Tải bản đầy đủ

Ichimoku kinko hyo

Ichimoku Kinko Hyo
1.

Giới thiệu

Ichimoku Kinko Hyo là một kỹ thuật đồ thị được tạo ra trước thế chiến thứ 2 bởi một
phóng viên người Nhật là Goichi Hosoda, đã nhanh chóng trở thành công cụ khá phổ
thông cho các nhà đầu tư Nhật, không chỉ riêng cho thị trường cổ phiếu mà nó còn được
sử dụng cho currency, bond, futures, commodity và options markets cũng rất tốt. Đây là
một kỹ thuật được công bố cách đây 30 năm nhưng trong những năm gần đấy mới thật sự
gây
được
chú
ý
bởi
lợi ích


đem
lại.
Ichimoku Kinko Hyo có nghĩa là "Cái nhìn thóang qua về sự cân bằng của đồ thị giữa giá

và thời gian", phác hoạ lại diễn biến của giá trên biểu đồ một cách trực quan giúp các
Trader có một cái nhìn sâu sắc hơn, toàn diện hơn vào hành động giá để nhanh chóng xác
định xu thế sắp tới và thời điểm thích hợp để ra/vào thị trường. Đây là chỉ báo độc lập
không cần sự giúp đỡ của các kỹ thuật phân tích nào khác.
2.

Cấu tạo

Đồ thị Ichimoku gồm có 5 đường. trong đó có đến 4 đường được tính đơn giản bằng cách
lấy trung bình giá cao nhất và giá thấp nhất.
Tenkan-Sen = Conversion Line = (Highest High + Lowest Low)/2, sử dụng cho 9 phiên.
Kijun-Sen = Base Line = (Highest High + Lowest Low)/2, sử dụng cho 26 phiên.
Chikou Span = Lagging Span = Giá đóng cửa hôm nay, được vẽ cho 26 phiên sau.
Senkou Span A = Leading Span A = (Tenkan-Sen + Kijun-Sen)/2, được vẽ cho 26 phiên
đầu
Senkou Span B = Leading Span B = (Highest High + Lowest Low)/2, sử dụng cho 52
phiên, được vẽ cho 26 phiên đầu.
Ngoài ra, khoảng cách giữa hai đường Leading Span A và B được gọi là “Kumo” hay
“Cloud”. Ichimoku sử dụng 3 phiên chủ yếu theo chuẩn: 9, 26 và 52.
==============================
_SECTION_BEGIN("New formula");

SetChartOptions(0,chartShowArrows|chartShowDates);
_N(Title = StrFormat("{{NAME}} - {{INTERVAL}} {{DATE}} Open %g, Hi %g, Lo %g, Close %g (%.1f%%)
Vol " +WriteVal( V, 1.0 ) +" {{VALUES}}", O, H, L, C, SelectedValue( ROC( C, 1 )) ));
Plot( C, "Close", ParamColor("Color", colorBlack ), styleNoTitle | ParamStyle("Style") | GetPriceStyle() );
if( ParamToggle("Tooltip shows", "All Values|Only Prices" ) )
{
ToolTip=StrFormat("Open: %g\nHigh: %g\nLow: %g\nClose: %g (%.1f%%)\nVolume: "+NumToStr( V, 1 ),
O, H, L, C, SelectedValue( ROC( C, 1 )));
}
SL = ( HHV( H, 26 ) + LLV( L, 26) )/2;
TL = ( HHV( H, 9 ) + LLV( L, 9 ) )/2;


//DL = Ref( C, 26 );
DL=C;
Span1 = (( SL + TL )/2);
Span2 = (HHV( H, 52) + LLV(L, 52))/2;
Plot(SL,"Kijun sen",colorBlue);


Plot(TL,"Tenkan Sen",colorRed);
Plot(DL,"Chikou Span",colorBrightGreen,styleLine,Null,Null,-26);
Plot(Span1,"Span A",colorLightOrange,1,0,0,26);
Plot(Span2,"Span B",colorGrey40,1,0,0,26);
PlotOHLC(Span1,Span2,Span1,Span2,"",IIf(Span1>Span2,colorBrightGreen,colorLightGrey),styleCloud|
4096,0,0,26);
_SECTION_END();
=========================================================

Phần I: Công cụ Ichimoku Kinko Hyo
1. Tenkan Sen: đường tín hiệu
Tenkan-Sen = Conversion Line = (Highest High + Lowest Low) / 2, sử dụng cho 9 phiên.
Trong khi nhiều người xem Tenkan Sen như một đường trung bình đơn giản SMA9 của
giá đóng cửa, thì thực ra nó lại được tính toán dựa trên tỷ lệ trung bình của giá cao nhất
và thấp nhất cho 9 phiên. Xem xét biểu đồ dưới đây:

Như có thể thấy trên biểu đồ, Tenkan Sen thường “Flat” hơn so với SMA9. Thực tế này là
bởi vì Tenkan Sen được tính theo trung bình của giá cao nhất và thấp nhất chứ không phải
trung bình của giá đóng cửa.


Ngoài ra, Tenkan Sen cũng cho nhiều mức hỗ trợ vững chắc hơn so với SMA9 : tại vùng
đánh dấu (màu vàng), giá không vượt qua được Tenkan Sen trong khi nó đã phá vỡ và
xuyên qua SMA9.
Trong một xu hướng giảm giá, Tenkan Sen sẽ đóng vai trò như một mức kháng cự. Các
góc của Tenkan Sen (so với giá) cũng có thể cho chúng ta một ý tưởng:
Một Tenkan Sen dốc góc cạnh sẽ cho biết giá tăng gần như thẳng đứng trong mộtthời
gian ngắn hoặc động lực mạnh mẽ, trong khi một Tenkan Sen phẳng (Flat Tenkan Sen) sẽ
cho biết động lực thấp hoặc không có động lực khoảng thời gian tương tự.
Tenkan Sen đo lường biến động giá trong một xu hướng ngắn hạn, và cho tín hiệusớm
nhất nên cũng vì vậy mà nó kém tin cậy nhất trong 5 đường của hệ thống Ichimoku. Tuy
nhiên, khi giá vi phạm Tenkan Sen có thể cho một dấu hiệu ban đầu của một sự thay đổi
xu hướng, dù vậy, giống như tất cả các tín hiệu khác, điều này cần phải được xác nhận
bởi các thành phần khác trước khi đưa ra quyết định kinh doanh.
Một trong những ứng dụng chính của Tenkan Sen chính là sự giao cắt của nó qua Kijun
Sen. Nếu Tenkan Sen cắt Kijun Sen từ dưới lên, thì đó là một tín hiệu tăng giá. Tương tự,
nếu Tenkan Sen cắt Kijun Sen từ trên xuống, đó là một tín hiệu giảm giá.

2. Kijun Sen: đường xu hướng
Kijun-Sen = Base Line = (Highest High + Lowest Low) / 2, sử dụng cho 26 phiên.
Kijun Sen là một chỉ báo rất quan trọng trong hệ thống Ichimoku và nó có rất nhiều ứng
dụng. Giống như Tenkan Sen, Kijun Sen được tính dựa trên trung bình của giá cao nhất
và thấp nhất, nhưng cho 26 phiên (khung thời gian dài hơn). Do vậy, Kijun Sen cũng
mang tất cả các tính chất của Tenkan Sen. Ngoài ra, do được tính trên một khoảng thời
gian dài hơn, nên tín hiệu được cho bởi Kijun Sen trở nên vững chắc và đáng tin cậy hơn
so với Tenkan Sen. Một khi giá vượt quá một trong hai điểm cao nhất hoặc thấp nhất
(trong 26 phiên ), Kijun Sen sẽ phản ánh bằng cách câu lên hoặc xuống tương ứng.
Như vậy, xu hướng ngắn hạn có thể được xác định bởi hướng của Kijun Sen. Ngoài ra,
các góc độ tương đối của Kijun Sen (so với đường giá) sẽ cho biết sức mạnh hay động
lực của xu hướng này.
Sự cân bằng về giá được thể hiện bởi Kijun Sen trên biểu đồ cũng chính xác hơn so với
Tenkan Sen. Do đó, các mức hỗ trợ và kháng cự được cho bởi Kijun Sencũng đáng tin
cậy hơn (xem những vùng được đánh dấu trong hình dưới đây).


Khi giá di chuyển quá xa và quá nhanh trong một thời gian ngắn ( mất cân bằng ) , nó có
khuynh hướng quay trở lại Kijun Sen. Do đó, Kijun Sen được ví như “ trung tâm của lực
hấp dẫn “ – thu hút giá về chính nó và đưa giá trở lại trạng thái cân bằng. Hiện tượng này
đặc biệt rõ ràng khi Kijun Sen là phẳng ( Flat ) hoặc trendless, như có thể thấy trong hình
dưới đây:


3. Chikou Span: đường trễ
Chikou Span = Lagging Span = Giá đóng cửa hôm nay, được vẽ cho 26 phiên sau
Chikou Span đại diện cho một trong những tính năng độc đáo nhất của hệ
thống Ichimoku, biểu thị giá đóng cửa hiện tại là thời gian chuyển dịch ngược về
26 phiên đã qua – cho chúng ta một cái nhìn toàn diện hơn về hành động giá, có thể giúp
xác định xu hướng sắp tới.
Nếu giá đóng cửa hiện tại (được mô tả bởi Chikou Span ) thấp hơn so với giá của 26
phiên trước đây, nhiều khả năng giá sẽ giảm. Ngược lại, nếu giá đóng cửa hiện tại cao
hơn mức giá của 26 phiên trước đây,nhiều khả năng giá sẽ tăng.

Xem xét các biểu đồ trong 2 hình dưới đây:


Ngoài việc cho chúng ta xác định các khả năng tăng/giảm của giá, Chikou Span cũng
cung cấp các mức độ hỗ trợ và kháng cự (có thể vẽ đường nằm ngang qua điểm được tạo
ra bởi Chikou Span để xem các cấp chính và sử dụng chúng trong phân tích)
Xem hình dưới đây:


4. Senkou Span A
Senkou Span A = Leading Span A = (Tenkan-Sen + Kijun-Sen) / 2, được vẽ cho 26 phiên
đầu
Senkou Span A là thành phần nổi bật nhất, cùng với Senkou Span B tạo thành mây “
Kumo “ hay còn gọi là “ Ichimoku Cloud “ - nền tảng của hệ thống Ichimoku.
Senkou Span A được tính toán dựa trên tỉ lệ trung bình của Tenkan Sen và Kijun Sen
(trong 26 phiên) và được thể hiện trên biểu đồ bằng cách chuyển dịch về phía trước 26
phiên.

5. Senkou Span B
Senkou Span B = Leading Span B = (Highest High + Lowest Low) / 2, sử dụng cho 52
phiên, được vẽ cho 26 phiên đầu.
Senkou Span B cũng là thành phần nổi bật nhất, cùng với Senkou Span A tạo thành mây “
Kumo “ hay còn gọi là “ Ichimoku Cloud “ - nền tảng của hệ thống Ichimoku.
Senkou Span B đại diện cho một cái nhìn dài hạn nhất về trạng thái cân bằng của giá
trong hệ thống Ichimoku. Thay vì chỉ xem xét 26 phiên cuối (1 tháng cuối) dựa trên trung
bình của Tenkan Sen và Kijun Sen (Senkou Span A), Senkou Span B được tính toán dựa


trên trung bình của giá cao nhất và thấp nhất của 52 phiên (2 tháng cuối), được biểu diễn
(vẽ) trên biểu đồ bằng cách chuyển dịch về phía trước 26 phiên, như Senkou Span A.
Điều này sẽ giúp các nhà đầu tư có được một cái nhìn toàn diện hơn về sự cân bằng của
giá, giúp họ xác định các chiến lược kinh doanh tương lai.

Phần II: Kumo cloud
1. Giới thiệu
Kumo là trái tim và linh hồn của hệ thống Ichimoku, cho phép ta gần như ngay lập tức có
thể thấy được một bức tranh toàn cảnh về xu hướng của thị trường và mối quan hệ giữa
giá với xu hướng đó.
Kumo cũng là một thành phần độc đáo nhất trong hệ thống Ichimoku, vì nó cung cấp một
cái nhìn đa chiều ( đa điểm ) về các mức hỗ trợ và kháng cự trong một khu vực mở rộng;
trái ngược với các hệ thống khác, nơi các mức hỗ trợ và kháng cự chỉ đơn thuần là một
điểm duy nhất trên biểu đồ.
Kumo được cấu thành bởi 2 đường là Senkou Span A và Senkou Span B, trong đó mỗi
đường lại cung cấp cho ta một cái nhìn toàn cảnh về sự cân bằng giá cũng như các cấp độ
hỗ trợ và kháng cự trong một thời gian dài.
Kumo – một vùng không gian mà khi giá lọt vào trong nó ( nơi mức giá cân bằng – thị
trường gần như không có xu hướng rõ ràng ) có thể làm cho hành động giá không thể
đoán trước được. Việc giao dịch trong vùng này là rất mạo hiểm.

2. Hỗ trợ và kháng cự
Như đã nói ở trên, một trong những tính năng rất độc đáo của Kumo là cung cấp các mức
hỗ trợ và kháng cự đáng tin cậy hơn so với những hệ thống khác. Như có thể thấy trong
biểu đồ dưới đây ( Hình 1 ) cho USD/CAD, nơi giá đã tìm đến các mức S & R trên 5 lần
nhưng vẫn không thể phá vỡ được trong khoảng thời gian 30 ngày.


Sức mạnh của Kumo trở nên rõ ràng hơn khi chúng ta so sánh các mức hỗ trợ và kháng
cự truyền thống (trendline) với các mức hỗ trợ và kháng cự được cho bởi Kumo.

Trong biểu đồ (hình 2) dưới đây, chúng tôi đã vẽ một Down Trend truyền thống A và một
kháng cự truyền thống B (tại giá 1.1867). Khi giá phá vỡ và đóng cửa trên 2 đường này,
những Trader giao dịch theo trường phái Breakout nhiều khả năng sẽ đặt một lệnh Buy
ngay tại đây (điểm C). Nhưng những Trader sử dụng Ichimoku sẽ nhìn vào vị trí của giá
ngay mép dưới của Kumo và dễ dàng nhận ra rằng, sẽ là cực kỳ mạo hiểm cho một lệnh
Buy tại vị trí này – một vị trí mà giá đã gặp phải một kháng cự mạnh từ Kumo.


Thật vậy, giá đã giảm khoảng 250 pips sau đó trước khi qua đầu. Đối với những Trader
có tài khoản nhỏ thì đây sẽ là một thất bại khá nặng nề. Và, lại một lần nữa, giá phá vỡ và
đóng cửa trên mức kháng cự B. Đối với nhiều Trader có thể đây là một cơ hội khác để
vào một lệnh Buy tại điểm D, nhưng với những Trader sử dụng Ichimoku sẽ thấy rằng :
thật ra giá vẫn nằm trong Kumo, và đây là khu vực nhạy cảm, không có gì là chắc chắn
để thực hiện một giao dịch. Họ cũng nhận thức được rằng, ranh giới trên của Kumo
( điểm E ), đường Senkou Span B có thể là một mức kháng cự đáng kể, do đó, họ sẽ đứng
ngoài và chờ đợi một cơ hội tốt hơn.
Nhìn mà xem, sau khi gặp ranh giới Kumo và giảm khiêm tốn khoảng 50 pips, giá đã lao
dốc và trượt dài một đoạn gần 500 pips.

3. Mối quan hệ giữa giá và Kumo
Về cơ bản :
Giá trên Kumo (giá hiện tại cao hơn mức giá trung bình trong quá khứ ) => giá có thể
tăng
Giá dưới Kumo (giá hiện tại thấp hơn mức giá trung bình trong quá khứ ) => giá có thể
giảm
Giá trong Kumo => thị trường không có xu hướng rõ ràng / sideway trong biên độ Kumo.


Nhà đầu tư không nên thực hiện bất kỳ một giao dịch nào vào lúc này, mà hãy chờ đợi
cho đến khi giá đóng cửa trên hoặc dưới Kumo.

4. Quan hệ giữa Senkou Span A & Senkou Span B của Kumo
Kumo được tạo thành từ 2 đường Senkou Span A và Senkou Span B, do vậy, ngoài mối
quan hệ giữa giá và Kumo, tự bên trong Kumo còn một mối quan hệ khác nữa là quan hệ
giữa 2 đường cấu thành nên nó:

Nếu Senkou A nằm trên Senkou B: giá có thể tăng
Nếu Senkou A nằm dưới Senkou B: giá có thể giảm
Nếu Senkou A và Senkou B hoán đổi vị trí cho nhau => xu hướng cũng có thể thay đổi.
* Một cách diễn giải khác :
Nếu Senkou A cắt Senkou B từ dưới lên : giá có thể tăng
Nếu Senkou A cắt Senkou B từ trên xuống : giá có thể giảm
Tính chất này sẽ được nói rõ hơn ở phần 5: Chiến lược kinh doanh Ichimoku

5. Độ dày (chiều sâu) của Kumo
Khi nghiên cứu một biểu đồ Ichimoku, bạn sẽ thấy độ sâu hoặc độ dày của Kumo có thể
thay đổi liên tục. Độ dày của Kumo là một dấu hiệu của thị trường bất ổn: với một Kumo


dày cho thấy giá trong lịch sử biến động cao hơn và Kumo mỏng chỉ một biến động
thấp hơn.
Độ sâu (độ dày) của Kumo là thước đo của biến động giá.
Mặt khác, Kumo càng dày sẽ cho các mức hỗ trợ và kháng cự càng vững chắc.
Đây là một tính chất đặc biệt hữu ích của Kumo, để từ đó, các nhà đầu tư có thể dễ dàng
hơn trong việc quản lý rủi ro, xác định các mức cản cũng như các mục tiêu dừng lỗ, chốt
lời dựa vào 2 biên của Kumo.

6. Kumo phẳng (Flat Top/Bottom Kumo)
Phẳng trên hoặc phẳng dưới ( flat top/bottom ) là hiện tượng thường được quan sát ở
Kumo. Cũng giống như “hiệu ứng dây thun” mà một Flat Kijun Sen có thể gây ra với giá,
một Flat Senkou Span B cũng có tính chất tương tự. Điều này là bởi vì Senkou Span B
chính là đường trung bình của giá cao nhất và thấp nhất qua 52 thời kỳ - nơi mức giá cân
bằng.
Từ khi giá cả luôn luôn có khuynh hướng tìm cách quay trở lại trạng thái cân bằng, Flat
Senkou Span B đại diện cho một lực hấp dẫn mạnh mẽ, thu hút giá về gần nó hơn.
Trong một xu hướng tăng, việc Senkou Span B flat sẽ dẫn đến một flat bottom Kumo.
Ngược lại, trong một xu hướng giảm, việc Senkou Span B flat sẽ dẫn đến một flat top
Kumo. Điều này sẽ rất có ích cho các nhà đầu tư giúp họ có thể dự đoán được xu thế giá
cả sắp tới để có thể xác định điểm vào hợp lý.


Phần 3: Chiến lược giao dịch sử dụng hệ thống Ichimoku Kinko Hyo
Trước khi đi vào chi tiết sử dụng hệ thống Ichimoku để đưa ra chiến lược giao dịch hiệu quả và giảm thi
Chúng tôi yêu cầu bạn luôn ghi nhớ điều này khi sử dụng các chiến lược.

1. Tenkan Sen/Kijun Sen cắt nhau

Sự giao cắt giữa Tenkan Sen và Kijun Sen là một trong những chiến lược giao dịch truyền thống nhất tro
Nhìn chung, cường độ của tín hiệu có thể được phân thành ba loại chính: mạnh mẽ, trung bình và yếu.
* Tín hiệu mạnh:
BUY: Tenkan Sen cắt Kijun Sen từ dưới lên và vị trí giao cắt phía trên Kumo
SELL: Tenkan Sen cắt Kijun Sen từ trên xuống và vị trí giao cắt dưới Kumo
* Tín hiệu trung bình:
BUY: Tenkan Sen cắt Kijun Sen từ dưới lên và vị trí giao cắt phía trong Kumo
SELL: Tenkan Sen cắt Kijun Sen từ trên xuống và vị trí giao cắt trong Kumo
* Tín hiệu yếu:
BUY: Tenkan Sen cắt Kijun Sen từ dưới lên và vị trí giao cắt phía dưới Kumo
SELL: Tenkan Sen cắt Kijun Sen từ trên xuống và vị trí giao cắt trên Kumo


Như đã nói ở trên, các tín hiệu cần sự thống nhất của tất cả các thành phần, và trong trường hợp này, Ch
Nếu sự giao cắt là tăng giá và Chikou Span phía trên đường giá tại thời điểm đó, thì đây là tín hiệu tăng

Nếu sự giao cắt là giảm giá và Chikou Span phía dưới đường giá tại thời điểm đó, thì đây là tín hiệu giảm

Nếu vị trí giao cắt nằm đối diện với Chikou Span qua đường giá thì đây là một tín hiệu (tăng/giảm) yếu.
A. Mở giao dịch

Mở giao dịch ngay tại vị trí giao cắt. Tuy nhiên cần để ý các mức hỗ trợ/kháng cứ gần đó và chỉ nên vào
B. Đóng giao dịch
Vị trí đóng giao dịch phụ thuộc vào diễn biến cụ thể trên biểu đồ. Thông thường nên đóng giao dịch khi
C. Điểm dừng lỗ
Xem xét các ngưỡng hỗ trợ/kháng cự qua các time-frame và qui tắc quản lý vốn để xác định điểm dừng
D. Điểm chốt lời
Khi Tenkan/Kijun cắt nhau theo hướng ngược lại hoặc khi đã đạt mục tiêu lợi nhuận.
* Ví dụ:

Ở biểu đồ H4 trong hình dưới, một tín hiệu cắt tăng giá xảy ra tại điểm A. Điểm giao cắt nằm phía trong


Giá đã tăng liên tục trong khoảng 10 đến 11 ngày. Và vào ngày thứ 15, giá giảm kèm theo Tenkan Sen đ

Để giảm thiểu tối đa rủi ro, sau khi giá đã di chuyển được một đoạn đủ xa, ta sẽ dời Stop-Loss đến gần đ

2. Giá cắt Kijun Sen

Đây là một chiến lược mang lại hiệu quả cao trong hệ thống chiến lược Ichimoku. Nó có thể được sử dụ
*

C

á

c

t

í

n

h

c

h



t

:

Nếu đường giá cắt Kijun Sen từ dưới lên: giá có thể tăng
Nếu đường giá cắt Kijun Sen từ trên xuống : giá có thể giảm
Tuy nhiên cần có sự xác nhận của các thành phần khác trong hệ thống.
Nhìn chung, cường độ của tín hiệu có thể được phân thành ba loại chính: mạnh mẽ, trung bình và yếu.
*

T

í

n

h

i

BUY : tín hiệu cắt tăng giá và vị trí giao cắt phía trên Kumo
SELL : tín hiệu cắt giảm giá và vị trí giao cắt dưới Kumo
* Tín hiệu trung bình:



u

m



n


BUY : tín hiệu cắt tăng giá và vị trí giao cắt phía trong Kumo
SELL : tín hiệu cắt giảm giá và vị trí giao cắt trong Kumo
*

T

í

n

h

i



u

y

ế

u

:

BUY : tín hiệu cắt tăng giá và vị trí giao cắt phía dưới Kumo
SELL : tín hiệu cắt giảm giá và vị trí giao cắt trên Kumo

G

i



n

g

n

h

ư

c

h

i

ế

n

Nếu sự giao cắt là tăng giá và Chikou Span phía trên đường giá tại thời điểm đó, thì đây là tín hiệu tăng

Nếu sự giao cắt là giảm giá và Chikou Span phía dưới đường giá tại thời điểm đó, thì đây là tín hiệu giảm

Nếu vị trí giao cắt nằm đối diện với Chikou Span qua đường giá thì đây là một tín hiệu (tăng/giảm) yếu.
A. Mở giao dịch

Mở giao dịch ngay tại vị trí giao cắt. Tuy nhiên cần để ý các mức hỗ trợ/ kháng cự gần đó và chỉ nên vào
B. Đóng giao dịch
Thông thường nên đóng giao dịch khi Kijun Sen cắt đường giá theo hướng ngược lại.


C. Điểm dừng lỗ

Do Kijun Sen đóng vai trò như một mức hỗ trợ/ kháng cự mà ngay tại đó, khi tiếp cận nó giá sẽ đạt được
D. Điểm chốt lời
Khi Kijun Sen cắt đường giá theo hướng ngược lại hoặc khi đã đạt mục tiêu lợi nhuận.
* Ví dụ:
Hãy xem xét biểu đồ D1 trong hình dưới cho cặp tiền USD/CHF, chúng ta có thể thấy một tín hiệu tăng

Về vị trí dừng lỗ, áp dụng lý thuyết trên ta sẽ đặt tại điểm C, cách Kijun Sen 10 pips.
Sau khi giá tăng ta tiếp tục di chuyển Stop-Loss theo hướng giá sao cho luôn cách Kijun Sen ở phía đối
Giá tiếp tục tăng khoảng 40 ngày sau đó và luôn nằm phía trên Kijun Sen. Đến ngày thứ 44, giá bắt đầu

3. Kumo Breakout

Kumo Breakout hay còn gọi là Kumo Trading, là một chiến lược giao dịch có thể được sử dụng trên đa k

Kumo Breakout là chiến lược giao dịch đơn giản nhất bên trong hệ thống Ichimoku, bởi ta chỉ xét vị trí t


A. Mở giao dịch

Mở giao dịch khi giá đóng cửa trên/dưới kumo, theo hướng breakout. Tuy nhiên, cần đảm rằng vị trí bre
B. Đóng giao dịch

Training stop là một kỹ thuật phổ biến trong giao dịch forex. Và ở đây, chúng ta sẽ đóng giao dịch khi gi
C. Điểm dừng lỗ

Trong chiến lược Kumo Breakout, điểm dừng lỗ phải được đặt ở phía đối diện bên ngoài Kumo, cách đư
D. Điểm chốt lời
Xem B. Đóng giao dịch
* Ví dụ :

Trong biểu đồ Weekly (cặp AUD/USD) như hình dưới, chúng ta có thể thấy một Bearish kumo breakout

Tuy nhiên, vị trí breakout lại xuất phát từ một Flat bottom kumo, và bên dưới có một mức hỗ trợ cung cấ


Về vị trí Stoploss, chúng ta sẽ đặt tại điểm C (0.7994), cách Senkou Span A khoảng 20 pips, cũng là phí

Do chúng ta sử dụng biểu đồ Weekly, giao dịch theo xu hướng dài hạn. Trong trường hợp này, gần 2 năm

4. Senkou Span Cross (giao cắt giữa 2 đường Senkou)

Senkou Span Cross là một kỹ thuật ít được biết đến trong hệ thống giao dịch Ichimoku, bởi đa số đều ch

Cũng như chiến lược giao dịch dựa trên Kumo breakout, chiến lược dựa trên sự giao cắt giữa 2 đường S
*

C

á

c

t

í

n

h

c

h



t

:

Nếu Senkou Span A cắt Senkou Span B từ dưới lên : giá có thể tăng
Nếu Senkou Span A cắt Senkou Span B từ trên xuống : giá có thể giảm
Tuy nhiên cần có sự xác nhận của các thành phần khác trong hệ thống.
Nhìn chung, cường độ của tín hiệu có thể được phân thành ba loại chính: mạnh mẽ, trung bình và yếu.
* Tín hiệu mạnh: khi đường giá nằm ngoài kumo và ở cùng hướng với hướnggiao cắt
* Tín hiệu trung bình : khi đường giá nằm trong kumo tại thời điểm giao cắt
* Tín hiệu yếu: khi đường giá nằm ngoài kumo nhưng ở hướng ngược lại với hướng giao cắt

Như biểu đồ ở hình dưới, các đường kẻ dọc đại diện cho mối quan hệ giữa giá và vị trí giao cắt giữa 2 đư


A. Mở giao dịch

Điểm vào cho chiến lược sử dụng sự giao cắt giữa 2 đường Senkou cũng tương đối đơn giản. Đầu tiên c
B. Đóng giao dịch

Đóng giao dịch khi có tín hiệu giao cắt giữa 2 đường Senkou theo hướng ngược lại hoặc xuất hiện các tí
C. Điểm dừng lỗ
Điểm dừng lỗ phải được đặt ở phía đối diện bên ngoài Kumo, cách đường bao kumo từ 10 – 20 pips.
D. Điểm chốt lời
Xem B. Đóng giao dịch
* Ví dụ:

Ở biểu đồ Daily ( cặp USD/CAD ) như hình dưới, chúng ta có thể thấy một tín hiệu giao cắt giảm giá gi


Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tại điểm B xuất hiện Flat bottom kumo (có khuynh hướng thu hút giá về phía

Về điểm dừng lỗ, ta sẽ đặt tại phía đối diện của Kumo cách đường Senkou Span A khoảng 20pips tại điể

Hơn 4 tháng sau, Senkou Span A và Senkou Span B cắt nhau một lần nữa theo hướng ngược lại tại điểm

5. Chikou Span Cross (giao cắt giữa đường giá và Chikou Span)

Chikou Span thường được dùng như một công cụ để xác nhận xu hướng trong hệ thống Ichimoku. Tuy n
*

C

á

c

t

í

n

h

c

h



t

:

Nếu Chikou Span cắt đường giá từ dưới lên : giá có thể tăng
Nếu Chikou Span cắt đường giá từ trên xuống : giá có thể giảm

Giống như các thành phần khác trong hệ thống Ichimoku, sự giao cắt giữa Chikou Span với đường giá tr
*

T

í

n

h

i



u

BUY : tín hiệu cắt tăng giá và giá hiện hành nằm phía trên Kumo
SELL : tín hiệu cắt giảm giá và giá hiện hành nằm phía dưới Kumo

m



n

h


*

T

í

n

h

i



u

t

r

u

n

g

b

ì

BUY : tín hiệu cắt tăng giá và giá hiện hành nằm phía trong Kumo
SELL : tín hiệu cắt giảm giá và giá hiện hành nằm phía trong Kumo
*

T

í

n

h

i



u

y

ế

u

:

BUY : tín hiệu cắt tăng giá và giá hiện hành nằm phía dưới Kumo
SELL : tín hiệu cắt giảm giá và giá hiện hành nằm phía trên Kumo

Biểu đồ trong hình dưới cung cấp nhiều tín hiệu giao cắt giữa Chikou Span với đường giá. Điểm A1 là đ

A. Mở giao dịch

Sau khi xem xét vị trí tương đối giữa đường giá và Kumo để xác định cường độ của tín hiệu, cũng như q
B. Đóng giao dịch

Hầu hết các nhà đầu tư sẽ đóng giao dịch khi Chikou Span cắt đường giá một lần nữa theo hướng ngược
C. Điểm dừng lỗ

Chiến lược sử dụng kỹ thuật giao cắt giữa Chikou Span và đường giá không có bất kỳ một quy tắc đặt đ
D. Điểm chốt lời


Xem B.Đóng giao dịch
* Ví dụ:
Trong biểu đồ Daily ( cặp USD/CHF ) như hình dưới, chúng ta có thể thấy một tín hiệu cắt tăng giá tại
Sen và Kijun Sen.

Dựa vào tình hình thực tế trên biểu đồ, chúng ta sẽ đặt điểm Stoploss bên dưới Kijun Sen tại giá 1.1956,
* Lời kết :

Ichimoku Kinko Hyo là một hệ thống lớn tương đối phức tạp và không dễ cảm nhận, do đó, cần vận dụn
Chúc các bạn thành công !



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×