Tải bản đầy đủ

đề thi cuối HKI lớp 5

PHÒNG GD & ĐT TÁNH LINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC LA NGÂU
Tên học sinh:………………………….

Lớp:………
Điểm
Ghi bằng số
Ghi bằng chữ

KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2017 – 2018

Môn: TIẾNG VIỆT LỚP 5 ( Phần viết)
Thời gian: …. phút (không kể thời gian
phát đề)
Nhận xét bài kiểm tra

A.Kiểm tra đọc: (10 điểm )
1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm )
Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các đoạn sau và trả lời câu hỏi
do giáo viên nêu (phù hợp với nội dung đoạn vừa đọc):

Bài : Chuyện một khu vườn nhỏ (SGK/102)
+ Đoạn : “Bé Thu ……đỏ hồng nhọn hoắt”
Hỏi: Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
+ Đoạn : “Một sớm chủ nhật ………ông nhỉ !”
Hỏi : Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay
cho Hằng biết ?
Bài : Mùa thảo quả (SGK/113)
+ Đoạn : “Thảo quả trên rừng ……nếp khăn”
Hỏi : Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ?
+ Đoạn “Sự sống……vui mắt ”
Hỏi : Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ? khi thảo quả chín, rừng có những
nét gì đẹp ?
Bài : Người gác rừng tí hon (SGK/124)
+ Đoạn: "Sáng hôm sau... gọi điện thoại"
Hỏi : Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều
gì ?
Bài : Buôn Chư Lênh đón cô giáo (SGK/144 )
+ Đoạn : “Căn nhà sàn…………dành cho khách quý ”
Hỏi : Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì ?
+ Đoạn “Già Rok xoa tay………chữ cô giáo”
Hỏi : Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và
yêu quý « cái chữ »
Bài : Ngu Công xã Trịnh Tường (sách TV1/164)
1


+ Đoạn : Khách đến xã …. Bà con tin.
Hỏi : Ông Lìn đã làm gì để đưa được nước về thôn ?
2. Đọc hiểu, từ và câu: ( 7 điểm )
Trò chơi đom đóm
Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt đom đóm! Lũ trẻ chúng tôi cứ
chờ trời sẫm tối là dùng vợt làm bằng vải màn, ra bờ ao, bụi hóp đón đường
bay của lũ đom đóm vợt lấy vợt để; "chiến tích" sau mỗi lần vợt là hàng
chục con đom đóm lớn nhỏ, mỗi buổi tối như thế có thể bắt hàng trăm con.
Việc bắt đom đóm hoàn tất, trò chơi mới bắt đầu; bọn trẻ nít nhà quê đâu có
trò gì khác hơn là thú chơi giản dị như thế!
Đầu tiên, chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo lủng lẳng vào cửa
lớp khi học tối. Bọn con gái bị đẩy đi trước nhìn thấy quầng sáng nhấp nháy
tưởng có ma, kêu ré lên, chạy thục mạng. Làm đèn chơi chán chê, chúng tôi
lại bỏ đom đóm vào vỏ trứng gà. Nhưng trò này kì công hơn: phải lấy vỏ lụa


bên trong quả trứng mới cho đom đóm phát sáng được. Đầu tiên, nhúng
trứng thật nhanh vào nước sôi, sau đó tách lớp vỏ bên ngoài, rồi khoét một lỗ
nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra. Thế là được cái túi kì diệu! Bỏ lũ đom
đóm vào trong, trám miệng túi lại đem " thả" vào vườn nhãn của các cụ phụ
lão, cái túi bằng vỏ trứng kia cứ nương theo gió mà bay chập chờn chẳng
khác gì ma trơi khiến mấy tên trộm nhát gan chạy thục mạng.
Tuổi thơ qua đi, những trò nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi. Tôi
vào bộ đội, ra canh giữ Trường Sa thân yêu, một lần nghe bài hát "Đom
đóm", lòng trào lên nỗi nhớ nhà da diết, cứ ao ước trở lại tuổi ấu thơ...
Theo Nguyễn Duy Phương
Câu 1:(0,5 đ)(M1) Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn( chuồn chuồn, đom
đóm, châu chấu, cào cào) điền vào chỗ chấm sau :
Thuở bé, chúng tôi thú nhất là trò bắt ……………..!
Câu 2:.(0,5 đ)(M1) Điều gì khiến anh bộ đội Trường Sa nhớ nhà, nhớ
tuổi thơ da diết?
A. Anh đang canh giữ Trường Sa và một lần nghe bài hát "Đom đóm";
B. Anh nghe hát bài "Con cào cào" rất hay;
C. Anh cùng đồng đội ở Trường Sa tập hát bài "Đom đóm";
D. Anh nhìn thấy đom đóm bay.
Câu 3:(0,5 đ)(M1) Câu: "Chúng tôi bắt đom đóm cho vào chai, đeo
lủng lẳng vào cửa lớp khi học tối" thuộc kiểu câu nào đã học?
A. Ai thế nào?
B. Ai là gì?
C. Ai làm gì?
Câu 4: (0,5 đ)(M2) Tác giả có tình cảm như thế nào với trò chơi đom
đóm? Em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
A. Rất nhớ;
B. Rất thích thú;
2


C. Chẳng thích thú;
D. Chán ghét.
Câu 5. (0,5 đ)(M2) Bài văn trên kể về chuyện gì?
A. Dùng đom đóm làm đèn;
B. Giúp các cụ phụ lão canh vườn nhãn;
C. Trò chơi đom đóm của tuổi nhỏ ở miền quê;
D. Trò chơi rồng rắn lên mây
Câu 6. (0,5 đ)(M2) Dấu phẩy trong câu : “Tuổi thơ qua đi, những trò
nghịch ngợm hồn nhiên cũng qua đi.”có tác dụng gì ?
Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng :
A.Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.
B. Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.
C.Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
D. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Câu 7. (1 đ)(M3) Tại sao những tên trộm nhãn nhát gan chạy thục
mạng?
Viết câu trả lời của em : ………………………………………………
………………………………………………………………………………..
Câu 8:(1 đ)(M3) Tìm 1 từ có thể thay thế từ “khoét” trong câu: "Lấy
trứng khoét một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ chảy ra".
Viết câu trả lời của em :
………………………………………………………………………………..

Câu 9:(1 đ)(M4) Em hãy đặt tên khác cho câu chuyện trên?
……………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
Câu 10:(1 đ)(M4) Tìm 1 từ đồng nghĩa với hạnh phúc. Đặt câu với từ

tìm được
………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………….
B. Kiểm tra viết: ( 10 điểm)
1. Chính tả: Nghe - viết (3 điểm) (15 phút)

3


Giáo viên đọc cho học sinh cả lớp viết vào giấy kiểm tra đoạn: “
Trong cuộc sống.... quạt nan phe phẩy". Bài: Cây tre bạn đường (của
Nguyễn Tuân)

Cây tre bạn đường
Trong cuộc sống thân mật của con người Việt Nam, bất cứ việc lớn
nhỏ, cây tre đều có dự phần. Ngồi tính ra thành hiện vật, cây tre có đến hơn
một trăm tác dụng. Nhỏ từ cái tăm, lớn đến cái nhà ở. Bức vách, tấm liếp, lá
cót, xà kèo cột, câu đối trúc, bức mành. Giường chõng, đôi guốc quai mây,
cái quạt, cái đóm, cái điếu, cái đinh dép, bó lạt, đôi đũa, cái mâm tre ghép.
Dưới bóng tre, người nông dân nghỉ ngơi và mơ màng đến cái vui của mùa
sau, thì anh là quạt nan phe phẩy.
b. Tập làm văn: 7 điểm
Đề : Hãy tả một người thân mà em yêu thích

4


PHÒNG GD&ĐT TÁNH LINH
TRƯỜNG TIỂU HỌC LA NGÂU

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
Môn: TIẾNG VIỆT LỚP 5
NĂM HỌC 2016 – 2017

1. Đọc thành tiếng: ( 3 điểm )
- Học sinh bốc thăm và đọc thành tiếng các đoạn sau và trả lời câu hỏi
do giáo viên nêu (phù hợp với nội dung đoạn vừa đọc):
- Đọc thành tiếng rành mạch, lưu loát, diễn cảm, tốc độ 95 tiếng/15
phút: 2 điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi 1 điểm.
+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
( Ngồi cùng ông nội, nghe ông rủ rỉ giảng về từng loại cây.)
+Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho
Hằng biết ?
( Vì Thu muốn báo ngay cho Hằng biết : Ban công có chim về đậu tức
là vườn rồi.)
+ Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng cách nào ?
(Bằng mùi thơm đặc biệt quyến rũ. Mùi thơm đó rải theo triền núi ;
bay vào những thôn xóm ; làm cho gió thơm ; cây cỏ thơm ; đất trời thơm,
hương thơm ủ trong từng nếp áo, nếp khăn của người đi rừng)
+ Hoa thảo quả nảy ra ở đâu ? Khi thảo quả chín, rừng có những
nét gì đẹp ?
( Hoa thảo quả nảy dưới gốc cây, kín đáo và lặng lẽ. Những chùm
thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm.
Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới dáy rừng. Rừng say ngây và ấm nóng.
Thỏa quả như những đốm lửa hồng, … thắp thêm nhiều ngọn mới, nhấp
nháy vui mắt.)
+ Theo lối ba vẫn đi tuần rừng, bạn nhỏ đã phát hiện được điều gì ?
( Phát hiện ra những dấu chân người lớn hằn trên mặt đất, lần theo
dấu chân, bạn nhỏ thấy những cây gỗ to bị chặt thành từng khúc dài và
nghe bọn trộm gỗ bàn với nhau là sẽ dùng xe chuyển số gỗ này đi vào buổi
tối)
+ Cô giáo Y Hoa đến buôn Chư Lênh làm gì ?
(Cô giáo đến đây để mở trường dạy học)
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu
quý « cái chữ » ?
( Mọi người ùa theo già làng đề nghị cô giáo cho xem cái chữ. Mọi
người im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng
cùng hò reo.)
5


+ Ông Lìn đã làm gì để đưa được nước về thôn ?
( Ông cùng vợ con đào mương xuyên đồi dẫn nước từ rừng già về
thôn.)
2 . Phần đọc hiểu
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9

Đáp án
Đom đóm
A
C
B
C
C
Chúng tưởng đèn đom đóm là ma trơi
"Lấy trứng đục một lỗ nhỏ để lòng trắng, lòng đỏ
chảy ra".
- HS tự chọn và đặt tên cho câu chuyện. GV khi chấm
thì căn cứ vào tên câu chuyện có phù hợp với nội
dung của bài hay không?

Điểm
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5 đ
0.5đ




Ví dụ: Đèn đom đóm; Ngọn đèn đom đóm;
10

HS tìm đúng từ đồng nghĩa với từ “ hạnh phúc” và đặt

câu có đầy đủ chủ ngữ và vị ngữ.
Ví dụ: - vui mừng; sung sướng
Chúng em vui mừng đón tết trung thu.
3. Phần viết:
Chính tả: (3 điểm)
- Bài viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ : 3 điểm.
- Sai, lẫn phụ âm đầu, vần, viết hoa không đúng quy định: 4 lỗi trừ 1

điểm.
- Bài viết không mắc lỗi nào nhưng trình bày dơ, chữ viết cẩu thả thì
trừ 0,5 điểm cho toàn bài.
Tập làm văn: 7 điểm
* Yêu cầu cần đạt:
1. Thể loại và bố cục: Viết đúng thể loại văn tả người có đủ các phần:
Mở bài, thân bài, kết bài với nội dung từng phần phù hợp. Độ dài bài viết
khoảng 12 câu trở lên.
2. Trình tự: Tả bao quát, tả cụ thể về hình dáng, thói quen, hoạt động
của người em thích.
6


3. Cách diễn đạt: Dùng từ ngữ phù hợp, đặt câu gãy gọn, lời văn rõ
ràng, mạch lạc, viết đúng ngữ pháp,...
4. Hình ảnh, cảm xúc, sáng tạo: Biết dùng hình ảnh so sánh, nhân hóa.
Ý tưởng phong phú, với nhiều câu văn hay, sinh động, có sức gợi tả,...
5. Trình bày: Không mắc quá 5 lỗi chính tả, chữ viết dễ đọc, bài làm
sạch sẽ.
*Thang điểm:
- Điểm 7 - 8 : Bài làm đạt trọn vẹn cả 5 yêu cầu trên.
- Điểm 4 – 6,75: Đạt cả 5 yêu cầu nhưng giọng văn thiếu hấp dẫn hoặc
đạt được các yêu cầu 1,2,3,5 nhưng cách viết đơn điệu, không làm nổi bật
các hình ảnh tiêu biểu được tả, sai từ 5 đến 8 lỗi về chính tả, dùng từ, đặt
câu.
- Điểm 0,75 - 3,75: Giám khảo căn cứ và yêu cầu thang điểm đã cho
để vận dụng khi chấm cụ thể từng bài làm của học sinh.
- Điểm 0,5: Lạc đề hoặc bỏ giấy trắng không làm bài.

7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×