Tải bản đầy đủ

btnhom1 qlcl lan2 1073 dbo6b 20140906012643 323143

ĐẠI HỌC BÁCH KHO A TP.H
CM KH OA QUẢN LÝ C ÔNG
NGH IỆP
------o0o------

BÀI TẬP NHÓM MÔN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
BÀI TẬP NHÓM 1 – ĐẠI BÀNG – NỘP LẦN 2

TÌM HIỂU CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG
VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ CHẤT
LƯỢNG TẠI CÔNG TY
TNHH SX – TM CHỈ MAY
THIÊN LONG
C BG D: TS. Ngu yễn Thúy Quỳnh
Loan Lớp: 02 – C ao học Quản trị
kinh doanh Khóa: 2012


Nhóm
1


TS. Nguyễn Thúy Q uỳnh
Loan

DANH SÁCH NHÓM

ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

MSHV

Họ và tên

SĐT

1217098
4
1217096
4
1217097
9
1217098
0
1217099
4
1217099
9
1217089
2
1217088
5


12170895

Lê Xuân Trường (c) 091744601
0
Mang Quốc Thiện
091781397
9
Phan Hữu Trí
093814607
9
Nguy ễn Thanh Trúc 093665914
4
Nguy ễn Bá Khánh V 090702117
inh
7
Huỳ nh Như Yến
098735900
4
Đỗ Q uốc Hưng
016893306
76
Hồ Q uang Hiệp
097662368
3
0979646425
V õ Duy Hưng

1217086
9

Nguy ễn Thị Hà
Giang

093300347
7

1

Emai
l
letruong8130@gmail.com

M ức độ
hoàn
thành
100%

thienquoc0008@gma il. com 100%
huutri.pht@gmail.com

100%

trucnguy en02@gmail. co m

100%

com

100%

nhuhuy nh05@gmail.com

100%

m

100%

hoquanghiep@gmail. com

100%

voduy hung299@gmail. com 100%
hagiang2118@gmail.com

100%

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC
ST T Yêu cầu

Phân công công việc

1

Tóm tắt đề cương
Lý do hình thành đề tài

2

Mục tiêu và lập kế hoạch chi phí
chất lượng của công ty
Thực trạng quản lý chi phí chất
lượng của công ty

Mang Quốc Thiện
Phan Hữu T rí
Nguyễn Thanh
Trúc
Lê Xuân Trường
Nguyễn Bá Khánh
Vinh Huỳnh Như Yến
Đỗ Quốc Hưng

3

Kết quả áp dụng
Kết luận

Bài tập nhóm môn Quản lý chất
lượng

Hồ Q uang
Hiệp Võ Duy
Hưng
Nguyễn Thị Hà Giang

Trang 2


C ẤU TRÚC CỦA TÀI LIỆU
Tài liệu được tổ chức gồm 8 phần:
Phần 1: Tóm tắt và tổng hợp các bài báo
Phần 2: Đề xuất 3 định hướng nghiên cứu
Phần 3: Triển khai ứng dụng – Tìm hiểu chi phí chất lượng và quản lý chi phí chất
lượng trong Công ty TNHH Chỉ May Thiên Long
Phần 4: Danh mục tài liệu tham khảo
Phần 5: Phụ lục


1 TÓM TẮT VÀ TỔNG HỢP CÁC BÀI BÁO
Bài báo 1 – Steve Eldridge, Balubaid and Kevin D. Barber-Using a knowledge m
anagement approach to support quali ty C osting – Sử dụng kiến thức quản lý để hỗ trợ về
chi phí [www.emeral dinsight.com /0265-671X.htm ]
TÓ M TẮT
Kiểm tra những khó khăn liên quan đến chi phí chất lượng và đề xuất giải pháp
bằng việc vận dụng những kiến thức của kỹ thuật quản lý.
Thiết kế/
Một phương pháp tính toán chi phí chất lượng bằng phần mềm dựatrên việc phân
Phương pháp/ loại các nhóm chi phí chất lượng: ngăn ngừa, thẩm định, hư hỏng. Phương pháp
Tiếp cận
này được sử dụng cho việc thu thập, phân tích chia sẻ và sử dụng kiến thức về chi
phí chất lượng . Phương pháp về chi phí chất lượng này được đánh giá bằng việc
so sánh các dữ liệu nghiên cứu với những phương pháp thông thương.
Khám phá
Phương pháp này sử dụng dễ dàng và hiệu quả hơn các phương pháp chi phí chất
lượng thông thường khác. Nó giúp cho việc phân tích và sử dụng kiến thức hiệu
quả hơn vì nó giúp cho việc hiểu rõ và nhận thức về chi phí chất lượng.
Giới hạn
Nghiên cứu này còn hạn chế trong việc sử dụng phân loại thay thế để ngăn ngừa
thẩm định hư hỏng cần phải được nghiên cứu nhiều hơn vì phương pháp này chỉ
cung cấp nền tảng cơ bản cho các nhà nghiên cứu xem xét chi phí chất lượng
trong một môi trường có cấu trúcổn định.
Giá trị
Phân tích , thảo luận vai trò của kiến thức quản lý trong chi phí chất lượng.
Ưu/Nhược
Ưu điểm :
điểm
- Cấu trúc phát triển không phụ thuộc vào ứng dụng, dễ dàng báo cáo về chi
phí cũng như các yếu tố chi phí chất lượng được cung cấp, có thể phân
tích khả năng, nguồn gốc tạo ra chi phí chất lượng, dễ sử dụng và hiệu
quả. Lập báo cáo nhanh và có cái nhìn tổng quát trong việc quản lý hơn
những cái trước đây.
- Cung cấp số lượng và chất lượng bằng việc sử dụng những tiêu chuẩn về
ngôn ngữ và thuật ngữ. Thiết lập cấu trúc chất lượng thuận lợi trong việc
ghi lại làm cho bảng báo cáo trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Sử dụng
QCO trong hệ thống tổ chức chứng m inh rằng nó đã giúp giảm chi phí.
Việc nhận thức và hiểu biết được phổ cập và sự phân loại và sử dụng
thông tin dễ dàng hơn.
Nhược điểm :
- Để áp dụng QCO cần phải có một chương trình đào tạo và huấn luyện để
Mục đích

sử dụng chương trình này vì nó sử dụng các thuật ngữ cũng như việc phân
loại chi phí.
-

Việc ứng dụng QCO cần được phát triển thêm trong việc nghiên cứu để
có thể ứng dụng hiệu quả hơn, việc ứng dụng và duy trì chất lượng dài
hạn trong các tổ chức là thách thức mà cần có sự nâng cao về hiểu biết và
nhân thức, văn hóa, và hệ thống thông tin.


Bài báo 2: N.m.Vaxe van idis, G.Petropoulos, A Literature Survey of C ost of Quality
Models,
Journal of English annals of Faculty of Engineering Hunedoara, Tome Vi (year 2008),
Fascicule 3, (Issn 1584-2637) - Khảo sát về chi phí chất lượng
TÓ M TẮT
Mục đích
Phạm vi của bài viết này là để trình bày cuộc khảo sát về chủ đề của CoQ.
Bài viết sẽ mở ra bằng cái nhìn tổng quan về các mô hình CoQ hiện có, sau
đó là trình bày ngắn thông số CoQ phổ biến nhất và các số liệu (chỉ số) được
sử dụng để theo dõi CoQ.
Thiết kế/ Phương Các phương pháp tiếp cận bao gồm mô hình P-A-F, Mô hình Crosby, Mô
pháp/ Tiếp cận
hình chi phí cơ hội và chi phí vô hình, Mô hình chi phí quá trình, Mô hình
ABC.
Khám phá
- Có mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa chi phí thẩm định cộng với chi phí
phòng ngừa với chi phí lỗi.
- Có mối quan hệ trực tiếp giữa chi phí thẩm định cộng với chi phí phòng
ngừa so với chất lượng.
- Có mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa chi phí lỗi và chất lượng
- Thực tiễn về việc áp dụng mô hình CoQ
Giới hạn
Chưa có phương pháp đo lường cụ thể cho từng mô hình
Giá trị
Mang lại cái nhìn tổng quan về các mô hình chi phí.
Thấy rõ tầm quan trọng về mô hình CoQ đối với hoạt động sản xuất và kinh
doanh.
Ưu điểm:
Ưu/Nhược điểm
- Mang lại cái nhìn tổng quan về các mô hình chi phí.
- Thấy rõ tầm quan trọng về mô hình CoQ đối với hoạt động sản xuất và
kinh doanh
Nhược điểm:
- Chưa có phương pháp đo lường cụ thể cho từng mô hình

Bài báo 3: The application and use of the PAF quality costing model within a footwear
company – Áp dụng mô hình chi phí chất lượng PAFtrong công ty Sản xuất giày
Mục đích

Thiết kế/ Phương
pháp/ Tiếp cận
Khám phá

Giới hạn
Giá trị

Ưu/Nhược điểm

TÓ M TẮT
Bài nghiên cứu mô tả một cuộc điều tra việc đo lường của chi phí của chất
lượng, giải thích làm thế nào thông tin này đã được trình bày và được sử
dụng cho việc cải tiến kinh doanh trongmột công ty giày dép.
Việc nghiên cứu bao gồm: Xem xét chi phí chất lượng, xác định các chi phí
chất lượng, chấp nhận và thử nghiệm các loại chi phí.
Chi phí chất lượng chỉ có thể được sử dụng như một công cụ quản lý nếu dữ
liệu được trình bày là chính xác và hợp lệ. Việc giới hạn đòi hỏi thông tin
chuyên môn cần thiết và nguồn lực cần thiết để thu thập, phân t ích thôngtin.
Các dữ liệu cung cấp sẽ được đưa ra thảo luận và nghiên cứu sau đó rút ra
những kết luận cụ thể.
Bài nghiên cứu mô tả làm thế nào một công ty sử dụng COQ có hiệu quả để
tập trung dữ liệu cho quá trình ra quyết định sản xuất. Chứng tỏ có thể tập
trung nỗ lực nghiên cứu COQ để cải thiện hiệu suất kinh doanh.
Ưu điểm:


-

Nghiên cứu này đã cung cấp một nền tảng cho công việc trong tương
lai.M ột lĩnh vực thú vị để điều tra thêm sẽ được điều tra mối quan hệ
giữa các hệ thống thông tin quản lý tại chỗ, các mô hình COQ sử
dụng, và cách tiếp cận công ty để kinh doanh (chủ động, phản ứng,
vv).
Nhược điểm:
- Một số thông tin không có sẵn trên hệ thống, có nghĩa là giả định đã
được thực hiện. Đây không phải là lý tưởng.

Bài báo 4: C ost of Quality Models and Practices in Manufacturing Industrie s: Literature
Review
TÓ M TẮT
Mục đích

Thiết kế/ Phương
pháp/ Tiếp cận

Khám phá

Giới hạn

Giá trị

Ưu/Nhược điểm

Bài viết này trình bày một cuộc khảo sát các mô hình chi phí chất lượng
(COQ), phương pháp tiếp cận, các thông số chi phí chất lượng, phương pháp
đo lường và khó khăn trongviệc thực hiện.
Mô hình chi phí chất lượng: mô hình PAF, Mô hình Crosby, Mô hình chi phí
cơ hội và chi phí quá trình, Mô hình của Harrington, Mô hình ABC.
Phương pháp thu thập dữ liệu: phương pháp truyền thống, phương pháp
Defect Document, phương pháp thời gian và chấm công, và phương pháp
đánh giá.
Chi phí chất lượng được chia thành chi phí ngăn ngừa, chi phí thẩm định và
chi phí hư hỏng. Đối với một hệ thống chất lượng hoàn toàn trưởng thành,
chi phí ngăn ngừa sẽ là tiêu chí lớn nhất. Gia tăng chi phí ngăn ngừa trên các
công nghệ tự động hóa làm cho 100% phù hợp , tăng chi phí thẩm định , chi
phí hư hỏng có thề bằng không.
Dữ liệu thu thập chưa chuẩn, khó khăn trong việc thu thập dữ liệu, thiếu sự
hỗ trợ và cam kết của quản lý cấp cao, thiếu kiến thức về các nguyên tắc
COQ là những khó khăn chung.
Tổng quát hóa về chi phí chất lượng và tầm quan trọng của nó. Chi phí chất
lượng có thể đưa các tổ chức sản xuất đạt được cấp độ cao hơn về chất lượng
sản phẩm / dịch vụ, giảm chi phí sản phẩm / dịch vụ và cuối cùng m ức độ
của sự hài lòng của khách hàng cao hơn. Đây là một chỉ số thực hiện có hiệu
quả để xác định và đánh giá hiệu quả của các quy trình hiện có của một tổ
chức và để cung cấp hướng dẫn rõ ràng về kế hoạch chiến lược tương lai.
Ưu điểm:
- Để củng cố các tài liệu về chi phí của các mô hình chất lượng và thực
hành
- Nghiên cứu này tập trung vào các mô hình nghiên cứu về chi phí
khác nhau, các thông số COQ, các hệ thống thu thập dữ liệu, kỹ thuật
đo lường, hệ thống báo cáo COQ
- Nghiên cứu này chỉ ra các yêu cầu trong việc tạo nên sức m ạnh tổng
thể của COQ như là một công cụ cải tiến, m ột vài thiết bị hữu ích ở
một số tổ chức được dùng cho việc xác định và đo lường các một số
các chi phí chất lượng, làm cho hệ thống COQ như là một phần
không tách rời của hệ thống quản lý chất lượng với các giải pháp để
khắc phục tình trạng này
Nhược điểm:


-

Nghiên cứu này mặc dù có những lợi ích trong việc phân tích COQ,
đo lường, chất lượng và báo cáo nghiên cứu được công bố bởi các
chuyên gia chất lượng, nó chưa được thực hành rộng rãi

Bài báo 5: CoQ – Cost of quality usage and its relationship to qual ity syste m
maturity – Sử dụng chi phí chất lượng và mối quan hệ với hệ thống bảo đảm
chất lượng
Mục đích

Thiết kế/ Phương
pháp/ Tiếp cận

Khám phá

Giới hạn

Giá trị

Ưu/ Nhược điểm

TÓ M TẮT
Mục đích của nguyên cứu này là để kiểm tra mối quan hệ giữa sự phân bố
của chi phí chất lượng và mức độ đảm bảo của hệ thống chất lượng của một
tổ chức, để đánh giá hiệu quả hệ thống COQ (Cost of quality: chi phí của
chất lượng) và hệ thống đảm bảo chất lượng ảnh hưởng đến hoạt động của tổ
chức và xác định lý do tại sao một tổ chức không sửa dụng hệ thống COQ.
Một công cụ khảo sát đã được phát triển để xác định sự phân phối của tổng
giá trị giữa 4 loại ASQ. Công cụ này cũng đánh giá sự đảm bảo của hệ thống
chất lượng của tổ chức bằng cách sử dụng tính trung thực về hiệu suất của hệ
thống phân loại ANSI/ISO/ASQ Q9004-2000. Phân tích mối tương quan đã
được sử dụng để kiểm tra các mối quan hệ giữa chi phí chất lượng và sự đảm
bảo của hệ thống chất lượng.
Chi phí thất bại bên ngoài đã được từ chối là tỷ lệ phần trăm của tổng chi phí
về chất lượng (COQ) hoặc của tổ chức của sự đảm bảo của hệ thống chất
lượng. Tổng chi phí của chất lượng đã cho thấy sự gia tăng là một tổ chức di
chuyển từ một mức rất thấp của hệ thống đảm bảo chất lượng đến mức cao
hơn. Doanh thu và sự tăng trưởng lợi nhuận không đánh kể tương quan với
sự hiện diện của hệ thống chi phí chất lượng hoặc với m ức chắc chắn của hệ
thống chất lượng. Thiếu sự hổ trợ trong quản lý là một trong nhiều lý do tại
sao các tổ chức không có hệ thống theo dõi chi phí chất lượng.
Nghiên cứu bổ sung là cần thiết để xác định mối quan hệ giữa sự hiện diện
của một hệ thống COQ và tích hợp hiệu quả của nó với hệ thống chất lượng
và tổ chức kết quả. Những nghiên cứu tròn tương lai là cần thiết để mở rộng
nghiên cứu vượt ra ngoài ranh giới của USA. Nghiên cứu tương lai liên quan
đến nghiên cứu theo chiều dọc và nó sẽ có lợi trong việc đánh giá chính xác
hơn bản chất của những thay đổi về phân phối trong COQ theo thời gian.
Hệ thống đo lường của COQ được sử dụng đúng mức trong thực tế. Nghiên
cứu này có hệ thống kiểm tra lý do các trường hợp. Ngoài ra, nghiên cứunày
cung cấp thong tin có thể được hữu ích trong việc biện minh cho việc thực
hiện các hệ thốngđo lường COQ.
Ưu điểm:
- Nghiên cứu này cung cấp một số bằng chứng cho thấy COQ theo dõi
không phải là phổ biến rộng rãi như một số người vẫn tin.
- Nghiên cứu này cũng cung cấp một số cái nhìn sâu sắc vào sự phân
bố của chi phí chất lượng như thế nào thay đổi khi một hệ thốngchất
lượng được thực hiện.
- Nghiên cứu đã cung cấp bằng chứng đã được tìm thấy cho giảm chi
phí intot al chất lượng theo thời gian, nhưng mức độ giảm trở nên nhỏ
hơn theo thời gian kể từ khi một hệ thống chất lượng được thực
hiện...
Nhược điểm:


-

2

Nghiên cứu này cần phải bổ sung thêm nghiên cứu theo chiều dọc là
cần thiết để kiểm tra mối quan hệ phức tạp này.

ĐỀ XUẤT 3 ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

5 bài báo

Đề xuất 3 hướng nghiên cứu

Using a knowledge
Tìm hiểu chi phí chất lượng v à sử
management approach to dụng kiến thức quản lý để hỗ trợ
support quality costing
quản lý chi phí chất lượng
The application and use
of the PAF quality
costing model within a
footw ear company

C ác ứng dụng và sử dụng mô hình
chi phí chất lượng PAF

C ost of Q uality Models
and Practices in
Manufacturing Industries:
A Literature
Rev iew

Mô hình chi phí chất lượng và
thực tiễn trong sản xuất
công nghiệp

Lí do đề xuất
Kiểm tra những khó khăn liên
quan đến chi phí chất lượng và
đề xuất giải pháp bằng việc
vận dụng những kiến thức của
kỹ thuật quản lý .
Nghiên cứu v ề cách thức làm
thế nào một công ty sử dụng
C OQ có hiệu quả để tập trung
dữ liệu cho quá trình ra quyết
định sản xuất. C hứng tỏ có
thể tập trung nỗ lực nghiên
cứu C O Q để cải thiện hiệu
suất kinh doanh.
Khảo sát các mô hình chi phí
chất lượng (CO Q), phương pháp
tiếp cận, các thông số chi phí
chất lượng, phương pháp đo lường
v à khó khăn trong việc thực hiện
để áp dụng thực tiễn trong sản
xuất công nghiệp.

C ost of quality usage
and its relationship to
quality system maturity
A Liteture Survey of C
ost of Q uanlity Models

3 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG – TÌM HIỂU CHI PHÍ
CHẤT LƯỢNG VÀ SỬ DỤNG KIẾN THỨC QUẢN LÝ
ĐỂ HỖ TRỢ QUẢN LÝ CHI PHÍ CHẤT LƯỢNG
CHO CÔNG TY TNHH CHỈ MAY THIÊN LONG
3.1 Sơ lược nội dung
3.1.1

Mục đích
M ục đích của nghiên cứu này là dựa trên nghiên cứu của Steve Eldridge,
Balubaid and Kevin D. Barber-Using a knowledge management approach to
support quality Costing để kiểm tra những khó khăn liên quan đến chi phí chất
lượng và đề xuất giải pháp bằng việc vận dụng những kiến thức của kỹ thuật
quản lý để quản lý chi phí chất lượng.


Định nghĩa các chi phí chất lượng để cung cấp một bảng điểm / phân loại chi phí
chất lượng để xác định cơ hội cho sự phát triển / Thu thập chi phí chất lượng,/
Chia sẽ về sự hiểu biết chung về chi phí chất lượng / phân loại / đo lường / theo
dõi / tổ chức / phân tích và sử dụng kiến thức quản lý hỗ trợ cho chi phí chất
lượng.

3.1.2

Phương pháp nghiên cứu
Phân tích và tính toán chi phí chất lượng trong Công ty TNHH Chỉ M ay Thiên
Long dựa trên việc phân loại các nhóm chi phí chất lượng: ngăn ngừa, thẩm định,
hư hỏng. Phương pháp này được sử dụng cho việc thu thập, phân tích và đánh giá
bằng việc so sánh các dữ liệu nghiên cứu với những phương pháp thông thường.

3.1.3

Phạm vi nghiên cứu
N ghiên cứu này chỉ cung cấp các thông tin cơ bản về chi phí chất lượng trong
một môi trường có cấu trúc ổn định, còn hạn chế trong việc sử dụng phân loại
thay thế để ngăn ngừa thẩm định hư hỏng cần phải được nghiên cứu nhiều hơn.

3.2 Thông tin doanh nghiệp
3.2.1

Công ty
Công ty TNHH SX – TM Chỉ May Thiên Long tọa lạc tại số 214/6 Hàn H ải
N guyên, P.9, Q.11, Tp.HCM. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển trên
30 năm với tiền thân là Cơ sở sản xuất chỉ may Thiên Long, Thiên Long không
ngừng học hỏi nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo được uy tín với người tiêu
dùng. Đến năm 2007 cơ sở chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH Sx – Tm
Chỉ May Thiên Long.
Công ty luôn khẳng định vị thế của một doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh
doanh chỉ sợi các loại, thiết bị vật tư ngành dệt may, phụ liệu may mặc, … Sản
phẩm của công ty được sản xuất theo dây chuyền thiết bị hiện đại khép kín, chất
lượng sản phẩm đã nhận được sự công nhận từ phía Bộ Khoa học và Công nghệ
là 1 trong 100 thương hiệu sản phẩm uy tín chất lượng trong năm 2009 và đặc
biệt là sự quan tâm và tín nhiệm của người tiêu dùng.
Hiện nay với định hướng đầu tư trang thiết bị hiện đại trong sản xuất, năng động
trong kinh doanh, không ngừng cầu tiến trong lĩnh vực chỉ sợi và luôn nâng cao
hệ thống quản lý chất lượng chính là nền tảng cho hoạt động của công ty để
tương lai không xa thương hiệu chỉ may Thiên Long sẽ là một thương hiệu hàng
đầu trong lĩnh vực chỉ sợi.
Bên cạnh đó để có sự ổn định và phát triển trong suốt 30 năm qua ngoài việc
định hướng kinh doanh đúng đắn của Ban lãnh đạo, còn phải kể đến sự đoàn kết
của tập thể cán bộ công nhân viên công ty luôn năng động nhiệt tình và không
ngừng học hỏi nâng cao tay nghề và kinh nghiệm sản xuất để tạo ra những sản
phẩm chất lượng tốt nhất đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của người
tiêu


dùng. Chính điều này đã giúp thương hiệu chỉ may Thiên Long luôn chiếm tỷ lệ
cao tại thị trường Việt Nam và là nhà cung cấp chính cho các công ty may mặc
xuất khẩu có uy tín trong nước hiện nay.
Địa chỉ liên hệ:
VP1: 5/9 Nguyễn Ả nh Thủ, KP.3, P.Tân Chánh Hiệp, Q.12, Tp.H CM, Việt Nam
VPGD: Toà Nhà PHL, Lầu 3, 109 Cộng H oà, P.12, Q .Tân Bình, Tp.H CM , Việt
N am
Tel :+84.8.6683 5004 / 8.6296 6574

3.2.2

- Fax:+84.8.6255 7553

Cơ cấu tổ chức
Hiện nay , Chỉ may Thiên Long có 550 cán bộ công nhân viên. Theo quan điểm
cuả ban lãnh đạo, nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng t rong quá trình phát
triển của công ty. Vì vậy, công t ác phát triển và quản lý nguồn nhân lực là mối
quan tâm hàng đầu của công ty. Hàng năm, Chỉ may Thiên Long đều có kế hoạch
đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên. Sơ đồ tổ chức
của công ty được trình bày trong hình 3:

3.2.3

Sản xuất
Chính sách sản xuất của công ty chủ yếu dựa theo đơn đặt hàng. Cho nên công ty
có nhiều thuận lợi khi thực hiện hệ thống Just - In – Time (JIT – Tồn kho ít
nhất). M ô hình lý thuyết về JIT là không tồn kho và hoạt động của hệ thống là
hệ


thống kéo. N hưng ở công ty khi thực hiện JIT lại mang màu sắc của hệ thống đầy
và cũng có thành phần tồn kho. Nhưng thự c tế cho thấy lượng tồn kho của công
ty rất thấp và công ty chỉ tạo m ột lượng hàng tồn kho nhằm mục đích cung cấp
tức thời cho khách hàng khi khách hàng có yêu cầu. Thông thường hàng tồn kho
là những mặt hàng thông dụng, khách hàng thường cấn đến.
Chỉ may Thiên Long sản xuất cả chỉ may lẫn chỉ thêu, quy trình sản xuất của hai
loại sản phẩm này tương tự nhau:

3.2.3.1

Chuẩn bị nguyên liệu:
Giai đoạn này gồm các công đoạn sau:
-

Cân và pha chế hoá chất, thuốc nhuộm

-

Chuẩn bị sợi mộc, thực hiện đánh xốp nếu sử dụng sợi mộc nội địa

3.2.3.2

Nhuộm
H oá chất, thuốc nhuộm, sợi mộc đã đựơc kiểm tra và chuẩn bị sẵn sàng thì đưa
vào nhuộm. Khi nhuộm tuỳ theo trường hợp cụ thể sẽ bố trí nhuộm theo đúng
quy trình. Q uy trình nhuộm được chia làm ba loại sau:
-

N huộm theo quy trình IC là nhuộm sản phẩm chỉ màu.

-

N huộm theo quy trình 2C là nhuộm sản phẩm chỉ màu trung bình.

-

N huộm theo quy trình 2C là nhuộm sản phẩm chỉ màu đậm.

Đ ây là giai đoạn quan trọng nhất. Gần đây, trong một buổi thảo luận về chất
lượng, giám đốc sản xuất nói với một khách hàng mới của mình là: “ nhuộm
đúng màu rất quan trọng. Chúng tôi nhận thấy rằng chúng tôi có trách nhiệm phải
nhuộm chính xác màu ở những lần nhuộm. Vì vậy, chúng tôi đã đầu tư bốn máy
quang phổ để phân tích công thức màu”, và ông còn nói thêm rằng: “ Chúng tôi
đảm bảo rằng có cung cấp những màu khách hàng cần”.

3.2.3.3

Hồ:
Chỉ sau khi được nhuộm mới chuyển sang khăn hồ. Trước khi hồ nhân viên vận
hành phải đảm bảo rằng hồ đã được chuẩn bị sẵn sàng.

3.2.3.4

Vắt:
Chỉ sau khi hồ được chuyển sang công đoạn vắt bằng máy ly tâm. Chỉ sau khi vắt
được kiểm tra, nếu đạt sẽ được chuyển sang khâu sấy. Nêu không đạt sẽ được
mang đi tẩy hoặc hiệu chỉnh hoặc đánh hồ lại.

3.2.3.5

Sấy:
Chỉ sau khi vắt được chuyển sang công đoạn sấy khô bằng máy sấy sóng cao tần
cho tới khi đạt được độ ẩm yêu cầu.

Bài tập nhóm môn Quản lý chất
lượng

Trang

11


3.2.3.6

Đánh ống:
Q uá trình đánh ống gồm đánh côn và đánh cốp.

3.2.3.7

Hoàn tất:
Chỉ sau khi được đánh ống sẽ được chuyển sang công đoạn đóng gói, bao bì, dán
nhãn và chuyển sang kho thành phẩm.

3.2.4

Khả năng thực hiện quản lý chi phí chất lượng tại công ty
Từ 2002 Chỉ may Thiên Long đã tích cực trong cải tiến năng suất, những chương
trình đơn giản hoá công việc và xây dựng những nhóm làm việc. Nhưng mãi đến
năm 2006 công ty mới cam kết lấy giấy chứng nhận ISO 9000. Sau một năm
chuẩn bị, Chỉ may Thiên Long đã nhận được giấy chứng nhận ISO 9001. Thành
công này đã đưa Chỉ may Thiên Long trở thành người dẫn đầu thị trường trong
sản xuất chỉ may và chỉ thêu các loại ở thị trường Việt Nam. Công ty đã xây
dựng cho mình một danh tiếng tốt về chất lượng sản phẩm và niềm tin của khách
hàng về các dịch vụ của công ty.
Công ty đã đạt được sự tin tưởng hoàn toàn của khách hàng về khả năng thực
hiện đầy đủ những cam kết của công ty về thời gian, màu sắc và chất lượng với
chi phí thấp. Công ty có chủ trương liên kết lâu dài với một vài nhà cung cấp
chính để được sự phục vụ tốt nhất, nguyên vật liệu có chất lượng ổn định, và
giảm bớt một số hoạt động làm tăng chi phí của cả hai bên. H iện nay, một số nhà
cung cấp của công ty là: Công ty China Thread cung cấp sợi mộc, công ty BA SF
cung cấp hóa chất, thuốc nhuộm… Công ty thường xuyên giao dịch với các ngân
hàng như: Vietcombank, H ongkongbank…
Sau khi đạt được giấy chứng nhận ISO 9001, mọi hoạt động của công ty được
viết ra một cách rõ ràng và sắp xếp theo một trình tự ngăn nắp. Tinh thần làm
việc của nhân viên được nâng cao và nhận thức của khách hàng được cải thiện.
Hiệu quả làm việc của đội ngũ nhân viên dần dần tăng lên. Những thành công
ban đầu này đã khuyến khích ban lãnh đạo công ty theo đuổi một chiến lược lâu
dài hơn: chương trình Quản lý Chất lượng toàn diện.Ông Lê Văn, trưởng phòng
Đ ảm bảo chất lượng, rất quan tâm đến cải tiến chất lượng . Ô ng và các nhân viên
của ông đã nghiên cứu nhiều tài liệu liên quan đến cải tiến chất lượng. Ông nhận
thấy rằng chi phí chất lượng (COQ) sẽ là chương trình chất lượng kế tiếp của
công ty.

3.3 M ục tiêu và lập kế hoạch chi phí chất lượng
3.3.1

Mục tiêu của quản lý chi phí chất lượng tại Chỉ may Thiên Long
Chương trình chi phí chất lượng ở Chỉ may Thiên Long làm cho các chỉ số tài
chính trở nên rõ ràng hơn. Việc đo lường COQ làm rõ những chi phí không phù
hợp(chi phí do không làm đúng ngay từ đầu) để mọi người trong công ty chú ý
đến vấn đề chất lượng chứ không đo tiền lời từ những chi tiêu cho ngăn
ngừa.


Q ua chương trình CO Q giúp công ty thay đổi văn hoá hướng về chất lượng.
Đ ồng thời CO Q góp phần nâng cao nhận thức, tạo ra sự quan tâm của mọi người
đến chương trình chất lượng vì nó thể hiện những chi phí tiết kiệm được khi áp
dụng mô hình quản lý mới. Các vấn đề chất lượng và các khu vực có vấn đề chất
lượng được phát hiện qua các khoản chi phí không phù hợp để kiểm soát và điều
chỉnh các hoạt động.

3.3.2

Kế hoạch quản lý chi phí chất lượng tại Chỉ may Thiên Long

3.3.2.1

Chương trình COQ của công ty được thực hiện làm hai giai đoạn
-

Giai đoạn thứ nhất là giai đoạn chuẩn bị kéo dài một năm. mục tiêu của giai
đoạn này nhằm chứng minh hiệu quả của chương trình ISO 9001 bằng cách
điều tra những dữ liệu trước khi nhận được giấy chứng nhận 4 tháng cho đến
tháng Giêng năm 2007.

-

Giai đoạn hai sẽ triển khai chương trình CO Q trong toàn công ty

3.3.2.2

Nhân sự
- N hóm hoạch định CO Q được thành lập. Nhóm này bao gồm những thành
viên của mọi phòng ban,bởi vì tất cả các phòng ban ngoại trừ phòng kế toán
và tài chính, đều có liên quan đến chất lượng của sản phẩm. Tuy nhiên hai
phòng này lại hỗ trợ trong báo cáo những dữ liệu CO Q. Thành viên của
phòng Đ ảm bảo chất lượng đóng vai trò chính và thành viên của các phòng
ban khác đóng vai trò hỗ trợ. Trong giai đoạn thứ nhất họ phải đối mặt với rất
nhiều khó khăn trong việc: định nghĩa chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn đo
lường.

3.3.2.3

Các loại chi phí chất lượng
Sau khi nhóm hoạch định chất lượng định nghĩa chất lượng sản phẩm là sự thoả
mãn khách hàng 100%. Họ phân CO Q ra làm 4 nhóm:

3.3.2.3.1

Chi phí phòng ngừa
-

N hững chi phí liên quan đến tất cả các công việc thiết kế để ngăn ngừa những
khuyết tật có thể xảy ra đối với sản phẩm hoặc dịch vụ. Chúng bao gồm
những chi phí trực tiếp liên quan đến lập kế hoạch chất lượng, nghiên cứu và
phân tích quá trình sản xuất, nhuộm thử, huấn luyện nhân viên, và một vài chi
phíkhác như là văn phòng phẩm, điện thoại, fax…

-

Chi phí lập kế hoạch chất lượng: chi phí liên quan đến thời gian làm việc của
nhân viên lập kế hoạch chất lượng.

-

Chi phí nghiên cứu và phân tích quá trình sản xuất: chi phí liên quan đến thời
gian làm việc của các nhân viên,nguyên liệu, điện nước, hơi, khấu hao thiết bị
cho nhuộm thử.

-

H uấn luyện: chi phí cho giảng viên mời về công ty họăc học phí cho nhân
viên tham dự các khoá học bên ngoài.

-

Chi phí khác: chi phívề văn phòng phẩm, điện thoại , fax, sách vở, tài liệu….


3.3.2.3.2

Chi phí thẩm định
N hững chi phí liên quan đến việc đo lường và đánh giá để đảm bảo tính phù hợp
của sản phẩm và dịch vụ. Chúng bao gồm các chi phí thử và kiểm tra nguyên vật
liệu đầu vào, kiểm tra quá trình, kiểm tra cuối cùng,bảo hành và hiệu chỉnh độ
chính xác của thiết bị thử và kiểm tra, kiểm tra bởi các cơ quan bên ngoài , và
một số chi phí khác như văn phòng phẩm, điện thoại , fax, phương tiện đi lại khi
đưa mẫu ra cơ quan bên ngoài để kiểm tra ….
-

Chi phí thử và kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào: chi phí liên qua đến nguyên
liệu sử dụng và thời gian làm việc của nhân viên để thử và kiểm tra nguyên
liệu đầu vào như sợi mộc, hoá chất, nhuộm thử và hồ.

-

Chi phí kiểm tra quá trình: chi phí liên quan đến thời gian làm việc của nhân
viên, các mẫu kiểm tra và khấu hao thiết bị để kiểm tra chất lượng của:
 Các mẻ nhuộm

Q uá trình phachế hồ

 Hồ

Q uá trình hồ

 Q uá trình đánh conesoft

Q uá trình vắt

 Q uá trình chuẩn bị sợi mộc trước khi nhuộm

-

 Q uá trình sấy

Q uá trình nhuộm

 Q uá trình đánh cone,cop

Độ bền mầu của các mẻ nhuộm

 Q uá trình đóng gói thành phẩm

Q uá trình phachế thuốc nhuộm

Chi phí kiểm tra cuối cùng: chi phí liên quan tới thời gian làm việc của nhân
viên để kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho hay giao cho khách hàng.
Chi phí bảo hành và hiệu chỉnh độ chính xác của thiết bị thử và kiểm tra: chi
phí trả cho trung tâm giám định và kiểm tra độ chính xác của các thiết bị thử
và kiểm tra.

-

Chi phí chứng thực bởi cơ quan bên ngoài: chi phí cho việc gửi mẫu và trả
cho cơ quan chứng thực bên ngoài như trung tâm Tiêu chuẩn Đo lường chất
lượng, viện Pasteur.

-

Các chi phí khác: các chi phí về văn phòng phẩm, điện thoại, fax, chi phí đi
lại để đem mẫu đi thử.

3.3.2.3.3

Chi phí hư hỏng bên trong
N hững chi phí xảy ra trước khi phân phối sản phẩm hoặc dịch vụ. Chúng gồm
các chi phí liên quan tới những hư hỏng được phát hiện ra trước khi phân phối
sản phẩm hoặc dịch vụ tới khách hàng. các chi phí này thường là phế phẩm, làm
lại, kiểm tra và thử nghiệm lại, giảm giá,…
-

Chi phí phế phẩm: chi phí do loại bỏ phế phẩm. Phế phẩm do phát sinh khi
chỉ thành phẩm không đủ cường lực hay chiều dài hay bị cháy ở công đoạn
sấy…

-

Chi phí làm lại. chi phí liên quan tới việc làm lại các mẻ nhuộm, hồ,…do


chưa đạt chất lượng yêu cầu nhưng vẫn còn có thể sửa chữa lại được.
-

Chi phí kiểm tra lại và thử lại: chi phí liên quan đến thời gian làm việc của
nhân viên kiểm tra và thử lại quá trình và sản phẩm làm lại. thực tế các công
việc này không thường xuyên, vì vậy việc ước đoán dựa trên khối lượng chỉ
phải làm lại.

-

Chi phí giảm giá: chi phí tổn thất do giá của sản phẩm có vấn đề về chất
lượng thấp hơn giá dự kiến.

3.3.2.3.4

Chi phí hư hỏng bên ngoài
Chi phí do những sai sót bị phát hiện ra sau khi sản phẩm được phân phối hoặc
dịch vụ đã được thực hiện. Chúng bao gồm các chi phí cho khảo sát và giải quyết
các khiếu nại của khách hàng, sản phẩm bị trả lại, bị phạt, trách nhiệm, tổn thất
doanh thu.
-

Chi phí cho khảo sát và giải quyết khiếu nại của khách hàng: chi phí liên quan
tới công việc điều tra những khiếu nại của khách hàng, đổi hàng, bù hàng,
nhuộm mới, giao hàng lại cho khách hàng,..

-

Chi phí do sản phẩm bị trả lại: chi phí liên quan tới việc khách hàng trả lại
hàng do vấn đề về chất lượng và từ chối đổi hàng mới.

-

Chi phí do bị phạt: chi phí do công ty không đáp ứng đúng các yêu cầu về
thời gian giao hàng, số lượng và chất lượng.

-

Chi phí trách nhiệm sản phẩm: chi phí bồi thường cho khách hàng khi sản
phẩm chỉ kém chất lượng của công ti gây thiệt hại cho sản phẩm của khách
hàng.

-

Tổn thất doanh thu: chi phí liên quan tới việc khách hàng phát hiện ra sản
phẩm kém chất lượng trong quá trình sử dụng và sau đó họ mua ít đi hoặc
không mua sản phẩm của công ti nữa.

-

Chi phí khác: chi phívề văn phòng phẩm, điện thoại, fax.

Việc phân loại và định nghĩa rõ ràng rất thuận lợi trong việc ghi chép những dữ
liệu về COQ. Trong đó chi phí phù hợp là các khoản chi phí liên quan đến chi phí
ngăn ngừa và chi phí đánh giá thẩm định, chi phí không phù hợp là các chi phí hư
hỏng bên trong và chi phí hư hỏng bên ngoài.
Trong việc lập kế hoạch quản lý chi phí chất lượng công ty Chỉ may Thiên Long
đã chỉ rõ mục tiêu của chương trình CO Q. Điều này đã đem lại nhận thức về tầm
quan trọng của CO Q đối với các chương trình chất lượng đồng thời đem lại sự
cam kết,ủng hộ của ban lãnh đạo và các thành viên trong công ty. Lập kế hoạch
theo hai giai doạn sẽ góp phần củng cố cải tiến chương trình CO Q được hoàn
thiện hơn, giúp việc đánh giá chương trình chất lượng xác thực hơn. Tuy nhiên
trong phần lập kế hoạch này, công ty nên chú ý hoạt động đào tạo việc thu thập
chi phí chất lượng, xác định các khoản chi phí cho hoạt động này, chi phí cho các
loại chi phí chất lượng trong quá trình triển khai chương trình chất lượng.
Đ ối với việc phân loại các loại chi phí chất lượng của công ty mới chỉ sử

dụng


trong quá trình sản xuất chứ chưa chú ý đến chất lượng của các phòng ban. Điều
này tạonên sự hạn chế của hệ thống tính chi phíchất lượng trong công ty.

3.4 Thực trạng quản lý chi phí chất lượng trong Công ty
3.4.1

Thực trạng tổ chức thực hiện quản lý chi phí chất lượng
Sau khi lập kế hoạch cho chương trình CO Q, công ty tiến hành thu thập các dữ
liệu theo các loại chi phí chất lượng đã được liệt kê. Một trong những thuận lợi
của công ty khi triển khai chương trình là sự ủng hộ của ban lãnh đạo. Điều này
là một yếu tố quan trọng giúp việc triển khai được thành công. Và toàn bộ hoạt
động thu thập dữ liệu do nhóm Đảm bảo chất lượng thực hiện.
Hệ thống thu thập số liệu đòi hỏi phải có sự liên kết chặt chẽ với phòng kế toán.
H ầu như hệ thống kế toán có thể cung cấp những chi phí phù hợp( chi phí phòng
ngừa và chi phí thẩm định ) và chi phí không phù hợp trong trường hợp hư hỏng
bên trong( nghĩa là có thể khắc phục những vấn đề trước khi đến tay khách
hàng). M ột vài loại chi phí có thể lấy trực tiếp từ hệ thống kế toán, chẳng hạn
như “chi phí lập kế hoạch chất lượng” có thể lấy từ “ tài khoản lương”. N ếu chỉ
có một nhân viên chuyên thực hiện nhiệm vụ này thì CO Q trong trường hợp này
chính bằng tiền lương của người nhân viên này( 300$/tháng).
M ột số loại chi phí khác phải được ước đoán từ những thông tin của bộ phận kế
toán và cung ứng vật tư, chẳng hạn như “chi phí nhuộm thử” có thể được tính
như sau:
-

(1). Lương của nhân viên nhuộm lấy từ tài khoản lương của nhân viên này

-

(2). Chi phí nguyên vật liệu sử dụng:
 N guyên liệu sử dụng trong một tháng²(kg/tháng)*giá($/kg)
 (²):Số ngày làm việc trung bình trong một tháng là 24 ngày

-

(3). Chi phí hoá chất, điện, nước, hơi cho nhuộm thử:
 H oá chất sử dụng trong một tháng²(kg/tháng)*giá($/kg)

-

(4). K hấu hao thiết bị liên quan đến công đoạn nhuộm thử

-

Tổng CO Q của nhuộm thử=(1)+(2)+(3)+(4)

Tuy nhiên hệ thống này cũng gặp khó khăn khi ước đoán chi phí hư hỏng bên
ngoài. N goài ra có một vài loại chi phí chất lượng bị bỏ qua bởi vì trong hệ thống
kế toán họ gặp rất nhiều khó khăn trong việc xác định cũng như việc thiết kế biểu
mẫu để thu thập và xử lý chúng,chẳng hạn như chi phí kiểm định nhà cung ứng,
tổn thất doanh thu, …Trưởng phòng đảm bảo chất lượng rất quan tâm đến những
vấn đề này, bởi vì việc thiếu dữ liệu hoặc dữ liệu không chính xác sẽ làm cho
việc phân tích chi phí không đúng và có thể dẫn đến những quyết định sai lầm.
Sau nhiều tháng điều tra COQ,các số liệu về chi phí chất lượng thu thập được ghi
trong bảng báo cáo chi phí chất lượng của công ty


(Bảng báo cáo chi phí chất lượng của công ty Chỉ may Thiên Long)(đv:USD )
STT
1
1.1
1.2
1.3
1.4
1.5
2
2.1
2.2
2.3
2.4
2.5
2.6
3
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
4
4.1
4.2
4.3
4.4
4.5
4.6

Loại chi phí
Oct-06
chi phí phòng ngừa
chi phí lập kế hoạch chất lượng
300
chi phí nghiên cứu và phân tích
quá trình sản xuất
200
chi phí nhuộm thử
673
chi phí huấn luyện
chi phí khác
27
Tổng
1200
chi phí thẩm định
chi phí thử và kiểmtra nguyên
364
liệu đầu vào
chi phí kiểm tra quátrình
1038
chi phí kiểm tra cuối cùng
507
chi phí bảo hành và hiệu chỉnh
độ chính xác của thiết bị thử và
kiểm tra
chi phí chứng thực bởi cơ quan
bên ngoài
chi phí khác
15
Tổng
1924
chi phí hư hỏng bên trong
chi phí phế phẩm
8442
chi phí làm lại
6412
chi phí kiểm tra lại và thử lại
70
chi phí giảm giá
58
chi phí khác
2
Tổng
14984
chi phí hư hỏng bên ngoài
chi phí khảo sát và giải quyết
375
khiếu nại của khách hàng
chi phí sản phẩm bị trả lại
317
chi phí bị phạt
chi phí trách nhiệm sản phẩm*
tổn thất doanh thu*
chi phí khác
27
Tổng
719
Tổng cộng
18827

Dec-06

Feb-07

Apr-07

Jun-07

Aug-07

Oct-07

300

300

300

300

300

300

200
673
100
37
1310

200
673
100
37
1310

200
673
393
1566

200
673
393
1566

200
673
27
1200

200
673
393
1566

364
1038
507

364
1038
507

364
1038
507

364
1038
507

364
1038
507

364
1038
507

-

-

-

-

-

-

15
1924

15
1924

15
1924

15
1924

381
2290

15
1924

15883
8961
70
58
2
24974

3239
3895
70
58
2
7264

3694
7843
70
58
2
11667

7758
6107
70
58
2
13995

3248
3056
70
58
2
6434

3261
3351
70
58
2
6742

357
314
27
698
28906

232
275
507
11005

398
278
676
15833

372
245
617
18102

381
243
624
10548

195
215
410
10642

(chú ý: “ *”chi phí này chưa ước đoán được
ra trong tháng đó)

3.4.2

“ –“

chi phí này không xảy

Thực trạng giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý chất lượng
Việc giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý chất lượng do Phòng chất
lượng và nhóm hoạch định chi phí chất lượng thực hiện với cứ liệu nguồn chủ
yếu từ các báo cáo tài chính, kế toán cung cấp. Nhiều khoản chi phí hư hỏng bên
ngoài phải ước đoán. Điều này làm cho việc đánh giá gặp khó khăn. Xong qua
bảng báo trên và biểu đồ CO Q ta có thể đánh giá sơ bộ về hiệu quả hoạt động
quản lý chất lượng của công ty.


P:chi phí ngăn ngừa
A: chi phí dánh giá/ thẩm
định Fi: chi phí hư hỏng bên trong Fe: chi phí hư hỏng bên
ngoài
Hình 3 - 1:

Giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý chất lượng

Chi phí chất lượng 4 tháng trước khi nhận được giấy chứng nhận ISO 9001
(trước tháng 1/07) cao hơn so với chi phí chất lượng sau khi nhận nhận giấy
chứng nhận. Cụ thể là chi phí chất lượng tháng 10/06 là 18827$, 12/06 là28906$;
trong khi đó chi phí chất lượng các tháng sau khi nhận chứng chỉ tháng 2/07
là11005$, 4/07 là15833$, 6/07 là 18102$,8/07 là 10548$, 10/07 là 10642$. Điều
này chứng tỏ doanh nghiệp đã thực hiện cắt giảm chi phí chất lượng. Việc cắt
giảm chi phí này chủ yếu là cắt giảm chi phí thiệt hại bên trong. Chi phí hư hỏng
bên trong 10/06 là14984$, 12/06 là 24974$, 2/07 là7274$, 4/07 là 11677$, 6/07
là 13395$, 8/07 là 6463$, 10/07 là 6742$. N hư vậy chi phí hư hỏng bên trong các
tháng trước khi nhận chứng chỉ lớn hơn các tháng sau khi nhận chứng chỉ. Trong
khi đó các chi phí ngăn ngừa, chi phí đánh giá/ thẩm định, chi phí hư hỏng bên
ngoài tương đối ổn định hay xu hướng của các chi phí này là ít thay đổi. Qua đây
cho thấy công ty đã kiểm soát tốt các chi phí ngăn ngừa, chi phí đánh giá/ thẩm
định. Xong nhiều khoản chi phí hư hỏng bên ngoài công ty chưa xác định được
nên chưa phản ánh chính xác các khoản chi phí này đòi hỏi cần phải thu thập và
ước đoán. Để thực hiện việc này cần có sự tham gia của phòng khách hàng,
marketing, kinh doanh, tài chính, kế toán cung cấp tài liệu phản ánh nhu cầu,
phàn nàn, khiếu nại, sự giảm sút doanh thu do sản phẩm, dịch vụ chất lượng kém
mang lại.
X ét về cơ cấu các loại chi phí chất lượng trong công ty qua các tháng trước và


sau khi nhận chứng chỉ

Hình 3 - 2:

Cơ cấu các loại chi phí chất lượng trong công ty

Q ua biểu đồ cơ cấu COQ, ta thấy chi phí ngừa, chi phí đánh giá/thẩm định các
tháng sau khi nhận chứng chỉ đã tăng so với trước khi nhận chứng chỉ. Điều này
góp phần làm giảm chi phí hư hỏng bên trong rõ rệt. X ong trong giai đoạn đầu
này chi phí đánh giá/thẩm định cao hơn chi phí ngăn ngừa là phù hợp với quy
luật biến đổi của COQ. Q ua đây cũng cho thấy rằng chi phí ngăn ngừa cao cũng
có nghĩa là các hoạt động làm đúng ngay từ đầu được chú ý thì giảm chi phí thiệt
hại do các lỗi gây ra hay chi phí hư hỏng bên trong giảm thể hiện qua các số liệu
tháng 2/07 và tháng 10/07. Chi phí đánh giá/thẩm định cao cũng góp phần giảm
các chi phí hư hỏng bên trong chẳng hạn như các tháng 2/07,8/07,10/07.
Q ua phân tích sơ bộ trên cho thấy các tháng sau khi nhận chứng chỉ ISO 9001
các khoản chi phí chất lượng giảm rõ rệt. Đ iều này phản ánh hiệu quả của
chương trình chất lượng đem lại mà cụ thể là chương trình CO Q.Việc triển khai
COQ trong công ty cung cấp các số liệu về các khoản hư hỏng phản ánh chất
lượng kém của sản phẩm, quá trình cho cán bộ công nhân viên đặc biệt là ban
lãnh đạo nhận thấy vai trò của việc làm đúng ngay từ đầu và hiệu quả mà chương
trình chất lượng mang lại (ước đoán tiết kiệm chi phí được 27000$/năm). Q ua đó
đạt được các mục tiêu mà công ty đề ra khi triển khai chương trình: làm cho các
chỉ tiêu tài chính trở nên rõ ràng hơn, làm rõ những chi phí không phù hợp, để
mọi người trong công ty chú ý đến vấn đề chất lượng, cam kết thực hiện các
chương trình chất lượng, tạo văn hoá chất lượng trong công ty, góp phần nâng
cao khả năng cạnh tranh và uy tín cuả công ty.
X ong việc giám sát và đánh giá hiệu quả chương trình chất lượng của công ty


còn nhiều hạn chế do thiếu thông tin nguồn và thiết kế biểu mẫu thu thập chi phí
chất lượng chưa hoàn chỉnh cho toàn công ty. Điều này làm hạn chế việc phát
hiện các khu vực trục trặc, các khâu trong quá trình có vấn đề về chất lượng do
đó hoạt động phân tích nguyên nhân để cải tiến chất lượng gặp khó khăn đòi hỏi
phải có hệ thống thông tin chi phí chất lượng và một biểu mẫu thu thập CO Q
hoàn thiện cho toàn công ty.

3.5 Đánh giá và kiến nghị
Để chương trình quản lý chi phí chất lượng đạt hiệu quả cao, công ty nên tiếp tục
củng cố lại những phương pháp đã được sử dụng trong giai đoạn một nhằm hoàn
thiện hơn nữa hệ thống tính chi phí chất lượng để việc nhận dạng,thu thập, phân
tích chi phí trở nên dễ dàng hơn tránh việc bỏ sót các dữ liệu và đưa các chi phí
không cần thiết vào hệ thống trước khi triển khai giai đoạn hai.
Việc triển khai chương trình COQ phải đi cùng với các chương trình cải tiến chất
lượng trên phạm vi toàn doanh nghiệp. Khi triển khai chương trình COQ, công ty
nên tăng nhẹ hoặc giữ ổn định các khoản ngân cho hoạt động phòng ngừa ,thẩm
định/đánh giá. Đ ặc biệt trong giai đoạn đầu này chi phí đánh giá/thẩm định có thể
cao hơn so với chi phí phòng ngừa. Giai đoạn sau chi phí phòng ngừa có thể cao
hơn chi phí đánh giá/thẩm định . Song việc này lại làm giảm mạnh chi phí hư
hỏng bên trong,bên ngoài, nâng cao chất lượng sản phẩm/dịch vụ, tạo lợi thế
cạnh tranh cho công ty trong tương lai khi thị trường chỉ khâu có cường độ cạnh
tranh lớn.
Để phát hiện được những khu vực có vấn đề về chất lượng, công ty nên hoàn
thiện hệ thống kế toán. Việc thu thập CO Q nên thu thập theo từng bộ phận phòng
ban chức năng và theo quá trình sản xuất. Các loại chi phí chất lượng nên được
thống kê rõ ràng trong bảng báo cáo của các phòng ban qua đó giúp cho việc
phân tích và điều chỉnh chương trình hoàn thiện, hiệu quả hơn (chẳng hạn như dễ
loại bỏ các khoản mục chi phí không cần thiết, tính trùng lặp…)
Công tác đào tạo tính chi phí chất lượng cho nhân viên là vấn đề công ty cần phải
quan tâm.Công tác này cần phải được đưa vào kế hoạch huấn luyện làm cho mỗi
người đều hiểu được những liên can tài chính.Việc đào tạo này không những chỉ
thực hiện đối với các nhân viên trong nhóm hoạch định chi phí chất lượng mà
cho tất cả mọi người trong công ty như một hình thức tuyên truyền chất lượng.
Điều này giúp cho mọi người nâng cao nhận thức về chất lượng và cam kết thực
hiện. Việc này giúp triển khai CO Q thuận lợi và có hiệu quả do thu thập các dữ
liệu chính xác hơn.
X ong để thực hiện các việc trên cần phải có sự cam kết của lãnh đạo cấp cao và
toàn thể cán bộ công nhân viên các bộ phận các phòng ban trong việc tìm ra cái
giá đúng của chất lượng và phải được nêu rõ trong chính sách chất lượng của
công ty. Các mục tiêu về chi phí chất lượng phải được nêu rõ trước khi triển khai
từng giai đoạn của chương trình tránh các mục tiêu không rõ ràng và gây ảnh
hưởng đến quyền lợi và lợi ích của bất cứ ai bởi điều này sẽ gây rủi ro cho
chương trình và ảnh hưởng đến việc quản lý và cải tiến chất lượng trong công
ty.


3.6 Kết luận
Chi phí chất lượng là một công cụ giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả chương
trình chất lượng. Chi phí chất lượng cung cấp các con số về các loại chi phí
phòng ngừa, đánh giá, thiệt hại. Các con số này giúp ban lãnh đạo và cán bộ công
nhân viên trong doanh nghiệp nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của chất
lượng, việc làm đúng ngay từ đầu và cam kết nỗ lực cải tiến chất lượng.
Để triển khai chương trình chi phí chất lượng (COQ), doanh nghiệp cần nêu rõ
mục tiêu của chương trình và phải được nêu trong chính sách chất lượng để tránh
hiểu lầm, cạnh tranh giữa các phòng ban, cán bộ công nhân viên.Doanh nghiệp
cũng cần phải thiết lập hệ thống tính CO Q trong toàn doanh nghiệp để thống nhất
cách tính cho đồng bộ và thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu. Song yếu tố
quan trọng tạo nên sự thành công của chương trình COQ đó là sự cam kết của
ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp nghiêm túc
thực hiện để đạt được những mục tiêu đã đề ra.

4 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]: Bùi Nguyên H ùng, N guyễn Thúy Quỳnh Loan, Quản lý chất lượng, NXB
ĐH Quốc gia TPHCM , 2004
[2]: Bùi Nguyên H ùng, Phòng ngừa khuyết tật trong sản xuất bằng các công cụ
Thống kê, NXB Thống kê, 2000
[3]: How ard Gitlow, Alan Oppenheim, Rosa Opperhein, Q uality Management
(Tools and Method for Management), IRWIN; Second Edition, 1995
[4]: Steve Eldridge and Mohammed Balubaid, Kevin D.
know ledge management approach to support quality costing

Barber, Using a

[5]: Bảng kế hoạch chi phí chất lượng của Công ty Chỉ may Thiên Long
[6]: Bảng báo cáo chi phí chất lượng của công ty Chỉ may Thiên Long do Phòng
chất lượng và nhóm hoạch định chi phí chất lượng thực hiện
[7]: Bảng giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động quản lý chất lượng do Phòng
chất lượng và nhóm hoạch định chi phí chất lượng thực hiện với dữ liệu nguồn
chủ yếu từ các báo cáo tài chính, kế toán cung cấp
[8]: Biểu đồ cơ cấu các loại chi phí chất lượng trong công ty do Phòng chất lượng
và nhóm hoạch định chi phíchất lượng thực hiện


5 PHỤ LỤC
5 bài báo:
-

Bài báo 1: Steve Eldridge, Balubaid and Kevin D. Barber-Using a knowledge
management approach to support quality Costing – Sử dụng kiến thức quản lý
để hỗ trợ về chi phí [w ww.emeraldinsight.com/0265-671X .htm]

-

Bài báo 2: N.m.Vaxevanidis, G.Petropoulos, A Literature Survey of Cost of
Q uality Models, Journal of English annals of Faculty of Engineering
H unedoara, Tome Vi (year 2008), Fascicule 3, (Issn 1584-2637) - Khảo sát
về chi phíchất lượng

-

Bài báo 3: The application and use of the PAF quality costing model within a
footw ear company – Áp dụng mô hình chi phí chất lượng PAF trong công ty
Sản xuất giày

-

Bài báo 4: Cost of Quality M odels and Practices in M anufacturing Industries:
Literature Review

-

Bài báo 5: CoQ – Cost of quality usage and its relationship to quality system
maturity – Sử dụng chi phí chất lượng và mối quan hệ với hệ thống bảo đảm
chất lượng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x