Tải bản đầy đủ

Báo cáo Các dạng thuốc trong bào chế

MỤC LỤC
BÁO CÁO: CÁC DẠNG THUỐC TRONG BÀO CHẾ........................................................i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................iii
MỤC LỤC.............................................................................................................................iv
DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ...........................................................................................v
1. MỞ ĐẦU............................................................................................................................1
2. MỘT SỐ DẠNG THUỐC TRONG BÀO CHẾ................................................................3
2.1. DẠNG BÀO CHẾ THUỐC CỐM..............................................................................3
2.2. DẠNG BÀO CHẾ VIÊN NÉN...................................................................................3
2.3.DẠNG BÀO CHẾ SIRO..............................................................................................4
2.5.DẠNG BÀO CHẾ THUỐC NANG............................................................................7
2.6. DẠNG BÀO CHẾ THUỐC MỠ.................................................................................8
2.7. DẠNG BÀO CHẾ THUỐC TIÊM.............................................................................9
3.KẾT LUẬN.......................................................................................................................13
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................PL-1

ii


DANH MỤC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 2.1:Dạng Bào Chế Thuốc Cốm

Hình 2.2:Dạng Bào Chế Viên Nén
Hình 2.3:Dạng Bào Chế Siro
Hình 2.4: Dạng Bào Chế Thuốc Bột
Hình 2.5: Dạng Bào Chế Thuốc Nang
Hình 2.6: Dạng Bào Chế Thuốc Mỡ
Hình 2.7: Dạng Bào Chế Thuốc Tiêm
Sơ Đồ 2.6: Quy Trình Bào Chế Thuốc Mỡ
Sơ đồ 2.7: Quy trình Bào chế thuốc tiêm dạng dung dịch
Sơ đồ 2.8: Quy trình bào chế thuốc nhỏ mắt

iii


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

1. MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của nước ta đang không ngừng phát triển có sự quản lý của nhà
nước. Trong sự nghiệp đổi mới kinh tế đòi hỏi người tham gia kinh doanh phải
nhanh chóng tiếp cận với những thay đổi và cạnh tranh khốc liệt của thị trường. Mỗi
biến động của thị trường đều ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các ngành kinh
doanh nói chung và kinh doanh thuốc nói riêng. Bởi thuốc cũng chỉ là một là một
loại hàng hóa như tất cả các loại hàng hóa khác được bày bán trên thị trường nên
hoạt động kinh doanh thuốc cũng phải tuân thủ quy luật cạnh tranh của thị trường
để phát triển và tồn tại. Hơn bao giờ hết, thuốc là một trong những yêu cầu quan
trọng trong sự nghiệp bảo vệ chăm sóc sức khỏe của nhân dân nên việc cung cấp
đầy đủ về mặt số lượng, đảm bảo về mặt chất lượng là trách nhiệm của ngành y tế.
Làm thế nào để thuốc đến tay người dân tiện lợi và chất lượng được đảm bảo tốt
nhất. Để đáp ứng được những yêu cầu đó thì dạng thuốc trong bào chế góp phần rất
quan trọng trong quá trình tạo thuốc đến tay người sử dụng.
Dạng thuốc là sản phẩm cuối cùng (thành phẩm) của quá trình bào chế, đạt
các tiêu chuẩn chất lượng quy định, được dùng để đưa dược chất vào cơ thể nhằm
mục đích phòng hay chữa bệnh. Dạng thuốc được bào chế để phát huy tối đa hiệu
lực chữa bệnh, tiện lợi trong sử dụng và bảo quản.
Trong bào chế hiện đại, dạng thuốc được coi là các “Hệ đưa thuốc” vào cơ thể
(Drug Delivery Systems) hoặc “Hệ trị liệu” (Therapeutic Systems) hay “thiết bị”
mang thuốc (Devices). Nói cách khác, dạng thuốc là giá mang dược chất, là sản
phẩm của ngành dược đưa đến người bệnh, là cầu nối giữa dược sĩ và người bệnh.
Với cùng một dược chất, khi bào chế dưới các dạng thuốc khác nhau dùng theo


các đường dùng khác nhau có thể dẫn đến tác dụng lâm sàng khác nhau. Thí dụ:
magnesi sulfat dùng dưới dạng bột để uống thì có tác dụng nhuận tràng, nhưng khi
tiêm lại có tác dụng chống co giật. Vì vậy, việc hướng dẫn sử dụng đúng dạng thuốc
là hết sức quan trọng. Vì vậy việc hướng dẫn sử dụng đúng dạng thuốc là hết sức
quan trọng. Một chế phẩm thuốc được bào chế tốt nhưng hướng dẫn sử dụng không
tốt cũng sẽ không mang lại hiệu quả, thậm chí còn có thể gây nguy hiểm cho người
bệnh.
Dạng thuốc phải được bào chế sao cho tiện bảo quản, vận chuyển, sử dụng an toàn,
hiệu quả và kinh tế. Ta thấy được tầm quan trọng của dạng thuốc trong thực tế mọi
loại thuốc sẽ có dạng khác nhau để cho thuốc phát huy tác dụng tốt nhất và bảo
quản vận chuyển thuận lợi.
Nắm bắt được tình hình đó, Trường Đại Học Lạc Hồng đã kết hợp học đi đôi
với hành, ngoài những giờ học lý thuyết trên lớp do các giảng viên là những dược sĩ
tiến sĩ và thạc sĩ nhiều năm giảng dạy ở các trường y dược uy tín trong cả nước, các
sinh viên được thực tập tại các bệnh viện đa khoa, được đi vào các nhà máy, doanh
nghiệp sản xuất, điều chế dược phẩm, được thực hành bán thuốc để lấy kinh nghiệm
thực tế ứng dụng cho tương lai sau khi ra trường.
1


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

Sau thời gian, Trường tổ chức những môn học đi thực tế tại công ty sản xuất
thuốc, khoa dược bệnh viện và các kiến thức thầy cô giảng dạy tại trường thì nhóm
em đã hoàn thành bài báo cáo “MỘT SỐ DẠNG THUỐC TRONG BÀO CHẾ” với:
 Mục đích của bài báo cáo.
Bài báo cáo được thực hiện với mục đích tìm hiểu về một số dạng thuốc, cách
bào chế, cách dung như thế nào có trên thị trường. Dạng thuốc ảnh hưởng của đối
chất lượng thuốc khi người sử dụng, bảo quản, vận chuyển trong thực tế.
 Đối tượng báo cáo.
Đối tượng của bài báo cáo là các dạng thuốc trong bào chế và một số kỹ thuật
trong bào chế.
Phạm vi báo cáo.
Về không gian: Các dạng trong bào chế có trên thị trường mà người dân thường
sử dụng qua các tài liệu về dược khoa, kiến thức thực tế.
 Kết cấu báo cáo.
Với sự hướng dẫn tận tình của thầy Trần Hữu Hiệp , khoa Dược trường Đại Học
Lạc Hồng Qua thời gian đi thực tế em đã tìm hiểu về các dang thuốc của công ty
Hasan, khoa dược bệnh viện và những kiến thức thầy cô giảng dạy trong thời gần
đây để hoàn thành bài báo cáo với nội dung gồm 2 phần:
+ Phần 1: Một Số Dạng Thuốc Trong Bào Chế
+ Phần 2: Kết Luận

2


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

2. MỘT SỐ DẠNG THUỐC TRONG BÀO CHẾ
2.1. DẠNG BÀO CHẾ THUỐC CỐM
Định nghĩa:
Thuốc cốm là dạng thuốc rắn có dạng hạt nhỏ xốp hay sợi ngắn xốp.
Tên tiếng Latinh: Granulae
Tên tiếng Anh: Granule
Ưu/nhược điểm:
Ưu điểm

Nhược điểm

 Điều chế đơn giản, dễ đóng gói,
vận chuyển.
 Bền vững về mặt hóa học hơn so
với dạng lỏng và hấp thu nhanh
hơn.

 Dễ hút ẩm do diện tích tiếp xúc
lớn.

Cách bào chế:
Tạo hạt thông qua việc sát qua rây hoặc ép đun bằng máy, hay máy cắt hạt. Thuốc
cốm đóng trong đồ bao gói kín, đóng theo liều.
Cách dùng:
Uống, có thể nuốt trực tiếp hoặc dùng với nước hay chất lỏng thích hợp pha thành
dung dịch hoặc hỗn dịch trước khi uống.
Một số chế phẩm:

Hình 2.1:Dạng Bào Chế Thuốc Cốm

3


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

2.2. DẠNG BÀO CHẾ VIÊN NÉN
Định nghĩa:
Viên nén là dạng thuốc rắn, mỗi viên là một đơn vị phân liều, dùng để uống, nhai,
ngậm, đặt hoặc hòa với nước để uống, để súc miệng, để rửa....
Tên tiếng Latinh: Comprimes
Tên tiếng Anh: Tablets
Ưu/nhược điểm:
Ưu điểm

Nhược điểm

 Đã được chia liều 1 lần tương đối
chính xác.
 Thể tích gọn nhẹ, dễ vận chuyển,
mang theo người.- Diện sử dụng
rộng: Có thể để nuốt, nhai, ngậm,
cấy, đặt, pha thành dung dịch hay hỗn
dịch.
 Người bệnh dễ sử dụng: Phần lớn
viên nén dùng để uống, trên viên nén
thường có chữ dễ nhận biết tên thuốc.

 Không phải tất cả các dược chất
đều chế thành được viên nén
 Khó uống với trẻ em, người lớn
tuổi,người đang bị hôn mê

Cách bào chế:
Viên nén được bào chế bằng cách ép hỗn hợp bột hoặc cốm nhờ vào lực nén của
máy dập viên.
Cách dùng:
Viên nén có thể sử dụng theo nhiều cách như uống ngậm đặt. Uống là cách dùng
phổ biến nhất.
Một số chế phẩm:

Viên để nuốt

Viên ngậm

4


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

Viên để nhai

Viên đặt dưới lưỡi

Hình 2.2. Dạng Bào Chế Viên Nén

2.3.DẠNG BÀO CHẾ SIRO
Định nghĩa:
Siro là những chế phẩm lỏng, sánh và có chứa tỉ lệ đường cao (khoảng 56-64%).
Thành phần chính gồm các dược chất, dung môi nước và đường.
Tên tiếng Latinh: Syrop
Tên tiếng Anh: Syrup
Ưu/nhược điểm:
Ưu điểm

Nhược điểm

 Thuốc có đường ngọt, một số
có mùi thơm hoa quả nên dễ
uống, đặc biệt là cho trẻ em.
 Tỳ lệ đường cao nên bảo quản
được lâu.

 Hấp thụ chậm do độ nhớt cao.

 Thể tích cồng kềnh, dạng đa liều
có nguy cơ phân liều không chính
xác khi sử dụng.

Cách bào chế:
Hòa tan dược chất, phối hợp dung dịch dược chất vào siro đơn hoặc hòa tan đường
vào dung dịch dược chất.
Cách dùng:
Uống trực tiếp dung dịch, có thể pha loãng với nước hoặc uống nước sau khi sử
dụng. Uống theo liều lượng.
Một số chế phẩm:

5


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

Hình 2.3:Dạng Bào Chế Siro

2.4. DẠNG BÀO CHẾ THUỐC BỘT
Định nghĩa:
Thuốc bột là dạng thuốc rắn, gồm các hạt nhỏ, khô tơi, có độ mịn xác định, có chứa
một hay nhiều loại dược chất. Ngoài dược chất, thuốc bột còn có thể thêm các tá
dược như tá dược độn, tá dược hút, tá dược màu, tá dược điều hương, vị ... Thuốc
bột có thể dùng để uống, để pha tiêm hay để dùng ngoài.
Tên tiếng Latinh: Poudre
Tên tiếng Anh: Powder
Ưu/nhược điểm:
Ưu điểm

Nhược điểm

 Hấp thụ nhanh, dễ dùng cho mọi
lứa tuổi.
 Bào chế đơn giản, kết hợp được
nhiều loại dược liệu với nhau.
 Dễ phân liều, dễ đóng gói và
chuyên chở, dễ sử dụng.

 Tác dụng chậm hơn thuốc lỏng.
 Khó che dấu mùi vị khó chịu của
một số vị thuốc.
 Do diện tích tiếp xúc bề mặt lớn,
cho nên dễ bị hút ẩm làm cho bột
dễ mốc, mọt, mất mùichóng bị
hỏng.

Cách bào chế:
Dụng cụ điều chế thuốc bột bao gồm: Thuyền tán, cối, chày, rây.
Nghiền tán trực tiếp:
Nghiền tán gián tiếp qua chất trung gian:
Áp dụng: Những dược liệu có thể chất mềm dẻo như mạch môn, thiên môn, thục
địa, hoàng tinh; nhựa như nhũ hương, một dược; các loại cao mềm, dược liệu chưa
nhiều dầu mỡ (Ba đậu, Hạnh nhân..); dược liệu độc cần thêm chất màu; dược liệu
có màu để tránh gây bẩn; dược liệu quí như Xạ hương, Băng phiến; dược liệu
quí hiếm như Sừng tê giác, Hùng đởm (mật gấu)….
Điều chế bột đơn:
Những dược liệu là khoáng chất nếu đủ tiêu chuẩn, đúng quy cách thì đem tán ngay
thành bột bằng phương pháp thích hợp, rồi rây qua rây.
Dược liệu là thảo mộc, động vật phải bào chế trước khi tán như lựa chọn, bào, thái
mỏng, sao tẩm, sây khô, tán nhỏ rồi rây lại.
Điều chế bột kép:
6


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

Nguyên tắc
- Tán riêng rẽ từng dược liệu một.
- Rây qua rây cùng cỡ số cho có độ mịn như nhau.
- Trộn đếu các bột thuốc trong cối theo nguyên tắc, thuốc nào ít cho vào trước rồi
cho từng ít một những thuốc có bột nhiều vào sau, mỗi lần cho bột vào phải trộn
đều rồi mới cho thêm lượt khác (mỗi lần cho thêm bột vào bằng lượng bột đã có
trong cối ).
- Trộn xong rây hỗn hợp lại một lần nữa.
Chú ý: Khi bào chế thuốc độc A, B thì cần có thêm bột màu (nếu dược liệu không
có màu đặc trưng) để xem thuốc đã phân tán đều chưa. Lượng thuốc độc A, B quá ít
thì phải cho thêm bột trơ để láng cối.
Bột kép để 2 – 3 tháng phải đảo lại cho đều.
Bảo quản và đóng gói:
- Để trong chai lọ hoặc kín, nơi thật khô ráo, mát.
- Cần đóng liều nhất định cho người bệnh dễ sử dụng.
Cách dùng:
Uống (Pha với nước), pha tiêm hoặc dùng ngoài như bôi ngoài da,…
Một số chế phẩm:

7


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

Hình 2.4: Dạng Bào Chế Thuốc Bột

2.5.DẠNG BÀO CHẾ THUỐC NANG
Định nghĩa:
Thuốc nang là dạng thuốc uống chứa một hay nhiều dược chất trong vỏ nang với
nhiều hình dạng và kích thước khác nhau. Vỏ nang được làm chủ yếu từ gelatin
hoặc polyme như HPMC... Ngoài ra trong vỏ nang còn chứa các tá dược khác như
chất hóa dẻo, chất màu, chất bảo quản...
Thuốc chứa trong nang có thể là dạng rắn (bột, cốm, pellet...) hay lỏng, nửa rắn
(hỗn dịch, nhũ tương, bột nhão...)
Tên tiếng Latinh: Capsule
Tên tiếng Anh: Capsule
Ưu/nhược điểm:
Ưu điểm

Nhược điểm

 Dễ uống, có thể che giấu được
mùi vị khó chịu.
 Bảo vệ thuốc không bị dịch vị
phá hủy

 Vỏ viên nang rất nhạy cảm với độ
ẩm và nhiệt độ
 Khó bảo quản, dễ giả mạo

Cách bào chế:
Bào chế dưới dạng thích hợp (dung dịch, bột, hạt) đựng trong vỏ nang làm bằng
gelatin hay tinh bột.
Cách dùng:
Với dạng bào chế này, thuốc có thể che giấu được mùi vị khó chịu, làm cho thuốc
dễ uống, tránh được các tác động bên ngoài, bảo vệ thuốc không bị dịch vị phá huỷ.
Vì vậy, không nên nhai để tránh làm hỏng vỏ nang, không tách bỏ vỏ nang để lấy
phần dược chất bên trong để uống. Riêng đối với người lớn tuổi, phản xạ nuốt có
thể giảm và có hiện tượng giảm tiết nên khi uống, ngậm viên thuốc trong miệng để
làm mềm vỏ nang rồi nuốt với nước nhằm tránh hiện tượng thuốc dính ở thực quản.
Một số chế phẩm:

8


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

Hình 2.5: Dạng Bào Chế Thuốc Nang

2.6. DẠNG BÀO CHẾ THUỐC MỠ
Định nghĩa:
Thuốc mỡ có thể chất mền, dùng để bôi lên da hay niêm mạc, nhằm bảo vệ da hoặc
đưa thuốc thấm qua da. Thuốc bôi da là loại thuốc mỡ có chứa một tỉ lệ lớn dược
chất rắn không tan trong tá dược. Kem bôi da có thể chất mền và mịn màng do sử
dụng các tá dược nhũ tương chứa một lượng chất lỏng đáng kể.
Tiếng Latinh: Onguent
Tiếng Anh: Ointment
Ưu/ nhược điểm:
Ưu điểm
Nhược điểm
 Ít gây kích ứng da
 Dễ vấy bẩn gây khó chịu
 Tác dụng điều trị tại chỗ: Sát
 Giải phóng hoạt chất chậm
khuẩn, giảm đau
 Dễ bắt dính da và hấp thu tốt lên
da, dược chất sẽ hấp thu.
Cách bào chế: Theo phương pháp hòa tan

Chuẩn Bị

Chuẩnchất
Bị
Dược

Tá dược

Hòa
thuốctan
mỡ
Đóng thuốc
tuýp thuốc
dán nhãn, đóng gói

Kiểm nghiệm sản phẩm
Sơ Đồ 2.6: Quy Trình Bào Chế Thuốc Mỡ
Cách dùng: (dùng ngoài)
9

Bao bì


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

Bôi trực tiếp lên vị trí tổn thương cách 4 giờ một lần (5 đến 6 lần mỗi ngày) trong 5
đến 7 ngày, bắt đầu ngay từ khi xuất hiện triệu chứng.

10


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

Một số chế phẩm:

Hình 2.6: Dạng Bào Chế Thuốc Mỡ

2.7. DẠNG BÀO CHẾ THUỐC TIÊM
Định nghĩa:
Thuốc tiêm là dạng thuốc vô khuẩn, có thể ở dạng lỏng (Dung dịch, hỗn dịch hay
nhũ tương) hay có thể ở dạng bột được đóng cùng với một ống chất lỏng thích hợp
dung để pha chế thành dung dịch hay hỗn dịch ngay trước khi tiêm, để tiêm vào cơ
thể theo nhiều đường tiêm khác nhau.
Tiếng Latinh: Injectiones, infusions
Tiếng Anh: Injection
Ưu/ nhược điểm:
Ưu điểm

Nhược điểm

 Tiêm trực tiếp vào mạch máu,
hấp thu nhanh.
 Kiểm soát được liều lượng.

 Phải thực hiện nghiêm ngặt các
yêu cầu vệ sinh vô khuẩn khi
tiêm thuốc.
 Mất nhiều thời gian hơn các
đường dùng khác và phải theo dõi
trong suốt quá trình tiêm.
 Giá thành cao.

Cách bào chế: Bào chế thuốc tiêm dạng dung dịch
Đối với một chế phẩm thuốc tiêm hay thuốc tiêm truyền dạng dung dịch và sản
phẩm thuốc được tiệt khuẩn bằng nhiệt sau khi đóng ống thì có thể thực hiện các
bước theo quy trình pha chế ở sơ đồ sau:

11


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

Chuẩn bị cơ sở,
thiết bị pha chế

Hòa tan

Chuẩn bị hóa chất,
dung môi

Lọc

Chuẩn bị bao bì

Kiểm nghiệm
bán thành phẩm

Đóng thuốc, hàn hoặc
nắp kín
Tiệt khuẩn
Ghi nhãn, đóng

Kiểm nghiệm thành
phẩm

Nhập kho

Sơ đồ 2.7: Quy trình Bào chế thuốc tiêm dạng dung dịch
Cách dùng:
Tiêm bắp
 Tiêm bắp nông:
Cơ delta cách ụ vai 5 cm.
Lượng thuốc không quá 1 ml.
Không dùng tiêm thuốc dầu.
Không dùng cho cơ delta chưa phát triển (trẻ < 2 tuổi, liệt).
 Tiêm bắp sâu:
Đùi: 1/3 giữa mặt ngoài đùi: lượng thuốc không quá 5 ml (cơ rộng ngoài đùi),
không quá 2 ml (cơ thẳng đùi).
Mông: 1/3 trên ngoài đường nối giữa gai chậu trước trên và xương cùng hoặc đặt
bàn tay lên lồi cầu xương đùi, hướng các ngón lên phía trên, ngón trỏ đặt ở gai chậu
trước trên, ngón giữa dang rộng dọc theo cánh chậu, vị trí tiêm là trung tâm hình
tam giác được tạo ra do ngón giữa và ngón trỏ.
Không dùng cho cơ mông chưa phát triển (trẻ < 2 tuổi, liệt).
Lượng thuốc tiêm không quá 3 ml.
Tiêm dưới da (SUBCUTANEOUS) S/C Tiêm vào mô liên kết lỏng lẽo
dưới da.
Cỡ kim: 25 G; dài: 1-1,6 cm.
Góc độ tiêm: trung bình 45 độ so với mặt da.
 80 kg: 90 độ
 <30 kg: 15-30 độ
- Vị trí tiêm: tiêm vào mô liên kết lỏng lẽo dưới da.
12


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

13


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

- Cơ delta: đầu dưới cơ delta.
 Hai bên bả vai.
 Hai bên rốn cách rốn 5 cm.
 1/3 giữa mặt ngoài, trước cuả đùi.
Tiêm tĩnh mạch (Intravenous) IV Cho thuốc trực tiếp vào mạch máu.
− Cỡ kim: 19-21 G, dài: 2,5-4 cm.
− Góc độ tiêm: 30-40 độ so với mặt da tùy theo vị trí tĩnh mạch.
− Vị trí tiêm: các tĩnh mạch ngoại biên. Ưu tiên chọn các tĩnh mạch.
 To, rõ, ít di động.
 Mềm mại, không gần khớp.
Tiêm trong da T (INTRADERMAL) I/D
Tiêm vào lớp dưới thượng bì có tác dụng chủng ngừa hoặc thử phản ứng thuốc.
− Cỡ kim: 26- 27 G, dài: 0,6-1,3 cm.
− Góc độ tiêm: 15 độ so với mặt da.
− Vị trí: tiêm vào vùng dưới thượng bì, chọn vùng da ít va chạm, trắng, không sẹo,
lông.
 1/3 trên mặt trong cẳng tay (thông dụng nhất).
 Hai bên cơ ngực lớn.
 Hai bên bả vai.
Một số chế phẩm:

Hình 2.7: Dạng Bào Chế Thuốc Tiêm
14


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

15


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

2.8. DẠNG BÀO CHẾ THUỐC NHỎ MẮT
Định nghĩa:
Thuốc nhỏ mắt là dung dịch nước, dung dịch dầu hoặc hỗn dịch vô khuẩn của một
hay nhiều hoạt chất, dùng để nhỏ vào mắt. Chế phẩm cũng có thể được bào chế
dưới dạng khô (bột, bột đông khô, viên nén) vô khuẩn, được hòa tan hoặc phân tán
vào một chất lỏng vô khuẩn thích hợp khi dùng.
Tiếng Latinh: Collyrium
Tiếng Anh: Eye drops
Ưu/ nhược điểm:
Ưu điểm
Nhược điểm
 Thuận tiện, bệnh nhân có thể tự
dùng mà không cần ý kiến bác sĩ.
 Độ an toàn cao, tác dụng nhanh.
 Giá thành rẻ, dễ mua.

Cách bào chế:

 Khó kiểm soát liều.
 Hạn sử dụng ngắn.
 Gây một số tác dụng phụ nguy
hiểm: tăng nhãn áp, viêm loét
giác mạc, đục thủy tinh thể

Hòa tan
Lọc dung dịch
Tiệt khuẩn
Đóng lọ, ghi nhãn
Sơ đồ 2.8: Quy trình bào chế thuốc nhỏ mắt

Cách dùng:
 Với thuốc nước: - Trước tiên bạn cần rửa tay sạch sẽ.
- Vệ sinh mắt bằng bông ẩm.
- Nhỏ thuốc vào góc trong của mắt.
 Với dung dịch dạng treo:
- Cần lắc kỹ trước khi nhỏ.
- Khẽ kéo mi dưới xuống để thuốc lan ra khắp mắt.
- Không nên vừa nhỏ vừa kéo, dễ gây khó chịu cho mắt.
- Lau các giọt thừa nếu có.
 Với thuốc mỡ:
- Bạn nên nhỏ trước khi đi ngủ, tư thế nằm sẽ tạo cảm giác thoải mái nhất.
- Bóp thuốc mỡ vào mi dưới khoảng 3 - 5cm.
- Giữ mi đứng yên, tránh để chớp khiến thuốc rơi ra ngoài.
- Sau khi thấy phần thuốc mỡ loang ra khắp mắt, nhẹ nhàng đóng hai mi lại.

16


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

Một số chế phẩm:

Hình 2.8:Dạng Bào Chế Thuốc Nhỏ Mắt

3.KẾT LUẬN
Qua thời gian học tập, nghiên cứu môn Thực hành Dược Khoa 1 và tham
quan nhà máy thuốc, khoa dược bệnh viện, sinh viên chúng em đã có thêm nhiều
kiến thức về các dạng thuốc, cách bào chế cơ bản cũng như cách dùng thuốc một
cách phù hợp nhất. Bên cạnh đó, sinh viên còn được trau dồi thêm những kiến thức
bổ ích liên quan tới ngành Dược để tạo nền tảng vững chắc cho quá trình học tập
sau này của chúng em. Trong quá trình thực hiện báo cáo, nhóm chúng em còn
nhiều thiếu sót do kiến thức chuyên môn còn hạn chế. Rất mong quý thầy cô thông
cảm và góp ý. Chúng em xin chân thành cảm ơn!

17


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO










http://tailieu.vn
http://123doc.org
https://issuu.com/daykemquynhon/docs/duocdienvietnamiv_003
http://thuvienso.lhu.edu.vn/
Ebook Dược điển Việt Nam 3
Giáo trình công nghệ bào chế dược phẩm -Hoàng Minh Châu (chủ biên)
Dược thư Việt Nam
Bào chế và sinh học dược (Lê Quan Nghiệm, Huỳnh Văn Hóa)

PL-1


Báo Cáo Thực Hành Dược Khoa 3_N4

GVHD: Trần Hữu Hiệp

PL-2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×