi tần số của ngoại lực điều hoà bằng tần số dao động riêng của hệ.

.1


B.Biên độ dao động cưỡng bức của một hệ cơ học khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng không phụ thuộc vào
lực cản của môi trường.
C.Tần số dao động cưỡng bức của một hệ cơ học bằng tần số của ngoại lực điều hoà tác dụng lên hệ ấy.
D.Tần số dao động tự do của một hệ cơ học là tần số dao động riêng của hệ ấy.
Hướng dẫn giải
+ Điều kiện để xảy ra hiện tượng cộng hưởng: Tần số (Chu kỳ, tầnsố góc )lực cưỡng bức bằng tần số
(Chu kỳ, tầnsố góc )dao động riêng.
+ Với cùng một ngoại lực tuần hoàn tác dụng, nếu ma sát giảm thì giá trị cực đại của biên độ tăng (tức
là biên độ dao động cưỡng bức khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng) và ngược lại.
→ Biên độ dao động cưỡng bức khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng phụ thuộc vào lực cản của môi
trường→ Đáp án B
Câu 6:Lăng kính trong máy quang phổ có tác dụng ?
A.tăng cường độ chùm tia sáng gửi đến.
B.tán sắc chùm ánh sáng gửi đến.
C.nhiễu xạ cùm ánh sáng gửi đến.
D.hội tụ chùm ánh sáng gửi đến.
Hướng dẫn giải
Lăng kính trong máy quang phổ có tác dụng tán sắc chùm ánh sáng gửi đến.
→Đáp án B
Câu 7:Nếu chiếu một chùm tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm thì
A. tấm kẽm trở nên trung hòa điện.
B.điện tích âm của tấm kẽm không đổi.
C. tấm kẽm mất dần điện tích dương.
D. tấm kẽm mất dần điện tích âm.
Hướng dẫn giải
Khi chiếu tia hồng ngoại vào tấm kẽm tích điện âm thì không xảy ra hiện tượng quang điện, do đó
điện tích âm của tấm kẽm không đổi.→Đáp án B
Câu 8:Đoạn mạch điện xoay chiều gồm 3 phần tử R và L, C ghép nối tiếp, cuộn dây thuần cảm. Độ lệch pha
của điện áp đối với dòng điện trong mạch được cho bởi công thức
R
R
tan ϕ = −
.
tan ϕ = − .
2
R + Z2L
ZL
A.
B.
Z
Z − ZC
tan ϕ = − L .
tan ϕ = L
.
R
R
C.
D.
Hướng dẫn giải
ó độ lệch pha của điện
Mạch điện xoay chiều gồm 3 phần tử điện trở, tụ điện ,cuộn cảm mắc nối tiếp c
tan ϕ =
áp đối với dòng điện trong mạch được cho bởi công thức
Z − ZC
tan ϕ = L
.
R
Cuộn cảm thuần r=0 nên
→Đáp án C
Câu 9:Trong hiện tượng khúc xạ

.2

ZL − ZC
.
R+r


A.khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ nhỏ
hơn góc tới.
B.góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.
C.mọi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt đều bị đổi hướng.
D.khúc xạ là hiện tượng lệch phương của tia sáng khi truyền qua mặt phẳng phân cách giữa hai môi trường
và tia khúc xạ thuộc mặt phẳng bất kì.
Hướng dẫn giải
n1 .sin i = n2 sinr (1)
Công thức của định luật khúc xạ ánh sáng :
n1 < n 2
Khi ánh sáng chiều từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn
. Theo
(1) thì góc khúc xạ sẽ phải nhỏ hơn góc tới nên A đúng.
n1 > n 2
Nếu chiếu ánh sáng từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường chiết quang kém hay
thì
theo (1) góc khúc xạ sẽ lớn hơn góc tới trái với B, nên B sai.
Trong trường hợp ánh sánh đi vuông góc với hai mặt phân cách thì sẽ truyền đi theo đường thẳng nên
không bị đổi hướng, do đó C sai.
D sai do tia khúc xạ chỉ nằm trong mặt phẳng tới và ở phía bên kia pháp tuyến so với tia tới.
→Đáp án A
Câu 10: Hai vật dẫn có điện trở R 1 và R2. Dòng điện qua chúng là I1 = 2I2. Trong cùng thời gian nhiệt lượng
tỏa ra trên hai vật bằng nhau. Chọn kết luận đúng.
A.R1 = 2R2.
B.R1 = 4R2.
C. R1 = R2/2.
D.R1 = R2/4.
Hướng dẫn giải
Trong cùng thời gian, nhiệt lượng toả ra trên hai vật bằng nhau
⇒ Công suất toả nhiệt trên 2 vật bằng nhau
2

R I  1
R
⇒ P1 = P2 ⇒ I R 1 = I R 2 ⇒ 1 =  2 ÷ = ⇒ R 1 = 2 .
R 2  I1  4
4
2
1

2
2

Câu 11:Giới hạn quang điện của kẽm là
λ1 =  0,18

λ3 =  0,56

λ2 =  0, 42

µm,
µm,
những bức xạ nào dưới đây gây ra?
A.

λ1 =  0,18

µm,

µm,

µm

λ3 =  0,56

µm. Người ta dùng chùm sáng gồm các bức xạ đơn sắc

λ 4 =  0,24

B.

µm. Hiện tượng quang điện xảy ra với kẽm là do

λ2 =  0,42

µm,

λ3 =  0,56

µm

λ1 =  0,18
λ2 =  0,42
D.
µm,
µm
Hướng dẫn giải
λ < λ0
Muốn xảy ra hiện tượng quang điện thì bức xạ chiếu đến phải có bước sóng
→ Đáp án A
Câu 12:Một mạch dao động lí tưởng gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C. Khi dao
động, điện áp cực đại giữa hai bản tụ là U0 cường độ dòng điện cực đại trong mạch là I0 . Ta có hệ thức:

C.

λ1 =  0,18

λ 4 =  0,24

λ 0 =  0,35

→ Đáp án D

I0 =
A.

.3

U0
LC

µm,

µm

.

I0 = U0
B.

C
.
L

I0 = U0 LC.

C.
Hướng dẫn giải

U0 =
D.

I0
LC

.


ω=

1

Mạch dao động LC lí tưởng có
IO = ωQ o = ω.C.Uo =

1
LC

LC

.C.Uo = Uo .

C
L

→ Đáp án B
Câu 13: Cho hai điện tích điểm đặt cố định tại hai điểm A và B, để cường độ điện trường gây bởi hai điện
tích tại trung điểm của đoạn AB bằng 0 thì
A.hai điện tích phải trái dấu, cùng độ lớn.
B.hai điện tích phải cùng dấu, cùng độ lớn.
C. hai điện tích phải trái dấu, khác độ lớn.
D.hai điện tích phải cùng dấu, khác độ lớn.
Hướng dẫn giải
E = k.

Q
r2

Cường độ điện trường của một điện tích điểm trong chân không :
r r r
r
E = E1 + E2
E
Véc tơ cường độ điện trường của điện trường tổng hợp :
Để cường độ điện trường hai điện tích gây ra tại trung điểm đoạn AB bằng 0 thì độ lớn điện tích của
chúng phải bằng nhau (do tại trung điểm nên r bằng nhau) và chúng phải là hai điện tích cùng dấu để
có thể triệt tiêu độ lớn của nhau hay chiều của véc tơ ngược hướng nhau.
→Đáp án B
Câu 14:Trong mạch dao động lý tưởng có dao động điện từ tự do với điện tích cực đại của một bản tụ là q 0

và dòng điện cực đại qua cuộn cảm là I0. Khi dòng điện qua cuộn cảm bằng
có độ lớn
A.

q0 1 − 2/ n 2 .

B.

q0 1 − 1 / n 2 .

q0 / 1 − 2/ n2 .

C.
Hướng dẫn giải
Vì q và i vuông pha với nhau tại mọi thời điểm nên
 I0
n
 i   q 
 ÷ +  ÷ = 1⇒ 
 I0   q0 
 I0

2

2

I0
n

D.

(với n > 1) thì điện tích của tụ
q0 / 1 − 1 / n 2 .

2


2
÷  q 
1 
1
2
2
+
÷  ÷ = 1 ⇒ q = q0  1 − 2 ÷⇒ q = q0 1 − 2
q
n 
n

÷
÷  0


→Đáp án B
Câu 15:Một con lắc đơn dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g = 9,8 m/s2 với chu kì T = 2 s. Quả
cầu nhỏ của con lắc có khối lượng m = 50 g. Biết biên độ góc α0 = 0,15 rad. Lấy π = 3,1416. Cơ năng dao
động của con lắc bằng
A. 5,5.10-2 J.
B. 10-2 J.
C. 0,993.10-2 J.
D. 0,55.10-2 J.
Hướng dẫn giải

T = 2π

l
⇒ l = 0,9929
g

m
Cơ năng dao động của con lắc đơn
W=

.4

mglα20 0,05.9,8.0,9929.0,152
=
= 0,55.10−2
2
2

J→Đáp án A


Câu 16:Để đèn 120V- 60W sáng bình thường ở mạng điện có hiệu điện thế 220V, người ta phải mắc nối tiếp
nó với một điện trở phụ R có giá trị là
A.410



B.80





C.200
Hướng dẫn giải

D.100



Pđm
60
=
= 0,5 ( A )
Uđm 120

Để đèn sáng bình thường I=Iđm=
Khi đó hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở là UR=U-Uđm=220-120=100 V
U
100
R= R =
= 200 Ω
I
0,5
Giá trị điện trở là
→Đáp án C
Câu 17: Vật sáng AB đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20
cm. Khi đặt vật sáng cách thấu kính 10 cm thì vị trí, tính chất, chiều và độ lớn của ảnh là
A.cách thấu kính 20 cm, ảo, cùng chiều và gấp đôi vật.
B.cách thấu kính 40 cm, ảo, ngược chiều và gấp đôi vật.
C.cách thấu kính 10 cm, thật, ngược chiều và gấp đôi vật.
D.cách thấu kính 15 cm, thật, cùng chiều và gấp đôi vật.
Hướng dẫn giải
Áp dụng công thức xác định vị trí ảnh:
1 1 1
d.f
10.20
+ =
⇔ d' =
=
= −20 cm
d d' f
d − f 10 − 20

k=−

d'
−20
=−
=2
d
10

Độ phóng đại của ảnh :

ảnh ảo, cách thấu kính 20cm, cùng chiều và gấp đôi vật.→Đáp án A

Câu 18: Mạch điện nối tiếp gồm điện trở thuần R, cuộn dây thuần cảm có độ tự cảm L thay đổi và
tụ điện C. Đặt điện áp xoay chiều hai đầu mạch có U=150V, tần số f=50Hz. Biết
R = 60 Ω ,C =

A.

125
µF
π

. Điều chỉnh L để điện áp hiệu dụng trên cuộn cảm đạt cực đại. Giá trị đó là

100 V.

B.

150 V.

200 V.

C.
Hướng dẫn giải

D.

250 V.

ZC = 80Ω

Dễ dàng tính được
Để điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm thuần đạt giá trị lớn nhất thì:

( UL ) max =

U. R 2 + ZC2
R

=

150. 602 + 802
= 250 V
60

→Đáp án D
Câu 19:Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm. Người ta tạo sóng dừng trên dây. Hai tần
số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz. Tần số nhỏ nhất tạo ra sóng dừng trên
dây đó là
A.75 Hz.
B.125 Hz.
C.100 Hz.
D.50 Hz.
Hướng dẫn giải
Dây có 2 đầu cố định có sóng dừng

.5


λ
v
kv 150
k
3
k
l = k. = k. ⇒ f =

=
⇔ =
⇒ k = 3,f = 150Hz
2
2f
2l
200 k + 1
4 k +1
2l 2.75
λ= =
= 50cm
k
3
v
v
l = 3.
= k '.
⇒ fmin ⇔ k ' = 1 ⇔ fmin = 50Hz.
2.150
2fmin
→ Đáp án D
Câu 20:Một con lắc đơn dao động điều hòa được treo ở trần thang máy. Khi thang máy đứng yên con lắc dao
động điều hòa với chu kì T. Khi thang máy đi lên thẳng đứng chậm dần đều với gia tốc có độ lớn bằng một
nửa gia tốc trọng trường nơi đặt thang máy thì con lắc dao động điều hòa với chu kì T’ là
T
T' =
'
2
T =T 2
A. T’ = 2T.
B.
C.
.
D. T’ = 0,5T.
Hướng dẫn giải

T = 2π
Chu kỳ của con lắc đơn

l
g'

g'
với

là gia tốc hiệu dụng.

T = 2π

l
g

Khi thang máy đứng yên con lắc dao động điều hòa với chu kì
Khi thang máy đi lên thẳng đứng chậm dần đều với gia tốc có độ lớn bằng một nửa gia tốc trọng

g' = g − a = g −

g g
l
= ⇒ T' = 2π
=T 2
2 2
g /2

trường nơi đặt thang máy thì
→ Đáp án B
Câu 21: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 120 V, tần số 50 Hz vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp
gồm điện trở thuần 30 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,4/π (H) và tụ điện có điện dung thay đổi được.Điều
chỉnh điện dung của tụ điện thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm đạt giá trị cực đại bằng
A.250 V.
B. 100 V.
C. 160 V.
D.150 V.
Hướng dẫn giải
ZL = 2πf.L = 40 Ω
UL = I.ZL
Ta có :
. Do
Nên để UL đạt giá trị cực đại thì I cực đại.
→ Khi đó mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng

⇒I=

U 120
=
= 4 A ⇒ UL = I.ZL = 160 V
R 30

.

→ Đáp án C
Câu 22:Cho mạch dao động lý tưởng LC. Lúc điện tích trên tụ điện nhận giá trị
dòng điện chạy qua mạch là

q2 = 10−9

C và
A. 107 rad/s.

i=5 3

i=8

q1 = 1,2.10−9

mA. Sau đó một khoảng thời gian, giá trị mới của chúng lần lượt là

mA. Tần số góc của dao động điện từ trong mạch là
B. 5.106 rad/s.
C. 8.106 rad/s.
D. 4.106 rad/s.
Hướng dẫn giải
q
i
Trong mạch LC lí tưởng, tại mọi thời điểm và luôn vuông pha với nhau nên ta có

.6

C thì cường độ


2

2

 q   i
 ÷ + ÷ =1
 Q 0   I0 

. Do đó từ đề bài ta có hệ phương trình

 1,2.10−9 2  8 2
1

÷ +  ÷ = 1  2 = 2,5.1017
 Q0   I0 
Q0 = 2.10−9 C
 Q0





2
2
 10−9   5 3 
1 = 1
 I0 = 10 mA
2
÷
÷ + 

÷ =1
 I0 100
 Q 0   I0 
I0 = ωQ 0 ⇒ ω =

I0 10.10−3
=
= 5.106
Q 0 2.10−9

Lại có
→ Đáp án B
Câu 23:Thấu kính có độ tự D=-5 dp, đó là
f = −5 cm
A. thấu kính phân kì có tiêu cự
.
f = 20 cm
C. thấu kính hội tụ có tiêu cự
.

D=
Độ tụ của thấu kính :

B. thấu kính hội tụ có tiêu cự

f = 5 cm

D.thấu kính phân kì có tiêu cự
Hướng dẫn giải

.
f = −20 cm.

1
f
f=



rad/s

1 1
=
= −20 ( cm )
D −5

thấu kính có tiêu cự :
do f < 0 nên đây là thấu kính phân kỳ
→Đáp án D

Câu 24:Bắn hạt α có động năng 4 MeV vào hạt nhân

14
7

N đứng yên thì thu được một prôton và hạt nhân

10
8

O. Cho: mα=4,0015u; mO=16,9947u; mN=13,9992u; mp = 1,0073 u; 1u = 931 MeV/c2; c = 3.108 m/s. Giả sử
hai hạt sinh ra có cùng tốc độ, tốc độ của prôton là
A. 385.106 m/s.
B. 38,5.105 m/s.
C. 5,47.106 m/s.
D. 5,47.105 m/s.
Hướng dẫn giải
Năng lượng của phản ứng hạt nhân:

(

)

E = ( mα + mN ) − mp + mO  c2 = 931 ( 4,0015 + 13,9992 − 1,0073 − 16,9947 ) = −1,2103

MeV

Áp dụng định luật bảo toàn năng lượng ta có:
1
1
K α + ∆E = K p + K O ⇔ 4 − 1,2103 = .1,0073v 2 + .16,9947v 2
2
2
2
MeV
c
⇒ v 2 = 0,31
= 0,31.
⇒ v = 5,47.106 m/s
u
931
→Đáp án C
Câu 25:Một ngọn đèn nhỏ S đặt ở đáy một bể nước có n=4/3, độ cao mực nước h = 60 cm. Bán kính R bé
nhất của tấm gỗ nổi trên mặt nước sao cho không một tia sáng nào từ S lọt ra ngoài không khí là
A.49 cm.
B.68 cm.
C.53 cm.
D.55 cm.
Hướng dẫn giải
Để bán kính R bé nhất của tấm gỗ nổi trên
mặt nước sao cho không cho một tia sáng từ
S lọt ra ngoài thì tia từ S đến mép của mặt gỗ

.7


sẽ cho tia khúc xạ nằm là trên mặt nước như
hình vẽ :
Áp dụng công thức của định luật khúc xạ ánh
n1 .sini = s inr
sáng :
1 3
0
4
n1 = ⇒ sin i = n = 4 ⇔ i ≈ 48,6
0
r = 90
1
3
Với
;
R = h.tan i = 60.tan 48,60 = 68 cm
Suy ra
→Đáp án
B
r
Câu26 : Một nguồn điện có điện trở trong được nối với mạch ngoài có điện trở R thì nhận thấy hiệu điện
thế hai đầu điện trở R là 6V. Người ta mắc thêm một điện trở R như vậy song song với điện trở R ban đầu thì
nhận thấy tổng hiệu điện thế giữa các điện trở R lúc này là 10V. Nếu mắc song song thêm rất nhiều điện trở
R vào điện trở R đã cho thì tổng hiệu điện thế các R lúc này là ? (các điện trở R là giống nhau).
A. 6 V.
B. 10 V.
C. 30 V.
D. 16 V.
Hướng dẫn giải
Ta có r là điện trở của nguồn và R là điện trở được mắc vào mạch.
Khi chỉ mắc một điện trở R với nguồn thì hiệu điện thế hai đầu điện trở R là 6V :
E
UR1 =
.R = 6 V
r+R
(1)
Khi mắc thêm một điện trở R nữa song song với điện trở R ban đầu, tổng hiệu điện thế giữa các điện
trở R là 10 V hay hiệu điện thế giữa mỗi cái sẽ là 5V (do mắc song song nên hiệu điện thế giữa các
điện trở là như nhau)
E R
UR2 =
. =5 V
R 2
r+
2
Ta có:
(2)
Từ (1), (2) suy ra:
R = 4r ; E= 7,5 V
Khi có n điện trở R mắc song song với nhau thì tổng hiệu điện thế giữa các điện trở R lúc này là:
E R
E
U0 = ∑ U n = n
. =
≈ 4E = 30V.
R n 1 1
r+
+
n
4 n
→Đáp án C
Câu 27:Trong thí nghiệm giao thoa khe I-âng, khoảng cách giữa hai khe và màn quan sát là 2 m, ánh sáng
λ
đơn sắc có bước sóng . Nhúng toàn bộ hệ thống vào một chất lỏng có chiết suất n và dịch chuyển màn
quan sát đến vị trí cách hai khe 2,4 m thì thấy vị trí vân sáng thứ 4 trùng với vị trí vân sáng thứ 3 trước khi
thực hiện các thay đổi, chiết suất n có giá trị là
A. 1,65.
B.1,6.
C.4/3.
D.1,5.
Hướng dẫn giải:
Tại điểm M là vân sáng nên thỏa mãn điều kiện:
λo
.D
λ o .Do
λ.D
kD
n
XM = k0 .
= k.
= k.
⇒n=
= 1,6
a
a
a
k 0Do

Các em có thể áp dụng kết quả tổng quát trên cho mọi bài toán
→Đáp án B
Câu 28:Một người có mắt bình thường dùng kính thiên văn quan sát Mặt Trăng ở trạng thái không điều tiết.
Khi đó khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 85cm, ảnh có số bội giác 16. Tìm tiêu cự vật kính và thị

.8


kính. Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 45cm dùng kính trên để quan sát Mặt Trăng. Hỏi người
ấy phải dịch chuyển thị kính như thế nào để cũng không phải điều tiết.
A. ra xa 84,5 cm.
B.ra xa 54,8cm.
C.lại gần 84,5 cm.
D.lại gần 54,8cm.
Hướng dẫn giải
Khi người mắt thường quan sát có khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 85cm, ảnh có số bội giác
16 ta có
f1

G = = 16  f1 = 80 cm
f2
⇒

 f + f = 85  f2 = 5 cm
1 2
Khi người mắt cận quan sát có d’=-45
1 1
1
= +
⇒ d = 4,5.
5 d −45
∆d = f1 + d = 84,5cm

Vậy phải dịch chuyển thị kính lại gần
để cũng không phải điều tiết.
→Đáp án C
Câu 29:Hai khung dây tròn đặt sao cho mặt phẳng chứa chúng song song với nhau trong từ trường đều.
Khung dây (1) có đường kính 20 m và từ thông qua nó là 30 mWb. Khung dây (2) có đường kính 40 m, từ
thông qua nó là
A.15 mWb.
B.60 mWb.
C.120 mWb.
D.7,5mWb.
Hướng dẫn giải

Φ = B.S.cosα = B.2π.r2 .cosα

Từ thông qua mỗi khung dây hình tròn được xác định :
α
Trong đó S là diện tích hình tròn, là góc được hợp bởi giữa véc tơ cảm ứng từ với véc tơ pháp tuyến
của hình tròn.
2

Từ thông qua khung dây (1) :

d 
Φ1 = B.S1 .cosα = B.2π.  1 ÷ .cosα = 30 mWb
 2

( 1)

2

Từ thông qua khung dây (2):

d 
Φ 2 = B.S2 .cosα = B.2π.  2 ÷ .cosα ( 2)
 2

Do hai mặt phẳng song song nên

cosα

bằng nhau.
2

Φ
d2
d2
 40 
⇒ 1 = 12 ⇔ Φ2 = Φ 1 . 22 = 30.  ÷ = 120 mWb
Φ 2 d2
d1
 20 

Từ (1)(2)
→Đáp án C
Câu 30:Khi êlectron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử hiđrô được xác định bởi công thức

En =

−13,6
(eV)
n2

(với n = 1, 2, 3,…). Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n = 3

về quỹ đạo dừng n = 1 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng

λ1

. Khi êlectron chuyển từ quỹ đạo dừng n

= 5 về quỹ đạo dừng n = 2 thì nguyên tử phát ra phôtôn có bước sóng

A.

.9

λ2

. Mối liên hệ giữa hai bước sóng

λ2


27λ 2 = 128λ1

.

B.

λ2 = 4λ1

.

C.

189λ2 = 800λ1

.

D.

λ2 = 5λ1

.

λ1


Hướng dẫn giải
Khi êlectron trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quỹ đạo dừng n về quỹ đạo dừng m thì nguyên tử phát

ra phôtôn có bước sóng
Theo bài ra ta có

λ

En − E m =
thỏa mãn

hc
λ

hc

13,6 13,6
E3 − E1 = λ
− 2 + 2
E

E
λ

1
3
1 = 800 ⇒ 189λ = 800λ
1
⇒ 2= 3
=

2
1
13,6 13,6 189
λ1 E5 − E2
E − E = hc

+
2
2
2
5
2
 5
λ2
Đáp án C

q1 = 4.10−7 C; q2 = −4.10−7 C

Câu 31:Hai điện tích điểm
đặt cố định lần lượt tại hai điểm A và B trong không
khí cách nhau một đoạn r =20cm. Xác định độ lớn và chiều lực điện trường tổng hợp do hai điện tích q1, q2
tác dụng lên

q3 = 4.10−7 C

. Cho biết q3 đặt tại C, với CA = CB = 20 cm.

−3

A.

F3 = 36.10 N

; chiều từ A sang B.

B.

−3

C.

F3 = 72.10 N

F13 = k

F23 = k

; chiều từ B sang A.

−3

F3 = 72.10 N

; chiều từ A sang B.

uur uur
F13 ,F23

Gọi
uur uur
F13 ,F23

F3 = 36.10−3 N

là lực điện do

D.
Hướng dẫn giải

q1 , q2

tác dụng lên

; chiều từ B sang A.

 q3

có phương chiều như hình vẽ và có độ lớn là
q1 .q3
2

AC

q2 .q3
2

BC

= 9.10

9

= 9.10

9

4.10−7.4.10−7
2

0.2

= 36.10−3 N

−4.10−7.4.10−7
2

0.2

= 36.10−3 N

Lực điện tổng hợp tác dụng lên q3 là:
∆CDE
Dễ dàng nhận thấy
là đều nên:

F3 = F23 = k

q2 .q3
2

BC

uu
r uur uur
F3 = F13 + F23

= 36.10−3 N

→Đáp án A
Câu 32:Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu
dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp khi để hở U 0. Biết cuộn thứ cấp không đổi.
Ở cuộn sơ cấp, nếu giảm đi n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp để hở là U; còn nếu

U − U0 = 110
U /3
tăng thêm 3n vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch thứ cấp để hở là
. Biết
V.
Giá trị của U là
A. 120 V.
B. 220 V.
C. 200 V.
D. 330 V.
Hướng dẫn giải

.10


Đặt U1 = const là hiệu điện thế 2 đầu cuộn sơ cấp; N 1, N2 lần lượt là số vòng dây ban đầu của cuộn sơ
cấp và thứ cấp.
U1 N1
N
=
⇒ U0 = U1 2
U0 N2
N1
Lần 1:
(1)
U1 N1 − n
N2
=
⇒ U = U1
U
N2
N1 − n
Lần 2: Ứng cuộn sơ giảm n vòng:
(2)
U1
N + 3n
N2
= 1
⇒ U = 3U1
U /3
N2
N1 + 3n
Lần 3: Ứng cuộn sơ tăng 3n vòng:
(3)
2
⇒ U0 = U
U − U0 = 110
⇒ N1 = 3n
3
Từ (2), (3)
(4). Từ (1), (3), (4)
. Mặt khác
V.
Giải ra ta được U=330 V→Đáp án D
λ1 = 450
Câu 33:Nguồn sáng thứ nhất có công suất P 1 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng
nm. Nguồn
λ2 = 0,60
sáng thứ hai có công suất P2 phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng
µm. Trong cùng một khoảng
thời gian, tỉ số giữa số phôtôn mà nguồn thứ nhất phát ra so với số phôtôn mà nguồn thứ hai phát ra là 3:1. Tỉ
số P1/ P2 là
A. 9/4.
B. 3.
C. 4.
D. 4/3.
Hướng dẫn giải
W = Pt
Năng lượng của nguồn sáng:
với t là thời gian phát.
Pt Ptλ
N= =
ε
hc
Số phôtôn phát ra trong khoảng thời gian t là
N1 P1 λ1
P N λ 3 0,6
= . ⇒ 1 = 1. 2 = .
=4
N2 P2 λ 2
P2 N2 λ1 1 0,45
Theo đề ra ta có
→Đáp án C
λ
Câu 34:Trong thí nghiệm giao thoa Y-âng, nguồn S phát bức xạ đơn sắc , màn quan sát cách mặt phẳng hai khe
một khoảng không đổi D, khoảng cách giữa hai khe S1S2 = a có thể thay đổi (nhưng S1 và S2 luôn cách đều S).
Xét điểm M trên màn, lúc đầu là vân tối thứ 3. Nếu lần lượt giảm hoặc tăng khoảng cách S 1S2 một lượng ∆a thì tại
M là vân sáng bậc n và bậc 3n. Nếu tăng khoảng cách S1S2 thêm 2∆a thì tại M là
A. vân tối thứ 6.
B. vân sáng bậc 6.
C. vân tối thứ 5.
D. vân sáng bậc 5.
Hướng dẫn giải

⇒ x M = 2,5

λD
a

Lúc đầu là vân tối thứ 3
(1)
Khi giảm khoảng cách S1S2 một lượng ∆a
thì tại M là vân sáng bậc n
λD
⇒ xM = n
a − ∆a
(2)
Khi tăng khoảng cách S1S2 một lượng ∆a

.11


⇒ x M = 3n

λD
a + ∆a

thì tại M là vân sáng bậc 3n
(3)
a = 2∆a
Từ (2) và (3) ta có
Khi tăng khoảng cách S1S2 thêm 2∆a thì

xM = k

λD
λD
=k
a + 2∆a
a+a

(4)
k =5

Từ (1) và (4) suy ra
. Vậy tại M lúc này
là vân sáng bậc 5→Đáp án D
Câu 35: Cho mạch điện xoay chiều như hình vẽ.
Khi đặt điện áp xoay chiều
π
u = 120 2cos(100πt- )(V)
5
vào 2 đầu đoạn mạch AB
thì điện áp giữa 2 đầu các đoạn mạch AN và MB
được biểu diễn như đồ thị. Điện áp hiệu dụng 2
đầu đoạn MN có giá trị gần giá trị nào nhất sau
đây?
A. 250 V.
B. 154 V.
C. 218 V.D. 350 V.

Hướng dẫn giải
Đầu tiên ta sẽ viết được phương trình uAN và uMB dựa vào đồ thị
U0AN = 200V,U0MB = 100V
Dễ thấy
u AN = 200cos(100πt)

* Viết phương trình uAN. Tại t=0 thì uAN đang ở vị trí biên dương nên
* Viết phương trình uMB. Tại t=0 thì uMB đang ở vị trí có u>0 và đi theo chiều âm. Sau 1/600 s thì uMB

∆ϕ = 100π.
quét được góc

ϕ0 =

Ta có

1
π
=
600 6

đang ở VTCB. Có nghĩa là tại thời điểm ban đầu

π π π
π

− = ⇒ uMB = 100cos  100π t + ÷
2 6 3
3

 u AM + uMN + uNB = u AB (1)

 u AM + uMN = u AN (2)
 u + u = u (3)
 MN
NB
MB

uMN = uMB + u AN − u AB

Lấy (1)-(2)-(3) ta được

.

uMN = 218cos(100π t + 1,02)
Sử dụng CASIO ta tính được
. Suy
ra hiệu điện thế hiệu dụng đoạn MN là 154V→ Đáp án B

.12

π
6

uMB


Câu 36:Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng m = 100 g được treo vào đầu tự do của một lò xo có độ
k = 20
cứng
N/m. Vật được đặt trên một giá đỡ nằm ngang M tại vị trí lò xo không biến dạng. Cho giá đỡ M
chuyển động nhanh dần đều xuống phía dưới với gia tốc a = 2 m/s 2. Lấy g = 10 m/s2. Ở thời điểm lò xo dài
nhất lần đầu tiên, khoảng cách giữa vật và giá đỡ M gần với giá trị nào nhất sau đây?
A. 5 cm.
B. 6 cm.
C. 3 cm.
D. 4 cm.
Hướng dẫn giải

Hiện tượng: Khi cho giá đỡ M chuyển động nhanh dần đều xuống phía dưới thì vật cũng sẽ chuyển
động cùng M với gia tốc a = 2 m/s 2. Đến một vị trí nào đó thì vật sẽ tách giá đỡ M, lúc đó vật sẽ dao
ω=

20
= 10 2
0,1

động điều hòa quanh VTCB O với
rad/s và giá đỡ vẫn tiếp tục chuyển động nhanh
dần đều xuống phía dưới. Do đó ta phải tìm được vị trí tách của hai vật.
Áp dụng định luật II Niu-tơn khi vật còn nằm trên giá đỡ (chiếu lên phương thẳng đứng, chiều dương
hướng lên) ta được :

N − P + Fdh = − ma ⇒ N = mg − ma − k∆l
N = 0 ⇒ ∆l =

Tại thời điểm vật tách giá đỡ thì

m( g − a)
k

=4

cm. Hay nói cách khác khi vật đi được

v 0 = 2aS = 2.2.0,04 = 0,4
quãng đường 4 cm thì nó sẽ tách khỏi giá đỡ. Vận tốc của vật lúc đó là
m/s
Lúc này vật sẽ dao động điều hòa quanh VTCB O. Tại thời điểm tách giá đỡ thì ta có
2

x = 1 cm, v 0 = 40 cm/s.

.13

Từ đây suy ra biên độ dao động của vật

 40 
A = 12 + 
÷ =3
 10 2 

cm.


x = 1 cm

Khoảng thời gian vật đi từ vị trí
1
π − arccos  ÷
 3  = 0,135 s.
∆t =
10 2

đến vị trí lò xo giãn dài nhất là

Trong khoảng thời gian này giá đỡ đi được quãng đường

1
2
S = v 0 ∆t + a ( ∆t ) = 0,0723 cm.
2

Vậy khoảng cách giữa hai vật khi lò xo giãn dài nhất là

∆s = 0,0723 − 0,01 − 0,03 = 0,032 m = 3,2 cm
→ Đáp án C
Câu 37:Từ điểm A bắt đầu thả rơi tự do một nguồn phát âm có công suất không đổi, khi chạm đất tại B
nguồn âm đứng yên luôn. Tại C, ở khoảng giữa A và B (nhưng không thuộc AB), có một máy M đo mức
cường độ âm, C cách AB 12 m. Biết khoảng thời gian từ khi thả nguồn đến khi máy M thu được âm có mức
cường độ âm cực đại, lớn hơn 1,528 (s) so với khoảng thời gian từ đó đến khi máy M thu được âm không
đổi; đồng thời hiệu hai khoảng cách tương ứng này là 11 m. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s 2. Hiệu
giữa mức cường độ âm cuối cùng và đầu tiên xấp xỉ
A. 6,72 dB
B. 3,74 dB.
C. 3,26 dB.
D. 4,68 dB.
Hướng dẫn giải
I
P
L = lg = lg
I0
4πR 2I0
Mức cường độ âm tại một điểm cách nguồn âm một đoạn R là
(B)
Từ biểu thức này ta có L lớn nhất khi R nhỏ nhất. Như vậy trong quá trình nguồn âm di chuyển từ A
đến B, mức cường độ âm cực đại mà máy M thu được khi nguồn âm gần C nhất, tức là nó ở vị trí H.

t1 =

2AH
.
g

Thời gian nguồn âm rơi từ A đến H là
Khi nguồn âm chạm đất tại B thì khoảng cách CB từ nguồn âm đến máy M là không đổi, khi đó mức
cường độ âm mà máy M thu được là không đổi. Thời gian nguồn âm rơi từ B đến H là
t2 =

2 ( AH + BH )
2AB
2AH
2AH

=

g
g
g
g

Theo bài ra ta có
2

t 1 − t 2 = 1,528

(s) và

AH − BH = 11

. Từ đây ta có phương trình

2 ( 2AH − 11 )
2AH

= 1,528 ⇒ ΑΗ =16 m,BH = 5 m, AC = 20 m,BC = 13 m
10
10

LB − L A = 20lg

CA
20
= 20lg = 3,74 dB.
CB
13

Suy ra
→ Đáp án B
Câu 38:Trong thí nghiệm giao thoa sóng với hai nguồn phát sóng giống nhau đặt tại A, B trên mặt nước.
λ
Khoảng cách hai nguồn là AB = 16 cm. Hai sóng truyền đi có bước sóng
= 4 cm. Trên đường thẳng xx’
song song với AB, cách AB một khoảng 8 cm, gọi C là giao điểm của xx’ với đường trung trực của AB.
Khoảng cách ngắn nhất từ C đến điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm trên xx' là
A. 2,15 cm.
B. 1,42 cm
C. 1,5 cm.
D. 2,25 cm.
.14


Hướng dẫn giải
Gọi M là điểm dao động với biên độ cực tiểu gần C nhất thì M
thuộc vân cực tiểu bậc
MA − MB = 0,5λ = 2
1. Hay
(1)
CM = x ⇒ MA = 64 + ( 8 + x ) ,MB = 64 + ( 8 − x )
2

Đặt
Từ

(1)



(2)

ta



2

(2)
trình

phương

64 + ( 8 + x ) − 64 + ( 8 − x ) = 2 ⇒ x = 1,42
2

2

cm
→ Đáp án B
Câu 39:Cho mạch điện xoay chiều AB theo thứ tự điện trở R, cuộn dây thuần cảm L, tụ điện C. N là điểm

u = U0 cos ωt

nằm giữa cuộn dây và tụ điện. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có biểu thức
(V)
trong đó, U0 có giá trị không đổi, ω có thể thay đổi được. Điều chỉnh ω để điện áp hiệu dụng trên tụ đạt giá
u AN
u AB
tan ϕ = 3
trị cực đại, khi đó
lệch pha góc ϕ so với
, biết
, công suất tiêu thụ của mạch khi đó là 200
W. Hỏi khi điều chỉnh ω để công suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại thì giá trị cực đại đó bằng bao nhiêu?
Biết rằng hệ số công suất của đoạn mạch AN lớn hơn hệ số công suất của đoạn mạch AB.

A. 250 W.

2
C. 200
W.
Hướng dẫn giải

B. 400 W.

D. 400

3

W.

tan ϕRL .tan ϕm = −
Điều chỉnh ω để điện áp hiệu dụng trên tụ có giá trị cực đại thì ta có

1
2

(1) với

ϕm

là độ lệch pha của hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
ϕ = ϕRL − ϕm
tan ϕ = 3
Theo đề bài ta có

tan ϕRL − tan ϕm
⇒ tan ( ϕRL − ϕm ) = 3 ⇔
=3
1 + tan ϕRL .tan ϕm
(2)
1

 tan ϕRL = 2 , tan ϕm = −1

 tan ϕ = 1, tan ϕ = − 1
RL
m

2

Từ (1) và (2) ta suy ra
Vì hệ số công suất của đoạn mạch AN lớn hơn hệ số công suất của đoạn mạch AB

⇒ cos ϕRL > cos ϕm ⇒ ϕRL < ϕm ⇒ tan ϕRL < tan ϕm

Do đó

1
tan ϕRL = , tan ϕm = −1 ⇒ cos2 ϕm = 0,5
2
P=

.

.

U2
U2
cos2 ϕm = 200 ⇒
= 400
R
R

Công suất đoạn mạch AB lúc đó
Điều chỉnh ω để công suất tiêu thụ của mạch đạt cực đại, lúc đó xảy ra hiện tượng cộng hưởng nên
Pmax =

.15

U2
= 400
R

W


→ Đáp án B
Câu 40:Giả sử ở một ngôi sao, sau khi chuyển hóa toàn bộ hạt nhân hiđrô thành hạt nhân
lúc này chỉ có

4
2

He
32

với khối lượng 4,6.10 kg. Tiếp theo đó,
4
2

quá trình tổng hợp

He + 42 He + 42 He → 126 C + 7,27 MeV

4
2

4
2

He

He
chuyển hóa thành hạt nhân

này đều được phát ra với công suất trung bình là 5,3.10 W.

4
2

He
Thời gian để chuyển hóa hết

12
6

C
này thành
vào khoảng
A. 160,5 nghìn năm.
B. 481,5 nghìn năm.
C. 160,5 triệu năm.
Hướng dẫn giải

Số mol He lúc đầu là

D. 481,5 triệu năm.

4,6.1032.103
= 1,15.1035 mol
4

N = nN A = 6,923.1058



Số nguyên tử He lúc đầu là
nguyên tử
Theo bài ra cứ 3 nguyên tử He tham gia phản ứng tỏa ra năng lượng
∆E = 7,27MeV = 1,1632.10−12

J

58

⇒ 6,923.10

nguyên tử He tham gia phản ứng tỏa ra năng lượng
Gọi t là thời gian để chuyển hóa hết He thành C thì
Pt = ∆E → t =

2,68.1046
= 5,06.1015 s ≈ 160,5
5,3.1030
triệu năm.

→ Đáp án C

.16

12
6

C
thông qua

. Coi toàn bộ năng lượng tỏa ra từ quá trình tổng hợp
30

n=

thì ngôi sao

∆E = 2,68.1046

J

4
2

He
ở ngôi sao



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×