Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ và thời gian ngâm tẩm dung dịch lá xoan đến khả năng bảo quản gỗ Keo lai. (Khóa luận tốt nghiệp)

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------

NGUYỄN THỊ NGA
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NỒNG ĐỘ VÀ THỜI GIAN NGÂM TẨM
DUNG DỊCH LÁ XOAN ĐẾN KHẢ NĂNG BẢO QUẢN GỖ KEO LAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản Lý Tài Nguyên Rừng

Khoa


: Lâm Nghiệp

Lớp

: 44 - QLTNR

Khóa học

: 2012-2016

Thái Nguyên, năm 2016


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------

NGUYỄN THỊ NGA
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA NỒNG ĐỘ VÀ THỜI GIAN NGÂM TẨM
DUNG DỊCH LÁ XOAN ĐẾN KHẢ NĂNG BẢO QUẢN GỖ KEO LAI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành: Quản Lý Tài Nguyên Rừng
Lớp

: 44 - QLTNR

Khoa

: Lâm Nghiệp

Khóa học

: 2012-2016


Giảng viên hƣớng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Tuyên

Thái Nguyên, năm 2016


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân
tôi, không sao chép của ai. Các số liệu và kết quả trình bày trong khóa luận là
hoàn toàn trung thực, khách quan, chưa công bố trên một tài liệu nào, nếu có
gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Xác nhận của giáo viên hƣớng dẫn

Ngƣời viết cam đoan

Đồng ý cho bảo vệ kết quả trƣớc
Hội đồng khoa học

ThS. Nguyễn Thị Tuyên

Nguyễn Thị Nga

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu
(Ký và ghi rõ họ tên)


ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường và thực hiện
phương châm “học đi đôi với hành”. Mỗi sinh viên khi ra trường đều cần trang
bị cho mình những kiến thức cần thiết, chuyên môn vững vàng. Như vậy việc
thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên trong nhà trường,
qua đó giúp sinh viên hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học và vận dụng lý
thuyết vào thực tiễn, đồng thời giúp sinh viên hoàn thiện hơn về mặt kiến thức
luận, phương pháp làm việc, năng lực công tác nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn
sản xuất, nghiên cứu khoa học.
Từ những cơ sở trên được sự nhất trí của nhà trường, ban chủ nhiệm khoa
Lâm Nghiệp, chúng tôi đã tiến hành thực tập tại trường Đại Học Nông Lâm Thái
Nguyên thời gian từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 5 năm 2016 với đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ và thời gian ngâm tẩm dung dịch lá
xoan đến khả năng bảo quản gỗ Keo lai”.
Trong thời gian thực tập ngoài sự cố gắng và nỗ lực phấn đấu của bản
thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô và bạn bè. Tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Th.S Nguyễn Thị Tuyên đã tận tình giúp đỡ,
hướng dẫn tôi vượt qua những khó khăn, bỡ ngỡ ban đầu để hoàn thành đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo trong khoa, bạn bè
trong lớp đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, rèn luyện và hoàn
thành đề tài tốt nghiệp của mình.
Do trình độ và thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương
pháp nghiên cứu mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong
nhận được những kiến thức đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn
để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Nga


iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa từ viết tắt

STT

Tên từ viết tắt

1

ASTM

Hiệp hội vật liệu và thử nghiệm Hoa Kỳ

2

DVHĐ

Dầu vỏ hạt điều

3

PGS

4

PTSKH

5

TB

6

TCVN

7

TS

Tiến sĩ

8

Sv

Số vết

Phó giáo sư
Phó tiến sĩ khoa học
Trung bình
Tiêu chuẩn Việt Nam


iv
DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

1

Bảng 4.1: Tương quan giữa nồng độ và lượng chế phẩm thấm vào gỗ

27

2

Bảng 4.2: Hiệu lực của chế phẩm đối với nấm thời gian ngâm 3 ngày

28

3

Bảng 4.3: hiệu lực của chế phẩm đối với nấm thời gian ngâm 7 ngày

30

4

Bảng 4.4: hiệu lực của chế phẩm đối với nấm thời gian ngâm 1 tháng

31

5

Bảng 4.5: hiệu lực của chế phẩm đối với nấm thời gian ngâm 2 tháng

32

6

Bảng 4.6: hiệu lực của chế phẩm đối với mối thời gian ngâm 3 ngày

34

7

Bảng 4.7: hiệu lực của chế phẩm đối với mối thời gian ngâm 7 ngày

35

8

Bảng 4.8: hiệu lực của chế phẩm đối với mối thời gian ngâm 7 ngày

36

9

Bảng 4.9: hiệu lực của chế phẩm đối với mối thời gian ngâm 7 ngày

37


v
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9

10

11

12

13

14

15

16

Tên hình
Hình 3.1: Lấy lá xoan tươi
Hình 3.2: Băm nhỏ lá xoan
Hình 3.3: Xay lá xoan
Hình 3.4: Đem lá xoan đã xay pha với nước
Hình 3.5: Ngâm gỗ
Hình 3.6: Vớt gỗ
Hình 3.7: Xếp gỗ vào hộp
Hình 3.8: Đặt các hộp gỗ nhử mối
Hình 4.1: So sánh giữa mẫu có ngâm chế phẩm với mẫu đối
chứng về khả năng chống lại sự xâm nhập của nấm ở các nồng
độ với thời gian 3 ngày
Hình 4.2: So sánh giữa mẫu có ngâm chế phẩm với mẫu đối
chứng về khả năng chống lại sự xâm nhập của nấm ở các nồng
độ với thời gian 7 ngày
Hình 4.3: So sánh giữa mẫu có ngâm chế phẩm với mẫu đối
chứng về khả năng chống lại sự xâm nhập của nấm ở các nồng
độ với thời gian 1 tháng
Hình 4.4: So sánh giữa mẫu có ngâm chế phẩm với mẫu đối
chứng về khả năng chống lại sự xâm nhập của nấm ở các nồng
độ với thời gian 2 tháng
Hình 4.5: So sánh giữa mẫu gỗ ngâm chế phẩm với mẫu gỗ đối
chứng về khả năng chống lại sự xâm nhập của mối ở thời gian 3
ngày với các nồng độ 2,5%, 5%, 10%, 15%
Hình 4.6: So sánh giữa mẫu gỗ ngâm chế phẩm với mẫu gỗ đối
chứng về khả năng chống lại sự xâm nhập của mối ở thời gian 7
ngày với các nồng độ 2,5%, 5%, 10%, 15%
Hình 4.7: So sánh giữa mẫu gỗ ngâm chế phẩm với mẫu gỗ đối
chứng về khả năng chống lại sự xâm nhập của mối ở thời gian 1
tháng với các nồng độ 2,5%, 5%, 10%, 15%
Hình 4.8: So sánh giữa mẫu gỗ ngâm chế phẩm với mẫu gỗ đối
chứng về khả năng chống lại sự xâm nhập của mối ở thời gian 2
tháng với các nồng độ 2,5%, 5%, 10%, 15%

Trang
22
22
22
22
23
23
26
26
29

30

32

33

35

36

37

38


vi

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan ...........................................................................................................i
Lời cảm ơn ............................................................................................................ ii
Danh mục các từ, cụm từ viết tắt ......................................................................... iii
Danh mục các bảng ...............................................................................................iv
Danh mục các hình ................................................................................................. v
Mục lục ..................................................................................................................vi
Phần 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1
1.1.Đặt vấn đề......................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của đề tài ........................................................................ 2
1.2.1. Mục tiêu........................................................................................................ 2
1.2.2. Ý nghĩa của đề tài ......................................................................................... 2
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học ................................................................................................ 3
2.1.1. Bảo quản gỗ và tầm quan trọng của công tác bảo quản gỗ .......................... 3
2.1.1.1. Bảo quản gỗ............................................................................................... 3
2.1.1.2. Tầm quan trọng của công tác bảo quản..................................................... 3
2.1.2. Phương pháp bảo quản ................................................................................. 4
2.1.2.1. Phương pháp ngâm thường ....................................................................... 4
2.1.2.2. Phương pháp khuyếch tán ......................................................................... 4
2.1.2.3. Phương pháp nóng - lạnh .......................................................................... 4
2.1.2.4. Phương pháp chân không áp lực ............................................................... 5
2.1.2.5. Phương pháp bóc vỏ cây ........................................................................... 5
2.1.2.6. Phương pháp phơi, sấy gỗ ......................................................................... 5
2.1.2.7. Phương pháp hun khói, ngâm ................................................................... 6
2.1.2.8. Phương pháp tẩm cây đứng ....................................................................... 6
2.1.2.9. Phương pháp thay thế nhựa ....................................................................... 6
2.1.2.10. Phương pháp phun, quét.......................................................................... 7


vii
2.1.3. Những vấn đề về thuốc bảo quản và nguyên liệu. ....................................... 7
2.1.3.1. Nguyên liệu gỗ .......................................................................................... 7
2.1.3.2. Những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thấm chế phẩm của gỗ ............... 8
2.1.3.3. Chế phẩm bảo quản ................................................................................... 9
2.2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ...................................................12
2.2.1. Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm bảo quản trên thế giới ..........12
2.2.2. Tình hình nghiên cứu và sử dụng chế phẩm bảo quản ở Việt Nam ...........14
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .20
3.1.1. Đối tượng ...................................................................................................20
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu .................................................20
3.3. Nội dung nghiên cứu .....................................................................................20
3.4. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................................21
3.4.1. Phương pháp kế thừa số liệu ......................................................................21
3.4.2. Phương pháp thực nghiệm .........................................................................21
3.4.2.3. Dụng cụ, thiết bị thí nghiệm....................................................................23
3.4.3. Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của nồng độ đến lượng thuốc thấm ...........24
3.4.4. Phương pháp đánh giá hiệu lực chế phẩm bảo quản ..................................24
3.4.4.1. Đánh giá hiệu lực đối với nấm ................................................................24
3.4.4.2. Đánh giá hiệu lực chế phẩm đối với mối ................................................25
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN..............................................................27
4.1. Ảnh hưởng của nồng độ và thời gian ngâm tẩm đến lượng dung dịch lá
xoan thấm vào gỗ .................................................................................................27
4.2. Hiệu lực với nấm của dung dịch lá xoan trên gỗ Keo lai..............................28
4.3. Hiệu lực của chế phẩm bảo quản đối với mối ...............................................34
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ......................................................40
5.1. Kết luận .........................................................................................................41
5.2. Khuyến nghị ..................................................................................................41
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................42


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Những năm gần đây lâm nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế
nước ta, do vậy nhu cầu về sử dụng các sản phẩm từ gỗ và lâm sản ngoài gỗ
ngày càng tăng lên về số lượng và chất lượng. Ngành công nghệ chế biến lâm
sản đứng trước thực trạng bị thiếu nguyên liệu trầm trọng, vì vậy chuyển đổi
sang sử dụng gỗ mọc nhanh rừng trồng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất
cộng với việc sử dụng gỗ hợp lý và có hiệu quả là một trong những vấn đề được
quan tâm hiện nay trong chế biến gỗ. Nhà nước đã có những chủ trương về phát
triền rừng trồng, đặc biệt chú trọng phát triển các loài cây gỗ rừng mọc nhanh
như: Keo lai, Bạch đàn, Mỡ…
Keo lai là các loài cây trồng rừng chủ lực của nhiều nước trên thế giới,
trong đó có Việt Nam. Keo lai mang lại giá trị kinh tế khá cao, thích nghi tốt với
mọi điều kiện địa hình, khí hậu nước ta. Sau khi thu hoạch, gỗ keo được sử dụng
trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp gỗ, chế tạo giấy hay sản xuất các đồ nội
thất trong gia đình, văn phòng…
Trong quá trình gây trồng và sử dụng keo bị rất nhiều loài côn trùng gây
hại và độ bền tự nhiên kém dễ bị sâu nấm phá hoại dẫn đến hạn chế khả năng và
phạm vi sử dụng của chúng.
Nước ta nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới, hầu hết các loại gỗ rừng
trồng đều dễ bị côn trùng và nấm gây hại ngay sau khi khai thác, trong quá trình
chế biến và sử dụng. Nhằm giải quyết vấn đề đó ngành chế biến lâm sản đã và
đang không ngừng nghiên cứu quy trình công nghệ bảo quản gỗ.
Hiện nay do việc sử dụng các hóa chất có nguồn gốc hóa học đã làm ô
nhiễm môi trường (đất, nước, không khí), làm mất cân bằng sinh học. Ngoài ra,
khi sử dụng các loại thuốc bảo quản gỗ có nguồn gốc hoá học là nguy cơ đe dọa
sức khỏe con người về trước mắt cũng như lâu dài.


Khóa luận đầy đủ ở file: Khóa luận full
















Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×