Tải bản đầy đủ

Giáo án ngữ văn 11: Những yêu cầu về sử dụng tiếng việt

GIÁO ÁN
Tuần 25
Tiết 73,74
Họ và tên sinh viên: Trần Thị Bích Quyên
Nhóm 01
NHỮNG YÊU CẦU VỀ SỬ DỤNG TIẾNG VIỆT
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt ở các phương diện: phát âm, chữ viết, dùng từ,
đặt câu, cấu tạo văn bản và phong cách chức năng ngôn ngữ.
- Yêu cầu về sử dụng hay để đạt hiệu quả giao tiếp cao.
2. Kỹ năng
- Sử dụng tiếng Việt theo đúng các chuẩn mực ngôn ngữ
- Sử dụng sáng tạo, linh hoạt theo các phương thức chuyển đổi, theo các phép tu từ
- Phát hiện, phân tích và sửa lỗi về ngữ âm, về chữ viết, dùng từ, đặt câu, cấu tạo văn
bản, về phong cách ngôn ngữ.
3. Thái độ
- Có thái độ cầu tiến, có ý thức vươn tới cái đúng trong khi nói và viết, có ý thức giữ
gìn sự trong sáng của tiếng Việt.
II. Công tác chuẩn bị
1. Chuẩn bị của GV

* Phương pháp
- Phương pháp giảng giải
- Phương pháp thảo luận nhóm đôi


- Phương pháp thảo luận nhóm lớn
- Phương pháp trình bày bảng
* Phương tiện
- SGK, SGV
- Máy chiếu
- Phiếu học tập
1. Chuẩn bị của học sinh
- SGK
- Vở bài học, vở bài soạn , vở nháp
III. Tiến trình lên lớp
1. Ổn định (2 phút)
2. Bài mới (90 phút)
 Giới thiệu bài mới
Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp, sử dụng câu, từ hay sẽ làm cho lời nói của
chúng ta trở nên giàu sức gợi hình và gợi cảm. Góp phần làm cho mối quan hệ giữa
người với người trở nên tốt đẹp, gần gũi và thân thiết. Khi chúng ta học văn, thường
các em sẽ nghe các bạn cũng như các thầy cô thường có câu nói châm biếm “ phong
ba bão táp không bằng ngữ pháp Việt Nam”…. Không phải tự nhiên mà chúng ta lại
hay bắt gặp những câu nói như vậy, bởi lẻ Việt Nam chúng ta có 3 miền: Bắc, Trung,
Nam khác nhau, có truyền thống lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước lâu đời.
Nên có sự tiếp thu, vai mượn các từ ngữ nước ngoài. Không dừng lại ở đó, mỗi địa
phương khác nhau lại có những cách phát âm riêng, có nét văn hóa riêng cũng từng
vùng, vì vậy mà cách dùng từ cũng có sự khác nhau. Đều đó góp phần làm cho tiếng
Việt của nước ta thêm phong phú và đa dạng, vấn đề ở đây là làm thế nào để sử dụng
đúng từ ngữ, đúng hoàn cảnh giao tiếp ngôn ngữ tiếng Việt nhưng vẫn giữ được
những nét trong sáng của tiếng dân tộc. Hôm nay cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài
Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt. Cô mong qua bài học này các em sẽ nắm những
kiến thức cơ bản khi sử dụng tiếng Việt như: cách phát âm, dùng từ, cách viết câu, sử


dụng hợp lí các phong cách ngôn ngữ để từ đó phát triển kỹ năng nhận biết, áp dụng
khi viết một bài làm văn và vận dụng vào cuộc sống.
 Hoạt động dạy học

Thời


gian
2 phút

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Hoạt động 1: Cho - HS quan sát, lắng
HS xem một đoạn nghe, theo dõi
videoclip lỗi về
ngữ âm và chữ
viết

Nội dung lưu bảng

Mục tiêu

Gây chú ý
cho HS, các
em sẽ dễ
dàng
tập
chung khi
bước vào bài
mới


4 phút

Hoạt động 2:
Câu hỏi: Dựa vào
SGK em hãy cho
cô biết chúng ta có
bao nhiêu các
chuẩn mực về sử
dụng tiếng Việt?
( có 4 chuẩn mực
về sử dụng tiếng
Việt)
- Em hãy phát
hiện lỗi về phát
âm trong các câu
và chữa lại cho
đúng?

- HS dựa vào SGK
và trả lời câu hỏi
I. Tìm hiểu chung
1. Sử dụng đúng theo các chuẩn
mực của tiếng Việt :
* Về Ngữ âm và chữ viết:
Từ Lỗi
Từ
sai sai
đúng
- Học sinh làm việc
Giặc phụ Giặt
cá nhân ( đọc thầm
âm
trong SGK, suy
cuối
nghĩ và trả lời câu
dáo
Phụ
ráo
hỏi)
âm
đầu
Lẽ Than
Lẻ
h điệu

- Phát huy
khả
năng
tìm hiểu, xử
lý thông tin,
năng
lực
giao tiếp và
sử
dụng
ngôn ngữ


5 phút

4 phút

Hoạt động 3:
Bài tập b/ SGK
( hướng dẫn HS
lảm trong SGK)
- GV phát phiếu
học tập cho HS
Yêu cầu HS: Đọc
đoạn hội thoại
(trong PHT) sao
và phân tích sự
khác biệt của
những từ phát âm
theo giọng địa
phương so với
những từ tương
ứng trong?

- Học sinh thảo luận
nhóm đôi và chữa
lại theo cách đọc
của toàn dân

- Phát huy
năng lực suy
luận và phân
tích,
đánh
giá của HS;
năng lực tạo
nghĩa

lực
 Cần phát âm theo âm thanh năng
- HS đọc ghi nhớ chuẩn của tiếng Việt, cần viết nhận
thức
trong SGK
cho
HS
đúng
theo các quy tắc hiện hành về
chính
tả và về chữ viết nói chung.

Hoạt động 4:
- HS làm việc cá
Yêu cầu: HS đọc nhân
yêu cầu trong
SGK (phát hiện và
chữa lỗi về từ ngữ
ở các câu)

* Về từ ngữ:
a/ Từ sai về cấu tạo:
- Chót lọt  chót/ cuối cùng
(Gần âm)
- Truyền tụng truyền đạt (Gần
nghĩa)
- Chết các  chết do các (kết hợp
từ)
- Ngữ liệu SGK  …được điều
trị tích cực bằng những thứ thuốc
tra mắt đặc biệt (kết hợp từ)


3 phút Hoạt động 5:
- HS đọc ngữ liệu
Yêu cầu HS đọc xác định và chữa lại
ngữ liệu, lựa chọn cho đúng
những câu dùng
đúng và chữa lại
những câu dùng
sai ở ngữ liệu b/
SGK trang 66

6 phút Hoạt động 6:
? Trước khi chúng
ta tìm hiểu về ngữ
liệu a trong SGK,
các em hãy cho cô
biết thế nào là
ngữ pháp?
Gợi ý đáp án:
+ Theo từ điển của
Nguyễn
Quốc
Hùng, ngữ pháp
có nghĩa là “ Phép
làm câu, nói và
viết
văn
cho
đúng”.
+ Ngữ pháp tiếng
Việt được tiếp cận
theo ngữ pháp cấu
trúc hay ngữ pháp
chức năng.
? Chúng ta thường

b/ Cách dùng từ đúng:
- Các câu 2, 3, 4
Câu
sai:
1,5
+ Câu 1 “yếu điểm” “điểm
yếu”  Từ sai về cấu tạo.
+ Câu 5 “linh động” “sinh
động”
 Cần dùng từ ngữ đúng với
hình
thức và cấu tạo với ý nghĩa, với
đặc
điểm ngữ pháp của chúng trong
tiếng Việt.

- Khơi gợi
kiến
thức
cho HS

- HS suy nghĩ cá
nhân, gợi mở cho
học sinh câu trả lời
bằng cách triết tự từ


hay bắt gặp một số
lỗi sai về cấu trúc
ngữ pháp là gì?
Một em hãy cho
cô một vài ví dụ:
Gợi ý đáp án:
Sai chính tả, thừa - HS làm việc cá
hoặc thiếu các nhân
thành phần trạng
ngữ, chủ ngữ, vị
ngữ.
? Yêu cầu HS đọc
ngữ liệu 3 câu
a,b/SGKtrang 66.
Em hãy phát hiện
và chữa lỗi về ngữ
pháp?
? Câu sai ở thành
phần nào, em có
cách sửa nào cho
phù hợp( thêm
hoặc bỏ từ, dấu
câu)?

*Về ngữ pháp:
a)
- Bỏ từ “Qua” ở đầu câu câu
không phân biệt rõ thành phần
trạng ngữ.
+ Bỏ từ “của” và thay vào đó
bằng dấu phẩy.
+Bỏ các từ “đã cho” và thay vào
đó bằng dấu phẩy.
- Thêm vào ở đầu câu từ “Đó là”,
hoặc bỏ từ “của”thay vào là dấu
phẩy  Không phân biệt rõ thành
phần chủ ngữ.
+ Đó là lòng tin tưởng sâu sắc
của những thế hệ cha vào lực
lượng măng non và xung kích,
những lớp người sẽ tiếp bước họ.
(Thêm từ ngữ làm chủ ngữ).
+Lòng tin tưởng sâu sắc của
những thế hệ cha anh vào lực
lượng măng non và xung kích,
những lớp người sẽ tiếp bước họ,
đã được biểu hiện trong tác
phẩm. (Thêm từ ngữ làm vị
ngữ).

- Kỹ năng
nhận biết,
phát hiện lỗi
câu, diễn đạt
đúng ngữ
pháp.

b/ Lựa chọn những câu văn đúng - Năng lực
phân
biệt
ngữ liệu (b/66)


GV hướng dẫn HS

? Hướng dẫn HS - HS về nhà làm
làm câu c/ SGK
( khuyến khích
cộng điểm khi trả
bài sắp tới)

4 phút Hoạt động 7:
 Phát phiếu học
tập cho HS
Gợi ý đáp án:
- Có vai trò quan
trọng
+Làm rõ mặt chữ

- HS đọc ngữ liệu,
thảo luận nhóm đôi
và giải quyết các
bài tập.

+ Câu đúng 2,3,4
+ Câu sai: 1
 Không phân định thành phần
phụ với chủ ngữ không phân
định thành phần phụ và
chủ ngữ)

các
thành
phần
của
ngữ pháp,
phần phụ âm
đầu với chủ
ngữ.

c/ Lỗi liên kết giữa các câu.
- Câu ở ngữ liệu c bài tập về ngữ
pháp sai ở mối liên hệ, sự liên
kết giữa các câu: các câu lộn
xộn, thiếu liên kết logic. Cần sắp
xếp lại các câu, các vế câu và
thay đổi một số từ ngữ để ý của
đoạn mạch lạc và phát triển theo
trình tự hợp lí
+ Thúy Kiều và Thúy Vân đều là
con gái của ông bà Vương viên
ngoại. Họ sống êm ấm dưới một
mái nhà, hòa thuận và hạnh phúc
cùng cha mẹ. Họ đều có những
nét xinh đẹp tuyệt vời. Thúy
Kiều là một thiếu nữ tài sắc vẹn
toàn. Vẻ đẹp của nàng hoa cũng
phải ghen, liễu cũng phải hờn.
Còn Thúy Vân có nét đẹp đoan
trang, thùy mị. Về tài thì Thúy
Kiều hơn hẳn Thúy Vân. Thế
nhưng, nàng đâu có được hưởng
hạnh phúc.

- Kỹ năng tự
nhận thức,
tìm tòi, lĩnh
hội
kiến
thức.


viết, chỉ ra ranh
giới giữa các câu.
+ Biểu hiện sắc
thái tế nhị, về
nghĩa của câu, tư
tưởng, tình cảm,
thái độ của người
viết

Ghi nhớ
Cần cấu tạo câu theo đúng quy
tắc ngữ pháp, diễn đạt đúng các
quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu
câu thích hợp, các câu trong
đoạn văn, văn bản cần được liên
kết chặt chẽ, mạch lạc, thống
nhất.

Hoạt động 8:
- HS làm việc cá * Về phong cách ngôn ngữ:
?Các em đã từng nhân
học được phong
cách ngôn ngữ
nào? Đặc điểm
của loại phong
cách ngôn ngữ ấy
là gì?
Gợi ý đáp án:
- Ở học kì I các
em đã được học
phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt, đặc
điểm để nhận biết
là ngôn ngữ của
lời ăn tiếng nói

Kỹ
năng
nhận thức,
HS
thấy
được
tầm
quan trọng
của dấu câu
trong việc
tạo lập và
lĩnh hội văn
bản
trong
văn chương,
cũng
như
trong
mọi
lĩnh
vực
khác
của
cuộc sống.
Ôn lại kiến
thức nền và
định hướng
hình thành
kiến
thức
mới cho HS


hàng ngày, dùng
5 phút để thông tin, trao
đổi ý nghĩ, tình
cảm,…đáp
ứng
những nhu cầu
trong cuộc sống.
(Ngoài ra cô còn
muốn giới thiệu
thêm cho các em
những phong cách
ngôn ngữ khác mà
các em sẽ được
học sắp tới trong
chương trình lớp
11, lớp 12 như các
PCNN:
nghệ
thuật, báo chí,
chính luận, khoa
học, hành chính.
Yêu cầu HS đọc - HS làm việc nhóm
ngữ điệu 4 với các đôi
câu a/SGK trang
66
?Hãy phân tích và
chữa lại những từ
dùng không phù
hợp với phong
cách ngôn ngữ.
Gợi ý đáp án:
- Câu thứ nhất
thuộc PCNN:hành
chính (bỏ các từ
ngữ nghệ thuật
nào không phù
hợp?)
- Câu thứ hai
thuộc PCNN:khoa
học (bỏ các từ ngữ
sinh hoạt không

a/ Lỗi dùng từ không đúng
phong
cách ngôn ngữ;
Hoàng hôn = buổi chiều (phong
cách nghệ thuật không thể dùng
trong văn bản hành chính)
Hoặc “hết sức là = rất, vô cùng (
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
không dùng trong văn bản nghị
luận)

- Phân tích
dữ liệu để
chỉ ra sự
khác
biệt
giữa phong
cách ngôn
hành chính
với phong
cách ngôn
ngữ
văn
chương.


thích hợp?)
3 phút Hoạt động 9:
Yêu cầu:
HS đọc ngữ liệu b/
SGK trang 67 và
trả lời câu hỏi
+ Dựa vào ngữ
liệu b/SGK em
hãy nhận xét về từ
ngữ thuộc ngôn
ngữ nói trong
phong cách ngôn
ngữ sinh hoạt ?

b/ Lỗi diễn đạt không phù hợp.
- Sử dụng nhiều từ ngữ thuộc
phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
+ Các từ xưng hô: bẩm, cụ, con
+ Thành ngữ: trời tru đất diệt,
một thước cấm dùi không có
+ Các từ mang sắc thái khẩu
ngữ: sinh ra, có dám nói gian,
quả, về làng về nước, chả làm gì
nên ăn,..
Các từ trên không thể dùng trong
một lá đơn đề nghị, dù mục đích
lời nói của Chí Phèo là khuẩn
cầu, giống mục đích của một lá
đơn đề nghị. Đơn đề nghị thuộc
phong cách ngôn ngữ hành
chính, nên cách dùng từ, diễn đạt
khác lời nói, chẳng hạn trong
đơn thì phải viết “ tôi xin cam
đoan điều đó là đúng sự thật”,
thay cho lời nói “ Con có dám
nói gian thì trời tru đất diệt”.

- Phân tích
dữ liệu để
học
sinh
nhận
biết
được
sự
khác
biệt
giữa phong
cách ngôn
ngữ
trong
sinh hoạt với
phong cách
ngôn
ngữ
hành chính.

Ghi nhớ
Cần nói và viết phù hợp với các
đặc trưng và chuẩn mực trong
từng phong cách chức năng ngôn
ngữ.
3 phút Hoạt động 10:
HS làm việc cá
Cho HS chơi một nhân
trò chơi, ai nhanh
tay hơn.
Nội dung trò chơi:
GV đếm từ 1 đến

GV dán bảng phụ lên bảng

Tạo không
khí, khuyến
khích
sự
năng động,
tự tin trong
mỗi HS


3 HS nào giơ tay
lên trước nhất GV
sẽ mời lên bảng
chọn cột a, b nối
với
các
mục
1,2….HS nối các
cột đúng GV cộng
điểm vào cột trả
bài.
- GV dùng bảng HS đọc lại kiến
phụ cũng cố kiến thức.
GV dán bảng phụ lên bảng
thức mục I cho HS

5 phút

Ôn lại kiến
thức cho HS

Hoạt động 11:
HS làm việc nhóm
II. SỬ DỤNG HAY, ĐẠT
HS đọc ngữ liệu đôi.
HIỆU QUẢ GIAO TIẾP CAO
trong SGK
Bài tập 1:
+ Theo em từ
đứng và từ quỳ
Các từ “đứng” và “quỳ” được
được dùng với
dùng với nghĩa chuyển, biểu hiện
nghĩa gì? Việc sử
tư thế con người, theo phép ẩn
dụng như thế làm
dụ, biểu hiện nhân cách, phẩm
cho câu tục ngữ có
giá.
tính hình tượng và
giá trị biểu cảm ra
sao?

Hoạt động 12:
GV yêu cầu HS
thảo luận theo
nhóm lớn, sau đó
cử đại diện một
HS lên trình bày.
? Câu hỏi gợi

HS làm việc nhóm Bài tập 2:
Cụm từ “Chiếc nôi xanh, cái
lớn
máy
điều hoà khí hậu”  mang tính
hình tượng và biểu cảm; dùng
vừa
có tính cụ thể, vừa tạo xúc cảm
thẩm mỹ.

- Năng lực
suy
luận,
phân
tích,
đánh giá vấn
đề. Cách lựa
chọn và sử
dụng thích
hợp từ ngữ.


mở:
+ Em hãy chỉ ra
hình ảnh ẩn dụ
trong SGK
+ Em hãy phân
tích hiệu quả biểu
đạt của việc dùng
ẩn dụ và so sánh
để thấy được hiệu
quả của các phép
tu từ trong văn
chương.

7 phút

5 phút

Hoạt động 13:
HS làm việc cá
Cho HS đọc ngữ nhân
liệu trong SGK
Em hãy: Phân tích
giá trị nghệ thuật
của phép điệp,
phép đối, của nhịp
điệu ở ngữ liệu 3
SGK/67

Hoạt động 14:
HS làm việc nhóm
Yêu cầu HS đọc đôi

Bài tập 3:
Đoạn văn vừa sử dụng phép đối,
phép điệp, nhịp điệu dứt khoát
tạo âm hưởng hùng hồn, vang
dội,
tác động mạnh đến người nghe,
ngườiđọc.
 Cần sử dụng tiếng Việt một
cách sáng tạo có sự chuyển đổi
linh
hoạt theo các phương thức và
quy
tắc chung, theo các phép tu từ để
cho lời nói, câu văn có tính nghệ
thuật và đạt hiệu quả giao tiếp
cao.
III. Luyện tập
- Bài tập 1: Chọn từ ngữ viết

Phát
huy
năng lực tư
duy logic,
suy
luận,
phân
tích,
đánh giá cho
HS

Phát
huy
năng lực tư
duy logic,


bài tập 1 trong
SGK/68
Em hãy lựa chọn
những từ đúng
trong các từ sau

7 phút

đúng
Bàng hòang
Chất phác
Bàng quan
Lãng mạn
Đẹp đẽ

Uống rượu
Chau chuốt
Nồng nàn
Hưu trí
Chặt chẽ

Hoạt động 15:
HS làm việc cá - Từ lớp: phân biệt người theo
Em hãy phân tích nhân
tuổi tác, thế hệ, không có nét
tính chính xác và
nghĩa xấu, cho nên nó phù hợp
tính biểu của từ ?
với câu văn này. Còn từ hạng
Yêu cầu HS đọc
phân biệt người theo phẩm chất
bài tập 2 trong
tốt - xấu, mang nét nghĩa xấu
SGK/68
(khi dùng với người), nên không
Gợi ý: Theo em để
phù hợp với câu văn này.
nói về thế hệ hay
- Từ phải mang nghĩa “bắt
tuổi tác của một
buộc”, “cưỡng bức” nặng nề,
con người chúng
không phù hợp với sắc thái
ta sử dụng từ lớp
nghĩa” nhẹ nhàng, vinh hạnh”
hay từ hạng sẽ có
của việc “đi gặp các vị cách
giá trị biểu cảm
mạng đàn anh”, còn từ sẽ có nét
cao hơn?
nghĩa nhẹ nhàng, phù hợp hơn.
- Từ hạng giúp em
Do đó ở câu này cần dùng từ sẽ.
liên tưởng đến
điều gì? (ví dụ:
phẩm chất tốt xấu..)

suy
luận,
phân
tích,
đánh giá cho
HS

Phát huy
khả năng
suy luận,
nhận thức,
giao tiếp,
vận dụng.

- Từ lớp giúp em
liên tưởng đến
điều gì? (tuổi tác,
thế hệ…)
10
phút

Hoạt động 16:
HS làm việc nhóm
Đọc ngữ liệu 4
SGK/ 68
Em hãy phân tích
chỗ đúng, chỗ sai
của các câu và của

- Ý của câu đầu (nói về tình yêu
nam nữ) và những câu sai (nói
về tình cảm khác không nhất
quán)
- Quan hệ thay thế ở đại từ họ ở
câu 2 và câu 3 không rõ.

-Năng lực
vận
dụng,
chữa và viết
một
đoạn
văn.


đoạn văn
SGK.

8 phút

trong

- Một số từ ngữ diễn đạt chưa rõ
ràng.
Sửa lại như sau:
Trong ca dao Việt Nam, những
bài nói về tình yêu nam nữ là
nhiều nhất, nhưng còn có nhiều
bài thể hiện tình cảm khác.
Những con người trong ca dao
yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng
nhau sinh sống, yêu nơi chon
nhau cắt rốn. Họ yêu người làng,
người nước, yêu từ cảnh ruộng
đồng đến công việc trong xóm,
ngoài làng. Tình yêu đó nồng
nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

Hoạt động 16:
HS làm việc nhóm Nguyên nhân câu văn hay về mặt
ngữ pháp, tính biểu cảm và hình
Bài tập 5: HD HS đôi
tượng là nhờ tác giả dùng quán
về nhà làm
ngữ tình thái, dùng từ miêu tả âm
thanh và hình ảnh, dùng hình ảnh
ẩn dụ

Phát huy
khả năng
giao tiếp,
phân tích và
thẩm mỹ
cho HS







3. Củng cố: Ghi nhớ (SGK)
* Hướng dẫn tự học
- Xem lại các bài làm văn của anh (chị), phân tích và sửa các lỗi mắc phải (nếu có) về
chữ viết, từ ngữ, câu văn, đoạn văn và cấu tạo cả bài văn.
- Phát hiện và phân tích hiệu quả của các phép tu từ trong một số đoạn văn, thơ hay
mà anh (chị) yêu thích.
4. Dặn dò
– Học thuộc lý thuyết
– Làm các bài tập còn lại trong SGK
– Chuẩn bị bài “Hồi trống Cổ Thành” theo hướng dẫn SGK.





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×