Tải bản đầy đủ

5 tien thien diec so tg le van nhan

TIÊN THIÊN DIỆC SỐ
Tác giả Lê Văn Nhàn
Vĩnh Long
THAY LỜI TỰA
Bát Quái Tiên Thiên đại độn ngày giờ của ông Phục Hy truyền xuống, các ông Quỉ Cốc tiên
ông đều học biết bấm độn mau lẹ, việc gì cũng đều biết nên, hư, đắc, thất toán trừ nhứt động
ngũ tịnh sanh khác chế hóa, bấm quẻ biết đồ đệ tai nạn dữ hiền chẳng sai, khỏi gieo tiền trang
quẻ. Anh em ai có mua coi quyển Đại diệc Toàn Bộ phải coi tiếp Tiên Thiên Diệc Số, đoán
quẻ mới cao, giải nghĩa Phú Huỳnh Kim rành rẻ có 64 quẻ viết lập thành in ra chữ Việt ngữ,
coi cho biết hào Phi thần và Phục thần, anh em ai chưa biết trang quẻ gắn Thế Ứng, coi quyển
sách này thì biết ngay mau hiểu, coi bài luận Ngũ Thần, bài Nguyệt phá, bài luận Tuần
không, bài luận tứ Trường sanh, bài Phản Ngâm Quái và Phản Ngâm Hào có tốt xấu. Phản
Ngâm Quái tượng gì, biến ra tượng gì, Phản Ngâm Hào quẻ gì biến ra quẻ gì, Phục Ngâm
Quái quẻ gì động biến ra quẻ gì, bài luận hào Vượng tướng hưu tù, bài luận Hiệp trung đới
khắc, bài luận Hiệp xứ phùng xung, Xung trung phùng hiệp, bài luận Tuyệt xứ phùng sanh,
Khắc xứ phùng sanh, bài luận Tấn thần, Thối thần, bài luận quái nghiệm hữu bất nghiệm, bài
luận quái thân, Thế thân giải nghĩa, bài luận bổn mạng kiết hung luận đoán quẻ cho biết cao
thấp.
Anh chị em học biết chấm quẻ rồi, phải coi bài này cho biết tốt xấu cao thấp, coi chiếm việc
chi biết chừng nào ứng, kết quả đắc thất, mỗi bài có mấy quẻ dưới đây:
Bài số 01: - Tam truyền sanh khắc dụng thần, có bốn quẻ đoán.

Bài số 02: - Quái chi hồi đầu khắc là sao, có ba quẻ đoán.
Bài số 03: - Hỏi sanh Dụng thần vấn đáp, có ba quẻ đoán.
Bài số 04: - Hỏi Tam hiệp hội cuộc đoán quẻ ra sao, có bốn quẻ đoán.
Bài số 05: - Hỏi về quẻ Phản ngâm có tốt xấu không, có bốn quẻ đoán.
Bài số 06: - Hỏi về Phục ngâm có tốt xấu khinh trọng không, có bốn quẻ đoán.
Bài số 07: - Hỏi về Tuần Không vì sao có tốt xấu, có năm quẻ đoán.
Bài số 08: - Hỏi về Nguyệt phá chi hào cũng có tốt xấu, có bốn quẻ đoán.
Bài số 09: - Hỏi về Dụng thần bất hiện có dùng đặng không, có bốn quẻ đoán.
Bài số 10: - Hỏi về Tấn thần, thối thần có tốt xấu, có ba quẻ đoán.
Bài số 11: - Hỏi về Xung trung phùng hiệp, hiệp xứ phùng xung, có bốn quẻ đoán.
Bài số 12: - Hỏi về Tứ sanh mộ tuyệt có tốt xấu, có sáu quẻ đoán.
Bài số 13: - Hỏi Lục xung, lục hiệp có tốt xấu, có năm quẻ đoán.
Lê Văn Nhàn
Số nhà 50/1 đường Nguyễn Thái Học
Vĩnh Long
BÁT QUÁI SỞ THUỘC
Nhứt Càn, nhì Đoài, tam Ly, tứ Chấn, ngũ Tốn, lục Khảm, thất Cấn, bát Khôn.
Càn Đoài thuộc Kim; Chấn Tốn thuộc Mộc; Khôn Cấn thuộc Thổ; Khảm Thủy; Ly Hỏa.
NGŨ HÀNH
Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
- Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
Thiên Can sở thuộc: Giáp Ất thuộc Mộc; Bính Đinh thuộc Hỏa; Mậu Kỷ thuộc Thổ; Canh
Tân thuộc Kim; Nhâm Quý thuộc Thủy.
- Địa Chi: Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
Hợi Tý thuộc Thủy; Dần Mẹo thuộc Mộc; Tỵ Ngọ thuộc Hỏa; Thân Dậu thuộc Kim; Thìn,
Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ.


NGŨ HÀNH TƯƠNG SANH
Kim sanh Thủy, Thủy sanh Mộc, Mộc sanh Hỏa, Hỏa sanh Thổ, Thổ sanh Kim.
NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC
Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.
THIÊN CAN TƯƠNG HIỆP
Giáp Kỷ hiệp; Ất Canh hiệp; Bính Tân hiệp; Đinh Nhâm hiệp; Mậu Quý hiệp.
ĐỊA CHI TƯƠNG HIỆP
Tý Sửu hiệp; Dần Hợi hiệp; Mẹo Tuất hiệp; Thìn Dậu hiệp; Tỵ Thân hiệp; Ngọ Mùi hiệp.
ĐỊA CHI TƯƠNG XUNG
Tý xung Ngọ; Sửu xung Mùi; Dần xung Thân; Mẹo xung Dậu; Thìn xung Tuất; Tỵ xung Hợi.
LỤC THÚ
Giáp Ất khởi Thanh Long; Bính Đinh: Châu Tước, Mậu: Câu Trận; Kỷ: Đằng Xà; Canh Tân:


Bạch Hổ, Nhâm Quý: Huyền Võ.
Nói ví dụ chấm quẻ rồi, coi ngày nay là Giáp hay Ất thì biên Thanh Long tại sơ hào, Châu
tước hào nhị, Câu Trận hào tam, Đằng xà hào tứ, Bạch Hổ hào ngũ, Huyền Võ hào lục cho đủ
sáu hào. Như ngày Bính Đinh thì biên Châu Tước tại sơ hào cho tới Thanh long tại hào lục
cho đủ sáu hào...
LỤC GIÁP TUẦN KHÔNG

- Giáp Tý tuần trung Tuất Hợi không.
- Giáp Tuất tuần trung Thân Dậu không.
- Giáp Thân tuần trung Ngọ Mùi không.
- Giáp Ngọ tuần trung Thìn Tỵ không.
- Giáp Thìn tuần trung Dần Mẹo không.
- Giáp Dần tuần trung Tý Sửu không.
Tuần Không là nói ngày chiếm quẻ, ví dụ ngày Giáp Tý cho chí Quý Hợi là mười ngày trong
mười ngày đó coi quẻ, trong sáu hào thấy hào Tuất, hào Hợi thì lâm tuần không, trong sáu
tuần ở trên, tuần nào lâm tuần không cũng vậy, để đánh vào bàn tay cho biết Sanh, Vượng,
Mộ Tuyệt. Trường sanh chưởng đọc thuộc lòng: Trường sanh, Mộc Dục, Quan Đới, Lâm
Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng, trong mười hai vị lấy bốn mà
thôi:
- Kim trường sanh tại Tỵ.
- Mộc trường sanh tại Hợi.
- Hỏa trường sanh tại Dần.
- Thủy, Thổ trường sanh tại Thân.
Đọc là: Kim Tỵ, Mộc Hợi, Hỏa Dần, Thủy Thổ Thân.


Ví dụ: Chiếm quẻ lấy hào dụng thần đánh trường sanh, như chiếm cầu tài lâm Hợi Thủy, Tài
thì hô: Thủy, Thổ trường sanh tại Thân, Mộc Dục tại Dậu, Quan Đới tại Tuất, Lâm Quan tại
Hợi, Đế Vượng tại Tý, Suy tại Sửu, Bệnh tại Dần, Tử tại Mẹo, Mộ tại Thìn, Tuyệt tại Tỵ,
Thai tại Ngọ, Dưỡng tại Mùi là đủ mười hai vị. Trường sanh Đế vượng, Mộ Tuyệt lấy bốn vị
mà thôi, còn tám vị đó kể là sanh khắc, hiệp hình, phục ngâm, phản ngâm, tấn thần, thối thần
mà đoán.
Như Hợi Thủy dụng thần động Hợi hóa Thân là hóa trường sanh, hóa Dậu là hóa sanh, hóa
Tuất là hóa khắc, hóa Hợi là hóa phục ngâm, hóa Tỵ là hóa Đế vượng, hóa Sửu là hóa khắc,
hóa Thìn là hóa Mộ, hóa Tỵ là hóa Tuyệt, hóa ngọ là hóa khắc khứ, hóa Mùi là hóa bị khắc.
Ví dụ: nhựt thần ngày đó cũng vậy, phải đọc thuộc lòng coi đánh vòng theo bàn tay thì biết
hào quẻ, sanh vượng đặng tốt, mộ tuyệt gặp phải xấu, phục ngâm, phản ngâm, hóa thối thần,
hình khắc xung cũng bị xấu vậy. Coi bàn tay dưới đây đánh Trường sanh và đánh Tuần
không, Giáp Tý tuần trung Tuất Hợi không. Giáp Tuất tuần trung Thân Dậu không. Giáp
Thân tuần trung Ngọ Mùi không. Giáp Ngọ tuần trung Thìn Tỵ không. Giáp Thìn tuần trung
Dần Mẹo không. Giáp Dần tuần trung Tý Sửu không.
LỤC THÂN
- Nội Càn: Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn.
- Ngoại Càn: Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Nhâm Tuất.
- Nội Khảm: Mậu Dần, Mậu Thìn, Mậu Ngọ.
- Ngoại Khảm: Mậu Thân, Mậu Tuất, Mậu Tý.
- Nội Cấn: Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Thân.
- Ngoại Cấn: Bính Tuất, Bính Tý, Bính Dần.
- Nội Chấn: Canh Tý, Canh Dần, Canh Thìn.
- Ngoại Chấn: Canh Ngọ, Canh Thân, Canh Tuất.
- Nội Tốn: Tân Sửu, Tân Hợi, Tân Dậu.
- Ngoại Tốn: Tân Mùi, Tân Tỵ, Tân Mẹo.
- Nội Ly: Kỷ Mẹo, Kỷ Sửu, Kỷ Hợi.
- Ngoại Ly: Kỷ Dậu, Kỷ Mùi, Kỷ Tỵ.
- Nội Khôn: Ất Mùi, Ất Tỵ, Ất Mẹo.
- Ngoại Khôn: Quý Sửu, Quý Hợi, Quý Dậu.
- Nội Đoài: Đinh Tỵ, Đinh Mẹo, Đinh Sửu.
- Ngoại Đoài: Đinh Hợi, Đinh Dậu, Đinh Mùi.
LỤC THẦN
- Càn Đoài Kim huynh Thổ phụ truyền, Mộc tài Hỏa quỉ Thủy tử nhiên.
- Khôn Cấn Thổ huynh Hỏa vi phụ, Mộc quỉ Thủy tài Kim tử lộ.
- Chấn Tốn Mộc huynh Thủy phụ mẫu, Kim quỉ Hỏa tử Tài thị Thổ.
- Khảm cung Thủy huynh Hỏa vi tài, Thổ quỉ Kim phụ Mộc tử lai.
- Ly cung Hỏa huynh Thủy vi quỉ, Thổ tử Mộc phụ Kim tài trợ.
SÁU MƯƠI BỐN QUẺ GÀI THẾ ỨNG
Là tên quẻ, có tám tượng, mỗi tượng có tám quẻ, tổng cộng là sáu mươi bốn quẻ. Tượng quái
danh: Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài chỉ rành mỗi quẻ cho biết Thế Ứng ở đâu.
CÀN:
Càn vi Thiên, Thế lục Ứng tam - Thiên Phong Cấu, Thế sơ Ứng tứ.
Thiên Sơn Độn, Thế nhị Ứng ngũ - Thiên Địa Bỉ, Thế tam Ứng lục.
Phong Địa Quan, Thế tứ Ứng sơ - Sơn Dịa Bát, Thế ngũ Ứng nhị.
Hỏa Dịa Tấn, Thế tứ Ứng sơ - Hỏa Thiên Đại Hữu, Thế tam Ứng lục.
KHẢM:
Khảm vi Thủy, Thế lục Ứng tam - Thủy Trạch Tuyết, Thế sơ Ứng tứ.
Thủy Lôi Chuân, Thế nhị Ứng ngũ - Thủy hỏa Ký Tế, Thế tam Ứng lục.
Trạch Hỏa Cách, Thế tứ Ứng sơ - Lôi Hỏa Phong, Thế ngũ Ứng nhị.
Địa Hỏa Minh Di, Thế tứ Ứng sơ - Địa Thủy Sư, Thế tam Ứng lục.
CẤN:
Cấn vi Sơn, Thế lục Ứng tam - Sơn Hỏa Bí, Thế sơ Ứng tứ.
Sơn Thiên Đại Súc, Thế nhị Ứng ngũ - Sơn Trạch Tổn, Thế tam Ứng lục.
Hỏa Trạch Khuê, Thế tứ Ứng sơ - Thiên Trạch Lý, Thế ngũ Ứng nhị.
Phong Trạch Trung Phu, Thế tứ Ứng sơ - Phong Sơn Tiệm, Thế tam Ứng lục.
CHẤN:


Chấn vi Lôi, Thế lục Ứng tam - Lôi Địa Dự, Thế sơ Ứng tứ.
Lôi Thủy Dãi, Thế nhị Ứng ngũ - Lôi Phong Hằng, Thế tam Ứng lục.
Địa Phong Thăng, Thế tứ Ứng sơ - Thủy Phong Tĩnh, Thế ngũ Ứng nhị.
Trạch Phong Đại Quá, Thế tứ Ứng sơ - Trạch Lôi Tùy, Thế tam Ứng lục.
TỐN:
Tốn vi Phong, Thế lục Ứng tam - Phong Thiên Tiểu Súc, Thế sơ Ứng tứ.
Phong Hỏa Gia Nhơn,Thế nhị Ứng ngũ - Phong lôi Ích, Thế tam Ứng lục.
Thiên Lôi Vô Vọng, Thế tứ Ứng sơ - Hỏa Lôi Thệ Hạp, Thế ngũ Ứng nhị.
Sơn Lôi Hi, Thế tứ Ứng sơ - Sơn Phong Cổ, Thế tam Ứng lục.
LY:
Ly vi Hỏa, Thế lục Ứng tam - Hỏa Sơn Lữ, Thế sơ Ứng tứ.
Hỏa Phong Đảnh, Thế nhị Ứng ngũ - Hỏa Thủy Vị Tế, Thế tam Ứng lục.
Sơn Thủy Mông, Thế tứ Ứng sơ - Phong Thủy Hoán, Thế ngũ Ứng nhị.
Thiên Thủy Tụng, Thế tứ Ứng sơ - Thiên Hỏa Đồng Nhơn, Thế tam Ứng lục.
KHÔN:
Khôn vị Địa, Thế lục Ứng tam - Địa Lôi Phục, Thế sơ Ứng tứ.
Địa Trạch Lâm, Thế nhị Ứng ngũ - Địa Thiên Thới, Thế tam Ứng lục.
Lôi Thiên Đại Tráng, Thế tứ Ứng sơ - Trạch Thiên Quại, Thế ngũ Ứng nhị.
Thủy Thiên Nhu, Thế tứ Ứng sơ - Thủy Địa Tụy, Thế tam Ứng lục.
ĐOÀI:
Đoài vi Trạch, Thế lục Ứng tam - Trạch Thủy Khổn, Thế sơ Ứng tứ.
Trạch Địa Tụy, Thế nhị Ứng ngũ - Trạch Sơn Hàm, Thế tam Ứng lục.
Thủy Sơn Kiển, Thế tứ Ứng sơ - Địa Sơn Khiêm, Thế ngũ Ứng nhị.
Lôi Sơn Tiểu Quá, Thế tứ Ứng sơ - Lôi Trạch Qui Muội, Thế tam Ứng lục.
BÁT QUÁI ĐẠI ĐỘN THÁNG NGÀY GIỜ

Đại độn Tiên Thiên Diệc Số, mỗi quẻ động mỗi hào, phải đọc thuộc lòng tám cung: Càn,
Khảm, Cấn, Chấn, Tốn Ly, Khôn, Đoài. Đọc thuộc lòng như vầy: Nhứt Càn, nhì Đoài, tam
Ly, tứ Chấn, ngũ Tốn, lục Khảm, thất Cấn, bát Khôn. Ví dụ tháng chạp, tháng giêng đánh tại
Cấn; tháng hai tại Chấn; tháng ba, tháng tư tại Tốn; tháng năm tại Ly; tháng sáu, tháng bảy tại
Khôn; tháng tám tại Đoài; tháng chín, tháng mười tại Càn; tháng mười một tại Khảm. Gặp
tháng đôi đánh đôi, tháng chiếc đánh chiếc; tháng ở đâu thì mùng một tại tháng; ngày ở đâu
thì đánh giờ tại ngày; tháng gặp đôi đánh tháng đôi, ngày giờ đánh chiếc, đại tiểu thuận hành.
Ví dụ có người đến coi quẻ tháng chạp, ngày mùng 6, tám giờ sáng nhằm giờ Thìn. Tháng
chạp, tháng giêng ta đánh mùng một tại Cấn, mùng hai tại Chấn, mùng ba tại Tốn, mùng bốn
tại Ly, mùng năm tại Khôn, mùng sáu tại Đoài, kể là Đoài (nội Đoài). Đánh giờ Tý trên ngày
mùng sáu tại Đoài, Sửu tại Càn, Dần tại Khảm, Mẹo tại Cấn, Thìn tại Chấn thì được Chấn
(Ngoại Chấn). Lấy ngày làm Nội, lấy giờ làm Ngoại. Nội Đoài vi Trạch, Ngoại Chấn vi Lôi
được quẻ Lôi Trạch Qui Muội, ráp số 2 Đoài, số 4 Tốn là 2-4, cộng là 6 tức hào lục động.
Còn quẻ gieo ba đồng tiền có quẻ không động thì coi nhựt thần ngày đó, trong sáu hào có hào
nào xung với nhựt thần thì ta lấy số nội ngoại quái cộng lại trừ sáu hào còn dư mấy là động
mà đoán quẻ.
Quẻ Tiên Thiên Diệc Số độn tháng ngày giờ hay rút thẻ, hốt tiền đếm phải hốt hai lần, chỉ chữ
phải chỉ hai chữ, bẻ nhánh là phải bẻ hai lần, hay là biên số phải biểu người coi biên hai lần,
nhớ trước làm nội quán, sau làm ngoại quái; hay là hỏi dóng tiến nói người tới coi mà đếm


hai lần. Ví dụ: hốt tiền, hốt đũa, bẻ nhánh lá, hỏi tiếng nói đếm đặng 24. Ba lần tám là 24
chẳn, bỏ hai lấy một là 8 thuộc về cung Khôn, hô Nội Khôn. Lần sau đến đặng 33, bỏ 4 lần 8
là 32, lấy 1 thuộc cung Càn, hô Ngoại Càn. Nội Khôn vi Địa, Ngoại càn vi Thiên đặng quẻ
Thiên Địa Bỉ, hào tam động, hồi đầu trừ 8 lấy nội ngoại làm quẻ, sau trừ hào lấy động, như
quẻ Nội quái cũng là 2 lần 8 là 16, trừ 2 lần 6 là 12 còn 4, là hào tứ động.
Ví dụ có người đàn bà đến nhà coi quẻ, ta dóng tiếng nói mà hỏi: "Chị đi có việc chi đó".
Đáp: "Đi coi quẻ cho con tôi", đếm đặng 6 tiếng kể là cung Khảm làm Nội. Hỏi nữa: "Nó sao
mà coi". Đáp: "Tôi giận đánh nó, nó bỏ trốn đi", đếm đặng 8 tiếng kể cung Khôn là Ngoại.
Nội Khảm vi Thủy, Ngoại Khôn vi Địa là quẻ Địa Thủy Sư, quẻ Qui hồn ở về tượng Khảm.
Cộng nội 6 với ngoại 8 là 14, trừ 2 lần 6 là 12 còn 2 là hào nhì động. Quỉ động hóa Tài, đoán
quỉ là trộm cắp, tài là tiền bạc, nó đi nó lấy tiền bạc của chị phải không? Dạ, phải nó lấy hai
chục đồng bạc của tôi để trên đầu nằm, thiệt thầy đoán trúng quá. Tôi đánh nó rồi tôi đuổi nó
đi đâu thì đi, một lát tôi đang đếm tiền, nó đi ngang qua nó chụp giựt đặng nắm bạc, nó chạy
đi sớm mai tới giờ không thấy về, thiệt là tôi sanh thằng đó quá hơn quỉ. Thôi thầy đoán coi
bữa nào nó về tôi thưởng Thấy. Ngày nay nhựt thần là ngày Thân, chiếm cho con lấy hào Tử
tôn dụng thần, lâm sơ hào Dần, Tử tôn, nhựt thần ám động. Tử động con phải đi mà đi không
lâu là gặp quẻ qui hồn, động phùng trị phùng hiệp, qua ngày Hợi về hay là ngày Dần, bỏ ngày
nay là Thân, mai mốt bữa kia ngày Hợi về. Đến ngày Hợi về, quẻ ứng chẳng sai quả thiệt vậy.
Quẻ Tiên Thiên Diệc Số của ông Phục Hy bày ra coi tháng, ngày, giờ độn quẻ, bẻ nhánh
bông, nhánh lá bấm độn trong lòng bàn tay tính trừ, nhứt động, ngũ tịnh biết việc thành bại
đắc thất, các ông Tiên trưởng Quỉ Cốc tiên sanh, Vương Ngao, Vương Thuyền truyền xuống
mấy đời Quân sư, Nguyên soái cũng đều học biết quẻ này, mỗi giờ độn ra mỗi quẻ mau mắn
lẹ làng, trang mau thành quẻ, nhứt động nhứt đoán, sanh khắc dễ hiểu. Còn Hậu Thiên diệc
quái của ông Cơ Xương Văn Vương cũng là quẻ Diệc, gieo ba đồng tiền ba lần, trước làm
Nội quái, ba lần sau làm Ngoại quái, động một hai hào, có lúc động ba bốn hào sấp lên, có khi
an tịnh không động hào nào thật khó đoán lắm, như động ba bốn hào sanh dụng thần, khắc
dụng thần, hình hiệp, tam hiệp hội cuộc, động hóa tấn thôi, mộ tuyệt, phục ngâm, phản ngâm,
lớp thì nhựt nguyệt sanh khắc xung phá, học cho giỏi phải thuộc đặng nhiều bài Phú, dòm vô
quẻ mới đoán đặng thành bại xấu tốt cũng không khó. Anh chị em ai mà hâm mộ siêng năng
tìm kiếm lục lạo học hỏi tức nhiên phải giỏi đoán cao.
Còn như quẻ Tiên Thiên Diệc Số, động một hào dễ đoán lắm, độn coi cho đúng giờ, phải chú
ý coi gặp trúng nhằm giờ không vong, đoán quẻ chẳng linh nghiệm gì, còn chiếm phải nhớ tra
xét hào nguyên thần, dụng thần, phải tra xét coi hào cừu thần, kỵ thần, hào có lâm vào tuần
không thì phải nhớ, muốn biết giờ không vong phải biết. Ngày Giáp, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ,
Canh, Tân, Nhâm, Quý, phải đọc như vầy:
- Ngày Giáp Kỷ giờ Thân Dậu không.
- Ngày Ất Canh giờ Ngọ Mùi không.
- Ngày Bính Tân giờ Thìn Tỵ không.
- Ngày Đinh Nhâm giờ Dần Mẹo không.
- Ngày Mậu Quý giờ Tý Sửu không.
Nói ví dụ độn hay coi quẻ xuất hành, cầu tài, cho vay hỏi bạc tiền nhằm giờ không vong,
chẳng thành sự, không ra gì.
BÀI NÀY COI GIỜ ĐỘN QUẺ, PHẢI COI THÁNG NÀO, COI GIỜ ĐỒNG HỒ MỚI
BIẾT GIỜ GÌ
Tý, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi.
THÁNG GIÊNG, THÁNG CHÍN
- 11 giờ 30 đến 01 giờ 30 là Tý.
- 01 giờ 30 đến 03 giờ 30 là Sửu
- 03 giờ 30 đến 05 giờ 30 là Dần
- 05 giờ 30 đến 07 giờ 30 là Mẹo
- 07 giờ 30 đến 09 giờ 30 là Thìn
- 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 là Tỵ
- 11 giờ 30 đến 01 giờ 30 là Ngọ
- 01 giờ 30 đến 03 giờ 30 là Mùi


- 03 giờ 30 đến 05 giờ 30 là Thân
- 05 giờ 30 đến 07 giờ 30 là Dậu
- 07 giờ 30 đến 09 giờ 30 là Tuất
- 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 là Hợi
THÁNG HAI, THÁNG TÁM
- 11 giờ 40 đến 01 giờ 40 là Tý
- 01 giờ 40 đến 03 giờ 40 là Sửu
- 03 giờ 40 đến 05 giờ 40 là Dần
- 05 giờ 40 đến 07 giờ 40 là Mẹo
- 07 giờ 40 đến 09 giờ 40 là Thìn
- 09 giờ 40 đến 11 giờ 40 là Tỵ
- 11 giờ 40 đến 01 giờ 40 là Ngọ
- 01 giờ 40 đến 03 giờ 40 là Mùi
- 03 giờ 40 đến 05 giờ 40 là Thân
- 05 giờ 40 đến 07 giờ 40 là Dậu
- 07 giờ 40 đến 09 giờ 40 là Tuất
- 09 giờ 40 đến 11 giờ 40 là Hợi
THÁNG BA, THÁNG BẢY
- 11 giờ 50 đến 01 giờ 50 là Tý
- 01 giờ 50 đến 03 giờ 50 là Sửu
- 03 giờ 50 đến 05 giờ 50 là Dần
- 05 giờ 50 đến 07 giờ 50 là Mẹo
- 07 giờ 50 đến 09 giờ 50 là Thìn
- 09 giờ 50 đến 11 giờ 50 là Tỵ
- 11 giờ 50 đến 01 giờ 50 là Ngọ
- 01 giờ 50 đến 03 giờ 50 là Mùi
- 03 giờ 50 đến 05 giờ 50 là Thân
- 05 giờ 50 đến 07 giờ 50 là Dậu
- 07 giờ 50 đến 09 giờ 50 là Tuất
- 09 giờ 50 đến 11 giờ 50 là Hợi
THÁNG TƯ, THÁNG SÁU
- 12 giờ 00 đến 02 giờ 00 là Tý
- 02 giờ 00 đến 04 giờ 00 là Sửu
- 04 giờ 00 đến 06 giờ 00 là Dần
- 06 giờ 00 đến 08 giờ 00 là Mẹo
- 08 giờ 00 đến 10 giờ 00 là Thìn
- 10 giờ 00 đến 12 giờ 00 là Tỵ
- 12 giờ 00 đến 02 giờ 00 là Ngọ
- 02 giờ 00 đến 04 giờ 00 là Mùi
- 04 giờ 00 đến 06 giờ 00 là Thân
- 06 giờ 00 đến 08 giờ 00 là Dậu
- 08 giờ 00 đến 10 giờ 00 là Tuất
- 10 giờ 00 đến 12 giờ 00 là Hợi
THÁNG NĂM
- 12 giờ 10 đến 02 giờ 10 là Tý
- 02 giờ 10 đến 04 giờ 10 là Sửu
- 04 giờ 10 đến 06 giờ 10 là Dần
- 06 giờ 10 đến 08 giờ 10 là Mẹo
- 08 giờ 10 đến 10 giờ 10 là Thìn
- 10 giờ 10 đến 12 giờ 10 là Tỵ
- 12 giờ 10 đến 02 giờ 10 là Ngọ
- 02 giờ 10 đến 04 giờ 10 là Mùi
- 04 giờ 10 đến 06 giờ 10 là Thân
- 06 giờ 10 đến 08 giờ 10 là Dậu
- 08 giờ 10 đến 10 giờ 10 là Tuất
- 10 giờ 10 đến 12 giờ 10 là Hợi
THÁNG MƯỜI MỘT
- 11 giờ 10 đến 01 giờ 10 là Tý
- 01 giờ 10 đến 03 giờ 10 là Sửu


- 03 giờ 10 đến 05 giờ 10 là Dần
- 05 giờ 10 đến 07 giờ 10 là Mẹo
- 07 giờ 10 đến 09 giờ 10 là Thìn
- 09 giờ 10 đến 11 giờ 10 là Tỵ
- 11 giờ 10 đến 01 giờ 10 là Ngọ
- 01 giờ 10 đến 03 giờ 10 là Mùi
- 03 giờ 10 đến 05 giờ 10 là Thân
- 05 giờ 10 đến 07 giờ 10 là Dậu
- 07 giờ 10 đến 09 giờ 10 là Tuất
- 09 giờ 10 đến 11 giờ 10 là Hợi
THÁNG MƯỜI, THÁNG CHẠP
- 11 giờ 20 đến 01 giờ 20 là Tý
- 01 giờ 20 đến 03 giờ 20 là Sửu
- 03 giờ 20 đến 05 giờ 20 là Dần
- 05 giờ 20 đến 07 giờ 20 là Mẹo
- 07 giờ 20 đến 09 giờ 20 là Thìn
- 09 giờ 20 đến 11 giờ 20 là Tỵ
- 11 giờ 20 đến 01 giờ 20 là Ngọ
- 01 giờ 20 đến 03 giờ 20 là Mùi
- 03 giờ 20 đến 05 giờ 20 là Thân
- 05 giờ 20 đến 07 giờ 20 là Dậu
- 07 giờ 20 đến 09 giờ 20 là Tuất
- 09 giờ 20 đến 11 giờ 20 là Hợi
LỤC THẬP TỨ QUÁI
Bài này 64 quẻ trang lập thành chữ Việt ngữ, mỗi quẻ Thế mấy Ứng mấy, quái thân Thế thân
gắn ở đâu, hào phi thần, phục thần là hào nào cho biết, quẻ nào lục xung, lục hiệp cho biết.
Phải đọc Thiên Can ráp với Lục Thân đúng hơn, ví dụ Nội Càn đọc Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp
Thìn; Ngoại Càn Nhâm Ngọ, Nhâm Thân, Nhâm Tuất. Nội Khôn Ất Mùi, Ất Tỵ, Ất mão,
Ngoại Khôn Quý Sửu, Quý Hợi, Quý Dậu, khác có hai cung nội Ngoại đó mà thôi. Nếu biên
Can Chi vô thì anh em đọc lâu thuộc lòng, cho nên tôi viết quyển Đại Diệc Toàn Bộ và Tiên
Thiên Diệc Số, bài Lục Thân, Nội Càn: Tý Dần Thìn, Ngoại Càn: Ngọ Thân Tuất, không có
Giáp Nhâm để vô, phải đọc như vầy cho mau thuộc:
- Nhâm Giáp phùng Càn Ất Quý Khôn.
- Bính Cấn Đinh Đoài, Kỷ Ly môn.
- Tốn Tân Khảm Mậu, Chấn Canh đồn.
Anh chị em có quyển Đại Diệc Toàn Bộ, phải mua tiếp quyển Tiên Thiên Diệc Số này, tôi đã
ra công tiếp theo giải nghĩa rành rẻ, ai hâm mộ về môn quẻ Diệc, mà lỡ dở chưa được rành,
còn thắc mắc bỏ nghề rất uổng. Có nhiều khách đến coi Đại Diệc Toàn Bộ, có nhiều phú đoán
hay lắm, mà phú Huỳnh Kim chưa giải nghĩa, chưa hiểu trang quẻ ráp quẻ. Quyển Tiên Thiên
Diệc số độn quẻ trang quẻ lập thành, phi thần phục thần, gắn Quái thân, Thế thân, mỗi quẻ ở
tại hào nào, giải nghĩa phú Huỳnh Kim, chỉ cách tập đoán quẻ, chiếm cầu sự chi có biên
Nguyệt kiên là tháng, nhựt thần là ngày, đoán quẻ chừng nào ứng kết quả đắc thất, như anh
em ai mua trước sách này, cũng phải mua Đại Diệc Toàn Bộ hay lắm, không có Đại Diệc
Toàn Bộ là không thành, không có Tiên Thiên Diệc số là đoán quẻ không trúng, không cao.
1.- QUẺ BÁT THUẦN CÀN thuộc Kim
Thế lục - Ứng tam
CÀN VI THIÊN
Thế ứng tương xung.
_____ Tuất Thổ, Phụ - Thế
_____ Thân Kim, Huynh (Thế thân)
_____ Ngọ Hỏa, Quỉ
_____ Thìn Thổ, Phụ - Ứng
_____ Dần Mộc, Tài
_____ Tý Thủy, Tử
Quẻ Bát thuần Nội Ngoại cũng Càn.
Càn giả kiện giả. Càn cung chi thủ quái danh là quẻ Bát thuần.


Thế lục ứng tam đủ ngũ hành Tài, Quan, Phụ, Huynh, Tử, không quái Thân.
Thế thân đóng ở hào ngũ là hào Thân Huynh. Thế thân ở trong sách Đại Diệc Toàn Bộ có nói
bài hô là Tý Ngọ trì thế thân cư sơ, bắt hào sơ đánh lên, Tý Ngọ tại sơ hào, Sửu Mùi tại nhì.
Dần Thân tại tam, Mẹo Dậu tại tứ, Thìn Tuất tại ngũ. Thế lâm Tuất. (Thế thân) đóng ở hào
ngũ.
2.- THIÊN PHONG CẤU, Càn thuộc Kim
Thế sơ - Ứng tứ
Ứng hào sanh Thế
_____ Tuất Thổ, Phụ
_____ Thân Kim, Huynh
_____ Ngọ Hỏa, Quỉ (Quái Thân) - Ứng
_____ Dậu Kim, Huynh
_____ Hợi Tủy, Tử - phục Dần Mộc, Tài (Thế Thân)
__ __ Sửu Thổ, Phụ - Thế
Quẻ Thiên Phong Cấu, Nội Tốn, Ngoại Càn. Cấu giả, Ngộ giả.
Quái trung độc khuyết Thê, Tài, lấy tượng Càn hô Tý Dần Thìn, có Dần Mộc phục Tài ở hào
nhì.
Phi thần Hợi Thủy, phi lai sanh phục đắc trường sanh, đặng tốt. Hào phục thần núp ở đậu
dưới hào phi thần vậy.
Ví dụ như chiếm quẻ ở trong tuần ngày Giáp Tý, cho đến ngày Quí Dậu, hào phi thần Tuất
Hợi lâm không. Hào phục Dần Mộc Tài lộ diện đặng ở trong đó vậy. Quẻ đóng quái thân ở
hào Ngọ, hô âm Thế tùng Ngọ, âm sách.
3.- THIÊN SƠN ĐỘN, Càn thuộc Kim
Thế nhì - Ứng ngũ
Thế lai khắc Ứng
_____ Tuất Thổ, Phụ
_____ Thân Kim, Huynh - Ứng
_____ Ngọ Hỏa, Quỉ
_____ Thân Kim, Huynh
__ __ Ngọ Hỏa, Quỉ - phục Dần Mộc, Tài - Thế
__ __ Thìn Thổ, Phụ - phục Tý Thủy, Tử (Thế thân)
Nội Cấn, Ngoại Càn. Quẻ Thiên Sơn Độn, Độn giả Thối giả.
Quái trung khuyết Thê, Tài, Tử tôn, lấy tượng Càn, sơ hào Tý Thủy, Tử tôn phục. Thìn Thổ
phi hào, phục thần nhập Mộ vu phi thần giả. Dần Mộc, Tài hào phục vi nhị hào phi thần Ngọ
Hỏa, Quỉ. Tài Mộc sanh Hỏa, phục khứ sanh phi danh vi Tiết khí.
Quẻ này không có quái thân, âm Thế tùng Ngọ đánh tới Thế kể hào Mùi là không có. Sáu hào
không có Mùi là không quái thân.
Thế Thân hô Tý Ngọ trì Thế, thân cư sơ. Thế Thân đóng tại hào sơ, vậy nhị, tứ hào lưỡng Quỉ
ép Huynh tam hào.
4.- THIÊN ĐỊA BỈ, Càn thuộc Kim
Thế Ứng tương hiệp, tương khắc
_____ Tuất Thổ, Phụ - Ứng
_____ Thân Kim, Huynh (Quái thân)
_____ Ngọ Hỏa, Quỉ (Thế thân)
__ __ Mẹo Mộc, Tài - Thế
__ __ Tỵ Hỏa, Quỉ
__ __ Mùi Thổ, Phụ - phục Tý Thủy, Tử
Nội Khôn, Ngoại Càn. Quẻ Thiên Địa Bỉ, Bỉ giả cơ giả.
Quái thân lâm Huynh ngũ hào.
Quái trung khuyết Tử tôn, dĩ Càn tượng phục sơ hào Tý Thủy, Tử tôn phục vu bổn quái, sơ
hào Mùi Thổ, Phụ mẫu phi thần chi hạ, Thổ khắc Thủy vị chi phi lai khắc phục.
Mẹo Dậu trì Thế, thân cư tứ. Nhị tứ hào lưỡng Quỉ ép Tài tam hào, chiếm bệnh thê thiếp, nô
bộc tuy bệnh hôn mê trầm trọng không chết đâu mà sợ, gặp Tài động, nhựt nguyệt động hào


hình xung khắc mới sợ.
5.- PHONG ĐỊA QUAN, Càn thuộc Kim
Thế Ứng tỳ hòa
_____ Mẹo Mộc, Tài
_____ Tỵ Hỏa, Quỉ - phục Thân Kim, Huynh
__ __ Mùi Thổ, Phụ - Thế
__ __ Mẹo Mộc, Tài
__ __ Tỵ Hỏa, Quỉ (Thế thân)
__ __ Mùi Thổ, Phụ - phục Tý Thủy, Tử - Ứng
Nội Khôn, Ngoại Tốn. Quan giả quán giả.
Quẻ vô quái thân, vô đầu tự.
Quái trung khuyết huynh đệ, tử tôn, dĩ Càn tượng tầm phục, Thân Kim, Huynh đệ phục vu
ngũ hào Tỵ Hỏa, Quan quỉ, Thân Kim đặng trường sanh tại Tỵ, ngộ dẫn tức xuất đặng mau ra.
Tý Thủy, Tử tôn phục vu sơ hào, Mùi Thổ phi thần. Thổ lai khắc Thủy, vị chi lai khắc phục.
Thế thân lâm quỉ nhị hào.
6.- SƠN ĐỊA BÁT, Càn thuộc Kim
Thế khắc Ứng
_____ Dần Mộc, Tài
__ __ Tý Thủy, Tử - phục Thân Kim, Huynh - Thế
__ __ Tuất Thổ, Phụ (quái thân)
__ __ Mẹo Mộc, Tài
__ __ Tỵ Hỏa, Quỉ - Ứng
__ __ Mùi Thổ, Phụ (Thế thân)
Nội Khôn, Ngoại Cấn. Bát giả lạt giả.
Quái trung khuyết huynh đệ, dĩ Càn tượng phục Tân Kim ngũ hào. Tý Thủy, Tử tôn phi hào,
Kim sanh Thủy; vị chi phục khứ sanh phi danh vi tiết khí.
Tứ hào quái thân lâm phụ.
Tý Ngọ trì thế thân cư sơ, Thế thân ở hào sơ.
7.- HỎA ĐỊA TẤN, Càn thuộc Kim
Ứng sanh Thế
_____ Tỵ Hỏa, Quỉ
__ __ Mùi Thổ, Phụ
_____ Dậu Kim, Huynh (Thế thân) - Thế
__ __ Mẹo Mộc, Tài (quái thân)
__ __ Tỵ Hỏa, Quỉ
__ __ Mùi Thổ, Phụ - phục Tý Thủy, Tử - Ứng
Nội Khôn, Ngoại Ly. Tấn giả tân giả.
Nãi Càn cung chi đệ thất, quái danh là Du hồn. Nội quái khuyết Tử tôn, dĩ Càn tượng phục sơ
hào Tý Thủy. Mùi Thổ, phi thần chi hạ Thổ khắc Thủy, vị chi phi lai khắc phục.
Khởi quái thân, dương tùng Tý ngoạt khởi sơ hào đến Thế. Mẹo Mộc lâm Tài (quái thân) ở
tam hào. Mẹo Dậu trì thế thân đóng ở tứ hào.
8.- HỎA THIÊN ĐẠI HỮU, Càn thuộc Kim
Ứng sanh Thế
_____ Tỵ Hỏa, Quỉ - Ứng
__ __ Mùi Thổ, Phụ (Thế thân)
_____ Dậu Kim, Huynh
_____ Thìn Thổ, Phụ - Thế
_____ Dần Mộc, Tài (quái thân)
_____ Tý Thủy, Tử
Nội Càn, Ngoại Ly. Đại hữu giả khoan giả.
Quẻ thứ tám, bát viết qui hồn. Quái trung tài, quan, phụ, huynh, tử cụ toàn, bất tu tầm phục.
Dương tùng Tý ngoạt khởi tại sơ hào đến Thế, nhì hào Dần Mộc, Tài lâm (quái thân).
Thế thân, Thìn Tuất trì Thế thân cư sơ, đánh Tý Ngọ tại sơ hào, Sửu Mùi nhị hào, Dần Thân


tam hào, Mẹo Dậu tứ hào, Thìn Tuất ngũ hào, Thế thân đóng tại ngũ hào lâm mùi Thổ, Phụ.
Chỉ cách đánh quái thân, Thế thân vậy.
9.- BÁT THUẦN KHẢM, tượng Khảm thuộc Thủy
KHẢM VI THỦY
Thế Ứng tương khắc
__ __ Tý Thủy, Huynh - Thế
_____ Tuất Thổ, Quỉ
__ __ Thân Kim, Phụ
__ __ Ngọ Hỏa, Tài - Ứng
_____ Thìn Thổ, Quỉ
__ __ Dần Mộc, Tử (Thế thân)
Quẻ Bát thuần, Thế lục ứng tam thuộc quẻ đầu, lục xung. Khảm giả hảm giả.
Nội ngoại phụ huynh, tử, tài, quan đều đủ khỏi tầm phục, duy thiếu quái thân vô đầu tự.
Thế thân, Tý Ngọ trì thế thân cư sơ, Thế thân đóng sơ hào Dần Mộc, Tử
10.- THỦY TRẠCH TUYẾT, Khảm thuộc Thủy
Thế Ứng tương hiệp tương khắc
__ __ Tý Thủy, Huynh (Quái thân)
_____ Tuất Thổ, Quỉ
__ __ Thân Kim, Phụ - Ứng
__ __ Sửu Thổ, Quỉ
_____ Mẹo Mộc, Tử
_____ Tỵ Hỏa, Tài (Thế thân) - Thế
Nội Đoài, Ngoại Khảm, Tuyết giả chỉ giả,
Quái trung Tài, quan, phụ, tử, huynh cụ toàn bất tu tầm phục.
Quái thân lâm Huynh hào phục thần. Thế thân lâm Tài sơ hào.
Tam ngũ hào lưỡng quỉ ép Phụ tứ hào, chiếm bệnh cho ông bà cha mẹ dĩ phụ hào dụng thần,
gặp bệnh hôn mê trầm trọng mà không chết. Cũng có nặng có nhẹ vậy, hào dụng thần bị hình
xung khắc là phải chết, đặng sanh vượng khỏi chết.
11.- THỦY LÔI CHUÂN, Khảm thuộc Thủy
Thế khắc Ứng
__ __ Tý Thủy, Huynh
_____ Tuất Thổ, Quỉ - Ứng
__ __ Thân Kim, Phụ
__ __ Thìn Thổ, Quỉ - phục Ngọ Hỏa, Tài - Thế thân
__ __ Dần Mộc, Tử - Thế
_____ Tý, Thủy, Huynh
Nội Chấn, Ngoại Khảm. Chuân giả nan giả.
Quái trung khuyết Thê Tài, lấy tượng Khảm hô Nội Khảm Dần Thìn Ngọ là trúng Ngọ Hỏa ở
hào ba. Ngọ Hỏa lâm Tài phục vô Thìn Thổ, Quỉ là phi thần. Phục khứ sanh phi sanh vi tiết
khí.
Vô quái thân vô đầu tự.
Thế Thân đóng hào tam lâm quỉ. Tam ngũ hào lưỡng quỉ ép Phụ tứ hào, coi quẻ bệnh nên để
ý.
12.- THỦY HỎA KÝ TẾ, Khảm thuộc Thủy
Thế Ứng tỳ hòa
__ __ Tý Thủy, Huynh - Ứng - Thế thân
_____ Tuất Thổ, Quỉ
__ __ Thân Kim, Phụ
_____ Hợi Thủy, Huynh - phục Ngọ Hỏa, Tài - Thế
__ __ Sửu Thổ, Quỉ
_____ Mẹo Mộc, Tử (phục thần quái thân)
Nội Ly, Ngoại Khảm. Ký tế giả hiệp giả.
Quái trung khuyết Thê Tài, phục vu tam hào, phi thần Hợi Thuy lâm Huynh, Ngọ Hỏa, Tài
hào phục thần tuyệt vu phi thần giả.
Phục quái thân sơ hào.


Tỵ Hợi trì thế thân cư lục, Thế thân ở hào lục.
13.- TRẠCH HỎA CÁCH, Khảm thuộc Thủy
Thế sanh Ứng
__ __ Mùi Thổ, Quỉ - Thế thân
_____ Dậu Kim, Phụ
_____ Hợi Thủy, Huynh - Thế
_____ Hợi Thủy, Huynh - phục Ngọ Hỏa, Tài
__ __ Sửu Thổ, Quỉ
_____ Mẹo Mộc, Tử (quái thân) - Ứng
Nội Ly, Ngoại Càn. Cách giả cải giả.
Quái trung khuyết Thê Tài, dĩ phục Khảm tượng, Ngọ Hỏa phục vu tam hào, Hợi Thủy phi
thần chi hạ, vị chi phục thần tuyệt vu phi thần giả.
Dương Thế tùng Tý ngoạt khởi, đánh tới Thế nhằm Mẹo Mộc, quái thân lâm Tử sơ hào.
Tỵ Hợi trì thế, thân cư lục. Thế thân lâm hào Quan quỉ vậy.
14.- LÔI HỎA PHONG, Khảm thuộc Thủy
Ứng sinh Thế
__ __ Tuất Thổ, Quỉ (quái thân)
__ __ Thân Kim, Phụ - Thế
_____ Ngọ Hỏa, Tài
_____ Hợi Thủy, Huynh (Thế thân)
__ __ Sửu Thổ, Quỉ - Ứng
_____ Mẹo Mộc, Tử
Nội Ly, Ngoại Chấn, Phong giả đại giả.
Quái trung phụ, huynh, tử, tài, quan đều đủ bất tu tầm phục.
Âm tùng Ngọ nhựt sanh, sơ hào đánh Ngọ tới Thế gặp Tuất Thổ tại lục hào là quái thân lâm
quan quỉ.
Thế thân hô Dần Thân trì thế, thân cư tam là Thế thân lâm Huynh.
15.- ĐIA HỎA MINH DI, Khảm thuộc Thủy
Ứng khắc Thế
__ __ Dậu Kim, Phụ (quái thân)
__ __ Hợi Thủy, Huynh
__ __ Sửu Thổ, Quỉ - Thế
_____ Hợi Thủy, Huynh - phục Ngọ Hỏa, Tài
__ __ Sửu Thổ, Quỉ (Thế thân)
_____ Mẹo Mộc, Tử - Ứng (quái thân)
Nội Ly, Ngoại Khôn. Minh di giả thương gia.
Thất viết du hồn, quái trung khuyết thê tài, phục vu tam hào phi thần Hợi Thủy chi hạ phục
thần, Ngọ Hỏa, Tài hài tuyệt vu phi thần giả.
Thế thân nhì hào lâm Quan quỉ, nhị tứ hào lâm quỉ ép Huynh tam hào, tuy bệnh hôn mê trầm
trọng, hào dụng thần đặng vượng khỏi chết, bị hưu tù khắc hại không khỏi.
16.- ĐỊA THỦY SƯ, Khảm thuộc Thủy
Thế khắc Ứng
__ __ Dậu Kim, Phụ (quái thân) - Ứng
__ __ Hợi Thủy, Huynh
__ __ Sửu Thổ, Quỉ (phục quái thân) Thân Kim, Phụ
__ __ Ngọ Hỏa, Tài - Thế
_____ Thìn Thổ, Quỉ
__ __ Dần Mộc, Tử (Thế thân)
Nội Khảm, Ngoại Khôn. Sư giả chúng giả.
Danh viết qui hồn, Khảm cung chi mạt.
Quái trung phụ, huynh, tử, tài, quỉ cụ toàn bất tầm phục.
Phục quái thân tứ hào.


Thế thân đóng sơ hào lâm tử, nhị tứ hào lưỡng quỉ ép tài tam hào, chiếm bệnh phải coi hào
dụng thần tài hào khinh trọng nặng nhẹ mà đoán vậy.
17.- BÁT THUẦN CẤN, Cấn thuộc Thổ
Cấn vi Sơn.
Thế Ứng tương xung, tương khắc
_____ Dần Mộc, Quỉ - Thế
__ __ Tý Thủy, Tài
__ __ Tuất Thổ, Huynh
_____ Thân Kim, Tử (Thế thân) - Ứng
__ __ Ngọ Hỏa, Phụ
__ __ Thìn Thổ Huynh
Nội Cấn, Ngoại Cấn. Cấn giả chi giả, Cấn quái chi.
Quái trung phu, huynh, tử, tài, quỉ cụ toàn bất tầm phục.
Vô quái thân vô đầu tự.
Tứ hào Thế thân lâm huynh.
18.- SƠN HỎA BÍ, Cấn thuộc Thổ
Thế Ứng tương hiệp
_____ Dần Mộc, Quỉ
__ __ Tý Thủy, Tài (quái thân)
__ __ Tuất Thổ, Huynh (Thế thân) - Ứng
_____ Hợi Thủy, Tài - phục Thân Kim, Tử
__ __ Sửu Thổ, Huynh - phục Ngọ Hỏa, Phụ
_____ Mẹo Mộc, Quỉ - Thế
Nội Ly, Ngoại Cấn. Bí giả bỉ giả
Quái trung khuyết phụ mẫu, tử tôn, nhì hào phục Phụ, tam hào phục Tử, phục khứ sanh phi
danh vi tiết khí.
Tứ hào Thế thân lâm huynh.
19.- SƠN THIÊN ĐẠI SÚC, Cấn thuộc Thổ
Ứng sanh Thế
_____ Dần Mộc, Quỉ
__ __ Tý Thủy, Tài - Ứng
__ __ Tuất Thổ, Huynh
_____ Thìn Thổ, Huynh - phục Thân Kim, Tử (Thế thân)
_____ Dần Mộc, Quỉ - phục Ngọ Hỏa, Phụ - Thế
_____ Tý Thủy, Tài
Nội Càn, Ngoại Cấn. Đại súc giả tụ giả.
Quái trung khuyết phụ mẫu, tử tôn. Phụ phục vu nhị hào, phi thần Dần Mộc, phục thần Ngọ
Hỏa, Mộc sanh Hỏa, phi lai sanh phục đắc trường sanh.
Tử tôn phục vu tam hào, phục thần Thân Kim, Thổ sanh Kim vị chi phi lai sanh phục.
Vô quái thân vô đầu tự
Thế thân đóng tam hào lâm huynh.
20.- SƠN TRẠCH TỔN, Cấn thuộc Thổ
Ứng khắc Thế
_____ Dần Mộc, Quỉ - Ứng
__ __ Tý Thủy, Tài
__ __ Tuất Thổ, Huynh
__ __ Sửu Thổ, Huynh - (phục quái thân, Thân Kim, Tử) - Thế
_____ Mẹo Mộc, Quỉ (Thế thân)
_____ Tý Hỏa, Phụ
Nội Đoài, Ngoại Cấn. Tổn giả ích giả.
Quái trung khuyết tử tôn, dĩ Cấn tượng tầm phục tại tam hào, phi thần Sửu Thổ, phục thần
Thân Kim. Mộ vu phi thần giả. Quái thân lâm Tử.
Thế thân nhị hào lâm quan quỉ.


21.- HỎA TRẠCH KHUÊ, Cấn thuộc Thổ
Ứng khắc Thế
_____ Tỵ Hỏa, Phụ
__ __ Mùi Thổ, Huynh - phục Tý Thủy, Tài
_____ Dậu Kim Tử (Thế thân) - Thế
__ __ Sửu Thổ, Huynh
_____ Mẹo Mộc, Quỉ (quái thân)
_____ Tỵ Hỏa, Phụ - Ứng
Nội Đoại, Ngoại Ly. Khuê giả bối giả.
Quái trung khuyết thê tài, phục vu ngũ hào chi hạ. Mùi Thổ phi thần lâm Huynh, phục Tý
Thủy lâm tài, Thổ khắc Thủy vị chi phi lai khắc phục.
Nhị hào quái thân lâm Mộc quỉ.
Tứ hào Thế thân lâm tử tôn.
22.- THIÊN TRẠCH LÝ, Cấn thuộc Thổ
Thế khắc Ứng
_____ Tuất Thổ, Huynh
_____ Thân Kim, Tử - phục Tý Thủy, Tài - Thế
_____ Ngọ Hỏa, Phụ
__ __ Sửu Thổ, Huynh (Thế thân)
_____ Mẹo Mộc, Quỉ - Ứng
_____ Tỵ Hỏa, Phụ (phục Quái thân)
Nội Đoài, Ngoại Càn. Lý giả lễ giả.
Quái trung khuyết thê tài, lấy tượng Cấn phục vu ngũ hào Thân Kim chi hạ thị phi thần, Tý
Thủy, Tài thị phục thần, Kim sanh Thủy. Thủy Thổ trường sanh tại Thân, phi lai sanh phục
đắc trường sanh.
Phục quái thân tại sơ hào.
Dần Thân trì thế thân cư tam, Thế thân lâm huynh ở hào ba.
23.- PHONG TRẠCH TRUNG PHU, Cấn thuộc Thổ
Ứng sanh Thế
_____ Mẹo Mộc, Quỉ
_____ Tỵ Hỏa, Phụ - phục Tý Thủy, Tài
__ __ Mùi Thổ, Huynh - Thế
__ __ Sửu Thổ, Huynh - phục Thân Kim, Tử
_____ Mẹo Mộc, Quỉ (Thế thân)
_____ Tỵ Hỏa, Phụ - Ứng
Nội Đoài, Ngoại Tốn. Trung phu giả tín giả.
Nãi Cấn cung thất viết du hồn. Quái trung khuyết thê tài phục vu ngũ hào, phi thần Tỵ Hỏa,
phục thần Tý Thủy, phục thần tuyệt vu phi thần giả. Khuyết tử tôn Thân kim phục vu tam
hào. Sửu Thổ thị phi thần. Thân Kim tử tôn mộ vu Sửu, vị chi phục thần mộ vu phi thần giả.
Vô quái thân vô đầu tự.
Thế thân nhì hào lâm quỉ.
24.- PHONG SƠN TIỆM, Cấn thuộc Thổ
Thế khắc Ứng
_____ Mẹo Mộc, Quỉ (phục quái thân) - Ứng
_____ Tỵ Hỏa, Phụ - phục Tý Thủy, Tài
__ __ Mùi Thổ, Huynh
_____ Thân Kim, Tử - (Thế thân) - Thế
__ __ Ngọ Hỏa, Phụ
__ __ Thìn Thổ, Huynh
Nội Cấn, Ngoại Tốn. Tiệm giả tấn giả,
Cấn cung chi mạt, quái danh viết qui hồn.
Quái trung khuyết thê tài phục vu ngũ hào, phi thần Tỵ Hỏa chi hạ, phục thần Tý Thủy, Tài.
Phục thần tuyệt vu phi thần giả.
Phục quái thân lục hào lâm quỉ.
Thế thân tam hào lâm tử.


25.- CHẤN VI LÔI, Chấn thuộc Mộc
Thế Ứng tương xung
__ __ Tuất Thổ, Tài - Thế
__ __ Thân Kim, Quỉ (Thế thân)
_____ Ngọ Hỏa, Tử
__ __ Thìn Thổ, Tài - Ứng
__ __ Dần Mộc, Huynh
_____ Tý Thủy, Phụ
Nội Cấn, Ngoại Chấn. Chấn giả động giả.
Nãi bát thuần chi thủ quái.
Quái trung tài, quan, phu, huynh, tử cụ toàn, bất tu tầm phục
Vô quái thân vô đầu tự.
Thế thân ngũ hào lâm quan quỉ.
26.- LÔI ĐỊA DỰ, Chấn thuộc Mộc
Thế Ứng tương sanh tương hiệp
__ __ Tuất Thổ, Tài
__ __ Thân Kim, Quỉ
_____ Ngọ Hỏa, Tử (quái thân) - Ứng
__ __ Mẹo Mộc, Huynh
__ __ Tỵ Hỏa, Tử (Thế thân)
__ __ Mùi Thổ, Tài - phục Tý Thủy, Phụ - Thế
Nội Khôn, Ngoại Chấn. Dự giả thoát giả.
Quái trung khuyết phụ mẫu, phục vu bổn quái sơ hào chi hạ phi thần Mùi Thổ, Tý Thủy phục
thần, Thổ khắc Thủy vị chi phi lai khắc phục.
Quái thân tứ hào lâm tử.
Thế thân nhì hào lâm tử.
27.- LÔI THỦY GIẢI, Chấn thuộc Mộc
Thế sanh Ứng
__ __ Tuất Thổ, Tài
__ __ Thân Kim, Quỉ (Thế thân) - Ứng
_____ Ngọ Hỏa, Tử
__ __ Ngọ Hỏa, Tử
_____ Thìn Thổ, Tài - Thế
__ __ Dần Mộc, Huynh - phục Tý Thủy, Phụ
Nội Khôn, Ngoại Chấn. Giải giả tán giả.
Quái trung khuyết phụ mẫu dĩ Chấn tượng sơ hào phục Tý Thủy, Phụ. Dần Mộc thị phi thần,
Thủy sanh Mộc vị chi phục khứ sanh phi danh vi tiết khí.
Vô quái thân vô đầu tự
Thế thân lâm quan quỉ ngũ hào.
28.- LÔI PHONG HẰNG, Chấn thuộc Mộc
Ứng sanh Thế
__ __ Tuất Thổ, Tài - Ứng
__ __ Thân Kim, Quỉ
_____ Ngọ Hỏa, Tử (Thế thân)
_____ Dậu Kim, Quỉ - Thế
_____ Hợi Thủy, Phụ (phục quái thân, Dần Mộc, Huynh)
__ __ Sửu Thổ, Tài
Nội Tốn, Ngoại Chấn. Hằng giả cửu giả.
Quái trung khuyết huynh đệ phục Dần Mộc, Huynh vu nhì chi hạ. Phi thần Hợi Thủy, Mộc
trường sanh tại Hợi, vị chi phi lai sanh phục đắc trường sanh.
Phục quái thân lâm phục nhị hào.
Tứ hào Thế thân lâm tử.
Tam ngũ hào lưỡng quỉ ép Tử, chiếm bệnh tử tôn tuy hôn mê trầm trọng, nặng lắm, không
chết đâu mà sợ.


29.- ĐỊA PHONG THĂNG, Chấn thuộc Mộc
Thế Ứng tỳ hòa
__ __ Dậu Kim, Quỉ (quái thân)
__ __ Hợi Thủy, Phụ
__ __ Sửu Thổ, Tài - phục Ngọ Hỏa, Tử - Thế
_____ Dậu Kim, Quỉ (Quái thân)
_____ Hợi Thủy, Phụ - phục Dần Mộc, Huynh (Thế thân)
__ __ Sửu Thổ, Tài - Ứng
Nội Tốn, Ngoại Khôn. Thăng giả tấn giả.
Quái trung khuyết huynh đệ, tử tôn dĩ Chân tượng phục Dần Mộc nhì hào chi hạ phi thần Hợi
Thủy. Thủy sanh Mộc, phi lai sanh phục đắc trường sanh.
Phục tử tôn tứ hào Ngọ Hỏa, Tử, phi thần Sửu Thổ. Hỏa sanh Thổ vị chi phục khứ sanh phi
danh vi tiết khí.
Tam hào lục hào lưỡng quái thân lâm quỉ.
Thế thân nhì hào lâm phụ.
30.- THỦY PHONG TĨNH, Chấn thuộc Mộc
Thế khắc Ứng
__ __ Tý Thủy, Phụ
_____ Tuất Thổ, Tài (Thế thân) - Thế
__ __ Thân Kim, Quỉ - phục Ngọ Hỏa, Tử
_____ Dậu Kim, Quỉ (phục quái thân)
_____ Hợi Thủy, Phụ - phục Dần Mộc, Huynh - Ứng
__ __ Sửu Thổ, Tài
Nội Tốn, Ngoại Khảm. Tĩnh giả tịnh giả.
Quái trung khuyết huynh đệ, tử tôn. Huynh đệ phục vu nhị hào chi hạ phi thần Hợi Tủy, phục
thần Dần Mộc. Thủy sanh Mộc, phi lai sanh phục đắc trường sanh.
Phục tử tôn Ngọ Hỏa tứ hào chi hạ phi thần, Thân Kim phục thần khắc phi thần, vị chi phục
khắc phi vi xuất bạo.
Phục quái thân tam hào lâm quỉ.
Thế thân ngũ hào lâm tài.
31.- TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ, Chấn thuộc Mộc
Ứng khắc Thế
__ __ Mùi Thổ, Tài (Thế thân)
_____ Dậu Kim, Quỉ
_____ Hợi Thủy, Phụ - phục Ngọ Hỏa, Tử - Thế
_____ Dậu Kim, Quỉ
_____ Hợi Thủy, Phụ - phục Dần Mộc, Huynh
__ __ Sửu Thổ Tài - Ứng
Nội Tốn, Ngoại Đoài. Đại quá giả họa giả.
Quái danh thất viết du hồn.
Quái trung khuyết huynh đệ, tử tôn, phục thần Dần Mộc, Huynh nhì hào chi hạ phi thần Hợi
Thủy. Thủy sanh Mộc, phi lai sanh phục đắc trường sanh.
Phục thần Ngọ Hỏa, Tử phục vu tứ hào chi hạ Hợi Thủy phi thần, Ngọ Hỏa tuyệt vu Hợi vị
chi phục thần tuyệt ư phi thần giả.
Vô quái thân vô đầu sự.
Lững quỉ ép Thế hào lâm Phụ, chiếm bệnh coi hào phục thần nặng nhẹ mà đoán.
32.- TRẠCH LÔI TÙY, Chấn thuộc Mộc
Thế Ứng tỳ hòa
__ __ Mùi Thổ, Tài - Ứng
_____ Dậu Kim, Quỉ (phục quái thân) (Thế thân)
_____ Hợi Thủy, Phụ - phục Ngọ Hỏa, Tử
__ __ Thìn Thổ, Tài - Thế
__ __ Dần Mộc, Huynh
_____ Tý Thủy, Phụ
Nội Chấn, Ngoại Đoài. Tùy giả thuận giả.
Danh viết qui hồn.


Quái trung khuyết tử tôn, Ngọ Hỏa, Tử phục tứ hào chi hạ Hợi Thủy phi thần. Hỏa tuyệt tại
Hợi, vị chi phục thần tuyệt vu phi thần giả.
Phục quái thân ngũ hào lâm quan quỉ.
Thế thân lâm ngũ hào.
33.- TỐN VI PHONG, Tốn thuộc Mộc
Thế Ứng tương xung tương khắc
_____ Mẹo Mộc, Huynh - Thế
_____ Tỵ Hỏa, Tử (quái thân)
__ __ Mùi Thổ, Tài (Thế thân)
_____ Dậu Kim, Quỉ - Ứng
_____ Hợi Thủy, Phụ
__ __ Sửu Thổ, Tài
Nội Tốn, Ngoại Tốn. Tốn giả thuận giả.
Quẻ Bát thuần, nãi Tốn cung chi thủ.
Quái trung lục xung, tài, quan, phụ, huynh, tử cụ toàn phục.
Quái thân lâm tử ngũ hào.
Thế thân lâm tài tứ hào.
34.- PHONG THIÊN TIỂU SÚC, Tốn thuộc Mộc
Ứng khắc Thế
_____ Mẹo Mộc, Huynh
_____ Tỵ Hỏa, Tử
__ __ Mùi Thổ, Tài - Ứng
_____ Thìn Thổ, Tài - phục Dậu Kim, Quỉ
_____ Dần Mộc, Huynh
_____ Tý Thủy, Phụ (quái thân) (Thế thân) - Thế
Nội Càn, Ngoại Tốn. Tiểu súc giả cơ giả.
Quái trung khuyết quan quỉ, dĩ tượng Tốn phục Dậu Kim tam hào chi hạ, Thìn Thổ phi thần
sanh phục thần, Thổ sanh Kim vị chi phi lai sanh phục.
Thế thân, Quái thân lâm phụ sơ hào.
35.- PHONG HỎA GIA NHƠN, Tốn thuộc Mộc
Ứng sanh Thế
_____ Mẹo Mộc, Huynh
_____ Tỵ Hỏa, Tử - Ứng
__ __ Mùi Thổ, Tài (quái thân)
_____ Hợi Thủy, Phụ - phục Dậu Kim, Quỉ
__ __ Sửu Thổ, Tài (Thế thân) - Thế
_____ Mẹo Mộc, Huynh
Nội Ly, Ngoại Tốn. Gia nhơn giả đồng giả.
Quái trung khuyết quan quỉ, dĩ tượng Tốn phục Dậu Kim tam hào. Hợi Thủy phi thần phục
khứ sanh phi danh vi tiết khí.
Tứ hào quái thân lâm tài.
Nhị hào Thế thân lâm tài.
36.- PHONG LÔI ÍCH, Tốn thuộc Mộc
Ứng khắc Thế
_____ Mẹo Mộc, Huynh - Ứng
_____ Tỵ Hỏa, Tử (Thế thân)
__ __ Mùi Thổ, Tài
__ __ Thìn Thổ, Tài - phục Dậu Kim, Quỉ - Thế
__ __ Dần Mộc, Huynh
_____ Tý Thủy, Phụ
Nội Chấn, Ngoại Tốn. Ích giả tồn giả.
Quái trung khuyết quan quỉ, dĩ tượng Tốn phục tam hào chi hạ, Thìn Thổ phi thần. Dậu Kim
phục thần, Thổ sanh Kim vị chi phi lai sanh phục giả.
Vô quái thân vô đầu tự.
Ngũ hào Thế thân lâm tài.


37.- THIÊN LÔI VÔ VỌNG, Tốn thuộc Mộc
Thế Ứng tương xung tương khắc
_____ Tuất Thổ, Tài (phục quái thân)
_____ Thân Kim, Quỉ
_____ Ngọ Hỏa, Tử - Thế
__ __ Thìn Thổ, Tài
__ __ Dần Mộc, Huynh
_____ Tý Thủy, Phụ (Thế thân) - Ứng
Nội Chấn, Ngoại Càn. Vô vọng giả thiên tai giả.
Nội ngoại quái, phụ, huynh, tử, tài quỉ cụ toàn bất tu tầm phục.
Quái thân lâm Mẹo phục lục hào.
Thế thân sơ hào lâm phụ.
38.- HỎA LÔI THỆ HẠP, Tốn thuộc Mộc
Ứng khắc Thế
_____ Tỵ Hỏa, Tử
__ __ Mùi Thổ, Tài - Thế
_____ Dậu Kim, Quỉ
__ __ Thìn Thổ, Tài
__ __ Dần Mộc, Huynh (Thế thân) - Ứng
_____ Tý Thủy, Phụ
Nội Chấn, Ngoại Ly. Thệ hạp giả phản giả.
Quái trung phụ huynh tử tài quỉ cụ toàn, bất tu tầm phục.
Vô quái thân vô đầu tự,
Thế thân nhị hào lâm huynh.
39.- SƠN LÔI HI, Tốn thuộc Mộc
Thế khắc Ứng
_____ Dần Mộc, Huynh
__ __ Tý Thủy, Phụ - phục Tỵ Hỏa, Tử (Thế thân)
__ __ Tuất Thổ, Tài - Thế
__ __ Thìn Thổ, Tài - phục Dậu Kim, Quỉ (phục quái thân)
__ __ Dần Mộc, Huynh
_____ Tý Thủy, Phụ - Ứng
Nội Chấn, Ngoại Cấn. Hi giả dưỡng giả.
Quái trung thất viết du hồn, khuyết tử tôn, quan quỉ. Tử tôn phục ngũ hào chi hạ phi thần Tý
Thủy. Thủy khắc Hỏa vị chi phi lai khắc phục.
Quan quỉ phục vi tam hào chi hạ phi thần Thìn Thổ, phục thần Dậu Kim. Thổ sanh kim phi lai
sanh phục.
Quái thân phục tam hào lâm quỉ.
Thế thân ngũ hào lâm phụ.
40.- SƠN PHONG CỔ, Tốn thuộc Mộc
Thế khắc Ứng
_____ Dần Mộc, Huynh (quái thân) - Ứng
__ __ Tý Thủy, Phụ - phục Tỵ Hỏa, Tử
__ __ Tuất Thổ, Tài (Thế thân)
_____ Dậu Kim, Quỉ - Thế
_____ Hợi Thủy, Phụ
__ __ Sửu Thổ, Tài
Nội Tốn, Ngoại Cấn. Cổ giả sự giả.
Bát viết qui hồn. Quái trung khuyết tử tôn phục vu ngũ hào chi hạ Tý Thủy phi thần. Thủy
khắc Hỏa vị chi phi lai khắc phục.
Quái than lục hào lâm huynh.
Thế thân tứ hào lâm tài.
41.- LY VI HỎA, Ly thuộc Hỏa
Thế Ứng tương xung tương khắc
_____ Tỵ Hỏa, Huynh (quái thân) (Thế thân) - Thế
__ __ Mùi Thổ, Tử


_____ Dậu Kim, Tài
_____ Hợi Thủy, Quỉ - Ứng
__ __ Sửu Thổ, Tử
_____ Mẹo Mộc, Phụ
Nội Ly, Ngoại Ly. Ly giả lệ giả.
Nãi ly cung chi thủ là Bát thuần quái,
Quái trung phụ, huynh, tử, tài, quỉ cụ toàn, bất tu tầm phục.
Thế thân, quái thân lục hào lâm huynh
42.- HỎA SƠN LỮ, Ly thuộc Hỏa
Thế sanh Ứng,
_____ Tỵ Hỏa, Huynh
__ __ Mùi Thổ, Tử (Thế thân)
_____ Dậu Kim, Tài - Ứng
_____ Thân Kim, Tài - phục Hợi Thủy, Quỉ
__ __ Ngọ Hỏa, Huynh (quái thân)
__ __ Thìn Thổ, Tử - phục Mẹo Mộc, Phụ - Thế
Nội Cấn, Ngoại Ly. Lữ giả khách giả.
Quái trung khuyết phụ mẫu, quan quỉ. Mẹo Mộc phụ thần sơ hào chi hạ, Thìn Thổ thị phi
thần. Mộc khắc Thổ, phục lai khắc khứ vi xuất bạo.
Tam hào Hợi Thủy quan quỉ thị phục thần chi hạ, phi thần Thân Kim. Kim sanh Thủy, phi lai
sanh phục đắc trường sanh.
Quái thân nhị hào lâm huynh.
Thế thân ngũ hào lâm tử.
43.- HỎA PHONG ĐẢNH, Ly thuộc Hỏa
Ứng khắc Thế
_____ Tỵ Hỏa, Huynh (Thế thân)
__ __ Mùi Thổ, Tử - Ứng
_____ Dậu Kim, Tài
_____ Dậu Kim, Tài
_____ Hợi Thủy, Quỉ - Thế
__ __ Sửu Thổ, Tử phục Mẹo Mộc, Phụ (quái thân)
Nội Tốn, Ngoại Ly. Đảnh giả định giả.
Quái trung khuyết phụ mẫu, dĩ tượng Ly sơ hào Mẹo Mộc, Phụ hào phụ vu bổn quái. Sơ hào
Sửu Thổ thị phi thần, Mẹo Mộc thị phục thần. Mẹo khắc Thổ phục lai khắc phi vi xuất bạo.
Quái thân sơ hào lâm tử.
Thế thân lục hào lâm huynh.
44.- HỎA THỦY VỊ TẾ, Ly thuộc Hỏa
Thế Ứng tỳ hòa
_____ Tỵ Hỏa, Huynh - Ứng
__ __ • Mùi Thổ, Tử
_____ Dậu Kim, Tài
__ __ Ngọ Hỏa, Huynh - phục Hợi Thủy, Quỉ - Thế
_____ Thìn Thổ, Tử
__ __ Dần Mộc, Phụ (Thế thân)
Nội khảm, Ngoại Ly. Vị tế giả thất giả.
Quái trung khuyết quan quỉ, dĩ Ly tượng, tam hào Hợi Thủy, quan quỉ phục chi hạ. Ngọ Hỏa
thị phi thần. Hợi Thủy phục thần. Thủy khắc Hỏa, phục lai khắc phi vi xuất bạo.
Vô quái thân vô đầu tự.
Thế thân sơ hào lâm phụ.
45.- SƠN THỦY MÔNG, Ly thuộc Hỏa
Ứng khắc Thế
_____ Dần Mộc, Phụ
__ __ Tý Thủy, Quỉ (Thế Thân)
__ __ Tuất Thổ, Tử - phục Dậu Kim, Tài (phục quái thân) - Thế
__ __ Ngọ Hỏa, Huynh


_____ Thìn Thổ, Tử
__ __ Dần Mộc, Phụ - Ứng
Nội khảm, Ngoại Cấn. Mông giả vị giả.
Quái trung khuyết thê tài, dĩ tượng Ly phục tứ hào chi hạ Dậu Kim phục thần, Tuất Thổ phi
thần. Thổ sanh Kim vị chi phi lai sanh phục.
Quái thân phục tứ hào tại Thế.
Thế thân ngũ hào lâm quỉ.
46.- PHONG THỦY HOÁN, Ly thuộc Hỏa
Thế sanh Ứng
_____ Mẹo Mộc, Phụ (Thế thân)
__ __ Tỵ Hỏa, Huynh - Thế
__ __ Tuất Thổ, Tử - phục Dậu kim, Tài
__ __ Ngọ Hỏa, Huynh - phục Hợi Thủy, Quỉ
_____ Thìn Thổ, Tử (quái thân) - Ứng
__ __ Dần Mộc, Phụ
Nội Khảm, Ngoại Tốn. Hoán giả tán giả.
Quái trung khuyết quan quỉ, thê tài. Thê tài phục vu tứ hào chi hạ. Mùi Thổ phi thần Dậu Kim
phục thần, Thổ sanh Kim vị chi phi lai sanh phục.
Quan quỉ phục vu tam hào chi hạ. Phi thần Ngọ Hỏa, phục thần Hợi Thủy. Thủy khắc Hỏa vị
chi phục khứ khắc phi vi xuất bạo.
Quái thân nhị hào lâm tử.
Thế thân lục hào lầm phụ.
47.- THIÊN THỦY TỤNG, Ly thuộc Hỏa
Ứng sanh Thế
_____ Tuất Thổ, Tử
_____ Thân Kim, Tài
_____ Ngọ Hỏa, Huynh - Thế
__ __ Ngọ Hỏa, Huynh - Phục Hợi Thủy, Quỉ
_____ Thìn Thổ, Tử
__ __ Dần Mộc, Phụ (phục quái thân) (Thế thân) - Ứng
Nội Khảm, Ngoại Càn. Tụng giả luận giả.
Thất viết du hồn. Quái trung khuyết quan quỉ, Hợi Thủy phục thần vu tam hào chi hạ, Ngọ
Hỏa phi thần. Thủy khắc hỏa, phục khứ khắc phi vi xuất bạo.
Sơ hào phục quái thân.
Thế hào lâm phụ sơ hào.
48.- THIÊN HỎA ĐỒNG NHÂN, Ly thuộc Hỏa
Ứng khắc Thế
_____ Tuất Thổ, Tử (Thế thân) - Ứng
_____ Thân Kim, Tài
_____ Ngọ Hỏa, Huynh
_____ Hợi Thủy, Quỉ - Thế
__ __ Sửu Thổ, Tử
_____ Mẹo Mộc, Phụ
Nội Ly, Ngoại Càn. Đồng nhơn giả thân giả.
Bát viết qui hồn. Quái trung phụ, huynh, tử, tài, quỉ cụ toàn, bất tu tầm phục.
Vô quái thân vô đầu tự.
Thế thân lục hào lâm tử.
49.- KHÔN VI ĐỊA, Khôn thuộc Thổ
Thế Ứng tương xung tương khắc
__ __ Dậu Kim, Tử - Thế
__ __ Hợi Thủy, Tài (quái thân)
__ __ Sửu Thổ, Huynh (Thế thân)
__ __ Mẹo Mộc, Quỉ - Ứng
__ __ Tỵ Hỏa, Phụ
__ __ Mùi Thổ, Huynh


Nội Khôn, Ngoại Khôn.
Nãi Không cung chỉ thủ là quái đầu Bát thuần Khôn.
Quái trung phụ, huynh, tử, tài, quỉ cụ toàn bất tu tầm phục.
Quái thân ngũ hào lâm tài.
Thế thân tứ hào lâm huynh.
50.- ĐIA LÔI PHỤC, Khôn thuộc Thổ
Thế Ứng tương hiệp
__ __ Dậu Kim, Tử
__ __ Hợi Thủy, Tài
__ __ Sửu Thổ, Huynh - Ứng
__ __ Thìn Thổ, Huynh
__ __ Dần Mộc, Quỉ - phục Tỵ Hỏa, Phụ
_____ Tý Thủy, Tài (quái thân) (Thế thân) - Thế
Nội Chấn, Ngoại Khôn. Phục giả phản giả.
Quái trung khuyết phụ mẫu, dĩ tượng Khôn phục Tỵ Hỏa nhị hào chi hạ, phi thần Dần Mộc.
Mộc sanh Hỏa trường sanh tại Dần.
Thế thân, quái thân lâm tài sơ hào tại Thế.
51.- ĐỊA TRẠCH LÂM, Khôn thuộc Thổ
Ứng sanh Thế
__ __ Dậu Kim, Tử
__ __ Hợi Thủy, Tài - Ứng
__ __ Sửu Thổ, Huynh (quái thân) (Thế thân)
__ __ Sửu Thổ, Huynh (quái thân)
_____ Mẹo Mộc, Quỉ - Thế
_____ Tỵ Hỏa, Phụ
Nội Đoài, Ngoại Khôn. Lâm giả đại giả.
Quái trung phụ, huynh, tử, tài quỉ cụ toàn bất tu tầm phục.
Tam tứ hào nội ngoại lưỡng quái thân, làm sự chi không chủ ý đặng.
52.- ĐỊA THIÊN THỚI, Khôn thuộc Thổ
Thế Ứng tương sanh tương hiệp
__ __ Dậu Kim, Tử - Ứng
__ __ Hợi Thủy, Tài (Thế thân)
__ __ Sửu Thổ, Huynh
_____ Thìn Thổ, Huynh - Thế
_____ Dần Mộc, Quỉ - phục Tỵ Hỏa, Phụ (quái thân)
_____ Tý Thủy, Tài
Nội Càn, Ngoại Khôn. Thới giả thông giả.
Quảitung khuyết phụ mẫu, dĩ tượng Khôn phục Tỵ Hỏa nhị hào chi hạ, phi thần Dần Mộc,
phục thần Tỵ Hỏa. Mộc sanh Hỏa, phi lai sanh phục đắc trường sanh.
Quái thân nhị hào lâm quỉ.
Thế thấn ngũ hào lâm tài.
53.- LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG, Khôn thuộc Thổ
Thế Ứng tương xung tương khắc
__ __ Tuất Thổ, Huynh
__ __ Thân Kim, Tử
_____ Ngọ Hỏa, Phụ - Thế
_____ Thìn Thổ, Huynh (phục quái thân)
_____ Dần Mộc, Quỉ
_____ Tý Thủy, Tài (Thế thân) - Ứng
Nội Càn, Ngoại Chấn. Đại tráng giả chí giả.
Quái trung phụ, huynh, tài, tử, quỉ cụ toàn, bất tu tầm phục.
Phục quái thân tam hào.
Thế thân sơ hào lâm tài.


54.- TRẠCH THIÊN QUẠI, Khôn thuộc Thổ
Thế khắc Ứng
__ __ Mùi Thổ, Huynh
_____ Dậu Kim, Tử - Thế
_____ Hợi Thủy, Tài (Thế thân)
_____ Thìn Thổ, Huynh (quái thân)
_____ Dần Mộc, Quỉ - Tỵ Hỏa, Phụ - Ứng
_____ Tý Thủy, Tài
Nội Càn, Ngoại Đoài. Quại giả khuyết giả.
Quái trung Khuyết phụ mẫu, dĩ Khôn tượng phục Tỵ Hỏa nhị hào chi hạ, phi thần Dần Mộc.
Mộc sanh Hỏa vị chi phi lai sanh pục đắc trường sanh.
Quái thân tam hào lâm huynh.
Thế thân tứ hào lâm tài.
55.- THỦY THIÊN NHU, Khôn thuộc Thổ
Thế sanh Ứng
__ __ Tý Thủy, Tài (phục quái thân)
_____ Tuất Thổ, Huynh
__ __ Thân Kim, Tử - Thế
_____ Thìn Thổ, Huynh (Thế thân)
_____ Dần Mộc, Quỉ - phục Tỵ Hỏa, Phụ
_____ Tý Thủy, Tài - Ứng
Nội Càn, Ngoại Khảm. Nhu giả tu giả.
Nãi thất viết du hồn.
Quái trung khuyết phụ mẫu, phục nhị hào chi hạ, phi thần Dần Mộc, phục thần Tỵ Hỏa. Mộc
sanh Hỏa vị chi phi lai sanh pục đắc trường sanh.
Phục quái thân lục hào.
Thế thân tam hào lâm huynh.
56.- THỦY ĐỊA TÙY, Khôn thuộc Thổ
Ứng sanh Thế
__ __ Tý Thủy, Tài - Ứng
_____ Tuất Thổ, Huynh
__ __ Thân Kim, Tử (quái thân) (Thế thân)
__ __ Mẹo Mộc, Phụ - Thế
__ __ Tỵ Hỏa, Phụ
__ __ Mùi Thổ, Huynh
Nội Khôn, Ngoại Khảm. Tùy giả hòa giả.
Danh vi bát viết qui hồn.
Quái trung phụ, huynh, tử, tài, quỉ cụ toàn, bất tu tầm phục.
Thế thân, quái thân từ hào lâm tử.
57.- ĐOÀI VI TRẠCH, Đoài thuộc Kim
Thế Ứng tương xung
__ __ Mùi Thổ, Phụ - Thế
_____ Dậu Kim, Huynh
_____ Hợi Thủy, Tử (quái thân)
__ __ Sửu Thổ, Phụ - Ứng
_____ Mẹo Mộc Tài (Thế thân)
_____ Tỵ Hỏa, Quỉ
Nội Đoài, Ngoại Đoài. Đoài giả thoát giả.
Nãi thủ quái Bát thuần Đoài.
Quái trung phụ, huynh, tử, tài, quỉ cụ toàn, bất tu tầm phục.
Quái thân tứ hào lâm tử.
Thế thân nhì hào lâm tài.
58.- TRẠCH THỦY KHỔN, Đoài thuộc Kim
Thế Ứng tương sanh tương hiệp
__ __ Mùi Thổ, Phụ
_____ Dậu Kim, Huynh


_____ Hợi Thủy, Tử - Ứng
__ __ Ngọ Hỏa, Quỉ (quái thân) (Thế thân)
_____ Thìn Thổ, Phụ
__ __ Dần Mộc, Tài - Thế
Nội Khảm, Ngoại Đoài. Khổn giả nguy giả.
Quái trung phu, huynh, tài, tử, quỉ cụ toàn, bất tu tầm phục.
Quái thân, Thế thân tam hào lâm quỉ.
59.- TRẠCH ĐỊA TỤY, Đoài thuộc Kim
Thế khắc Ứng
__ __ Mùi Thổ, Phụ (quái thân) (Thế thân)
_____ Dậu Kim, Huynh - Ứng
_____ Hợi Thủy, Tử
__ __ Mẹo Mộc, Tài
__ __ Tỵ Hỏa, Quỉ, - Thế
__ __ Mùi Thổ, Phụ (quái thân)
Nội Khôn, Ngoại Đoài. Tụy giả tụ giả.
Quái trung phụ, huynh, tài, tử, quỉ cụ toàn, bất tu tầm phục.
Lưỡng hào quái thân. Nội ngoại sơ hào, lục hào, hai hào quái thân lâm phụ.
Thế thân lục hào lâm phụ.
60.- TRẠCH SƠN HÀM, Đoài thuộc Kim
Ứng sanh Thế
__ __ Mùi Thổ, Phụ - Ứng
_____ Dậu Kim, Huynh
_____ Hợi Thủy, Tử
_____ Thân Kim, Huynh (Thế thân) - Thế
__ __ Ngọ Hỏa, Quỉ - phục Mẹo Mộc, Tài
__ __ Thìn Thổ, Phụ
Nội Cấn, Ngoại Đoài. Hàm giả hám giả.
Quái trung khuyết thê tài phục nhì hào chi hạ phi thần Ngọ Hỏa quỉ, phục thần Mẹo Mộc.
Mộc sanh Hỏa, vị chi phục khứ sanh phi vi tiết khí.
Vô quán thân vô đầu tự.
Thế thân tam hào lâm huynh
61.- THỦY SƠN KIỂN, Đoài thuộc Kim
Ứng sanh Thế
__ __ Tý Thủy, Tử
_____ Tuất Thổ Phụ (phục quái thân)
_____ Thân Kim, Huynh - Thế
_____ Thân Kim, Huynh (Thế thân)
__ __ Ngọ Hỏa, Quỉ - phục Mẹo Mộc, Tài
__ __ Thìn Thổ Phụ - Ứng
Nội Cấn, Ngoại Khảm. Khiêm giả thối giả.
Quái trung khuyết thê tài, dĩ tượng Đoài phục vu nhị hào chi hạ, phi thần Ngọ Hỏa, phục thần
Mẹo Mộc. Mộc sanh Hỏa vị chi phục khứ sanh phi vi tiết khí.
Quái thân phục ngũ hào.
Thế thân tam hào lâm huynh.
62.- ĐỊA SƠN KHIÊM, Đoài thuộc Kim
Thế khắc Ứng
__ __ Dậu Kim, Huynh (Thế thân)
__ __ Hợi Thủy, Tử - Thế
__ __ Sửu Thổ, Phụ
_____ Thân Kim, Huynh
__ __ Ngọ Hỏa, Quỉ - phục Mẹo Mộc, Tài - Ứng
__ __ Thìn Thổ Phụ
Nội Cấn, Ngoại Khôn. Khiêm giả thối giả.
Quái trung khuyết thê tài, dĩ tượng Đoài phuc vu nhị hào chi hạ, phi thần Ngọ Hỏa, phục thần


Mẹo Mộc. Mộc sanh Hỏa vị chi phục khứ sanh phi vi tiết khí.
Vô quái thân vô đầu tự.
Thế thân lục hào lâm huynh
63.- LÔI SƠN TIỂU QUÁ, Đoài thuộc Kim
Thế sanh Ứng
__ __ Tuất Thổ Phụ
__ __ Thân Kim, Huynh
_____ Ngọ Hỏa, Quỉ - phục Hợi Thủy, Tử - Thế
_____ Thân Kim, Huynh
__ __ Ngọ Hỏa, Quỉ - phục Mẹo Mộc, Tài (phục quái thân)
__ __ Thìn Thổ Phụ (Thế thân) - Ứng
Nội Cấn, Ngoại Chấn. Quá giả qua giả.
Quái trung khuyết tử tôn, thê tài. Thê tài phục nhị hào chi hạ phi thần Ngọ Hỏa, phục thần
Mẹo Mộc, Mộc sanh Hỏa, phục khứ sanh phi danh vi tiết khí.
Tử tôn phục tứ hào chi hạ, phi thần Ngọ Hỏa, phục thần Hợi Thủy. Thủy khắc Hỏa, phục khứ
khắc phi vi xuất bạo.
Phục quái thân nhì hào.
Thế thân sơ hào lâm phụ.
Lưỡng quỉ nhị, tứ hào ép phụ.
64.- LÔI TRẠCH QUI MUỘI, Đoài thuộc Kim
Thế Ứng tỳ hòa
__ __ Tuất Thổ Phụ - Ứng.
__ __ Thân Kim, Huynh (quái thân)
_____ Ngọ Hỏa, Quỉ - phục Hợi Thủy, Tử
__ __ Sửu Thổ Phụ - Thế
_____ Mẹo Mộc, Tài (quái thân
_____ Tỵ Hỏa, Quỉ
Nội Đoài, Ngoại Chấn. Qui muội giả đại giả.
Danh viết qui hồn. Quái trung khuyết tử tôn phục vu tứ hào chi hạ, Ngọ Hỏa phi thần, Hợi
Thủy phục thần. Thủy khắc Hỏa, phục khức khắc phi vi xuất bạo.
Quái thân ngũ hào lâm huynh.
Thế thân nhị hào lâm phụ.
BÀI LUẬN NGŨ THẦN
Ngũ thần là: Huynh, tử, tài, quỉ, phụ thuộc loại ngũ hành: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Ngũ
thần cũng là Cừu thần, Kỵ thần, Nguyên thần, Dụng thần và Tiết thần.
NGŨ THẦN SANH KHẮC
* Ngũ thần sanh:
- Huynh sanh Tử, Tử sanh Tài, Tài sanh Quỉ, Quỉ sanh Phụ, Phụ sanh Huynh.
- Nguyên thần sanh Dụng thần, Dụng thần sanh Tiết thần, Tiết thần sanh Cừu thần, Cừu thần
sanh Kỵ thần, Kỵ thần sanh Nguyên thần.
* Ngũ thần khắc:
- Huynh khắc Tài, Tài khắc Phụ, Phụ khắc Tử, Tử khắc Quỉ, Quỉ khắc Huynh.
- Nguyên thần khắc Tiết thần, Tiết thần khắc Kỵ thần, Kỵ thần khắc Dụng thần, Dụng thần
khắc Cừu thần, Cừu thần khắc Nguyên thần. (Học thuộc lòng Ngũ thần).
Như chiếm quẻ cầu tài lấy Tài hào dụng thần, nguyên thần là Tử, Dụng thần là Tài, Tiết thần
là Quỉ, Cừu thần là Phụ, Kỵ thần là Huynh. Trang quẻ rồi coi trong sáu hào, coi hào nào dụng
thần hào đó, phải coi nhựt thần, nguyệt kiên là ngày tháng có khắc hào dụng thần không, có
hào sanh dụng thần không. Coi trong quẻ sáu hào có hào nào động hay không, động mới đi
sanh đi khắc đặng, không động khỏi lo cho hào dụng thần vậy, coi nhựt thần ngày đó có có


xung hào nào không, nếu bị nhựt thần xung hào đó là ám động vậy, coi hào ám động sanh hay
khắc hào dụng thần, như sanh dụng thần, mà bị nguyệt kiến khắc dụng thần là khắc xứ phùng
sanh, như hào dụng thần động hóa tuyệt, kêu là tuyệt xứ phùng sanh vậy. như trong quẻ động
hào xung nó, nó động hóa hiệp là xung trung phùng hiệp, là trước xấu sau tốt vậy, như hào
động hiệp nó, nó động biến xung, kêu là hiệp xứ phùng xung, trước tốt sau xấu, trước thành
sau bại.
NGŨ THẦN TRÌ THẾ
Thế hào vượng tướng tối vi cường,
Tác sự hanh thông đại kiết xương.
Mưu vọng chư ban giai toại ý,
Dụng thần sanh hiệp diệu nan lương.
Phụ mẫu trì thế chủ thân lao,
Cầu tự thiếp chúng, giãn an chiêu.
Quan động, tài an nghi khởi nhậm,
Tài diêu mưu lợi mạc tâm tiêu.
Chiếm thân tài động vô hiền phụ,
Hữu khủng khu khu thọ bất cao.
Tử tôn trì thế sự vô ưu,
Cầu danh tối phạ ngộ kỳ, cừu.
Tỵ loạn hứa an bất khả đắc,
Quan tụng tùng lai liễu tiện hưu.
Hữu sanh vô khắc chư ban kiết,
Hữu khắc vô sanh phản kiến sầu.
Quỉ hào trì thế sự nan an,
Chiếm thân bất bệnh giả tào quan.
Tài vật thời thời ưu thất thoát,
Công danh tối hỷ thế đương quyền.
Nhập mộ sầu nghi vô tán nhựt.
Phùng xung chuyển họa biến thành oan.
Tài hào trí thế ích tài vinh
Huynh nhược giao trùng bất khả khinh.
Cánh ngộ tử tôn minh ám động,
Lợi thân khắc phụ tán văn phong.
Cầu quan vấn tụng nghi tài thất,
Biến động quan huynh vạn sự hung.
Huynh động trì thế mạt cầu tài,
Quan hưng tu lự họa tương lai.
Châu tước tinh lâm phòng khẩu thiệt,
Huynh diêu tất định tổn thê tài.
Phụ mẫu tương sanh huynh hữu thọ,
Hóa quan, hóa quỉ hữu kỳ tai.
LUẬN NGUYỆT PHÁ CÓ TỐT XẤU
Phàm quái trung nguyệt phá chi hào, nãi quan chi sở hiện giả.
Động giả diệc năng sanh khắc tha hào, là hào khác vậy, biến giả diệc năng khắc bổn hào, là
hào trong động biến ra ngoài thì hào biến đó được sanh khắc hào động mà thôi, không đặng đi
sanh đi khắc hào khác.
Tuy phá xuất nguyệt bất phá hỉ, kim nhựt tuy phá trực nhựt bất phá hỉ, nguyệt phá tối hỉ
phùng hiệp chơn thiệt, viễn ứng niên ngoạt, cận ứng nhựt thời, xa thì ứng tháng năm, gần thì
ứng ngày giờ. Như gặp nguyệt phá mà hào dụng thần an tịnh trực tuần không suy nhược, gặp


động hào và nhựt thần khắc hại, bị gặp nguyệt phá vị chi chơn phá đáo để hỉ, phải chịu xấu
vậy. Hào dụng thần gặp đặng nhựt thần sanh, động hào sanh mà gặp nguyệt phá qua tháng đó
chờ ngày hiệp hào dụng thần thì ứng chẳng sai, phải suy nghiệm lâu mau mà đoán.
LUẬN TUẦN KHÔNG CÓ TỐT XẤU
Phàm quái trung tuần không như vượng tướng tuần không, hưu tù phát động nhựt thần sanh
phò, động hào biến không phục nhi vượng tướng, cái loại nói trên đáo để hữu dụng là dùng
đặng, bất quá chờ xuất tuần trước nhựt hữu hiệp, không xung khởi xung thiệt chi nhựt ứng
nghiệm vậy.
Còn như dùng không đặng là hưu tù an tịnh, hoặc nhựt thần khắc, động hào khắc, phục nhi bị
khắc tịnh phùng nguyệt phá, mà gặp tuần không giả vị chi chơn không đáo để không hỉ là
dùng không đặng.
LUẬN TỨ SANH CÓ TỐT XẤU
- Hỏa sanh tại Dần, Kim sanh tại Tỵ, Thủy Thổ sanh tại Thân, Mộc sanh tại Hợi,
- Hỏa mộ khố tại Tuất, tuyệt vu Hợi. Kim mộ khố vu Sửu, tuyệt vu Dần, Thủy Thổ mộ khố
vu Thìn, tuyệt vu Tỵ. Mộc mộ khố vu Mùi tuyệt vu Thân.
Thử trường sanh, mộ, tuyệt dính trong quẻ, lấy hào dụng thần đánh trong bàn tay chúng ta,
giả linh Hỏa Mộc dục vu Mẹo, đặng tương sanh; Hỏa quan đới vu Thìn; suy vu Mùi; dưỡng
vu Sửu, danh vi tiết khí. Tỵ Hỏa lâm quan vu Tỵ vi phục ngâm hào; Ngọ Hỏa lâm quan vu Tỵ
vi thối thần; Tỵ Hỏa đế vượng vu Ngọ vi tấn thần; Ngọ Hỏa đế vượng vu Ngọ vi phục ngâm,
Ngọ Hỏa suy vu Mùi vi tương hiệp; Ngọ Hỏa bệnh vu Thân, Tỵ Ngọ Hỏa tử vu Dậu giả vi
cừu thần; Ty Hỏa bệnh vu Thân vi tương hiệp; Thai vu Tý vi tương khắc. Ngọ Hỏa bào thai
vu Tý vi tương xung tương khắc, vi phản ngâm. Đoán quẻ phải xét nặng nhẹ tốt xấu, ăn thua
chủ trong hào dụng thần đặng nhựt nguyệt sanh, động hào sanh, tuy gặp mấy chuyện xấu đó
cũng đặng tốt vậy.
LUẬN PHẢN NGÂM, QUÁI PHẢN NGÂM HÀO CŨNG CÓ TỐT XẤU VẬY
Quái phản ngâm là nói về tượng quẻ, thí dụ: Nội Càn biến thành nội Tốn là nội quái phản
ngâm. Ngoại Càn biến thành ngoại Tốn là quái phản ngâm.
Càn tam liên, Tây Bắc Tuất Hợi, Tốn hạ đoạn Đông Nam Thìn Tỵ, là Thìn xung Tuất, Tỵ
xung Hợi, Tây Bắc ngó ngay mặt Đông Nam là xung ngay mặt. Khảm biến Ly, Ly biến
Khảm; Cấn biến Khôn, Khôn biến Cấn; Chấn biến Đoài, Đoài biến Chấn là tượng quẻ tương
xung phải xấu.
Cố, Càn vi Thiên quái, biến Tốn vi phong, Tốn vi phong biến Càn vi thiên, Thiên phong cấu
biến Phong thiên tiểu súc, Tiểu súc biến thiên phong cấu, Càn Tốn tương xung phản ngâm
quái giả.
Khảm quái chánh Bắc Tý. Ly chánh Nam Ngọ. Tý Ngọ tương xung, cố khảm vi Thủy biến Ly
vi Hỏa, biến Thủy hỏa ký tế, Ký tế biến Hỏa thủy vị tế, thử Khảm Ly nhị quái tương xung
phản ngâm quái giả.
Cấn quái Đông Bắc Sửu Dần, Khôn quái Tây Nam Mùi Thân, nhị quái tương xung. Cấn vi
sơn biến Khôn vị địa, biến Sơn địa bát, biến Địa sơn khiêm. Sơn khiêm biến Địa bát, Khôn
Cấn nhị quái tương xung.
Chấn chánh Đông mẹo, Đoài chánh Tây Dậu, Mẹo Dậu tương xung, chấn biến Đoài, Đoài
biến Chấn, Lôi trạch qui muội, qui muội biến trạch lôi tùy, thử nhị quái tương xung phản
ngâm giả.
Còn hào biến tương xung là hào bị phản ngâm cũng xấu, Tý biến Ngọ, Ngọ biến Tý, Sửu biến
Mùi, Mùi biến Sửu, Dần biến Thân, Thân biến Dần, Mẹo biến Dậu, Dậu biến Mẹo, Thìn biến


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×