Tải bản đầy đủ

XE TỰ HÀNH AGV - TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT

Chương 1
Thiết kế lộ trình chạy
Ở chương này sẽ trình bày những kiến thức cần biết khi thiết kế lộ trình di chuyển
Cùng với đó là phần giải thích phương pháp thiết kế

2.1 Trước khi thiết kế
2.2 thiết kế đường di chuyển
2.1 Trước khi thiết kế
.Tốc độ khi di chuyển sẽ được quyết định dựa vào tốc độ có thể chạy thực tế sau khi cho vận hành thử.tốc độ có thể
chạy ổn định sẽ khác nhau tùy vào tình trạng bề mặt đường,tính năng của bánh xe,hay tổng trọng lượng của xe AGV
.Hãy giảm tốc độ khi lùi xe
.Hãy giảm tốc độ trước những điểm phân nhánh rẽ, quanh co. Đặc biệt trường hợp bẻ lái quay đầu xe có bán kính
nhỏ thì hãy giảm xuống tốc độ thấp
.Dấu hiệu biểu thị giảm tốc độ ở trước các điểm phân nhánh rẽ , quanh co thì hãy thiết lập ở các vị trí cần giảm tốc
độ trước khi rẽ vào khu vực quanh co gấp khúc đó. Trong khi giảm tốc độ thì khả năng thất bại tại các điểm gấp khúc
và đoạn đường quang co là lớn(Khi giảm tốc độ vì bánh xe vẫn tiếp tục di chuyển theo quán tính nên sẽ làm giảm độ
chính xác cho việc khống chế xe)
.Đoạn đường gấp khúc thì sẽ điều khiển với tốc độ khoảng 10~20m/phút
.Trường hợp muốn cho dừng tại đúng vị trí của ST thì hãy giảm tốc độ thấp nhất (tốc độ số 1) trước khi dừng
.Cự ly phanh sẽ thay đổi theo trọng lượng xe daisha,trọng lượng hàng,tốc độ di chuyển nhưng sự thay đổi của cự ly
sẽ càng nhỏ khi tốc độ vận hành càng thấp.

.Tại vị trí dừng AGV không nên dán biểu thị đánh dấu marker
Vì Khi khởi động lại có khả năng việc nhận biết marker sẽ bị lỗi.
. Khi vận hành việc “Thiết lập số hiệu đánh dấu “ tại thao tác đưa vào trong Line chúng tôi sẽ thay đổi cài đặt như
sau:
Hướng chạy: hướng tới
Tốc độ chạy: Tốc độ số 2 (Tốc độ trung bình)
Tuy nhiên, về hướng di chuyển sẽ dựa vào Parameter No. 1 để có thể thay đổi nhằm duy trì hướng chạy trước khi
thiết lập

2.2.1 Điều kiện đường di chuyển và bán kính quay đầu nhỏ nhất
Các môi trường có thể vận hành môi trường không thể vận hành của thiết bị này như sau:


Môi trường vận hành được
.Sàn Nhà Nhẵn Và Không Bị Lồi Lõm
.Độ nghiêng dưới 2%,Phạm Vi Gồ Ghề Trong
10mm
.Dưới Mái Che
.Nhiệt Độ:0~40 ℃ /Độ ẩm 20~80%

Môi trường không vận hành được
.Sàn nhà có nước, dầu nhớt
.Sàn nhà quá bẩn
.Ngoài mái che
.Bị nhiễu sóng từ trường do sắt thép…
.Mặt sàn mềm giống như tấm thảm

 bán kính quay đầu xe nhỏ nhất có thể tại khu vực quanh co sẽ khác nhau bởi chiều dài của trục xe và hướng di
chuyển:
Hướng di chuyển
.Hướng tiến
.Lùi (2 đơn vị)

.Lùi đơn giản (1 đơn vị)

bán kính quay đầu xe nhỏ nhất
Chiều dài giữa 2 trục quay (mmx0.75 trở
lên,Khúc co dưới 90°
Chiều dài giữa 2 trục quay (mm) x0.75 trở
lên,với khúc co lớn hơn 90°


. bán kính quay đầu xe trên 1000mm ,chiều dài
trục mm) x 1.1 trở lên

2.1.2 Chuẩn bị thiết kế
Trọng yếu :Khi thiết kế lộ trình di chuyển khuyến cáo là chuẩn bị bản vẽ như là các bản vẽ sơ đồ bố trí các thiết bị trong tòa
nhà, rồi vẽ lên những bản vẽ này.
Chuẩn bị lộ trình di chuyển theo như trình tự dưới đây. ST phía dưới sẽ biểu thị các trạm dừng của AGV (khu vực
dừng AGV,vị trí dỡ hàng xuống)
(1) Quy định vị trí .số lượng của ST
(2) Quy định vị trí rẽ.đường di chuyển
(3) Phân chia number tại các điểm rẽ .ST
Dưới đây là nội dung giải thích dựa theo trình tự trên
(1)

Quy định vị trí .số của ST

Trong hệ thống vận chuyển sẽ dựa trên việc vận chuyển cái gì từ đâu tới đâu rồi quy định vị trí của ST.Có thể đăng
ký ST tối đa tới 200 điểm
Chú ý:
Cùng là ST nhưng trường hợp dừng tiến và trường hợp dừng lùi thì đếm các ST khác nhau.
(2)

Quy định vị trí rẽ.đường di chuyển

Quy định layout của tuyến đường di chuyển dựa vào Vị trí ST và trình tự vận chuyển
Dựa vào các yếu tố trên sẽ quyết định các vấn đề sau:
.Sẽ tiến vào , dừng như thế nào ở các ST
Các điểm rẽ nhánh trải, phải ở đâu trên hành trình là cần thiết, đăng ký được tối đa 200 điểm rẽ nhánh.


Điểm rẽ

Chú ý: .Tại 1 điểm phân nhánh thì chỉ có thể chia 2 ngã rẽ trái hoặc phải
Dù là các điểm phân nhánh giống nhau thì sẽ đếm điểm phân nhánh khác nhau lùi và tiến
( cùng là các điểm rẽ nhánh nhưng đếm điểm rẽ nhánh tiến và lùi khác nhau )

(3)

Phân chia number ở các điểm rẽ và ST
Phân chia number trong phạm vi từ 1~200 ở từng ngã rẽ và điểm dừng (ST). Theo như biểu đồ phía dưới là ví dụ
phân chia số 1 ,2 tại điểm rẽ,1~7 tại ST

Ví dụ phân bổ
ST01

ST02

Ngã rẽ 01

ST05
ST06

ST03

Ngã rẽ 02

ST04

ST07

Tiến hành thiết lập từng cái một Vị trí STNgã rẽHướng rẽdựa theo các number này.Với các đường di
chuyển không có nhánh rẽ thì số number ngã rẽ không cần thiết

2.2 Thiết lập đường di chuyển
Ở phần này sẽ quy định như: Bố trí đánh dấu ở đâu của đường di chuyển , và thể hiện ý nghĩa như thế nào tại
các điểm đánh dấu. Đây là việc quan trọng vì những thao tác quan trọng này quyết định cách thức vận hành di
chuyển của AGV. Nội dung thiết lập có trình bày trong hạng mục Tổng quát về Công cụ Thiết lập dữ liệu ở p.41
Chương 3 {Thiết lập dữ liệu}
2.2.1 Quyết định phương thức vận dụng
Đối với phương thức địa chỉ tương đối thì có phương thức vận dụng cho 4 đường. Tùy theo cấu thành của ST,
hành trình có điểm phân nhánh hay không mà chọn phương thức vận dụng khác nhau.
Các dữ liệu cài đặt cần thiết tại trong các phương thức vận dụng cụ thể như sau:(là dữ liệu cần phải cài đặt)


Lộ trình
qua marker

Chỉ ST được thiết lập

Chỉ ST được thiết lập

2.2.2 Vị trí đánh dấu ( marker ) ● Chủng loại ● Chia số
Trọng điểm:.Đánh dấu là việc gắn các dấu cảm ứng từ tính dọc theo đường ray chạy.Tại hệ thống địa chỉ liên quan sẽ được đánh
số dựa theo đích đến (marker) Trong phương pháp định địa chỉ tương đối sẽ gán ý nghĩa con số cho các marker này
.Dù có cùng vị trí thì vẫn có trường hợp cần thiết phải đánh dấu riêng biệt tại lộ trình đi và về trong lộ trình chính và
phụ.Trong trường hợp lộ trình đi và về chính và phụ cùng chạy tiến thì dựa vào mối quan hệ của vị trí gắn thiết bị cảm ứng
marker sesor, tại vị trí marker AGV sẽ bám theo lộ trình rẽ vào đường chạy,và sẽ trở lên đối nghịch trái phải.
.Để tránh hiện tượng giao thao cảm ứng ,thì khoảng cách giữa điểm đầu marker và điểm cuối marker khác sẽ là
1000mm 100mm trở lên

Vị trí Marker
Marker sẽ thiết lập tại vị trí tiếp theo Bố trí vị trí các marker như sau:

Trước điểm rẽ
Trước vị trí chờ và giao lộ
Thực thi chức năng lệnh

Chủng loại Marker
Kĩ năng có thể chỉ thị tại marker được rình bày dưới đây.Tại 1 điểm marker có thể thiết lập nhiều ý nghĩa
Trọng yếu: Kỹ năng chỉ thị tại Marker sẽ khác nhau dựa vào phiên bản phần mềm máy tính các cấu tạo bên trong của sản
phẩm chính

Chức năng
Đình chỉ

Chi tiết
Đình chỉ di chuyển


Đình chỉ ST

Biểu thị có STSố ST là số markerSẽ chấp nhận từ cài đặt Vị trí ST dựa theo hướng di
chuyểnNếu có điểm đến ST sẽ đình chỉ.

Chỉ thị tốc độ

Sẽ thay dổi tốc độ chạy từ tốc độ số 1 tối tốc độ số 5

Hướng chạy

Sẽ bẻ/ chuyển hướng chạy (tiến trước /tiến lùi )

Ngã rẽ

Phớt lờ tín hiệu đưa
vào tạm thời
Vượt qua giới hạn
Còi lệnh

Sẽ đi vào 1 trong các ngã rẽ như (rẽ trái)/(rẽ phải)/rẽ hướng tới đích đến)tại các điểm phân nhánh
rẽ.Trong trường hợp nhánh rẽ hướng tới điểm đích thì sẽ rẽ dọc theo {Cài đặt hướng rẽ}
Phớt lờ tín hiệu đình chỉ tạm thời (Cho tới khi hủy bỏ)
Cho không có cảm ứng với thiết bị cảm biến di chuyển thì sẽ không có phát sinh dị thường của
đường đi (cho tới khi hủy bỏ).Di chuyển khi không có cảm ứng cảm biến thì AGV sẽ tiến thẳng
Có phát ra tiếng còi*

Không dò tìm marker

Để phòng tránh những thao tác sai do sức hút nam châm của mặt đường ray,thì trong thời gian cìa
đặt dò tìm marker sẽ bị vô hiệu hóa

Vùng cảm biến
chướng ngại vật

Thay đổi khu vực dò tìm *cảm ứng chướng ngại vật giống như PBS (Đối ứng sau phiên bản V.02.0

Khu vực chờ
Khởi động đồng hồ

Cài đặt tiến lùi vào khu vực máy chờ dựa vào đơn vị * LAN không dây (Đối ứng sau phiên bản
V.02.06)

Nếu cài đặt trong các marker giống nhau cùng với cài đặt “Đình chỉ ST” thì sau khi đình chỉ ST sẽ
khởi hành sau khi qua giá trị thời gian bấm giờ khởi động trong cài đặt ST

*Quyền lựa chọn

Gắn số marker
Sau khi quyết định vị trí marker (đánh dấu) sẽ ghi số vào từng marker. Ở biểu đồ phía dưới là ví dụ ghi số vào marker

Hình vẽ minh họa 2-1 ,Ví dụ đường di chuyển
Theo như bản vẽ trên thì sẽ gắn con số giống như 2-2 ở mặt ngoài.Chủng loại marker tham khảo tại p.34 {Chủng loại
marker}
Ví dụ gắn số marker mặt ngoài 2-2

Tham khảo
001
002
003
004
005

Giảm tốc :Giảm tốc độ tới ST02
Giảm tốc độ : Giảm tốc tại điểm rẽ


Đình chỉ:Khi rẽ phải máy chờ tại giao điểm.cần xác nhận
Cao tốc: Bỏ qua điểm tới ST03

006
007
008

Giảm tốc độ : Giảm tốc tại điểm rẽ
Đình chỉ:Khi rẽ phải máy chờ tại giao điểm.cần xác nhận
Cao tốc: Bỏ qua điểm tới ST04

009
010
011
012

Đình chỉ: Máy chờ tại đoạn quanh co để xác nhận
Giảm tốc độ :Giảm tốc độ trước đoạn quanh co
Cao tốc: Bỏ qua điểm tới ST07

013
014
015
016
017
018
019
020
021
022

Đình chỉ:Khi rẽ phải máy chờ tại giao điểm.cần xác nhận
Giảm tốc :Giảm tốc độ tới ST06
Đình chỉ:Khi rẽ phải máy chờ tại giao điểm.cần xác nhận
Giảm tốc :Giảm tốc độ tới ST05

Đình chỉ: Máy chờ tại đoạn quanh co để xác nhận
Giảm tốc độ :Giảm tốc độ trước đoạn quanh co
Về cực của marker *1 hãy tham khảo tại p.95 { 4.2 Gắn số marker }
Về tốc độ thực tế từ tốc độ số 1 tới tốc độ số 15 *2 hãy tham khảo trong list cài đặt parameter trong file đính kèm
của sản phẩm chính

Chú ý: Đình chỉ là các ví dụ bắt đầu từ tín hiệu bắt đầu lại từ phía ngoài, đình chỉ tạm thời để xác nhận .Nếu chức
năng máy chờ không cần thiết thì cũng không cần tới chức năng đình chỉ

2.2.3 Quy định Lề Đường và Liên kết Marker Lộ trình và tạo sự liên kết với
Marker
Tới mục này chúng ta đã có ST cài đặt , Điểm rẽ , Liên kết marker , quy định lề đường marker và phương hướng tại
điểm rẽ.Những mục này sẽ là thông tin cần thiết trong p.41 của Chương 3 “Cài đặt data”.
(1) Kết nối marker với ST Tạo liên kết giữa ST và Marker
Tạo
(2) Cài đặt hướng rẽ tại điểm rẽ
(3) Kết nối marker với điểm rẽ
(4) Quy định lề đường marker

(2) Tạo liên kết giữa Marker và điểm rẽ
(3) Thiết lập hướng rẽ của điểm rẽ
(4)Qui định lộ trình cảu Marker

Ở mục này hãy đọc kết hợp tham khảo với p.34 “Hình minh họa 2-1 các Ví dụ đường di chuyển”.Sau khi tham khảo
hãy đặthình minh họa tương tự ở phía dưới


(1) Liên kết marker với ST
Liên kết marker với ST. Sử dụng dữ liệu sau với trường hợp của p.34 “Hình minh họa 2-1 các Ví dụ đường di chuyển”.

(2)Liên kết marker với điểm rẽ
Liên kết nối marker với điểm rẽ như sau : (Ví dụ ở p.34 “Hình minh họa 2-1 ví dụ đường di chuyển”)

(3)Cài đặt hướng rẽ tại ngã rẽ
Quy dịnh hướng rẽ để đi tới các điểm ST tại ngã rẽ
Nếu AGV di chuyển vào các điểm ST3,ST4,ST6,ST7 thì có thể đi vào hướng bên trái ở 1 điểm rẽ thì hướng đích tới
của các điểm ST trên là bên Trái
Nếu AGV di chuyển vào các điểm ST5,ST1,ST2, thì có thể đi vào hướng bên phải ở 1 điểm rẽ thì hướng đích tới
của các điểm ST trên là bên Phải.
Dưới đây là tổng hợp các trường hợp trong Ví dụ ở p.34 “Hình minh họa 2-1 ví dụ đường di chuyển”.


(4)Quy định lề đường lộ trình Marker
Quy định lề đường marker và mối liên quan giữa marker với lề (phía )di chuyển.Dựa theo phần này thì dù có đi
vào ST nào đi nữa thì vẫn có thể chọn được lộ trình ngắn nhất.
Phía dưới sẽ giải thích trình tự các bước ví dụ ở p.34 “Hình minh họa 2-1 ví dụ đường di chuyển”.Nối các điểm lộ
trình minh họa đường đi đã cài đặt bằng bút màu đỏ.Toàn bộ lộ trình được nối đỏ là đã cài đặt xong.
1. Lần theo trình tự dấu marker theo đường nối cơ bản
Trước tiên dọc theo trình tự các số marker bằng đường nối rồi sau ghi toàn bộ số marker đi qua.Khi đó số
marker của điểm khởi đầu và điểm kết thúc sẽ đồng nhất ( Cần thiết phải trả về cho tới số marker đầu tiên).
Ví dụ :001, 002, 003……002, 001

2. Lần theo lộ trình các trường hợp đã phân nhánh
Lần theo lộ trình các trường hợp đã phân nhánh tại điểm rẽ hãy vẽ từ điểm marker của điểm rẽ cho tới ST tiếp
theo.


Phía đường marker hãy cài đặt trên 1 điểm ST đi qua sau điểm ngã rẽ . Ví dụ như các điểm 005, 019, 020.

3. Lần theo các lộ trình rẽ còn lại
Hãy ghi số marker giống như 2 trình tự trên.Ví dụ như : 008,016, 017.

Chú ý: Trường hợp có điểm ST giữa lộ trình thì hãy ghi số marker cho tới số marker của điểm giao nhau.Ví dụ như :
008, 016.

Chúng ta sẽ tổng hợp được bảng biểu sau đây sau khi tổng hợp được lề đường marker đã được ghi ra ở trình tự từ 1
tới 3:

Ở chương này là phần đăng ký data đã quy định trong các công cụ cài đặt, và ghi nhớ vào AGV.


Chương 3
Cài dặt dữ liệu
Ở chương này Sẽ giải thích các phương pháp sử dụng “Công cụ cài đặt dữ liệu” đăng ký các dữ liệu về Marker , điểm
phân nhánh,ST đã quy định ở p.29 chương 2 về Thiết kế Đương di chuyển.

3.1 Sơ lược các công cụ cài đặt dữ liệu
3.2 Thiết lập công cụ Cài đặt dữ liệu
3.3 Kết nối với máy tính
3.4 Khởi động
3.5 Thiết lập Thông số
3.6 Thiết lập cài đặt địa chỉ liên kết trên màn hình
3.7 Lưu dữ liệu
3.8 Truyền dữ liệu tới đơn vị chính, đọc dữ từ đơn vị chính
3.9 In dữ liệu


3.1

Sơ lược các công cụ cài đặt dữ liệu
Công cụ cài đặt data là phần mềm chính dung để ghi nhớ lại các đơn vị quản lý của AGV,
biên tập, cấu thành data các loại để khởi chạy AGV

3.1.1 Quy trình
Quy trình công việc của các công cụ cài đặt data như sau:
(1) Thiết lập công cụ cài đặt data (phần đầu tiên)
-> 3.2.1 thiết lập p.45

(2) Kết nối máy tính với đơn vị quản lý bằng dây cáp
[3.3 kết nối với máy tính] p.49

(3) Khởi chạy công cụ cài đặt data mở file
-> 3.4 khởi động p.50

(4) Đọc dữ liệu cài đặt từ đơn vị quản lý
-> 3.8.2 . Đọc dữ liệu p.77

(5) Cài đặt thông số
-> 3.5 Cài đặt thông số p.54

(6) Cài đặt Marker, phân nhánh, điểm vẽ, ST
->3.6 Cài đặt địa chỉ liên kết

(7) Ghi nhớ dữ liệu vào đơn vị quản lý
3.7.1 -> Lưu địa chỉ p.71


3.1.2 Các loại dữ liệu sử dụng
Dữ liệu sử dụng phần mềm chính như sau:

Chú ý: Trên sản phẩm chính sẽ có phương thức dấu hiệu lệnh máy vi tính và hệ thống các địa chỉ liên kết là phương
thức điều khiển AGV. Vì trong hệ thống các địa chỉ liên kết bao gồm Marker chỉ thị vị trí nên lệnh vi tính ở đó sẽ định
nghĩa dựa vào công cụ cài đặt data trên phương thức các dấu hiệu lệnh các mô hình Marker sẽ tự biểu thị lệnh.
Trong phần này sẽ giải thích cho chúng ta về hệ thống địa chỉ liên quan, đồng thời nội dung biểu thị trên cũng sẽ
được đề cập trong các trường hợp của hệ thống địa chỉ liên kết.

3.1.3 Chức năng chính
Các tính năng chính của Công cụ Thiết lập dữ liệu bao gồm:
• Tạo và chỉnh sửa nói trên dữ liệu
• Tiết kiệm (xuất khẩu) dữ liệu vào Control Unit
• Đang tải (nhập khẩu) dữ liệu từ Control Unit
• Dữ liệu chức năng kiểm tra Chức năng kiểm tra dữ liệu
• Danh sách sản (bản in) xuất danh sách
• Tiết kiệm tập tin vào lưu trữ Lưu trữ file vào bộ nhớ
• Đang tải tập tin từ lưu trữ Đọc file từ bộ nhớ
3.1.4 Về phiên bản dữ liệu Cài đặt
Cấu tạo data cài đặt sử dụng trên thanh công cụ cài đặt data gồm có 3 loại Ver.1, Ver.2, Ver.3
Các điểm số hay các hạng mục của data có thể sử dụng sẽ khác nhau tuỳ vào phiên bản. Hãy sử dụng Ver.3 cho sản
phẩm chính
Bảng biểu 3-1 – Điểm số data của data cài đặt 3-1



Trường hợp phiên bản data cài đặt và sản phẩm chính khác nhau thì sẽ phát sinh lỗi , số Marker sử



dụng không hợp nhất khi truyền data của sản phẩm chính nên data sẽ không được truyền đi

3.1.5 Điều•kiện
thaohợp
tácphiên bản đã lựa chọn trên thanh công cụ cài đặt data khác với phiên bản ban đầu của data
Trường
cài đặt thì một phần dữ liệu cài đặt truyền đi sẽ bị huỷ bỏ ( Đặc biệt trường hợp đọc data Ver.3 từ dữ
Công cụ cài đặt dữ liệu có thể sử dụng trên PC có đủ điều kiện sau đây:
liệu Ver.2)
• Trên thanh công cụ cài đặt dữ liệu dù cho data cài đặt có check dữ liệu OK thì trường hợp đã lưu sau
khi đổi phiên bản thì vẫn có thể phát sinh lỗi data

Chú ý: Phiên bản sẽ được lựa chọn khi thiết lập dữ liệu mới trên thanh công cụ cài đặt dữ liệu [3.4.1 khởi động công
cụ cài đặt data, thiết lập thông số, 3.5 Cài đặt thong số ] p.54

* Trường hợp không có cổng RS-232C thì có thể sử dụng table hoán đổi serial USB và hãy kết nối sản phẩm chính với
cổng USB. Tham khảo P.49[3.3 Kết nối với máy tính]

3.2 Thiết lập cài công cụ Cài đặt dữ liệu
3.2.1 Thiết lập

Cài đặt cần phải được thực hiện trên máy tính cụ thể mà trên đó Setting Dữ liệu Công cụ là đượcđã sử
dụng. Phần mềm không chạy đúng bằng cách sao chép các tập tin được tạo ra khi cài đặt phần mềm trên một
máy tính khác.
• Phần mềm bảo mật hoặc thiết lập bảo mật trên Windows có thể gây ra cài đặt bị lỗi. Trong một ví dụntrường
hợp, tham khảo ý kiến người quản trị hệ thống của bạn. Chúng tôi không cung cấp hỗ trợ cho việc cài đặt.

1.Kích hoạt chương trình cài đặt
Đặt đĩa CD-ROM trên máy tính, và nhấp đúp vào Setup.exe.


2. Xác minh nội dung của thỏa thuận cấp phép
1) Sau khi đảm bảo rằng bạn đồng ý với nội dung của Hiệp định cấp phép, chọn [Tôi đồng ý].
2) Nhấn [Next].

3. Lựa chọn địa chỉ Cài đặt
1) Nếu mục tiêu cài đặt cần phải được thay đổi, nhấn [Duyệt], và chọn một thư mục như mục tiêu lắp đặt.
2) Nhấn [Next].

4. Tiến hành cài đặt
Nhấn [Next]. Cài đặt bắt đầu.


5.

Hoàn thành cài đặt
Nhấn [Thoát].

3.2.2 Gỡ cài đặt
1. Hiển thị [Gỡ bỏ Chương trình cài đặt]
1) Chọn [Control Panel] từ menu [Start] của Windows.
2) Chọn [Uninstall Program]


2. Hủy bỏ Công cụ cài đặt dữ liệu
Chọn [Thiết lập Công cụ cài đặt AGV 2] trên màn hình, và click vào [Uninstall].

3.

Tiến hành gỡ bỏ

Nhấn [Yes].


3.3.Kết nối với máy tính
Để chuyển dữ liệu được tạo ra trên thanh Thiết lập công cụ dữ liệu, máy tính và các bộ phận điều
khiển trên AGV cần phải được kết nối. Sử dụngcáp RS-232C cho kết nối. Quý khách hãy tự chuẩn bị
dâyHãy
cápchắc
. chắn rằng sức mạnh chính là tắt trước khi kết nối cáp. Tham khảo "5.1 Xử lý trênTắc
điều hành "p.98 cho các hoạt động năng lượng.

Chú ý: Tham khảo trong sách hướng dẫn của nhãn hiệu máy tính của bạn cho vị trí cổng COM.
N
ế
u
m
á
y
t


3.3
3.3.1
1.

Khởi động

Hoạt Dữ liệu Công cụ Thiết
Khởi động AGV

Tham khảo "5.1 Xử lý trên tắc điều hành" p.98 để làm thế nào để biến điện chính trên.
2.

Công cụ Cài đặt 2 Kích hoạt dữ liệu

Double-click [pldsp2] tại thư mục trong đó phần mềm được cài đặt, và dữ liệu Thiết lập Công cụ được kích hoạt.

3.

Mở dữ liệu Thiết lập tập tin
1) Để tạo một file mới, chọn [New] từ [File] menu. Để mở một tập tin hiện có, chọn [Open] từ [File] menu, và
chọn một tập tin thiết lập dữ liệu.

2) Khi tạo một tập tin mới, cửa sổ sẽ xuất hiện trong phiên bản (hoặc định dạng dữ liệu) có thể được chọn. Chọn
định dạng Ver. 3


Chú ý: Nếu bạn đang sử dụng một sản phẩm cũ, đảm bảo rằng phiên bản thiết lập dữ liệu tương ứng với
AGV sử dụng đó. Để biết chi tiết, hãy tham khảo "Loading Phiên bản phần mềm" p.82.
Khi một tập tin được mở ra, một cửa sổ như trong hình bên dưới xuất hiện. Cửa sổ này được gọi là cửa sổ
Menu.


Về màn hình Menu
Dưới đây là định nghĩa của màn hình Menu và chức năng của các nút hiển thị trong cửa sổ Menu.
Tệp tin hiển thị sẽ được hiển thị tại Dữ liệu formated chọn được
đây
hiển thị here.p.4

Thông tin tới hệ điều hành P.73
In ra dữ liệu contents.p.89
Cài đặt thông số p.54
Thiết ST và đánh dấu trong
Relative Addressing System.p.57
Đóng file cài đặt.53
Nút này chỉ hiệu lệnh sử dụng .
Không sử dụng trong hệ thống địa chỉ liên quan .
Đang tải dữ liệu từ AGV
Sử dụng công cụ cài đặt ta có thể đọc Dữ liệu từ AGV. Ta thể thiết lập tiêu chuẩn và ghi nhớ cài đặt trên một AGV
mới . Tải dữ liệu này, và chỉnh sửa nó để sử dụng.Cấu hình sử dụng sec nhanh hơn với tập dữ liệu mới từ đầu. Tham
khảo "3.8.2 .{Đọc xuất dữ liệu"} p.76.


3.4.2 Hoàn thành Công cụ Thiết lập dữ liệu
1.Thoát file cài đặt dữ liệu
1) Nhấn nút [Đóng Data].

2) Trong trường hợp có một tập tin dữ liệu chưa được lưu, một cửa sổ như trong hình bên dưới xuất hiện.
Nhấn [Yes], và lưu dữ liệu.

2.Đóng ứng dụng
Nhấn [Thoát] từ [File] menu.


3.5 Thiết lập thông số
Nhập dữ liệu trên thanh Thiết lập Công cụ data theo thiết kế được thực hiện trong Chương 2. Trước hết,
cần nhập "Tham số" để xác định hành vi của AGV. Các thông số được đánh số 1, 2, 3 ... và có những chức
năng khác nhau.
Thông số sẽ là giá trị chuẩn được xác định khi xuất hàng.Tuy nhiên, Đối với "Phương pháp vận dụng " và
"Chiều dài Trục" , cần xác nhận chắc chắn rằng các giá trị thích hợp đã được thiết lập trước khi bắt đầu
hoạt động.

Cảnh báo : Đừng cố ý thay đổi các thông số. Thông số bao gồm các thiết lập liên quan tới ccacs chức năng hoạt
động cơ bản của AGV như là quyền lựa chọn, hệ thống hướng dẫn kiểu dạng Daisha, tốc độ, …..AGV không hoạt
động đúng chức năng nếu giá trị được thiết lập không phù hợp

Chú ý :Giá trị Cài đặt gốc của giá trị tham số được liệt kê trên danh sách cài đặt thông số kèm theo trên sản phẩm
chính


1 Hiển thị [Parameter Settings] Window
Nhấn [Parameter Settings] trên cửa sổ Menu.

. 2Kiểm

tra hệ thống hướng dẫn

1) Xác nhận các giá trị tương ứng này được thiết lập tại "2.2.1 Xác định hệ thống Vận dụng" p.33. Trong trường
hợp khác nhau ta sẽ thiết lập chính xác giá trị.Thông số là No. 2 không ảnh hưởng tới phiên bản dữ liệu.

2)


3. Thiết lập Chiều dài Trục
1) Hãy chắc chắn rằng các thiết lập giá trị là độ dài trục cơ bản của AGV. Trường hợp khác nhau , thì cần thiết lập một
giá trị đúng (đơn vị là mm). Số Thông số như sau :

2) Nhấn [Thoát].
Ghi nhớ :Hãy Thiết lập các thông số khác khi cần thiết. Tham khảo "A.2 Về Tham khảo Thông số" p.171 cho các thông
số khác .

3.6.Cài đặt trong cửa sổ biểu tương đối
3.6.1 So Window biểu Thiết
Click vào [Cài đặt biểu Relative] trên cửa sổ Menu để hiển thị tương đối biểu Thiết Window.

Cấu hình các thiết lập liên quan đến ST và đánh dấu được sử dụng trong Hệ thống địa chỉ liên quan trong
cửa sổ này.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×