Tải bản đầy đủ

Đấu sổ cốt tùy phú chú giải

Đấu sổ cốt tùy phú chú giải
Thái Cực tinh diệu, nãi quần túc chúng tinh chi chủ, Thiên môn vận hạn, tức
phù Thân trợ Mệnh chi nguyên, tại Thiên tắc vận dụng vô thường, tại nhân tắc
Mệnh hữu cách cục.
Tiên minh cách cục, thứ khán chúng tinh.
Hoặc hữu đồng niên đồng nguyệt đồng nhật đồng thì nhi sinh, tắc hữu bần
tiện phú quý thọ yểu chi dị. Hoặc tại ác hạn, tích bách vạn chi kim ngân. Hoặc tại
vượng hương, tao liên niên chi khốn khổ. Họa phúc bất khả nhất đồ nhi duy, cát
hung bất khả nhất lệ nhi đoạn.
Yếu tri nhất thế chi vinh khô, định khán ngũ hành chi cung vị. Lập Mệnh
khả tri quý tiện, an Thân tiện hiểu căn cơ.
Vinh giả phú quý dã, khô giả bần tiện dã, nhân sinh nhất Mệnh chi trung nhi
kiến chi dã, thử tinh cát tá tinh cát vận hạn cát, tắc nhất sinh an nhiên. Vận hạn
hung nhi lưu niên ngộ Sát Kiếp, định tai hối nhi ngôn.
Ngũ hành tức Mộc Hỏa Thổ Kim Thủy dã, như Dần Thân Tị Hợi tắc vi tứ
Sinh, Tý Ngọ Mão Dậu tắc vi tứ Bại, Thìn Tuất Sửu Mùi tắc vi tứ Mộ, tứ Sinh Lâm
quan Đế vượng tắc vi phú quý, ngộ Suy Bại Tử Mộ Tuyệt tắc vi bần tiện, Mộ khố
Thai Dưỡng tắc vi dong thường. Lập Mệnh tại ngũ hành Sinh Vượng chi cung tắc
phú, Tử Tuyệt chi cung tắc bần, an Thân tại Sinh Vượng chi cung tắc quý, Tử
Tuyệt chi cung tắc tiện, thử diệc thừa thượng văn nhi ngôn chi.
Đệ nhất tiên khán Phúc đức, tái tam tế khảo Thiên di, phân đôi cung chi Thể

Dụng, định tam hợp chi nguyên lưu. Mệnh vô chính diệu, yểu chiết cô bần. Cát
hữu hung tinh, mỹ ngọc hà điểm. Ký đắc căn nguyên kiên cố, tu tri hợp cục tương
sinh, kiên cố tắc phú quý duyên thọ, tương sinh tắc tài quan chiêu trứ.


1) Mệnh hảo Thân hảo Hạn hảo đáo lão vinh xương. Mệnh suy Thân
suy Hạn suy chung thân khất cái.
Giả như Thân Mệnh tọa Trường sinh Đế vượng chi hương, bản cung hựu đắc
cát tinh miếu vượng, cập đại tiểu hạn tương ngộ tương sinh cát, ngộ cát tinh tắc
nhất thế mưu vi vô bất thuận toại.
Giả như Thân Mệnh cư Tử Tuyệt chi hương, bản cung bất Kiến cát hóa Canh
hội Dương Đà Giáp Hỏa Linh Không Kiếp chư bàn ác diệu, nhi vận hạn hựu vô cát
tinh tiếp ứng, định chủ bần tiện chi Mệnh dã.
2) Giáp Quý giáp Lộc thiểu nhân tri. Giáp Quyền giáp Khoa thế sở
nghi.
Giả như Bính Đinh Nhâm Quý sinh nhân tại Thìn Tuất an Mệnh, Khôi Việt
gia Giáp, Canh ngộ Tử vi Thiên phủ Nhật Nguyệt Quyền Lộc Tả Hữu Xương Khúc
Giáp Thân Giáp Mệnh thị vi Giáp quý, phú quý tất hĩ.
Như Giáp sinh nhân Thân Mệnh Sửu Mão nhi Dần Lộc cư trung, thị vi sinh
thành chi Lộc, vưu vi thượng cách. Kỳ dư giả nhược Giáp Dần Ất Mão Canh Thân
Tân Dậu tứ vị câu đồng thử cách.
Như Giáp sinh nhân an Mệnh tại Tý Liêm trinh Hóa Lộc cư Hợi, Phá quân
Hóa Quyền cư Sửu, thị Khoa Quyền Lộc Giáp Mệnh, định chủ phú quý, dư phỏng
thử.
3) Giáp Nhật Giáp Nguyệt thùy năng ngộ. Giáp Xương giáp Khúc chủ
quý hề.
Giả như Thái Dương Thái âm tại Thân Mệnh tiền hậu nhị cung Giáp Mệnh,
bất phùng Không Kiếp Dương Linh, kỳ quý tất hĩ. Như Xương Khúc Giáp Mệnh
diệc như chi.
4) Giáp Không giáp Kiếp chủ bần tiện. Giáp Dương giáp Đà vi khất cái.


Giả như Mệnh Hóa kỵ ngộ Thiên Không Địa Kiếp Dương Đà đẳng sát Giáp
Thân Mệnh giả, cập Liêm Phá Vũ đẳng tinh trị chi định chủ cô hàn hạ cách, như
bất bần tức yểu. Hựu như Mệnh Hóa kỵ kiêm Dương Đà Hỏa Linh lai Giáp giả,
diệc vi hạ cách, hoặc Lộc tại sinh vượng, tuy Giáp Dương Đà bất vi hạ cách. Hựu
hoặc Dương Đà Không Kiếp bất Tịnh lâm cập tam phương ngộ Quyền Lộc giả,
diệc bất tại Giáp bại luận, đãn phùng sát vận hữu tai.
5) Liêm trinh Thất sát phản vi tích phú chi nhân. Thiên lương Thái âm
khước tác phiêu bồng chi khách.


Liêm trinh chúc Hỏa Thất sát chúc Kim, thị Hỏa năng chế Kim vi Quyền,
như Liêm cư Mùi sát cư Ngọ, Thân Mệnh ngộ chi kỳ cách dã, phản vi tích phú,
hoặc hãm địa Hóa kỵ hạ cách.
Thái âm cư Mão Thìn Tị Ngọ câu vi hãm địa, như Hợi Tị nhị cung ngộ
Thiên lương tọa vu Thân Mệnh định chủ cô hàn, bất nhiên phiêu đãng tha hương,
đam luyến tửu sắc đồ nhĩ, hựu vân lương tuy bất hãm diệc bất tác đôn hậu chi
nhân.
6) Liêm trinh chủ hạ tiện cô hàn. Thái âm chủ nhất sinh khoái lạc.
Giả như Thân Mệnh Tị Hợi ngộ Liêm trinh nãi vi hãm địa, tam phương tiền
hậu nhị cung hựu vô cát tinh củng Giáp, định vi bần tiện.
Hựu như Thân Mệnh tự vị chí tý cung ngộ Thái âm tất chủ phú quý, hoặc cát
đa phú quý bất tiểu, hoặc cát thiểu diệc chủ đao bút công danh.
7) Tiên bần hậu phú tu hoàn Mệnh trị Vũ Tham. Tiên phú hậu bần
chích vi vận phùng Kiếp Sát.
Giả như Mệnh lập Sửu vị nhị tinh đồng cung, Vũ khúc chi Kim năng khắc
Tham lang chi mộc tắc mộc phùng chế hóa vi hữu dụng, cố tiên tuy bần nhi hậu
phương phú, hựu đắc tam phương hữu Xương Khúc Tả Hữu đẳng tinh củng chiếu
chủ quý, hạn phùng Khoa Quyền Lộc tắc quý hiển chí hĩ.


Như Thân Mệnh cung hoặc hữu nhất nhị chính diệu xuất môn diệc ngộ cát,
hạn chế trung niên hành tuyệt địa, kiêm ngộ Kiếp Không Hao Sát đẳng hung, tắc
Thân Mệnh tinh vô lực cố hậu bần dã
8) Xuất thế vinh hoa Quyền Lộc thủ Tài Quan chi vị. Sinh lai bần tiện
Kiếp Không lâm Tài Phúc chi hương.
Quyền Lộc thủ Tài bạch Phúc đức nhập miếu cát đa định chủ vinh hoa, Thân
Mệnh trị chi diệc nhiên.
Kiếp Không tại Tài bạch Phúc đức nhị cung đa chủ nhân bần tiện, Thân
Mệnh trị chi diệc nhiên.
9) Văn khúc Vũ khúc vi nhân đa học đa năng. Tả phụ Hữu bật bình tính
khắc khoan khắc hậu.
Giả như Thìn Tuất Tị Hợi Mão Dậu an Mệnh ngộ Vũ khúc nhị tinh thị dã,
hữu Xương Khúc tọa Mệnh vị cung Kiến Dương Đà đẳng sát giả tai ương, cố khán
pháp yếu hoạt linh. Như Tả Hữu nhị tinh tọa Mệnh, bất câu tinh đa tinh thiểu diệc
chủ khoan hậu giả.
10) Thiên phủ Thiên tướng nãi vi y lộc chi thần, vi sĩ vi quan định chủ
hanh thông chi triệu.
Giả như Sửu an Mệnh Tị Dậu Phủ Tướng lai triều, Mùi cung an Mệnh Hợi
Mão phủ tương lai triêu thị dã, Giáp sinh nhân vô sát y thử đoạn, như gia sát bất
thị.
11) Miêu nhi bất tú Khoa danh hãm vu hung hương. Phát bất chủ tài
Lộc chủ triền vu nhược địa.
Giả như Khoa lâm Không Kiếp Dương Đà chi trung thị dã, hựu hoặc Thái
Dương tại Tuất, Thái âm tại Mão tuy cát hóa Khoa Quyền Lộc diệc bất vi mỹ.


Giả như Hóa Lộc hãm vu Kiếp Không thị dã, hựu hoặc Tý Ngọ Thân Dậu
cung tuy hóa Quyền Lộc vô dụng diệc chủ cô bần.
12) Thất sát triển đầu tước lộc vinh xương. Tử Phủ đồng cung chung
thân phúc hậu.
Giả như Dần Thân Tý Ngọ tứ cung an Mệnh Thất sát trị chi thị dã, diệc yếu
Tả Hữu Khôi Việt Xương Khúc tọa chiếu củng hợp y thử đoạn, hoặc ngộ cát hạn
vưu mỹ, như gia sát bất thị.
Giả như Dần Thân nhị cung an Mệnh trị Tử vi Thiên phủ đồng cư Mệnh
cung, tam phương Tả Hữu Khôi Việt củng chiếu tất chủ phú quý chung thân phúc
hậu, Giáp sinh nhân hóa cát cực mỹ.
13) Tử vi cư Ngọ vô sát thấu vị chí tam công. Thiên phủ lâm Tuất hữu
tinh phù yêu kim y tử.
Giả như Giáp Đinh Kỷ sinh nhân, an Mệnh Ngọ cung trị chi nhập cách chủ
đại quý, kỳ dư cung diệc chủ phú túc hoặc tiểu quý.
Giả như Giáp Kỷ sinh nhân an Mệnh Tuất cung trị chi, y thử đoạn, gia sát
bất thị, yếu hữu Khôi Việt Tả Hữu Lộc Quyền chủ đại phú quý, như vô thử cát tinh
diệc bình thường.
14) Khoa Quyền Lộc củng danh dự chiêu chương. Vũ khúc miếu viên uy
danh hách dịch.
Tử vi tam hóa cát tinh, như Thân Mệnh tọa thủ nhất hóa, Tài bạch Quan lộc
nhị hóa lai hợp, thị tam hợp thủ chiếu, vị chi Khoa Quyền Lộc củng thị dã, gia cát
tinh vị chí tam công.
Giả như Thìn Tuất nhị cung an Mệnh trị chi thượng cách, Sửu Mùi an Mệnh
thứ chi, nghi Kiến Tả Hữu Xương Khúc cát tinh tắc y thử đoạn.


15) Khoa minh Lộc ám vị liệt tam thai. Nhật Nguyệt đồng lâm quan cư
hầu bá.
Giả như Giáp sinh nhân an Mệnh tại Hợi cung, trị Khoa tinh thủ tại Mệnh
cung, hựu Thiên Lộc cư Dần, tắc Dần dữ Hợi hợp, cố viết Khoa minh Lộc ám.
Giả như Mệnh an Sửu cung Nhật Nguyệt tại vị, Mệnh an Mùi cung Nhật
Nguyệt tại Sửu Mùi chi đồng lâm thị dã, quyết vân Nhật Nguyệt đồng lâm luận đối
cung, Bính Tân nhân ngộ phúc hưng long.
16) Cự Cơ đồng cung công khanh chi vị. Tham Linh tịnh thủ tướng
tướng chi danh.
Giả như Tân Ất sinh nhân an Mệnh tại Mão cung, nhị tinh thủ Mệnh Canh
ngộ Xương Khúc Tả Hữu thượng cách, như Bính sinh nhân thứ chi, Đinh sinh
nhân diệc chủ bình thường, kỳ dư cung phân bất tại thử luận.
Như Thìn Tuất Sửu Mùi tứ cung an Mệnh trị chi, thị vi nhập miếu y thử
đoạn, như gia cát duy Tý Thìn nhị cung tọa thủ vưu giai, Mậu Kỷ sinh nhân hợp
cách.
17) Thiên khôi Thiên việt cái thế văn chương. Thiên Lộc Thiên mã kinh
nhân giáp đệ.
Giả như Thân Mệnh tọa Khôi đối cung Thiên Việt, Thân Mệnh tọa Việt đối
cung Thiên Khôi, thị vị tọa quý hướng quý, Canh hội cát hóa kỳ quý tất nhiên hĩ.
Giả như Dần Thân Tị hHợi tứ cung an Mệnh trị Thiên Lộc Thiên mã tọa thủ,
Mệnh cung Canh tam hợp cát thủ chiếu y thử đoạn, gia sát bất thị.
18) Tả phụ Văn xương hội cát tinh tôn cư bát tọa. Tham lang Hỏa tinh
cư miếu vượng danh trấn chư bang.
Giả như thử nhị tinh tọa thủ Thân Mệnh, Canh tam phương cát củng y thử
đoạn, gia Sát Kiếp Không bất hợp thử cách.


Giả như Thìn Tuất Sửu Mùi tứ cung an Mệnh, trị thử thượng cách, tam
phương cát hóa củng chiếu vưu mỹ, như Mão cung an Mệnh vô sát thứ chi, như
Dương Đà Không Kiếp bất thị.
19) Cự Nhật đồng cung quan phong tam đại. Tử Phủ triều viên thực lộc
vạn chung.
Dần cung an Mệnh trị thử, vô Kiếp Không tứ sát thượng cách, Thân cung
thứ chi, Tị Hợi bất vi mỹ, như Tị cung hữu Nhật thủ Mệnh viên, Hợi hữu Cự giả
thượng cách, Tị hữu Cự thủ Mệnh, Hợi hữu Nhật giả bất vi mỹ hạ cách, Thân hữu
Nhật thủ Mệnh, Dần Cự lai triêu giả diệc thượng cách, Dần hữu Nhật thủ Mệnh
Thân hữu Cự lai triêu giả bình thường chi nhân.
Như Dần cung an Mệnh Ngọ Tuất cung Tử Phủ lai triều, Thân cung an
Mệnh Tý Thìn nhị cung hữu Tử Phủ lai triều, thị vi nhân quân phóng thần chi
tượng kỳ cách dã. Canh ngộ lưu Lộc tuần phùng tất nhiên vị chí công khanh, như
Thất sát tại Dần Thân tọa Mệnh giả diệc vi thượng cách, như Hóa kỵ gia hung sát
bình thường chi luận.
20) Khoa Quyền đối củng dược tam cấp vu vũ môn. Nhật Nguyệt tịnh
minh tá cửu trọng vu Nghiêu điện.
Thiên di Tài bạch Quan lộc tam phương củng thị dã, hoặc Mệnh cung hữu
Hóa Khoa Quyền Lộc tam phương thủ chiếu, vô sát diệc nhiên.
Sửu cung an Mệnh, Nhật Tị Nguyệt Dậu lai triêu vi Tịnh minh, Tân Ất sinh
nhân hợp cách, như Bính sinh nhân chủ quý, Đinh sinh nhân chủ phú, gia tứ sát
Không Kiếp Kỵ bình thường.
21) Phủ Tướng đồng lai hội Mệnh cung toàn gia thực lộc. Tam hợp minh
châu sinh vượng địa ổn bộ thiềm cung.


Tam hợp chiếu lâm Canh ngộ bản cung cát đa, Thân Mệnh vô bại thị vi Phủ
Tướng triều viên chi cách, phú quý tất hĩ, quyết vân Phủ Tương miếu viên cách tối
lương, xuất sĩ vi quan đại cát xương.
Như tại Mùi cung an Mệnh, Nhật tại Mão cung, Nguyệt tại Hợi cung lai
triêu, vi minh châu xuất hải, định chủ tài quan song mỹ, như Thìn cung Nhật thủ
Mệnh, Tuất cung Nguyệt đối chiếu, Nguyệt thủ Mệnh Thìn cung Nhật đối chiếu,
tất chủ cực quý.
22) Thất sát Phá quân nghi xuất ngoại. Cơ Nguyệt Đồng Lương tác lại
nhân.
Thử nhị tinh hội Thân Mệnh vu hãm địa, chủ chư bàn thủ nghệ năng tinh,
xuất ngoại khả dã, Sát Dần Thân Phá Tị Hợi luận.
Thử tứ tinh tất Thân Mệnh tam hợp Khúc toàn phương chuẩn đao bút công
danh khả tựu, gia sát Hóa kỵ hạ cách, quyết vân Dần Thân hội Đồng Lương Cơ
Nguyệt, tất định tác lại nhân, nhược vô tứ tinh tam giả nan thành.
23) Tử Phủ Nhật Nguyệt cư vượng địa đoán định công hầu khí. Nhật
Nguyệt Khoa Lộc Sửu cung trung định thị phương bá công.
Tý Ngọ cung Tử, Tuất cung Phủ, Nhật Mão Thìn cung, Nguyệt Dậu Tuất
Hợi, hựu Hóa Lộc Khoa Quyền tọa Thân Mệnh thị dã, gia sát Kiếp Không Kỵ bất
thị, thử chung mỹ Ngọc hoàn điếm.
Sửu Mùi an Mệnh Nhật Nguyệt Hóa Khoa Lộc tọa thủ thị dã, như vô cát hóa
tuy Nhật Nguyệt đồng cung bất vi mỹ dã, bí vân Nhật Nguyệt Sửu Mùi Mệnh trung
phùng, tam phương vô cát phúc nan sinh, nhược hoàn cát hóa phương vi mỹ,
phương diện uy quyền phúc lộc tăng.
24) Thiên lương Thiên mã hãm phiêu đãng vô nghi. Liêm trinh sát bất
gia thanh danh viễn bá.


Tị Hợi Thân cung an Mệnh trị Thiên lương thất hãm, nhi Thiên mã hựu đồng
cung, hựu hoặc hãm vu Hỏa La Không Kiếp y thử nhi đoạn.
Sát vị tứ sát dã, như Mão cung an Mệnh trị chi chủ quý, diệc nghi tam hợp
cát củng thị dã, gia sát bình thường hoặc tại vị Thân nhị cung tọa Mệnh vô sát diệc
cát.
25) Nhật chiếu lôi môn phú quý vinh hoa. Nguyệt lãng Thiên môn tiến
tước phong hầu.
Mão cung an Mệnh Thái Dương tọa thủ, Canh tam phương Tả Hữu Xương
Khúc Khôi Việt thủ chiếu, phú quý bất tiểu, Giáp ất Canh Tân sinh nhân hợp cách,
gia hình kỵ tứ sát diệc chủ ôn bão.
Hợi cung an Mệnh Thái âm tọa thủ, Canh tam phương cát củng chủ đại phú
quý vô cát diệc chủ tạp chức công danh, Bính Đinh sinh nhân chủ quý, Nhâm quý
sinh nhân chủ phú.
26) Dần phùng Phủ Tướng vị đăng nhất phẩm chi vinh. Mộ phùng Tả
Hữu tôn cư bát tọa chi quý.
Dần cung an Mệnh Phủ Ngọ Tướng Tuất lai triêu, Giáp sinh nhân ngộ chi thị
dã, như gia sát bất thị, như Dậu cung an Mệnh Phủ Sửu Tướng Tị lai triêu diệc
quý.
Thìn Tuất Sửu Mùi an Mệnh, nhị tinh tọa thủ thị dã, hoặc Thiên di Quan lộc
Tài bạch tam cung ngộ chi diệc chủ chung thân phúc thọ.
27) Lương cư Ngọ vị quan tư thanh hiển. Khúc ngộ Lương tinh vị chí
thai cương.
Ngọ cung an Mệnh Thiên lương tọa thủ thị dã, Đinh sinh nhân thượng cách,
Kỷ sinh nhân thứ chi, quý sinh nhân chủ phú diệc thứ chi.


Ngọ cung an Mệnh nhị tinh đồng cung tọa thủ thượng cách, Dần cung thứ
chi, hoặc Lương tại Ngọ Khúc tại Tý củng trùng giả diệc quan chí nhị tam phẩm.
28) Khoa Lộc tuần phùng Chu Bột hân nhiên nhập tướng. Văn tinh ám
củng Cổ Nghị duẫn hĩ đăng khoa.
Mệnh cung hữu cát tọa thủ, tam phương hóa cát củng trùng, hoặc Mệnh tiền
tam vị ngộ Khoa Quyền Lộc giai chủ phú quý.
Như Mệnh cung hữu cát, Thiên di Quan lộc Tài bạch tam phương hữu
Xương Khúc Khoa tinh triêu củng giả thị dã.
29) Kình dương Hỏa tinh uy quyền xuất chúng. Tham Vũ đồng hành uy
trấn biên di.
Thìn Tuất Sửu Mùi tứ mộ an Mệnh, ngộ Dương Hỏa nhị tinh nhập miếu, chủ
văn vũ song toàn binh quyền vạn lý, như Tham lang Vũ khúc ngộ Hỏa vượng địa
diệc dữ đồng đoạn.
30) Lý Quảng bất phong Kình dương phùng vu Lực sĩ. Nhan Hồi yểu
chiết Văn xương hãm vu Thiên thương.
Nhị tinh thủ Mệnh túng cát đa bình thường chi Mệnh, gia sát tối hung, nữ
Mệnh bất luận.
Như Sửu sinh nhân an Mệnh Dần cung, kỳ Văn xương hãm vu vị cung Thiên
thương, lưu niên hựu ngộ Thất sát cập Dương Đà điệt tinh chi hạn y thử đoạn.
31) Trọng Do uy mãnh Liêm trinh nhập miếu ngộ Tướng quân, Tử Vũ
tài năng Cự tú đồng lương trùng thả hợp.
Lập Mệnh Thân cung thử nhị tinh tọa thủ thị dã, dư phỏng thử.
Lập Mệnh Thân cung tử hữu đồng Dần hữu Cự thần hữu lương, hựu Khoa
Quyền Lộc Tả Hữu củng trùng hợp thử cách thị dã.
32) Dần Thân tối hỉ Đồng Lương hội. Thìn Tuất ứng hiềm hãm Cự môn.


Dần cung an Mệnh trị đồng lương hóa cát, Giáp Canh cập Thân sinh nhân
phú quý, hựu như Thân cung an Mệnh trị đồng lương hóa cát, Giáp Canh cập Dần
sinh nhân phú quý.
Thìn Tuất nhị cung an Mệnh trị Cự môn thất hãm, chủ nhân tác sự điên đảo,
gia sát chủ thần thiệt chi phi hình thương bất miễn, cánh ngộ ác hạn vưu hung.
33) Lộc đáo Mã đáo kỵ Thái tuế chi hợp Kiếp Không. Vận suy hạn suy
hỉ Tử vi chi giải hung ách.
Như Lộc Mã lâm bại tuyệt Không vong chi địa, nhi Thái tuế lưu niên hội
hợp Thiên không Địa kiếp, chủ bác tạp tai hối phát bất trụ tài chi luận.
Như đại tiểu nhị hạn bất phùng cát diệu, nhi Thân Mệnh hữu Tử vi thủ chiếu,
tắc hạn tuy hung diệc chủ bình ổn, cái dĩ Thân Mệnh hữu chủ cố dã.
34) Cô bần đa hữu thọ, phú quý tức yểu vong.
Như Mệnh chủ tinh nhược cập tài quan tử tức hãm địa, diệc nghi giảm lộc
duyên thọ thị dã, hựu như Thái tuế tọa Mệnh chủ tinh hựu nhược, hoặc tài quan
Thiên di đa hóa cát, hoặc hựu hành cát hạn định chủ hoành phát bất cửu, cập thập
niên nhị thập niên, vận quá tức yểu vong dã.
35) Điếu khách Tang môn Lục Châu hữu đọa lâu chi ách. Quan phù
Thái tuế Công Dã hữu luy tiết chi ưu.
Đại tiểu nhị hạn ngộ tiền hữu Tang môn hậu hữu Điếu khách, cập Thái tuế
phùng hung tinh tất tao kinh hiểm thị dã, thử dĩ lưu niên thần sát luận.
Thân Mệnh cung nhị tinh tọa thủ, cập nhị hạn hựu ngộ Quan phù đẳng sát,
cố hữu thử hung. Công dã trường Khổng tử đệ tử hiền nhân dã, Khổng tử viết công
trung trường tuy tại luy tiết chi trung diệc phi kỳ tội, dĩ kỳ tử thê, chi luy tiết kim
chi hắc tác dã.


36) Hạn chí Thiên la Địa võng Khuất Nguyên nịch thủy nhi thân vong.
Vận ngộ Địa kiếp Thiên không Nguyễn Tịch hữu bần cùng chi khổ.
Nhị hạn hành chí Thìn Tuất nhị cung phùng Vũ khúc Tham lang, Canh hữu
Thái tuế Tang môn Điếu khách Bạch hổ cập Kiếp sát Không vong tứ sát, hoặc nhất
phùng trùng chiếu kỳ hạn tối hung, cố hữu thử dã.
Nhị hạn thập nhị cung trung đãn ngộ Không Kiếp nhị tinh, tuy cát đa diệc tài
lai tài khứ, như kiến lưu niên sát diệu hung tinh, định chủ bần khốn.
37) Văn xương Văn khúc hội Liêm trinh táng mệnh yểu niên. Mệnh
Không hạn Không vô cát thấu công danh thặng đặng.
Tị Hợi nhị cung an Mệnh trị chi sự dã, Tân sinh nhân tối kỵ, nhược Vũ khúc
Thiên tướng tài ấn chi tinh trị chi, phản vi đắc quyền chủ quý.
Như Mệnh hạn phùng Không gia sát kỳ công danh tất bất năng tựu, hoặc
hữu chính tinh cát hóa phùng Không Kiếp Mệnh hạn diệc chủ đăng hỏa tân cần bất
đắc thượng đạt.
38) Sinh phùng Thiên Không do như bán thiên chiết sí. Mệnh trung ngộ
Kiếp kháp như lãng lý hành thuyền.
Mệnh cung trị Thiên Không tọa thủ tác bình thường chi luận, vưu khủng
trung niên điệt bác, thảng hoành phát tất chủ hưng vong, như Mệnh tại Hợi, tử thì
sinh nhân, Mệnh tại Tị, Ngọ thì sinh nhân thị dã.
Mệnh cung ngộ địa Kiếp tọa thủ tác bình thường luận, diệc bất trụ tài, nhược
gia Sát Kỵ vưu hung.
39) Hạng Vũ anh hùng hạn chí Thiên không nhi tang quốc. Thạch Sùng
hào phú hạn hành Địa kiếp dĩ vong gia.
Đại tiểu nhị hạn câu phùng thị dã.


Đại tiểu nhị hạn lâm vu giáp hãm chi địa, canh ngộ lưu niên đẳng sát tất
hung hĩ.
40) Lữ hậu chuyên quyền lưỡng trọng Thiên Lộc Thiên Mã. Dương phi
hảo sắc tam hợp Văn khúc Văn xương.
Lộc tồn phùng hóa Lộc cập Thiên mã đồng cung thị dã.
Mệnh cung cập tài quan Thiên di Xương Khúc hợp chiếu, Canh hội Thái âm
Thiên cơ tất chủ dâm dật.
41) Thiên lương ngộ Mã nữ Mệnh tiện nhi thả dâm. Xương Khúc giáp
Trì nam Mệnh quý nhi thả hiển.
Như Dần Thân Tị Hợi tứ cung an Mệnh ngộ Thiên mã tọa thủ, nhi tam
phương ngộ Thiên lương hợp chiếu thị dã.
Thái Dương vi Đan trì, Thái âm vi Quế trì, như Thái Dương Thái âm tại Sửu
vị an Mệnh, nhi tiền hậu hữu Tả Hữu Xương Khúc lai Giáp thị dã.
42) Cực cư Mão Dậu đa vi thoát tục tăng nhân. Trinh cư Mão Dậu định
thị công tư lại bối.
Tử vi vi Bắc Cực, như tọa thủ Mệnh cung gia sát định chủ tăng đạo, vô sát
gia Tả Hữu Khôi Việt chủ quý.
Mão Dậu an Mệnh Liêm trinh tọa thủ, gia sát tất tác công môn tư lại bộc
dịch chi đồ.
43) Tả Phủ đồng cung tôn cư vạn thừa. Liêm trinh Thất sát lưu đãng
thiên nhai.
Thìn Tuất nhị cung an Mệnh trị thử nhị tinh tọa thủ, Canh hội tam phương
cát hóa củng trùng, tất cư Cực phẩm chi quý.
Tị Hợi nhị cung an Mệnh trị thử nhị tinh, Canh gia sát Hóa kỵ phùng Không
Kiếp, lưu đãng Thiên nhai bất đắc thủ gia, quân thương tại ngoại gian Tân.


44) Đặng Thông ngạ tử vận phùng đại hao chi hương, Phu tử tuyệt
lương hạn đáo Thiên thương chi nội.
Mệnh an tại Tý cung nhị hạn hành chí giáp hạn chi địa, đại hao phùng chi
canh hội ác diệu thị dã.
45) Linh Xương La Vũ hạn chí đầu hà. Cự Hỏa Kình dương chung thân
ải tử.
Thử tứ tinh giao hội Thìn Tuất nhị cung, Tân Nhâm Tị sinh nhân nhị hạn
hành chí Thìn Tuất định tao thủy ách, hựu gia ác sát tất tử vu ngoại đạo, như tứ tinh
tại Thìn Tuất tọa Mệnh diệc nhiên.
Thử tam tinh tọa thủ Thân Mệnh đại tiểu nhị hạn, hựu phùng ác sát y thử
đoạn.
46) Mệnh lý phùng Không bất phiêu lưu tức chủ tật khổ. Mã đầu đái
kiếm phi yêu chiết tắc chủ hình thương.
Như Mệnh cung bất Kiến chính tinh đan trị Thiên không tọa thủ, Canh tam
hợp gia sát hóa kỵ y thử đoạn, gia cát tinh diệc bất chí thậm dã.
Kình dương Ngọ cung thủ Mệnh, Mão thứ chi, Dậu hựu thứ chi, vi Dương
nhận lạc hãm địa thị dã, Dần Thân Tị Hợi tứ cung Đà la thủ Mệnh diệc nhiên, như
Thìn Tuất Sửu Mùi bất kỵ chi.
47) Tý Ngọ Phá quân gia quan tiến lộc. Xương Tham cư Mệnh phấn cốt
toái thi.
Tử Ngọ nhị cung an Mệnh trị Phá quân tọa thủ, gia cát tất nhiên vị chí tam
công.
Như Tị Hợi nhị cung an Mệnh trị thử nhị tinh tọa thủ, gia sát Hóa kỵ yểu
vong, hoặc Quan lộc cung ngộ chi diệc thị.


48) Triển đấu Ngưỡng đấu tước lộc vinh xương. Văn quế Văn hoa cửu
trọng quý hiển.
Thất sát thủ Mệnh vượng cung thị dã, như Tý Ngọ Dần Thân vi triêu đấu,
tam phương vi ngưỡng đấu, nhập cách giả phú quý, nhược Thiên di Quan lộc nhị
cung bất tại thử luận.
Văn xương vi Văn quế, Văn khúc vi Văn hoa, như Sửu Mùi an Mệnh trị chi,
Canh ngộ hóa cát cập tam hợp cát tinh củng giáp thị dã, hoặc vô cát hóa tuy Xương
Khúc vô dụng xử hĩ.
49) Đan trì Quế trì tảo toại thanh vân chi chí. Hợp Lộc củng Lộc định vi
cự phách chi thần.
Đan trì vị Nhật cư Mão thần Tị, quế trì vị Nguyệt nhập Dậu Tuất Hợi, thử
lục cung Thân Mệnh trị chi sự dã, diệc nghi Kiến Xương Khúc Khôi Việt.
Lộc tồn dữ hóa Lộc tại Tài Quan nhị cung hợp Mệnh, hoặc Mệnh tọa Lộc
nhi Thiên di hữu Lộc củng giai chủ phú quý, quyết vân hợp Lộc củng Lộc đôi kim
ngọc, tước vị cao thiên y tử bào.
50) Âm Dương hội Xương Khúc xuất thế vinh hoa. Phụ Bật ngộ Tài
Quan y phi trứ tử.
Như Mệnh tọa âm Dương tài quan nhị cung Xương Khúc lai hội, hoặc Mệnh
tọa Xương Khúc tài quan nhị cung Nhật Nguyệt lai hội, Canh ngộ Khôi Việt cát
tinh phú quý tất hĩ.
Như Mệnh Thân hữu chính tinh hóa cát, ngộ tam phương Tài bạch Quan lộc
hữu Phụ Bật lai triêu thị dã.
51) Cự Lương tương hội Liêm trinh tinh, hợp Lộc uyên ương nhất thế
vinh.


Cự Lương Liêm Tham tứ tinh Thân Mệnh tam hợp tương phùng miếu địa
tinh cát, hựu như Lộc tồn hóa Lộc cư phu thê cung hữu Lộc lai hợp diệc chủ phú
quý.
52) Vũ khúc nhàn cung đa thủ nghệ. Tham lang hãm địa tác đồ nhân.
Vũ khúc Tị Hợi cung thủ Mệnh gia sát giả, thủ nghệ an Thân, Tham lang Tị
Hợi thủ Mệnh, gia sát giả tất tác đồ ngưu tể mã chi nhân, hoặc Tham trinh Tị Hợi
gia sát hóa kỵ giả yêu thọ.
53) Thiên Lộc triều viên thân vinh quý hiển. Khôi tinh lâm Mệnh vị liệt
tam thai.
Như Giáp sinh nhân an Mệnh Dần cung, Giáp Lộc đáo Dần thủ Mệnh diệc
tác Lộc triêu viên cách, hựu như Canh tại Thân, ất tại Mão, Tân tại Dậu, thử tứ vị
Lộc thủ Mệnh cung câu y thử đoạn, gia sát hóa kỵ bình thường, kỳ dư Bính Mậu
Đinh Kỷ Nhâm quý sinh nhân tại Tị Hợi tử Ngọ tứ cung bất vi Lộc triêu viên dã.
Như Ngọ cung an Mệnh Tử vi tọa thủ, ngộ Văn xương Khôi Việt đồng cung
Nhâm sinh nhân kỳ cách.
54) Vũ khúc cư kiền Tuất Hợi thượng, tối phạ Thái âm phùng Tham
lang.
Vũ khúc tại Tuất Hợi thủ Mệnh, tam phương kiến Thái âm Tham lang Hóa
kỵ gia sát bất vi mỹ hảo dã, định chủ thiếu niên bất lợi hoặc hữu Tham Hỏa trùng
phá chủ quý giả, Giáp Kỷ Nhâm nhân hợp cách.
55) Hóa lộc hoàn vi hảo, hưu hướng mộ trung tàng.
Như Vũ khúc Thái âm Tham lang Hóa lộc thủ chiếu Mệnh cung, cánh gia cát
diệu diệc phú quý, đãn Thìn Tuất Sửu Mùi tứ cung tuy hóa cát vô dụng. Thìn Tuất
Sửu Mùi vi tứ mộ chi thần.


56) Tý Ngọ Cự môn thạch trung ẩn ngọc. Minh Lộc ám Lộc cẩm thượng
thiêm hoa.
Tý Ngọ nhị cung an Mệnh trị Cự môn tọa thủ, Canh đắc Dần Tuất Thân Thìn
Khoa Quyền hợp chiếu phú quý tất hĩ, bí vân Cự môn Tý Ngọ Khoa Quyền chiếu,
quan tư khanh hiển chí tam công.
Như Giáp sinh nhân lập Mệnh Hợi cung đắc Hóa lộc tọa thủ, hựu đắc Dần
Lộc lai hợp, cái Dần dữ Hợi hợp chi vị dã, dữ tiền Khoa minh Lộc ám nhất đồng
đoạn chi.
57) Tử vi Thìn Tuất ngộ Phá quân, phú nhi bất quý hữu hư danh.
Thìn Tuất nhị cung an Mệnh, ngộ Tử vi Phá quân thực vi hãm địa, tất nhiên
bất quý, túng sử phát tài diệc vô thực thụ chi Mệnh dã.
58) Xương Khúc Phá quân phùng hình khắc đa lao lục. Tham Vũ mộ
trung cư tam thập tài phát phúc.
Như Mão Dậu Thìn Tuất Phá quân thủ Mệnh, tuy đắc Văn xương Văn khúc
diệc phi toàn cát, gia sát Hóa kỵ canh bất túc vi quý dã.
Như Thìn Tuất Sửu vị tứ mộ đắc nhị tinh thủ Mệnh, định chủ thiểu niên bất
lợi, gia sát hóa kỵ yểu thọ. Bí vân Tham Vũ bất phát thiểu niên nhân, vận quá tam
thập phương duyên thọ.
59) Thiên đồng Tuất cung vi phản bối, Đinh nhân hóa cát chủ đại quý.
Thiên đồng Tuất cung bản hãm, như ngộ Đinh sinh nhân tắc Ngọ cung Lộc
tồn hóa Lộc, Canh đắc Dần Thìn hóa cát củng trùng, định chủ đại quý, Thiên tướng
diệc nhiên, gia sát tăng đạo hạ cục.
60) Cự môn Thìn Tuất vi hãm địa, Tân nhân hóa cát lộc tranh vanh.


Thìn Tuất Cự môn tọa Mệnh bản vi hãm địa, như Tân sinh nhân Cự môn hóa
Lộc tại Thìn, tắc Dậu Lộc ám hợp, tại Tuất tắc Dậu Lộc Giáp Mệnh, tất chủ phú
quý, gia sát phi dã.
61) Cơ Lương Dậu thượng hóa cát giả, túng ngộ tài quan dã bất vinh.
Dậu cung an Mệnh Cơ Lương thực vi hãm địa, tuy phùng cát diệc vô lực dã,
Cự môn diệc nhiên.
62) Nhật Nguyệt tối hiềm phản bối nãi vi thất huy. Mệnh Thân định yếu
tinh cầu khủng soa phân sổ.
Thái Dương tại Thân Dậu Tuất Hợi Tý, Thái âm tại Dần Mão Thìn Tị Ngọ,
tắc Nhật Nguyệt vô huy, hà quý chi hữu, nhiên hữu Nhật Nguyệt phản bối nhi đa
phú quý giả, yếu khán bản cung tam hợp hữu cát hóa củng chiếu, bất gia sát thị dã,
cố ngọc thiện tiên sinh thường viết sổ trung nghị luận tối tinh vi, đoạn pháp tại
nhân tâm hoạt biến.
Ngộ an Thân Mệnh tiên biện thì thần, thì chân tắc vô bất ứng, Thân Mệnh ký
định chi hậu tức khán bản cung sinh vượng tử tuyệt hà như, nhiên hậu y tinh thôi
đoạn.
63) Âm chất duyên niên tăng bách phúc, chí vu hãm địa bất tao thương.
Thử ngôn Thân Mệnh nhị tinh câu nhược nhi hữu phúc thọ cát khánh, thử
nãi âm chất hữu đức giả chi sở trí dã. Thân Mệnh tuy nhược cập hành nhược hạn
phản đắc phúc đức, thử tất tâm hảo âm chất sở Phụ.
64) Mệnh thực vận kiên cảo điền đắc vũ, Mệnh suy hạn nhược nộn thảo
tao sương.
Như Mệnh tọa hãm địa, khước hữu tứ diện cát củng diệc vi phúc luận, hựu
Mệnh tọa hãm địa, vận phùng ác sát tất chủ tai hối, nhược phu Mệnh thực vận kiên,
kỳ phúc bất tất ngôn hĩ.


65) Luận Mệnh tất thôi tinh thiện ác, Cự Phá Kình dương tính tất
cương.
Thử tam tinh thủ Mệnh nhược cư hãm địa, bất đãn tính cương nhi dĩ, định
chủ thần thiệt thị phi, gia sát hình thương Phá bại.
66) Phủ Tướng Đồng Lương tính tất hảo, Hỏa Kiếp Không Tham tính
bất thường.
Phủ tương đồng lương giai nam đấu thuần Dương trung chính chi tinh, Thân
Mệnh trị chi tất đắc trung hòa chi tính, nhược Tham lang ngộ kHỏa đồng đương
phú quý, đãn Không Kiếp lâm chi tắc y thử đoạn.
67) Xương Khúc Lộc Cơ thanh tú xảo, Âm Dương Tả Hữu tối từ tường.
Xương Khúc Lộc Cơ thủ Mệnh bất gia sát, chủ nhân lỗi lạc anh hoa thông
minh tú lệ, diệc đương phú quý, như âm Dương Tả Hữu thủ Mệnh bất gia sát, chủ
nhân tương mạo thanh kỳ đôn hậu độ lượng Khoan hoành, phú quý chi luận.
68) Vũ Phá Liêm Tham trùng hợp khúc toàn cố quý, Dương Đà Thất sát
tương tạp hỗ kiến tắc thương.
Thân Mệnh tam hợp ngộ Vũ Phá Liêm Tham thủ chiếu, Canh đắc cát hóa
phú quý tất hĩ, yếu tri Tử vi năng hàng Thất sát uy Quyền, năng sử Dương Đà Hỏa
Linh hướng thiện, cố Tử vi đồng cư Mệnh cung cố giai, tại trùng hợp diệc khả, đãn
Thất sát Dương Linh chung phi cát diệu, đáo lão diệc bất đắc thiện chung toàn cát
chi Mệnh.
69) Tham lang Liêm trinh Phá quân ác, Thất sát Kình dương Đà la
hung.
Thân Mệnh tam hợp hữu lục tinh thủ chiếu, Canh kiêm Hóa kỵ bất kiêm cát
hóa, định chủ dâm tà phá bại hoặc tàn thương hình khắc, như nhập miếu hóa cát
diệc dữ tiền đồng khán.


70) Hỏa tinh Linh tinh chuyên tác họa, Kiếp Không Thương Sử họa
trọng trọng.
Đại tiểu nhị hạn trị thử hung tinh định gia tai hối đa đoan, như Thân Mệnh
phùng chi gia cát, Hỏa Linh vô hại, Kiếp Không bất nghi.
71) Cự môn Kỵ tinh giai bất cát, vận Thân Mệnh hạn kỵ tương phùng.
Phu kỵ tinh nãi đa quản chi thần, thập nhị cung Thân Mệnh nhị hạn phùng
chi giai chủ bất cát, huống Cự môn bản phi cát diệu, nhược hãm địa hóa thử hà cát
chi hữu.
72) Canh kiêm Thái tuế quan phù chí, quan phi khẩu thiệt quyết bất
không.
Phu Thái tuế quan phù bản vi hưng tụng chi thần, huống Cự môn nãi thị phi
chi diệu, hựu kiêm Hóa kỵ lâm chi, kỳ quan tụng tất bất năng miễn.
73) Điếu khách Tang môn hựu tương ngộ, quản giáo tai bệnh lưỡng
tương công.
Phu điếu khách tang môn bản chủ hình hiếu, đãn bất phùng Thất sát hình
nhận do hoặc khả miễn, tai tật tắc tất hữu dã, huống kỵ tinh vưu tối sinh Tật ách dã.
74) Thất sát thủ Thân chung thị yêu. Tham lang nhập Mệnh tất vi
xương.
Thất sát thủ Thân Mệnh hãm địa gia hung y thử đoạn, như Tham lang thủ
Mệnh tuy bất gia sát, hoặc tại tam hợp chiếu lâm diệc nam nữ giai chủ dâm dật,
như gia sát hãm địa tắc nam chủ phiêu đãng nữ chủ dâm loạn, bí vân Tham lang
tam hợp tương chiếu lâm, dã học hàn thọ khứ thâu hương.
75) Tâm hảo Mệnh vi diệc chủ thọ, tâm độc Mệnh cố diệc yểu vong.
Nhị cú tức tiền âm đức chi thuyết, hạ cú dữ thượng cú phản khán tiện kiến,
như Khổng Minh thiêu đằng giáp quân nãi giảm sổ niên chi thọ thị dã


Kim nhân Mệnh hữu Thiên kim quý, vận khứ chi thì khởi cửu trường. Sổ nội
bao tàng đa thiểu lý, học giả tu đương tử tế tường.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×