Tải bản đầy đủ

Khổng minh 32 quẻ thần quái 越南道教

Khổng Minh 32 Quẻ Thần Quái 越越越越
KHỔNG MINH 32 QUẺ THẦN QUÁI

*Người muốn xin quẻ, trước phải rửa tay lau mặt sạch sẻ, đốt 3 cây nhang thơm, cắm lên lư
hương trên bàn (nếu có thể thì thêm ba ly rượu , ba ly nước trà) Dùng 5 đồng xu có đánh dấu sơn
một mặt (gọi là mặt âm, còn mặt không có sơn là mặt dương) nắm trong bàn tay trái hơ qua lại
trên nhang để tẩy uế . Xong, nắm hai bàn tay lại, tay trái bên trong, lắc đồng xu vài lần, đưa lên
trán, đọc bài khấn nguyện:
Khấn thần tiên…
Khấn nguyện xong, bày đồng xu trên bàn, theo thứ tự từ trên xuống dưới. Xem xét những đồng
xu này để định thành quẻ gì tùy theo hình âm dương của 5 đồng xu. Từ đó suy ra việc tốt xấu,
ứng nghiệm phi thường.
BẢNG XẾP THÀNH QUẺ
Số của quẻ có hình dạng theo thứ tự từ trên xuống như sau:
(A = âm, có sơn—D = dương, không sơn)
1/- DDDDD
2/-DAAAA
3/-ADAAA
4/-AADAA
5/-AAADA
6/-AAAAD

7/-DDAAA
8/-DADAA
9/-DAAAD
10/-DAADA
11/-ADDAA


12/-ADADA
13/-ADAAD
14/-ADADA
15/-AADAD
16/-AAADD
17/-DDDAA
18/-DDADA
19/-DDAAD
20/-DADDA
21/-DADAD
22/-DAADD
23/-ADDDA
24/-ADDAD
25/-ADADD
26/-AADDD
27/-ADDDD
28/-DDADD
29/-DADDD
30/-DDDDA
31/-AAAAA
32/-DDDAD

01/- QUẺ THỨ 01—


Quẻ CHẤN—THƯỢNG THƯỢNG
*THI
Thái phượng trình tường thuỵ ,
Kỳ lân giáng đế đô ,
Hoạ khứ nghênh phúc chí ,
Hỉ khí doanh môn my .
-Dịch:
Phượng đẹp báo điềm lành


Kỳ lân xuống đế đô
Họa đi, đón phúc đến,
Khí mừng khắp người, nhà.
*Giải
Bình sinh như đắc kim niên vận
Hỉ phùng cát khánh cánh ngộ tân
Vượng tài quí nhân vinh phúc chí
Bá sự toại tâm hữu phúc nhân
-Dịch:
Bình sinh mà được vận này,
Mừng vui đã gặp nhiều may mắn vào.
Nhiều tiền, đổ đạt , chức cao,
Thật người có phúc, ai nào hơn ta.
*ĐOÁN : Thân được hưởng lộc, họa hết phúc đến, mong cầu đều thông, không có gì bất lợi.


Cầu công danh: được chức vị
Triều đình: thăng chức
Thi cử: đắc ý
Xuất hành khai trương: đại cát
Kiện tụng: như ý
Hỏi về bệnh: được lành
Cầu tài: được mười phần tốt.
Người đi xa: tức đến ngay
Tìm người: được gặp
Mất đồ vật: tìm được
Dời nhà chỗ ở: đại cát
Thai nghén: sinh trai
Dự tính làm ăn: đại cát
Cầu tài: đắc lợi
Hôn nhân: thành tựu Nam vui vẻ nữ yêu thương
Giao dịch: hoà hợp
Bói về mưa: hai ngày sau có mưa

02/- QUẺ THỨ 02—
Quẻ Tùng Cách--THƯỢNG BÌNH
THI: Tùng cách nghi canh biến ,
Thời lai hợp động thiên ,
Long môn ngư dược viễn ,


Phàm cốt tác thần tiên .
-Dịch: (Gặp) Tùng cách nên sửa đổi
Thời đến hợp dời đổi
Cửa rồng cá vượt khỏi
Xương phàm hóa Thần Tiên.
GIẢI:
Tác sự thực nghi thường cải biến
Lâm môn tật bệnh diệc an nhiên
Chiếm đắc thử quái ngận vi hảo
Xuất lộ cầu tài tiện ngộ xuân
-Dịch:
Làm việc cũng nên biến theo việc,
Bệnh tật đến nhà đều được an.
Xin được quẻ này vận thật tốt
Ra ngõ cầu tài liền được ngay !
ĐOÁN: Cầu công danh: chức vị nhỏ Dự tính làm ăn: có thay đổi Tìm người: khó gặp Trong nhà:
bất an
Kiện tụng: sớm hoà Hỏi về bệnh: vô phương cứu chữa Xuất hành khai trương: trung cát
Cầu tài: được tám phần mười
Mất đồ vật: khó thấy
Thai nghén: sinh gái
Lời ăn tiếng nói: trở thành hoà
Hỏi về bệnh: đại cát
Giao dịch: có trở ngại


Thi cử: đại cát
Dời chỗ ở: an ổn
Giải mộng: bị tai tiếng
Việc làm ăn: chậm thì tốt
Hôn nhân: thành nhưng có dây dưa về sau
Người đi xa: ngày mười hai hoặc mười ba thì đến  
   
03/- QUẺ THỨ 03—
Quẻ Khúc Trực—HẠ BÌNH
THI: Động dụng nhân phong khởi ,
Cầu mưu khả thác nhân ,
Nhược phùng mậu kỷ thổ ,
Dự sự khả thành toàn .
-Dịch:
Nhờ gió việc nên khởi
Cầu mưu nhờ được người
Nếu gặp Mậu-Kỷ thổ
Tính việc có thể thành.
GIẢI:
Liên hoa chính phát xuất hồng liên
Nhất ổn trùng khai kết tú lệ
Ý hoạch đại thừa giai cát khánh
Bội gia phúc lợi hỉ vô biên


-Dịch:
Hoa sen nở đỏ khắp trong ao
Việc ổn mở mang kết quả mau
Ý muốn được thành công mỹ mãn
Gia tăng phúc lợi đẹp vui sao !
ĐOÁN: Cầu công danh: được chức vị Xuất hành khai trương: cát lợi Triều đình: giữ nguyên vị
trí Bói về mưa: sau ngày mai
Kiện tụng: nên hoà Hỏi về bệnh: vô phương Cầu tài: chẳng toại Người đi xa: nội trong ngày thì
đến
Tìm người: không gặp Mất đồ vật: chưa đem đi xa Thai nghén: sinh nam Trong nhà: đại cát
Hôn nhân: chậm mới thành. Gặp quan: chậm gặpGiao dịch: bình hoà Dời chỗ ở: đại cát
Thi cử: đắc ý Bản thân : bình an Việc đi lại: đại cát
Dự tính làm ăn: trước khó sau thành
  
04/- QUẺ THỨ 04—
Quẻ Nhuận Hạ--THƯỢNG TRUNG

THI: Thuyền phiếm giang hồ nội ,
Môn biên hoạch trân bảo ,
Cánh nghi đại phát triển ,
Hoạ tán phúc lai lâm .
-Dịch:
Thuyền trôi trong sông hồ
Bên cửa gặp vật quí


Nay lúc phát triển lớn
Họa hết phúc đến rồi.
GIẢI:
Hoát nhiên khai lãng sở cầu xương
Thập phân phúc lợi tại môn bàng
Hảo sự thành hỉ đắc đại cát
Hợp gia khang ninh vĩnh miễn tai
-Dịch:
Đột nhiên mở sáng việc cầu tốt
Mười phần phúc lợi ngay bên cửa
Việc tốt thành vui được tốt thay
Cả nhà bình an miễn họa tai.
ĐOÁN: Đi xa: có lợi Dự tính làm ăn: có thể thành Kiện tụng: hoà nhau Thi cử: đạt kết quả
Hỏi về bệnh: sớm hết Cầu tài: được tám phần Sanh nở: sinh gái Cầu công danh: được chức vị
Hôn nhân: thành tựu Tìm người: được gặp Tìm của bị mất: có thể tìm được Triều đình: đắc ý
Giao dịch: thành công Người đi xa: được tinTrong nhà: tốt vui Dời chỗ ở: đại cát

05/- QUẺ THỨ 05—
Quẻ Tai Chính—HẠ HẠ
THI: Thử quái án nam phương ,
Tai nguy bất khả đương ,
Công tư bất cát lợi ,
Nhật hạ hữu tiểu ương .


-Dịch:
Quẻ này về phía Nam
Nguy tai chẳng thể đương
Công tư đều bất lợi
Ngày kế có tai ương
GIẢI:
Tâm lý : sinh do dự --Người đi xa: chưa đến
Doanh Mưu : khó thành ---Việc mong cầu: không toại ý.
Gặp quẻ này nên nhẫn nại , gìn giữ ý tứ.
ĐOÁN:
Dự định: bị ngăn trở Xuất hành khai trương : bình bình Kiện tụng: không hoà Giải được Cầu
tài: không được gì
Sanh nở: sinh gái Hôn nhân: bình bình Tìm người: chẳng thấy hướng
Tìm của bị mất: đông nam
Giao dịch: bất thành
Người đi xa: chưa về
Hỏi về bệnh: bệnh về thân , chữa được
Nhà cửa: có dời đổi

06/- QUẺ THỨ 06—
Quẻ Tiến Tường— TRUNG BÌNH
THI: Thả thủ quân tử phận ,
Vật dụng tiểu nhân ngôn ,
Phàm sự nghi cẩn thận ,


Tác phúc bảo an nhiên .
-Dịch:
Nên giữ phận quân tử
Đứng nói lời tiểu nhân
Mọi việc nên cẩn thận
Làm phúc được an nhiên.
GIẢI:
Liên niên tác sự bất phân minh
Khi thiện phạ ác quyên tiền trình
Nhật nhật cầu tài vô lợi tức
Triêu triêu duy hữu thị phi sinh .
-Dịch:
Nhiều năm làm việc chẳng phân minh
Chê thiện khen ác hỏng tiền trình
Ngày ngày cầu tài không có lợi
Thị phi chuyện nọ cứ liền sinh.
ĐOÁN:
Cầu công danh: không toại ý
Thi cử: bất lợi
Xuất hành khai trương: cẩn thận
Người bệnh: chưa an
Tìm người: không gặp
Của bị mất: tiền bạc mất


Người đi xa: không đên
Sanh nở: sinh gái
Việc thưa gửi: bất lợi
Dự tính làm ăn: bất thành
Hôn nhân: khó thành
Cầu tài: không có lợi
  
07/- QUẺ THỨ 07—
Quẻ Tiến Cầu—THƯỢNG THƯỢNG
THI:
Hợp gia nhân an thái ,
Danh lợi lưỡng hưng xương ,
Nội ngoại giai đại cát ,
Hữu hoạ bất thành ương .
-Dịch:
Người cả nhà đều khỏe
Danh lợi cả hai thêm
Trong ngoài đều rất tốt
Gặp họa chẳng bận tâm.
GIẢI:
Bố THI trai tăng cập phóng sinh
Âm đức tích phúc hậu vô cùng
Dục bảo bá niên tăng phú quí
Hiếu nghĩa thường tồn vĩnh khang lạc.


-Dịch:
Phóng sinh và cúng dường trai tăng
Chứa nhóm công đức mấy ai bằng
Muốn giữ sang giàu lâu vững chắc
Gìn câu hiếu nghĩa vẹn trăm năm.
ĐOÁN:
Cầu công danh: được chức vị Dự tính làm ăn: thành côngKiện tụng: thắng lý Người bệnh: mau
lành
Cầu tài: mười phần Thai nghén: sinh trai Hôn nhân: hoà hợp Trong nhà: đại cát
Xuất hành khai trương: được quí nhân giúp đỡ Thi cử: được trung bình . .Kiếm tiền: Được thành
Người đi xa: đến ngay
Tìm người: được gặp hướng
Tìm của bị mất: tây bắc Giao dịch: thuận thảo Bản Thân : được tiền bạc
Gặp quan: bình an Bói về mưa: ngày Mậu ,Kỷ sẽ có mưa
.Mở cửa hàng: đại cát .Làm nhà: được cung Tiến Bửu (tốt)
Dời chỗ ở: đại phát
  
08/- QUẺ THỨ 08—
Quẻ Tiến Bảo—THƯỢNG CÁT
THI:
Hảo đức thừa thiên hữu ,
Môn chiêu vạn sự tân ,
Hữu nhân tương trợ lực ,
Hoạch phúc tận hoan hân .


-Dịch:
Đức tốt dược trời giúp
Cửa đón muôn việc lành
Được người cao trợ lực
Hưởng phúc kết quả thành.
GIẢI:
Bất mưu bất động bất tân cần
Tài bảo kim triêu long tiến môn
Gia trạch quang huy đa cát khánh
Cánh kiêm phúc thọ lưỡng song toàn .
-Dịch:
Chẳng tính chẳng làm không vất vả,
Của tiền sớm đến, rồng cho ta
Cửa nhà sáng sủa nhiều vui vẻ
Phúc thọ song toàn cất tiếng ca.
ĐOÁN:
Cầu công danh: được chức vị
Dự tính làm ăn: thành công
Kiện tụng: được hoà Hỏi về bệnh: được an
Cầu tài: mười phần
Hôn nhân: thành tựu
Giao dịch: có kết quả Trong nhà: đại cát
Triều đình: đại cát


Thi cử: được bảng trên
Thai nghén: sinh trai
Người đi: ba ngày nữa tới
Xuất hành khai trương: thuận buồm xuôi gió
Mất đồ vật: tìm được liền
Gặp quan: đại lợi
Dời chỗ ở : hưng long

QUẺ THỨ 09:
Cửu Hoạch An Quái -- trung cát
THI:
Mục hạ như đông thụ ,
Khô mộc vị khai hoa ,
Chỉ đãi xuân sắc đáo ,
Tiệm tiệm phát manh nha .
-Dịch:
Dưới mắt cây mùa đông
Cây khô không trổ bông
Chờ mùa Xuân sắp đến
Dần dần sẽ nẫy mầm.
GIẢI:
Kim niên vận xuất vĩnh vô tai
Cảm tạ thiên ân giáng phúc lai


Khả khứ cầu tài tác mãi mại
Tứ phương tiến lộc xứng tâm hoài
-Dịch:
Năm nay vận đến hết tai nàn,
Cảm tạ ơn Trời đã giáng ban
Có thể cầu tài, buôn bán được
Bốn phương tài lộc tốt vô vàn.
ĐOÁN:
Việc thưa gửi: hoà tốt
Người bệnh: không nặng
Cầu tài: đắc lợi Người đi xa: đến ngay
Trong nhà: đại cát
Hôn nhân: thành tựu
Giao dịch: thuận lợi
Sanh nở: sinh trai
Cầu công danh: ở xa tốt
Xuất hành khai trương: đi xa có lợi
Mưu Vọng : nên gặp tuổi Dần
Thi cử: trung bình
Tìm người: gặp gỡ
Mất của: tìm trong nhà
Dời chỗ ở: cát lợi
Gặp quan: sinh tài


Bói về mưa: sắp có mưa
Việc đi lại: bình an
  
10/- QUẺ THỨ 10—
Quẻ Toại Tâm—TRUNG CÁT
THI:
Thời trị dung hoà khí ,
Tồi tàn vật tái khởi ,
Cánh phùng vi tế vũ ,
Xuân sắc bồng bột sinh .
-Dịch:
Thời vận được dung hòa
Vật hỏng hết sinh ra
Gặp được mưa Xuân tưới
Cảnh tươi tốt quanh ta
GIẢI:
Phùng hung hoá cát sự khả cầu
Ngộ nạn thành tường lạc hữu dư
Kim chính tư ức đa niên sự
Khai hoát hung trung khí tự thư
-Dịch:
Việc hung hóa cát được nên thành
Gặp nạn thoát ra , vui đến nhanh


Nay phải nghĩ suy kinh nghiệm cũ
Trong tâm bừng sáng hết loanh quanh
ĐOÁN:
Cầu công danh: được chức vị Dự tính làm ăn: đại cát Kiện tụng: có thể hoà Hôn nhân: thành tựu
Cầu tài: được chín phần Hỏi về bệnh: sắp lành Giao dịch: hoà hợp Trong nhà: bình an
Triều đình: có hỉ sựLời ăn tiếng nói: cẩn thận Tìm người: có thể gặp Người đi xa: có thể đến
Của bị mất: có người đem trả
Xuất hành khai trương: có lợi
Thai nghén: sinh trai
Gặp quan: có ăn uống
Dời chỗ ở: cát lợi
Bói về mưa: sắp có mưa
Việc làm ăn: có lợi
Buôn bán: khá tốt  

11/- QUẺ THỨ 11—
Quẻ Tai Tán—ĐẠI CÁT
THI:
Tai tán phúc môn khai ,
Hỉ khí tự Nam lai ,
Nguyệt hạ tương phùng xứ ,
Kỵ mã đắc ý quy .
-Dịch:
Hết nạn cửa phúc mở


Vui từ phương Nam đến
Gặp nhau dưới trăng thanh
Đắc ý cỡi ngựa về.
GIẢI:
Trục nhật triêu triêu chỉ tại gia
An cư cẩm thượng tái thêm hoa
Bảo vật bất cầu thường hữu lai
thiên thời phú quí cánh vinh hoa
-Dịch:
Suốt ngày chỉ ở tại nhà,
An cư áo gấm thêm hoa đủ đầy.
Chẳng cầu vật báu đến ngay,
thiên thời tận hưởng những ngày vinh hoa .
ĐOÁN:
Cầu tài: được bảy phần Trong nhà: bình an Xuất hành khai trương: đại cát Tật Bệnh : không
nặng
Việc thưa gửi: hoà hảo Dự tính làm ăn: thành công nhỏHôn nhân: thành tựu Sanh nở: sinh trai
Cầu công danh: được chức vị Thi cử: có hy vọng Người đi xa: đến ngay Tìm người: được gặp
Của bị mất: tự trở vềDời chỗ ở: đại cát. Gặp quan: có tài lộcGiao dịch: về sau thành
 
12/- QUẺ THỨ 12—
Quẻ Thượng Tiến—THƯỢNG BÌNH
THI: Tiến thủ đa tuỳ ý ,
Hàn nho ý cẩm qui ,


Hữu nhân chiếm thử quái ,
Phàm sự nhậm ý vi .
-Dịch:
Tiến lui đều tùy ý
Trò nghèo áo gấm về
Người xin được quẻ này
Mọi việc chẳng chỗ chê.
GIẢI:
Hoà miêu cửu hạn giáng cam lâm
Khách lữ tha hương kiến cố qui
Tú tài nho sinh đăng kim bảng
Long môn phấn dược thượng thanh vân
-Dịch:
Lúa đậu hạn lâu gặp mưa rào
Lữ khách đi xa nay trở về
Tú Tài THI được bảng vàng chiếm
Cửa rồng gắng nhảy vượt mây xanh
ĐOÁN:
Cầu công danh: mọi sự tốt Dự tính làm ăn: hợp tâm Kiện tụng: thắng lý Người bệnh: chóng lành
Cầu tài: chín phần Người đi xa: không xa lắm Tìm người: ba ngày thì gặp Xuất hành khai trương
: đại cát
Triều đình: gần người quí Dời chỗ ở: đại cát
Hướng tìm bị mất: tây bắc Sanh nở: sinh trai
Hôn nhân: có thể thành . .Trồng trọt: có thu hoạch Giao dịch: thành công Trong nhà: bình an


13/-QUẺ THỨ 13
Quẻ Ám Muội—HẠ HUNG
THI:
Tỉnh để quan minh nguyệt ,
Kiến ảnh bất kiến hình ,
Tiền tài đa thất khứ ,
Cẩn thủ đắc an ninh .
-Dịch:
Đáy giếng xem trăng sáng
Thấy ảnh chẳng thấy hình
Tiền tài bị mất mát
Cẩn thận mới an ninh.
GIẢI:
Chiếm đắc thử quái bất vi cao
Cầu tài vị tất hữu phân hào
Tảo xuất dạ nhập không phí lực
Đề phòng tiểu nhân ám phóng điêu
-Dịch:
Xin được quẻ này chẳng được cao
Cầu tài chưa chắc được phân nào
Đi sớm về tối uổng phí sức
Đề phòng tiểu nhân ám hại sau.


ĐOÁN: Dự định: chẳng toại ý Xuất hành khai trương: không tốt .Tình cảm: bất thành Tìm
người: không gặp
Cầu tài: mất vốn
Giao dịch: chẳng thành Trong nhà: bình an
Kiện tụng: thua sút lý
  Của bị mất: nên tìm ngay mới có hy vọng Sanh nở: sinh trai .Cầu hôn : bất thành
Người đi xa: chưa đến
Hỏi về bệnh: được phúc
Bói về mưa: ban đêm mưa
Dời chỗ ở: đại cát
Thi cử: không toại ý
Gặp quan: bất lợi.
  
14/- QUẺ THỨ 14
Quẻ An Tĩnh—HẠ TRUNG
THI:
Tự tâm đa bất định ,
Dự định vị tất thành ,
Nhẫn nại phương vi phúc ,
Thủ phận miễn tai tinh .
-Dịch:
Trong tâm nhiều rối loạn
Việc dự tính khó thành
Tốt nhất là nhẫn nại,


Giữ phận tránh tai ương.
GIẢI:
Quán quân vi thiện mạc hành hung
Vạn khoảnh tâm điền thường phản tỉnh
Phụ mẫu đường tiền tu hiếu kính
thiên lí chiêu nhiên phúc khí đa
-Dịch:
Xem anh làm thiện chớ làm hung
Muôn đám ruộng tâm thường xét suy
Hiếu kính mẹ cha tròn bổn phận
Ơn Trời nhỏ phúc mới thành công.
ĐOÁN:
.Công danh : chẳng toại ý
Xuất hành khai trương: không có lợi
Việc thưa gửi: Giải hoà
Dự tính làm ăn: được năm phần
Cầu tài: bất lợi
Tìm người: không gặp
Hôn nhân: lầm người.
Trong nhà: bình an
Triều đình: tiểu cát
Hỏi về bệnh: bình thường
Người đi xa: đang đi


Của bị mất: khó tìm được
Dời chỗ ở: không nên
Gặp quan: không gặp được
Giao dịch: như cũ .
Trồng trọt: có thu hoạch
Sanh nở: sinh trai
  
15/- QUẺ THỨ 15—
Quẻ Huyền Vũ—HẠ HUNG
THI:
Khô mộc phùng sương tuyết ,
Kinh tâm vô y thác ,
Cô châu ngộ đại phong ,
Bá sự nan hưởng thông .
-Dịch:
Cây khô bị sương tuyết
Lòng sợ, không nơi giúp
Thuyền con gặp gió to
Trăm việc khó thông suốt
GIẢI:
Huyền vũ nhân giai chủ phá tài
Đề phòng khẩu thiệt hữu quan phi
Thiết kỵ đạo tặc tinh thuỷ hoả


Hộ nội chi nhân nghịch sự tai
-Dịch:
Gặp Huyền Vũ ai cũng bị phá tài
Đề phòng chuyện thị phi khẩu thiệt
Coi chừng bị trộm cướp và lửa củi
Người trong nhà nghịch ý bất hòa.
ĐOÁN:
Cầu tài: bất lợi Xuất hành khai trương: không nên Cầu tài: bất thành Tìm người: không gặp
Sanh nở: sinh gái Kiện tụng: hoà cát Hôn nhân: nhiều trở ngại Giao dịch: không hợp nhau
Trong nhà: như cũ Của bị mất: không tìm được Người đi xa: trên đường đi Hỏi về bệnh: khó lành
Thi cử: chỉ đạt hạ khoa Gặp quan: không tốt
.Công việc: bất thành Lời ăn tiếng nói: cần lưu tâm thận trọng
Khổng Minh 32 Quẻ Thần Quái p2
16/- QUẺ THỨ 16—
Quẻ Bảo An—TRUNG CÁT
THI:
Nhật xuất chiếu tứ hải ,
Quang huy thiên hạ minh ,
Hành động đa hoà hợp ,
Bá sự tổng giai thành .
-Dịch:
Trời mọc chiếu bốn biển
Soi sáng khắp thế gian


Việc làm nhiều hòa hợp
Trăm việc thảy đều nên.
GIẢI:
Khô mộc phùng xuân tái phát khai
Như đồng cổ kính hựu trùng minh
Tác sự chư ban giai đại cát
Chiêu tài tiến bảo thuận phong hành
-Dịch:
Cây khô gặp Xuân nên tái phát
Gương đồng ngày trước nay lại sáng
Làm việc mọi thứ đều được tốt
Thuận buồm xuôi gió lộc tài nhiều.
ĐOÁN:
Cầu công danh: có hy vọng
Sanh nở: sinh trai
Xuất hành khai trương: đắc ý.
Việc thưa gửi: Giải hoà
Cầu tài: bảy phần
Dự tính làm ăn: có thể thành
Hôn nhân: có thể thành
Lời ăn tiếng nói: không liên lụy
Người đi xa: đến ngay
Tìm người: có thể gặp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×