Tải bản đầy đủ

giao trinh phan tich hoat dong kinh doanh phan2

CHƢƠNG 4

PHÂN TÍCH LỢI NHUẬN KINH DOANH
Mục tiêu
Chương này trình bày những vấn đề cơ bản về:
- Mục đích, ý nghĩa và các chỉ tiêu phân tích lợi nhuận kinh doanh;
- Phân tích lợi nhuận kinh doanh.
Nội dung
I. Mục đích, ý nghĩa và các chỉ tiêu phân tích lợi nhuận kinh doanh
1. Mục đích
1.1. Khái niệm lợi nhuận kinh doanh
Lợi nhuận là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của
công nhân mang lại4.
Bất kỳ một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới; mục tiêu sẽ khác nhau
giữa các tổ chức mang tính chất khác nhau. Mục tiêu của những tổ chức phi lợi nhuận
là những công tác hành chính, xã hội, là mục đích nhân đạo… không mang tính chất
kinh doanh. Mục tiêu của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường nói đến cùng là lợi
nhuận. Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xoay quanh mục tiêu lợi nhuận, hướng
đến lợi nhuận.
Lợi nhuận được xác định là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu với tổng chi phí
của doanh nghiệp trong kỳ.

1.2. Phân loại lợi nhuận kinh doanh
Tùy thuộc vào tính chất, đặc điểm, ngành nghề kinh doanh, mục tiêu hoạt động
của doanh nghiệp và nguồn hình thành, có thể phân loại lợi nhuận kinh doanh theo các
tiêu thức khác nhau. Theo theo nguồn hình thành, lợi nhuận kinh doanh trong doanh
nghiệp bao gồm: Lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác.
- Lợi nhuận hoạt động kinh doanh: Gồm lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ, lợi nhuận hoạt động tài chính.
+ Lợi nhuận hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là chênh lệch giữa
doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
+ Lợi nhuận hoạt động tài chính: Là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí của
các hoạt động tài chính; bao gồm các hoạt động: Cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu,
chứng khoán, mua bán ngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho
vay thuộc các nguồn vốn và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập
số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.

4

Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, (2006), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, trang 85

62


- Lợi nhuận khác: Là chênh lệch giữa thu nhập khác và chi phí khác; bao gồm
các khoản: khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ khó đòi đã được
duyệt bỏ, các khoản vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát các vật tư
cùng loại, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản lợi tức các năm trước
phát hiện trong năm nay; số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho,
phải thu khó đòi, khoản tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa sau khi hết hạn bảo
hành.
1. 3. Mục đích phân tích lợi nhuận kinh doanh
Mục đích của phân tích lợi nhuận nhằm nhận thức, đánh giá đúng đắn, toàn diện
và khách quan tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận trong doanh nghiệp; qua đó biết
được nguyên nhân khách quan, chủ quan cũng như sự tác động của các nhân tố đến
tình hình thực hiện lợi nhuận để từ đó có biện pháp nhằm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
2. Ý nghĩa
Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận có ý nghĩa trong việc nhận thức và đánh
giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó thấy được tình hình chấp hành các
chế độ chính sách về thuế của nhà nước và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.


Nguồn số liệu dùng để phân tích lợi nhuận là: Các chỉ tiêu kế hoạch, các số liệu
kế toán phản ánh kết quả và phân phối lợi nhuận, các chế độ chính sách tài chính của
nhà nước, các hợp đồng liên doanh, đầu tư chứng khoán..
3. Các chỉ tiêu phân tích
3.1. Tổng lợi nhuận kinh doanh
- Khái niệm: Tổng lợi nhuận kinh doanh (L) là chênh lệch giữa tổng doanh thu
với tổng chi phí kinh doanh trong kỳ.
- Ý nghĩa: Tổng lợi nhuận kinh doanh là chỉ tiêu tuyệt đối, phản ánh kết quả kinh
doanh của doanh nghiệp trong kỳ.
3.2. Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh
- Khái niệm: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh (l’) phản ánh quan hệ so sánh giữa
tổng lợi nhuận kinh doanh và tổng doanh thu.
Tùy theo yêu cầu phân tích mà tỷ suất lợi nhuận được tính theo: Tỷ suất lợi
nhuận hoạt động bán hàng, tỷ suất lợi nhuận hoạt động kinh doanh, tỷ suất lợi nhuận
hoạt động tài chính; khi tính tỷ suất lợi nhuận của hoạt động nào thì xác định lợi nhuận
của hoạt động đó trong mối quan hệ với doanh thu của hoạt động tương ứng.
- Công thức
Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh =

l’ =

Tổng lợi nhuận kinh doanh
Tổng doanh thu

x 100

L
x 100
M

63


- Ý nghĩa : Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận phản ánh cứ 100 đồng doanh thu thì đạt
được bao nhiêu đồng lợi nhuận kinh doanh.
II. Nội dung phân tích
1. Phân tích chung tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh theo các hoạt
động
- Mục đích: Lợi nhuận trong doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận hoạt động bán
hàng, lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác. Phân tích tình hình thực hiện
lợi nhuận kinh doanh theo các hoạt động nhằm giúp cho việc đánh giá một cách toàn
diện và khách quan về kết quả kinh doanh.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh
+ Đánh giá biến động về lợi nhuận kinh doanh và lợi nhuận theo từng hoạt động
để xác định chênh lệch về mức độ và tốc độ tăng, giảm
• Nếu

kỳ báo cáo > kỳ gốc: Kết luận lợi nhuận kỳ báo cáo tăng so với kỳ gốc;

• Nếu

kỳ báo cáo < kỳ gốc: Kết luận lợi nhuận kỳ báo cáo giảm so với kỳ gốc;

+ Đánh giá xu hướng biến động kết cấu lợi nhuận theo từng hoạt động kỳ báo cáo
so với kỳ gốc.
• Nếu

lợi nhuận theo hoạt động nào có tốc độ tăng > tốc độ tăng của lợi nhuận
kinh doanh: Kết luận kết cấu lợi nhuận theo hoạt động đó tăng so với kỳ gốc;
• Nếu

lợi nhuận theo hoạt động nào có tốc độ tăng < tốc độ tăng của lợi nhuận
kinh doanh: Kết luận kết cấu lợi nhuận theo hoạt động đó giảm so với kỳ gốc;
Nếu lợi nhuận theo hoạt động nào có tốc độ giảm > tốc độ giảm của lợi
nhuận kinh doanh: Kết luận kết cấu lợi nhuận theo hoạt động đó giảm so với kỳ gốc;


Nếu lợi nhuận theo hoạt động nào có tốc độ giảm < tốc độ giảm của lợi
nhuận kinh doanh: Kết luận kết cấu lợi nhuận theo hoạt động đó tăng so với kỳ gốc;


Ví dụ 4.1. Có tài liệu về doanh nghiệp Việt Phương qua hai năm như sau:
ĐVT: tr.đ
Chỉ tiêu

Năm N

Năm N+1

Lợi nhuận hoạt động bán hàng

1.000

1.200

Lợi nhuận hoạt động tài chính

200

100

50

70

Lợi nhuận hoạt động khác

Yêu cầu: Phân tích biến động về lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp qua hai
năm theo các hoạt động.
Giải: Căn cứ vào số liệu trên ta có bảng phân tích biến động về lợi nhuận kinh
doanh của doanh nghiệp qua hai năm theo các hoạt động như sau:

64


ĐVT: tr.đ
Năm N
Chỉ tiêu

X

Năm N+1

Chênh lệch qua hai năm

Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Mức độ Tốc độ Tỷ trọng
(%)
(%)
(%)
(%)
1

2=1/∑1

3

4=1/∑3

5=3-1

6=5/1

7=4-2

Lợi nhuận hoạt
1.000
động bán hàng

80

1.200

88

200

20

8

Lợi nhuận hoạt
động tài chính

200

16

100

7

-100

-50

-9

Lợi nhuận hoạt
động khác

50

4

70

5

20

40

1

1.250

100

1.370

100

120

9,6

0

Tổng
Nhận xét:

Qua bảng số liệu phân tích trên cho thấy: Lợi nhuận kinh doanh qua hai năm tăng
120 tr.đ, với mức độ tăng 9,6%, Xét cụ thể lợi nhuận của từng hoạt động:
- Lợi nhuận hoạt động bán hàng: Năm N là 1.000 tr.đ chiếm tỷ trọng 80% trong
tổng lợi nhuận kinh doanh, qua hai năm lợi nhuận hoạt động bán hàng tăng 100 tr.đ,
với tốc độ tăng 20% cao hơn tốc độ tăng của lợi nhuận kinh doanh nên tỷ trọng lợi
nhuận từ hoạt động bán hàng tăng 8%;
- Lợi nhuận hoạt động tài chính: Năm N là 200 tr.đ chiếm tỷ trọng 16% trong
tổng lợi nhuận kinh doanh, đến năm N+1 chỉ đạt 100 tr.đ chiếm tỷ trọng 7%; qua hai
năm lợi nhuận hoạt động tài chính giảm 100 tr.đ, với tốc độ giảm 50% và tỷ trọng
giảm 8%;
- Lợi nhuận hoạt động khác: Năm N là 50 tr.đ chiếm tỷ trọng 4% trong tổng lợi
nhuận kinh doanh, qua hai năm lợi nhuận hoạt động khác tăng 20 tr.đ, với tốc độ tăng
40% và tỷ trọng tăng 1%;
Như vậy, tổng lợi nhuận kinh doanh qua hai năm tăng cho thấy kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp tăng mà nguyên nhân là do lợi nhuận từ hoạt động bán hàng và lợi
nhuận từ hoạt động khác tăng, trong đó chủ yếu là do lợi nhuận hoạt động bán hàng
tăng.
2. Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận kinh doanh
- Mục đích: Phân tích biến động lợi nhuận kinh doanh và qua đó xác định ảnh
hưởng của các chỉ tiêu liên quan đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp cân đối.

65


Phương trình cân đối về lợi nhuận kinh doanh
Doanh
Chi
Doanh
Lợi
thu thuần
Giá
Chi
phí
thu
Chi
Thu
Chi
nhuận
về bán
vốn
phí
quản
hoạt
phí
=
nhập - phí
kinh
hàng và
hàng
bán
lý + động
tài +
khác
khác
doanh
cung cấp
bán
hàng doanh
tài
chính
dịch vụ
nghiệp
chính
Ví dụ 4.2. Cho tài liệu về doanh nghiệp Hà Anh như sau:
ĐVT: tr.đ
Chỉ tiêu

Năm N

Năm N+1

1. Doanh thu bán hàng và CCDV

60.500

72.400

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

201

270

40.535

50.680

4. Doanh thu hoạt động tài chính

540

370

5. Chi phí tài chính

324

210

6. Chi phí bán hàng

6.655

8.688

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

7.260

7.240

125

310

75

60

3. Giá vốn hàng bán

8. Thu nhập khác
9. Chi phí khác

Yêu cầu: Phân tích biến động lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp qua hai
năm và xác định ảnh hưởng của các chỉ tiêu trên bằng phương pháp cân đối.
Giải: Căn cứ vào số liệu trên ta có bảng kết quả phân tích biến động lợi nhuận
kinh doanh của doanh nghiệp qua hai năm bằng phương pháp cân đối như sau:

66


ĐVT: tr.đ

Chỉ tiêu

1. Doanh thu bán hàng và CCDV
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Giá vốn hàng bán

Năm
N

Năm
N+1

60.500 72.400
201

Ảnh hưởng đến lợi
Chênh nhuân kinh doanh
lệch
trước thuế
qua hai
Làm
Làm
năm
tăng
giảm
11.900

11.900

270

69

69

41.140 50.680

9.540

9.540
170

4. Doanh thu hoạt động tài chính

540

370

-170

5. Chi phí tài chính

324

210

-114

6. Chi phí bán hàng

6.655

8.688

2.033

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

7.260

7.240

-20

20

125

310

185

185

75

60

-15

15

5.510

5.932

422

12.234

8. Thu nhập khác
9. Chi phí khác
10. Lợi nhuận kinh doanh trƣớc thuế

114
2.033

11.812

Nhận xét:
Qua bảng số liệu phân tích trên cho thấy lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp
qua hai năm tăng 422 tr.đ do ảnh hưởng của các chỉ tiêu sau:
- Doanh thu bán hàng và CCDV qua hai năm tăng làm cho lợi nhuận kinh doanh
qua hai năm tăng 11.900 tr.đ;
- Các khoản giảm trừ doanh thu qua hai năm tăng làm cho lợi nhuận kinh doanh
qua hai năm giảm 69 tr.đ;
- Giá vốn hàng bán qua hai năm tăng làm cho lợi nhuận kinh doanh qua hai năm
giảm 9.540 tr.đ;
- Doanh thu hoạt động tài chính qua hai năm giảm làm cho lợi nhuận kinh doanh
qua hai năm giảm 170 tr.đ;
- Chi phí tài chính qua hai năm giảm làm cho lợi nhuận kinh doanh qua hai năm
tăng 114 tr.đ;
- Chi phí bán hàng qua hai năm tăng làm cho lợi nhuận kinh doanh qua hai năm
giảm 2.033tr.đ;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp qua hai năm giảm làm cho lợi nhuận kinh doanh
qua hai năm tăng 20 tr.đ;

67


- Thu nhập khác qua hai năm tăng làm cho lợi nhuận kinh doanh qua hai năm
tăng 185tr.đ;
- Chi phí khác qua hai năm giảm làm cho lợi nhuận kinh doanh qua hai năm tăng
15 tr.đ.
Như vậy, qua phân tích từng chỉ tiêu cho thấy doanh thu bán hàng và CCDV
cùng với thu nhập khác qua hai năm tăng; chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh
nghiệp, chi phí khác qua hai năm giảm vì vậy tổng hợp các chỉ tiêu trên đã làm cho lợi
nhuận kinh doanh qua hai năm tăng 12234 tr.đ. Các khoản giảm trừ doanh thu, giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng qua hai năm tăng; doanh thu hoạt động tài chính qua hai
năm giảm vì vậy tổng hợp các chỉ tiêu trên đã làm cho lợi nhuận kinh doanh qua hai
năm giảm 11812 tr.đ.
Tổng hợp lại ảnh hưởng của các chỉ tiêu trên đã làm cho lợi nhuận kinh doanh
qua hai năm tăng 422 tr.đ (12234 tr.đ - 11812 tr.đ).
3. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến tình hình thực hiện lợi nhuận tiêu thụ
hàng hóa
- Mục đích: Lợi nhuận hoạt động bán hàng là bộ phận lợi nhuận gắn liền với việc
thực hiện chức năng cơ bản của doanh nghiệp thương mại, vì vậy thường có tỷ trọng
lớn trong tổng lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp. Biến động của lợi nhuận hoạt
động bán hàng ảnh hưởng phần lớn là do tác động chủ quan từ phía doanh nghiệp. Vì
vậy khi phân tích lợi nhuận cần phân tích lợi nhuận hoạt động bán hàng và xác định
nhân tố ảnh hưởng nhằm đánh giá đúng hiệu quả hoạt động bán hàng của doanh
nghiệp.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp nhân tố
+ Phương trình phân tích:
Lợi nhuận hoạt
động bán hàng

=

L

=

Doanh thu thuần
hoạt động bán hàng
M

x
x

Tỷ suất lợi nhuận
hoạt động bán hàng
l’

+ Lợi nhuận hoạt động bán hàng qua hai kỳ biến động
∆L =L1 - L0
+ Xác định các nhân tố ảnh hưởng


Do ảnh hưởng khách quan của doanh thu thuần hoạt động bán hàng
∆LM = (M1 - M0) x l’0



Do ảnh hưởng chủ quan của tỷ suất lợi nhuận hoạt động bán hàng
∆Ll’ = (l’1 - l’0) x M1

+ Tổng hợp ảnh hưởng :
∆L = ∆LM + ∆Ll’
Ví dụ 4.3. Căn cứ vào ví dụ 4.2 phân tích biến động lợi nhuận hoạt động bán
hàng của doanh nghiệp qua hai năm và xác định các nhân tố ảnh hưởng bằng hoạt
động phương pháp chênh lệch.
68


Giải: Căn cứ vào số liệu trên ta có bảng kết quả phân tích biến động lợi nhuận
hoạt động bán hàng của doanh nghiệp qua hai năm bằng phương pháp chênh lệch như
sau:
Chỉ tiêu

Chênh
ĐVT Năm N Năm N+1
lệch

Lợi nhuận hoạt động bán
hàng

tr.đ

5.244

Doanh thu thuần hoạt
động bán hàng

tr.đ

60.299

Tỷ suất lợi nhuận hoạt
động bán hàng

%

8.697

5.522

Ảnh hưởng đến lợi
nhuận hoạt động
bán hàng (tr.đ)

278

278

72.130 11.831

1.029

7.656

-1.041

-751

Nhận xét:
Qua bảng số liệu tính toán cho thấy lợi nhuận hoạt động bán hàng qua hai năm
tăng 278 tr.đ là do:
- Doanh thu thuần hoạt động bán hàng qua hai năm tăng 11.831 tr.đ làm cho lợi
nhuận hoạt động bán hàng tăng 1029 tr.đ;
- Tỷ suất lợi nhuận hoạt động bán hàng qua hai năm giảm làm lợi nhuận hoạt
động bán hàng giảm 751 tr.đ;
Như vậy, việc tăng qui mô bán ra qua hai năm làm cho lợi nhuận khách quan
tăng, tuy nhiên do chủ quan từ doanh nghiệp sử dụng chi phí không hiệu quả làm cho
tỷ suất lợi nhuận hoạt động bán hàng giảm vì vậy lợi nhuận hoạt động bán hàng giảm
hiệu quả hoạt động bán hàng giảm; doanh nghiệp cần kiểm soát tốt chi phí hoạt động
bán hàng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động bán hàng.
Câu hỏi ôn tập
Câu 4.1. Trình bày mục đích, ý nghĩa phân tích lợi nhuận kinh doanh
Câu 4.2. Trình bày khái niệm và phân loại lợi nhuận kinh doanh
Câu 4.3. Trình bày khái niệm, công thức và ý nghĩa các chỉ tiêu phân tích lợi nhuận
kinh doanh
Câu 4.4. Trình bày mục đích và phương pháp phân tích tình hình thực hiện lợi
nhuận kinh doanh theo các hoạt động
Câu 4.5. Trình bày mục đích và phương pháp phân tích tình hình thực hiện lợi
nhuận kinh doanh
Câu 4.6. Trình bày mục đích và phương pháp phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
tình hình thực hiện lợi nhuận tiêu thụ hàng hóa

69


Bài tập
Bài 4.1. Có tài liệu về doanh nghiệp Việt An qua hai năm như sau:
ĐVT: tr.đ
Chỉ tiêu

Năm N Năm N+1

1. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

49.200

54.000

2. Giá vốn hàng bán

34.440

39.420

3. Doanh thu hoạt động tài chính

162

4. Chi phí tài chính

135

416

5.904

5.940

6. Thu nhập khác

435

324

7. Chi phí khác

332

319

5. Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp

Yêu cầu:
1/ Xác định ảnh hưởng của biến động doanh thu hoạt động bán hàng đến tổng lợi
nhuận hoạt động bán hàng của doanh nghiệp qua hai năm.
2/ Phân tích tình biến động về lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp qua hai
năm và xác định các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp chênh lệch.
Bài 4.2. Có tài liệu về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Việt Thành năm N như
sau:
Mặt
hàng

Lượng bán (sp)

Giá mua (ng.đ/sp)

Giá bán (ng.đ/sp)

Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện Kế hoạch Thực hiện

X

2.400

2.100

100

95

150

155

Y

2.800

3.000

70

67

90

92

Biết:
- Tỷ lệ chiết khấu doanh thu: kế hoạch 5%, thực hiện 6%
- Chí phí bán hàng kế hoạch: 9.000 ng.đ, thực hiện: 8.050 ng.đ
- Chi phí quản lý kế hoạch: 3.000 ng.đ, thực hiện 3.500 ng.đ
Yêu cầu:
1/ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận hoạt động bán hàng của
doanh nghiệp trong năm và xác định các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay
thế liên hoàn.
2/ Tính mức tiết kiệm, vượt chi chi phí hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
trong năm khi đã loại trừ ảnh hưởng của biến động giá cả hàng hoá.
70


Bài 4.3. Có tài liệu về doanh nghiệp Việt Thành qua hai năm như sau:
ĐVT: tr.đ
Chỉ tiêu

Năm N

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Năm N+1

59.586

66.907

101

173

40.246

52.928

4. Doanh thu hoạt động tài chính

179

143

5. Chi phí tài chính

136

226

6. Chi phí bán hàng

6.145

6.668

7. Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.467

1.475

112

90

25

50

2. Các khoản giảm trừ doanh thu
3. Giá vốn hàng bán

8. Thu nhập khác
9. Chi phí khác
Yêu cầu:

1/ Phân tích về tình hình biến động tổng lợi nhuận kinh doanh trước thuế của
doanh nghiệp qua hai năm theo các hoạt động bằng phương pháp so sánh.
2/ Phân tích về tình hình biến động tổng lợi nhuận kinh doanh sau thuế của doanh
nghiệp qua hai năm và xác định ảnh hưởng của các chỉ tiêu trên bằng phương pháp cân
đối.
3/ Phân tích biến động nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua hai
năm và xác định các nhân tố ảnh hưởng bằng phương pháp thay thế liên hoàn.
Bài 4.4. Có tài liệu về doanh nghiệp Long An qua hai năm như sau:
ĐVT: tr.đ
Nhóm
hàng

Giá vốn hàng bán
Năm N

Năm N +1

Doanh thu bán hàng
Năm N

Năm N +1

A

920

940

1.000

1.033

B

1.104

1.090

1.200

1.172

Biết:
- Tỷ lệ chiết khấu doanh thu năm N: 2%; Năm N +1: 1,8%.
- Tỷ suất chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp năm N: 12%; Năm N +1: 11%.
Yêu cầu: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận hoạt động bán hàng của
doanh nghiệp qua hai năm bằng phương pháp chênh lệch.
71


Bài 4.5. Có tài liệu về doanh nghiệp Việt Hà năm N như sau:

Mặt
hàng

Lượng bán
(sp)

Giá bán
(ng.đ/sp)

Giá vốn
(ng.đ/sp)

Chi phí bán
hàng và quản
lý doanh
nghiệp
(ng.đ/sp)

Giảm giá
hàng bán
(ng.đ/sp)

Chiết khấu
hàng bán
(ng.đ/sp)

Kế Thực Kế Thực Kế Thực Kế Thực Kế Thực Kế Thực
hoạch hiện hoạch hiện hoạch hiện hoạch hiện hoạch hiện hoạch hiện
A

300

320

100

95

50

55

3

3,5

1

1,5

0

0,5

B

500

650

50

55

30

25

4

3,5

2

2,5

0,5

1

C

700

650

20

22

10

12

1

0,8

0,5

1

0

0

Yêu cầu:
1/ Xác định ảnh hưởng của biến động doanh thu hoạt động bán hàng đến thực
hiện kế hoạch lợi nhuận hoạt động bán hàng của doanh nghiệp trong năm.
2/ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tổng lợi nhuận kinh doanh trước thuế
của doanh nghiệp trong năm và xác định ảnh hưởng của các nhân tố tỷ suất lợi nhuận
kinh doanh, giá bán, lượng bán đến bằng phương pháp thay thế liên hoàn.
Tài liệu tham khảo
[1]. PGS.TS Trần Thế Dũng (2009), Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp thương
mại- dịch vụ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
[2]. PGS.TS Phạm Văn Dược (2008), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống Kê.
[3]. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (2001), Giáo trình Phân tích hoạt động kinh
doanh, NXB Thống kê.
[4]. Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (2006), Phân tích hoạt động
kinh doanh, NXB Thống kê.

72


CHƢƠNG 5

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Mục tiêu
Chương này trình bày những vấn đề cơ bản về:
- Mục đích, ý nghĩa và nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính;
- Phân tích cấu trúc tài chính, các hệ số tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.
Nội dung
I. Mục đích, ý nghĩa và nguồn tài liệu sử dụng trong phân tích tình hình tài chính
1. Mục đích
Phân tích tài chính là tổng thể các phương pháp được sử dụng để đánh giá tình
hình tài chính đã qua và hiện nay, giúp cho nhà quản lý đưa ra được quyết định quản
lý chuẩn xác và đánh giá được doanh nghiệp, từ đó giúp những đối tượng quan tâm đi
tới những dự đoán chính xác về mặt tài chính của doanh nghiệp, qua đó có các quyết
định phù hợp với lợi ích của chính họ5.
Như vậy, phân tích tài chính trước hết là việc chuyển các dữ liệu tài chính trên
báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích. Quá trình này có thể thực hiện theo
nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu của nhà phân tích. Phân tích tài chính
được sử dụng như là công cụ khảo sát cơ bản trong lựa chọn quyết định đầu tư. Nó còn
được sử dụng như là công cụ dự đoán các điều kiện và kết quả tài chính trong tương
lai, là công cụ đánh giá của các nhà quản trị doanh nghiệp.
Mục đích quan trọng nhất của phân tích tình hình tài chính là giúp những người
ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và đánh giá chính xác thực trạng
tiềm năng của doanh nghiệp. Do vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp phải
đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
- Cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ khác để họ có thể ra
quyết định đầu tư, tín dụng; đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu
bằng tiền.
- Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, nghĩa vụ của
doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động của những nghiệp vụ kinh tế,
những sự kiện và những tình huống làm thay đổi các nguồn lực cũng như các nghĩa vụ
đối với các nguồn lực đó.
2. Ý nghĩa
Phân tích tình hình tài chính rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Nó không
những chiếm vị trí quan trọng trong doanh nghiệp mà nó còn là công cụ quan trọng
trong quản lý kinh tế.
- Đối với doanh nghiệp: Trên cơ sở phân tích tình hình tài chính, các nhà quản trị
doanh nghiệp đánh giá được thực trạng tài chính, thực trạng quản lý tài chính của
5

GS.TS Ngô Thế Chi, PGS-TS Nguyễn Trọng Cơ, (2008), Giáo trình Phân tích Tài chính doanh nghiệp, NXB
Tài chính, trang 5

73


doanh nghiệp mình, nguồn vốn doanh nghiệp có thể huy động khi tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh… Đồng thời đưa ra được các quyết định quản lý một cách kịp
thời và khoa học, giúp doanh nghiệp tối đa hoá lợi nhuận, tăng giá trị doanh nghiệp và
tăng khả năng cạnh tranh; từ đó doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển trên thị
trường.
- Đối với các nhà quản lý kinh tế: Trên cơ sở những thông tin mà phân tích tình
hình tài chính cung cấp họ có thể nhận biết được những mặt yếu kém, tồn tại của
doanh nghiệp, những hạn chế của các chính sách quản lý kinh tế… Từ đó đưa ra được
các chính sách quản lý kinh tế phù hợp với sự phát triển của từng ngành như: chính
sách tín dụng, thuế, những chính sách mang tính chất ưu đãi về tài chính đối với từng
ngành… Cũng qua những thông tin mà phân tích tình hình tài chính cung cấp, các nhà
quản lý kinh tế có được quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp hay tiếp tục duy trì
hoạt động của doanh nghiệp.
- Đối với các nhà cho vay, người đầu tư, các chủ ngân hàng: Thông tin mà phân
tích tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn là có đầu
tư hay không.
- Đối với các cơ quan tài chính, những người lao động: Thông tin mà phân tích
tình hình tài chính cung cấp sẽ giúp họ xác định được quyền lợi và trách nhiệm của họ
đối với doanh nghiệp trong hiện tại và trong tương lai.
3. Nguồn tài liệu sử dụng
Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, phải sử dụng nhiều tài liệu khác nhau
trong đó có báo cáo tài chính và báo cáo phi tài chính, trong đó chủ yếu là các báo cáo
tài chính. Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn
chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu
chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính cung
cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong
việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính được sử dụng như nguồn dữ liệu chính khi phân
tích tài chính doanh nghiệp.
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 và các thông tư bổ sung đến nay, hệ thống Báo cáo tài chính áp dụng
cho tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước
ở Việt Nam bao gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN);
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 - DN);
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN);
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN).
Tuy nhiên trong phạm vi của học phần, giáo trình chỉ dừng lại phân tích Báo cáo
tài chính với 2 biểu mẫu báo cáo là Bảng cân đối kế toán và Báo cáo Kết quả hoạt động
kinh doanh

74


3.1 Bảng cân đối kế toán
3.1.1. Khái niệm: Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính, phản ánh tổng quát
tình hình tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của đơn vị tại một thời điểm nhất
định. Thời điểm đó thường là ngày cuối kỳ kế toán (tháng, quý, năm).
3.1.2. Nội dung và kết cấu
- Bảng cân đối kế toán có thể được kết cấu theo kiểu 1 bên hoặc 2 bên. Dù theo
kết cấu nào, nội dung của bảng cân đối kế toán cũng bao gồm 2 phần:
+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tài sản của đơn vị;
+ Phần nguồn vốn: Phản ánh toàn bộ nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của
đơn vị.
Trong từng phần, các chỉ tiêu được sắp xếp theo một trình tự nhất định, thể hiện
những đặc trưng riêng về tài sản, nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
- Nội dung của Bảng cân đối kế toán trình bày với những chỉ tiêu sau:
Đơn vị: …………………

Mẫu số B 01-DN

Địa chỉ:…………………

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại, ngày ... tháng ... năm …
Đơn vị tính:.............
TÀI SẢN
1

Mã Thuyết
số minh
2

A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100=110+120+130+140+150)

100

I. Tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền

110

1.Tiền

111

2. Các khoản tương đương tiền

112

II. Các khoản đầu tƣ tài chính ngắn hạn

120

1. Đầu tư ngắn hạn

121

2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)

129

III. Các khoản phải thu ngắn hạn
1. Phải thu khách hàng

3

Số cuối
năm

Số đầu
năm

4

5

(…)

(…)

V.01

V.02

130
131

75


2. Trả trước cho người bán

132

3. Phải thu nội bộ ngắn hạn

133

4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây
dựng

134

5. Các khoản phải thu khác

135

6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)

139

IV. Hàng tồn kho

140

1. Hàng tồn kho

141

2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

149

V. Tài sản ngắn hạn khác

V.03

151

2. Thuế GTGT được khấu trừ

152

3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước

154

4. Tài sản ngắn hạn khác

158

B - TÀI SẢN DÀI HẠN
(200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260)

200

I- Các khoản phải thu dài hạn

210

(…)

(…)

(...)

(...)

(…)

(…)

V.04

V.05

1. Phải thu dài hạn của khách hàng

211

2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

212

3. Phải thu dài hạn nội bộ

213

V.06

4. Phải thu dài hạn khác

218

V.07

5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)

219

1. Tài sản cố định hữu hình

(…)

150

1. Chi phí trả trước ngắn hạn

II. Tài sản cố định

(…)

220
221

- Nguyên giá

222

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

223

2. Tài sản cố định thuê tài chính

224

V.08

V.09
76


- Nguyên giá

225

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

226

3. Tài sản cố định vô hình

227

- Nguyên giá

228

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

229

4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III. Bất động sản đầu tƣ

V.11

240

V.12

241

- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)

242

IV. Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn

251

2. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

3. Đầu tư dài hạn khác

258

4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)

259

(…)

(…)

(…)

(…)

(…)

V.13

260

1. Chi phí trả trước dài hạn

261

V.14

2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

V.21

3. Tài sản dài hạn khác

268

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

(…)

250

1. Đầu tư vào công ty con

V. Tài sản dài hạn khác

(…)

V.10

230

- Nguyên giá

(…)

270

NGUỒN VỐN
A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)

300

I. Nợ ngắn hạn

310

1. Vay và nợ ngắn hạn

311

2. Phải trả người bán

312

3. Người mua trả tiền trước

313

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

V.15

V.16
77


5. Phải trả người lao động

315

6. Chi phí phải trả

316

7. Phải trả nội bộ

317

V.17

8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 318
9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác

319

10. Dự phòng phải trả ngắn hạn

320

11. Quỹ khen thưởng phúc lợi

323

II. Nợ dài hạn

330

V.18

1. Phải trả dài hạn người bán

331

2. Phải trả dài hạn nội bộ

332

3. Phải trả dài hạn khác

333

4. Vay và nợ dài hạn

334

V.20

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

335

V.21

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

7. Dự phòng phải trả dài hạn

337

8. Doanh thu chưa thực hiện

338

9. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

339

B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430)

400

I. Vốn chủ sở hữu

410

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

2. Thặng dư vốn cổ phần

412

3. Vốn khác của chủ sở hữu

413

4. Cổ phiếu quỹ (*)

414

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416

7. Quỹ đầu tư phát triển

417

V.19

V.22

(...)

(...)

78


8. Quỹ dự phòng tài chính

418

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

11. Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

421

12. Quỹ hỗ trợ xắp xếp doanh nghiệp

422

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

1. Nguồn kinh phí

432

2. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

433

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)

440

V.23

- Kết cấu của Bảng cân đối kế toán phản ánh:
+ Tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản của công ty tại thời điểm lập báo cáo
theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình kinh doanh. Các tài sản trong
Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo hai nguyên tắc:
• Thứ

nhất: Nếu nhìn từ phía trên xuống, ta thấy khả năng thanh khoản giảm dần.
Khả năng chuyển hoá thành tiền của một tài sản được xem xét trên hai khía cạnh tốc
độ và chi phí chuyển đổi. Khi khả năng chuyển hoá thành tiền của toàn bộ tài sản cao
sẽ mang lại khả năng tốt hơn cho việc hoàn trả các khoản nợ đến hạn.
Thứ hai: Các tài sản càng nằm phía dưới càng có khả năng sinh lời cao hơn so
với các tài sản xếp ở phía trên như tài sản cố định có khả năng sinh lời cao hơn các tài
sản ngắn hạn.


+ Nguồn vốn: Trả lời câu hỏi tiền vốn của công ty được hình thành từ những
nguồn nào? Hình thức huy động vốn của công ty như thế nào? Các nguồn vốn được
sắp xếp theo trách nhiệm sử dụng nguồn vốn của công ty đối với các chủ nợ và chủ
doanh nghiệp. Kết cầu phần nguồn vốn trong Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo
hai nguyên tắc sau:
• Thứ

nhất: Nếu nhìn từ phía trên xuống, ta thấy thời gian đáo hạn của các nguồn
vốn tăng dần lên, cụ thể:
. Các khoản nợ ngắn hạn có thời gian đáo hạn rất gấp, thời gian đáo hạn dưới
một năm.
. Các khoản nợ dài hạn thời gian hoàn trả trên một năm. Phần vốn cổ phần
được sử dụng lâu dài không bị áp lực hoàn trả.
• Thứ

hai: Chi phí huy động của các nguồn vốn tăng dần lên. Khi công ty gặp khó
khăn trong việc trả nợ phần vốn chủ như là một khoản tài sản đảm bảo để thanh toán
phần nợ còn lại, vì vậy phần vốn chủ có phí tổn cao nhất do nó có giá trị để bù đắp cho
mức độ mạo hiểm cao và dùng vào việc bảo đảm hoàn trả các khoản nợ của doanh
nghiệp.

79


3.1.3. Ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán
- Về mặt kinh tế: Số liệu phần TÀI SẢN cho phép nhà phân tích đánh giá một
cách tổng quát quy mô và kết cấu tài sản của doanh nghiệp. Số liệu phần NGUỒN
VỐN phản ánh các nguồn tài trợ cho tài sản của doanh nghiệp, qua đó đánh giá thực
trạng tài chính của doanh nghiệp.
- Về mặt pháp lý: Số liệu phần TÀI SẢN thể hiện giá trị các loại tài sản hiện có
mà doanh nghiệp có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lợi. Phần NGUỒN VỐN
thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của doanh nghiệp về tổng số vốn kinh doanh
với chủ nợ và chủ sở hữu. Như vậy, tài liệu từ Bảng cân đối kế toán cung cấp những
thông tin tổng hợp về tình hình huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp.
3.2. Báo cáo kết quả kinh doanh
3.2.1. Khái niệm: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính,
phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ
kinh doanh (quý, năm).
3.2.2. Nội dung và kết cấu
- Nội dung bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết quả hoạt
động kinh doanh thông thường (hoạt động cung cấp hàng hóa dịch vụ; hoạt động tài
chính) và kết quả các hoạt động khác.
- Cơ sở số liệu để lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
+ Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ trước.
+ Căn cứ vào sổ kế toán phản ánh tình hình doanh thu, thu nhập, chi phí tạo ra
doanh thu, kết quả kinh doanh được ghi nhận trong các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
mà doanh nghiệp sử dụng trong kỳ.
- Nội dung của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình bày với những chỉ
tiêu sau:
Đơn vị: ……………
Địa chỉ:……………

Mẫu sổ B 02-DN
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/02/2006 của Bộ trưởng BTC)

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
năm …
Đơn vị tính:.............
Chỉ tiêu


số

Thuyết
minh

Kỳ
này

Kỳ
trƣớc

1

2

3

4

5

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

2.Các khoản giảm trừ doanh thu

02

80


3.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(10=01-02)

10

4.Giá vốn hàng bán

11

5.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20 = 10 -11)

20

6.Doanh thu hoạt động tài chính

21

7.Chi phí tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay

22
23

8.Chi phí bán hàng

24

9.Chi phí quản lý doanh nghiệp

25

10.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
{30 = 20 +( 21 -22) - ( 24 + 25 )}

30

11.Thu nhập khác

31

12.Chi phí khác

32

13.Lợi nhuận khác (40 = 31 -32)

40

14.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
(50 = 30 +40)

50

15.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

51

16.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

52

17.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60 = 50 -51 - 52)

60

18.Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*)

70

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tổng quát tình hình và kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp chi tiết theo các loại hoạt động. Cụ thể: Hoạt động tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ; hoạt động tài chính; hoạt động khác.
3.2.3. Ý nghĩa của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thông qua báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh có thể kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch thu nhập, chi phí và kết quả từng loại hoạt động cũng như chung toàn
doanh nghiệp. Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt
động của doanh nghiệp trong nhiều năm liền và dự báo hoạt động trong tương lai.
Thông qua báo cáo kết qủa hoạt động kinh doanh có thể đánh giá hiệu quả và khả
năng sinh lợi của doanh nghiệp. Đây là một trong các nguồn thông tin rất bổ ích cho
người ngoài doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp.
81


II. Nội dung phân tích
1. Phân tích khái quát tình hình tài chính
1.1. Phân tích cấu trúc tài sản
- Mục đích: Phân tích cấu trúc tài sản phân tích những đặc trưng trong cơ cấu tài
sản của doanh nghiệp, tính hợp lý khi đầu tư vốn cho hoạt động kinh doanh. Hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ phụ thuộc một phần vào công tác phân bổ vốn: đầu
tư loại tài sản nào, vào thời điểm nào là hợp lý; nên gia tăng hay cắt giảm các khoản
phải thu khách hàng khi tín dụng bán hàng có liên quan đến họat động tiêu thụ; dự trữ
hàng tồn kho ở mức nào vừa đảm bảo họat động sản xuất kinh doanh diễn ra kịp thời,
vừa đáp ứng nhu cầu của thị trường nhưng vẫn giảm thấp chi phí tồn kho; vốn nhàn rỗi
có nên sử dụng đầu tư ra bên ngoài không? Các vấn đề trên đặt ra cho nhà quản trị cần
nắm bắt cấu trúc tài sản để phân tích công tác sử dụng vốn ở doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh
- Chỉ tiêu phân tích
+ Nguyên tắc chung khi thiết lập chỉ tiêu phân tích, cấu trúc tài sản thể hiện
qua công thức sau:
Tỷ trọng tài sản i =

Giá trị thuần của tài sản i
Tổng tài sản

x100

Chỉ tiêu trên phản ánh tỷ lệ phần trăm của loại tài sản i trong tổng tài sản.
Loại tài sản i là những tài sản có cùng chung một đặc trưng kinh tế nào đó, như:
khoản phải thu, đầu tư tài chính, hàng tồn kho...; có thể là những mục tài sản được
phản ánh trên Bảng cân đối kế toán (CĐKT). Giá trị thuần của tài sản là giá trị còn lại
của tài sản.
+ Nguồn số liệu:
• Tổng
• Loại

tài sản lấy số liệu từ mã số 270 trên bảng CĐKT.

tài sản i thông thường sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:

. Tỷ trọng tiền và các khoản tương đương tiền mã số 110 trên bảng
CĐKT;
. Tỷ trọng các khoản đầu tư tài chính (Đầu tư tài chính ngắn hạn mã số
120 và Đầu tư tài chính dài hạn mã số 250 trên bảng CĐKT);
. Tỷ trọng các khoản phải thu (Các khoản phải thu dài hạn mã số 210 và
Các khoản phải thu ngắn hạn mã số 130 trên bảng CĐKT);
. Tỷ trọng hàng tồn kho mã số 140 trên bảng CĐKT;
. Tỷ trọng tài sản cố định từ mã số 220 trên bảng CĐKT.

82


Ví dụ 5.1. Có tài liệu trích dẫn về Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Việt
Phương qua các năm như sau:
Chỉ tiêu

31/12/N+1

31/12/N

31/12/N-1

TÀI SẢN
A-TÀI SẢN NGẮN HẠN

19046

21780

15517

1. Tiền và các khoản tương đương tiền

2456

1620

1268

2. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

230

100

200

3. Các khoản phải thu ngắn hạn

7608

7646

5710

- Phải thu khách hàng

6130

6847

4420

- Các khoản phải thu khác

1478

772

1290

4. Hàng tồn kho

8352

12246

8072

400

168

267

B-TÀI SẢN DÀI HẠN

13228

8910

12560

1. Tài sản cố định

13228

8910

10060

- Nguyên giá

24890

21530

20580

5. Tài sản ngắn hạn khác

2. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
TỔNG CỘNG TÀI SẢN

2500
32274

30690

28077

A-NỢ PHẢI TRẢ

14534

12680

11199

1.Nợ ngắn hạn

13034

10680

11199

- Vay và nợ ngắn hạn

5020

3356

4970

- Các khoản phải trả khác

8014

7324

6229

2. Nợ dài hạn

1500

2000

B- VỐN CHỦ SỞ HỮU

17740

18010

16878

1. Nguồn vốn kinh doanh

16600

16600

15600

1140

1410

1278

32274

30690

28077

NGUỒN VỐN

2. Lợi nhuận chưa phân phối
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN

83


Yêu cầu: Phân tích cấu trúc tài sản của doanh nghiệp cuối năm N+1 so với năm
N.
Giải: Phân tích biến động cấu trúc tài sản của doanh nghiệp Việt Phương như
sau:
31/12/N
Tài sản

X
A. Tài sản ngắn
hạn
1. Tiền
2. Đầu tư ngắn hạn
3. Các khoản phải
thu
4. Hàng tồn kho
5. Tài sản ngắn hạn
khác

31/12/ N+1

Chênh lệch cuối năm N + 1
so với năm N

Số
tiền
(tr.đ)

Tỷ
trọng
(%)

Số
tiền
(tr.đ)

Tỷ
trọng
(%)

Mức
độ
(tr.đ)

Tốc
độ
(%)

Tỷ
trọng
(%)

1

2=1/∑1

3

4=1/∑3

5=3-1

6=5/1

7=4-2

59,01

-2.734

-12,55

-11,95

21.780

70,97 19.046

1.620

5,28

2.456

7,61

836

51,61

2,33

100

0,33

230

0,71

130

130

0,39

7.646

24,91

7.608

23,57

-38

-0,49

-1,34

12.246

39,90

8.352

25,88

-3.894

-31,80

-14,02

168

0,55

400

1,24

232 138,10

0,69

B. Tài sản dài hạn

8.910

29,03 13.228

40,99

4.318

48,46

11,95

1. Tài sản cố định

8.910

29,03 13.228

40,99

4.318

48,46

11,95

Tổng cộng tài sản

30.690

100 32.274

100

1.584

5,16

0,00

Nhận xét:
Qua bảng phân tích trên cho thấy giá trị tài sản vào cuối năm N+1 là 32.274 tr.đ
so với cuối năm N tăng 1.584 tr.đ, với tốc độ tăng 5,16% nguyên nhân là tăng đầu tư
cơ sở vật chất cũng như tài sản cố định của doanh nghiệp. Để phân tích rõ hơn tình
hình biến động tài sản cần xem xét biến động từng loại tài sản:
- Đối với tài sản dài hạn tăng nguyên nhân là do tăng cường mua sắm tài sản cố
định, điều này cho thấy doanh nghiệp đã chú trọng nhiều đến công tác đầu tư dài hạn
trong năm N+1; giá trị tài sản cố định cuối năm N từ 8.910 tr.đ chiếm tỷ trọng 29,03%
đến cuối năm N+ 1 đã lên đến 13.228 tr.đ tăng 48,46% cao hơn tốc độ tăng của tổng
tài sản (48,46% >5,16% ), vì vậy đã làm cho tỷ trọng tài sản cố định tăng 11,95% so
với cuối năm N.
- Đối với tài sản ngắn hạn, xu hướng giảm qua hai năm. Vào cuối năm N trị giá
tài sản ngắn hạn là 21.780 tr.đ chiếm tỷ trọng cao 70,97%, đến cuối năm N+1 chỉ còn
84


19.046 tr.đ giảm -2734 tr.đ, với tốc độ giảm 12,55% và tỷ trọng cũng đã giảm 11,95%;
nguyên nhân là do trong năm N+1 doanh nghiệp đã giải phóng được một lượng lớn
hàng tồn kho với mức độ giảm 3.894 tr.đ, cùng với việc quản lý tốt các khoản phải thu
đã làm cho giá trị tài sản ngắn hạn giảm. Vì vậy lượng tiền cuối năm N+1 đã tăng lên
đáng kể với tốc độ tăng 51,61% và tỷ trọng tăng 2,33%. Những biến động về đầu tư
ngắn hạn, tài sản ngắn hạn khác cũng là mối quan tâm của nhà phân tích để có thể hình
dùng đầy đủ hơn cấu trúc tài sản của doanh nghiệp.
1.2. Phân tích cấu trúc nguồn vốn
- Mục đích: Phân tích cấu trúc nguồn vốn để có đánh giá đầy đủ nhất về tình
hình tài chính của doanh nghiệp. Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của
doanh nghiệp, liên quan đến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài
chính. Việc huy động vốn một mặt vừa đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh,
đảm bảo sự an toàn trong tài chính, nhưng mặt khác liên quan đến hiệu quả và rộng
hơn là rủi ro của doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh
- Chỉ tiêu phân tích:
Nguồn vốn của doanh nghiệp theo nguồn gốc hình thành nên tài sản thì nguồn
vốn bao gồm: Nợ phải trả nợ và Vốn chủ sở hữu.
Nguồn vốn của doanh nghiệp theo thời gian sử dụng thì nguồn vốn bao gồm
Nguồn vốn tạm thời và Nguồn vốn thường xuyên.
Theo cách phân loại thứ nhất ta có nội dung phân tích là tính tự chủ tài chính;
theo cách phân loại thứ hai nội dung phân tích là tính ổn định tài chính.
+ Phân tích tính tự chủ về tài chính
Theo nguồn gốc hình thành nên tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp gồm nợ
phải trả và vốn chủ sở hữu. Tính chất của hai nguồn vốn này hoàn toàn khác nhau về
trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp.


. Nợ phải trả phản ánh số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng trong quá
trình hoạt động kinh doanh; do vậy doanh nghiệp phải cam kết thanh toán và có
trách nhiệm thanh toán.
. Vốn chủ sở hữu là số vốn của các chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp
ban đầu và bổ sung thêm trong quá trình kinh doanh (vốn đầu tư của chủ sở hữu).
Ngoài ra, thuộc vốn chủ sở hữu còn bao gồm một số khoản khác phát sinh trong quá
trình hoạt động kinh doanh như: chênh lệch tỷ giá hối đoái, chênh lệch đánh giá lại tài
sản, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, các quĩ doanh nghiệp... Vốn chủ sở hữu
không phải là các khoản nợ nên doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán.


Chỉ tiêu phân tích: Phân tích tính tự chủ về tài chính sử dụng hai chỉ tiêu sau:
. Tỷ

suất nợ (KNPT)
Nợ phải trả
KNPT =

Tổng nguồn vốn

x100

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì khoản mục nợ
phải trả chiếm bao nhiêu phần trăm.
85


Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản nợ.
Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợ càng lớn,
tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp và khả năng tiếp nhận các khoản vay nợ càng
khó một khi doanh nghiệp không thanh toán kịp thời các khoản nợ và hiệu quả hoạt
động kém. Đối với các chủ nợ, tỷ suất này càng cao thì khả năng thu hồi vốn cho vay
càng giảm. Do vậy, các chủ nợ thường thích những doanh nghiệp có tỷ suất nợ thấp.
Đây là một trong các chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng cho
doanh nghiệp.
.

Tỷ suất tự tài trợ (KVCSH)
Vốn chủ sở hữu
KVCSH =

Tổng nguồn vốn

x100

Chỉ tiêu này cho biết trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp thì khoản mục vốn
chủ sở hữu chiếm bao nhiêu phần trăm.
Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ suất
này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của
các chủ nợ. Doanh nghiệp có nhiều cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài.


Nguồn số liệu:
. Vốn chủ sở hữu mã số 400 trên bảng CĐKT;
. Nợ phải trả mã số trên bảng CĐKT;
. Tổng nguồn vốn mã số 440 trên bảng CĐKT.



Mối quan hệ giữa hai chỉ tiêu:
Tỷ suất nợ + Tỷ suất tự tài trợ = 100%

Ngoài hai chỉ tiêu tỷ suất trên, phân tích tính tự chủ về tài chính còn sử dụng chỉ
tiêu tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu, thể hiện mức độ đảm bảo nợ phải trả bởi vốn chủ
sở hữu:
Nợ phải trả
KNPT/VCSH =

Vốn chủ sở hữu

x 100

Chỉ tiêu này cho biết nợ phải trả chiếm tỷ lệ bao nhiêu so với vốn chủ sở hữu.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ nợ phải trả nhiều hơn vốn chủ sở hữu cho thấy tính tự
chủ của doanh nghiệp giảm và ngược lại.


Phương pháp phân tích: Phương pháp so sánh

+ Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ:
Theo thời gian sử dụng, nguồn vốn của doanh nghiệp chia thành nguồn vốn
thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.


. Nguồn vốn thường xuyên (nguồn vốn dài hạn) là nguồn vốn mà doanh
nghiệp sử dụng thường xuyên, lâu dài vào họat động kinh doanh, có thời gian sử dụng
trên một năm. Theo cách phân loại này, nguồn vốn thường xuyên tại một thời điểm

86


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×