Tải bản đầy đủ

Tuần 25 giáo án lớp 3 soạn theo định hướng phát triển năng lực học sinh

Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

TUẦN 25
Thứ hai ngày tháng 2 năm 2018
Tập đọc - Kể chuyện
HỘI VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc đúng: Quắm đen, nước chảy, nức nở, lăn xả, khôn lường, chán ngắt, giục
giã,...
- HS biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu ND: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng
đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi .( TLCH
trong SGK).
- KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước.
2. Kĩ năng:
- Hiểu các từ ngữ: Tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố,..
3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:

1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa.
-Bảng lớp viết 5 gợi ý kể 5 đoạn của câu chuyện
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1:

Hoạt động dạy
1. HĐ khởi động: (5 phút)

Hoạt động học

- HS hát bài: ...
- Lớp hát
- Gọi học sinh lên bảng đọc bài “Tiếng đàn”. - Học sinh thực hiện theo YC
Yêu cầu TLCH, nêu nội dung bài.
- Giáo viên giới thiệu bài mới:
- Lắng nghe.
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng.
sách giáo khoa.
2. HĐ Luyện đọc: (30 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ: Quắm đen, nước chảy, nức nở, lăn xả, khôn lường, chán ngắt,
giục giã ,...
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : Tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố,...
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài.
- Học sinh lắng nghe, theo dõi.
- Cho học sinh quan sát tranh.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
+ Chú ý cách đọc: 2 câu đầu đoạn 2 đọc nhanh, dồn
dập, phù hợp với động tác nhanh, thoắt biến, thoắt
Giáo viên:

1



Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

hóa của Quắm Đen. 3 câu tiếp theo đọc chậm hơn,
nhấn giọng những từ tả cach vật có vẻ lớ ngớ, chậm
chạp của Cản Ngũ, sự chán ngán của người xem.
+ Đoạn 3, 4: giọng sôi nổi, hồi hộp
+ Đoạn 5: giọng nhẹ nhàng, thoải mái.
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp.
- Luyện đọc từ khó: Quắm đen, nước chảy, nức
nở, lăn xả, khôn lường, chán ngắt, giục giã ,...
Chú ý phát âm đối tượng HS M1
c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa từ: Tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo
vật, khố,...
- Luyện câu:
+ Ngay nhịp trống đầu,/Quắm Đen đã lăn xả
vào ông Cản Ngũ.//Anh vờn bên trái / đánh bên
phải,/dứ trên, /đánh dưới, thoắt biến,/ thoắt
hóa khôn lường.//Trái lại,/ông Cản Ngũ có vẻ
lớ ngớ, /chậm chạp. // hai tay ông lúc nào cũng
dang rộng,/để sát xuống mặt đất,/ xoay xoay
chống đỡ...//Keo vật xem chừng chán ngắt.//
(...)
d. Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm.
*Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của
đối tượng M1
e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc.
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g. Đọc toàn bài.
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng
câu trước lớp (2 lượt bài)
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
cả lớp).
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng
đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa
từ và luyện đọc câu khó.
+ Đặt câu với từ Tứ xứ:
+….

- Học sinh hoạt động theo nhóm,
luân phiên nhau đọc từng đoạn
trong bài.
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm
đọc tốt.
- Lắng nghe.
- Học sinh đọc cá nhân.
-HS tham gia thi đọc
-Hs bình chọn bạn thể hiện giọng
đọc tốt
-Lớp đọc đồng thanh

TIẾT 2:

3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu:
- Hiểu ND câu chuyện: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đô vật đã kết thúc bằng chiến
thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
*Việc 1:HS đọc đoạn bài +TLCH -> - Thực hiện theoYC
chia sẻ cặp đôi
-> Vài HS chia sẻ -> thống nhất ý kiến:
*Việc 2: Đại diện từng HS đọc từng *Dự kiến nội dung chia sẻ:
Giáo viên:

2

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

đoạn bài + TLCH -> chia sẻ KQ trước
lớp
+ Đoạn 1; đoạn 2.
+ HS đọc đoạn 1và đoạn 2 -> lớp đọc
thầm
+ Tìm những chi tiết miêu tả sự sôi + Trống dồn dập, người xem đông như
động của hội vật ?
nước chảy, náo nức, chen lấn nhau, quây
kín quanh sới vật trèo cả lên cây để
xem ...
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông + Quắm Đen: lăn xả vào, dồn dập ráo
Cản Ngũ có gì khác nhau ?
riết.. Ông Cán Ngũ: lớ ngớ, chậm chạp
chủ yếu chống đỡ.
+ Đoạn 3:
+ HS đọc đoạn 3 + lớp đọc thầm
-Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm + Ông Cán Ngũ bước hụt nhanh như cắt
thay đổi keo vật như thế nào ?
Quắm đen lao vào ôm một bên chân ông
bốc lên mọi người reo hò ầm ĩ nghĩ rằng
ông Cản Ngũ thua chắc.
- Y.cầu lớp đọc thầm đoạn 4 và đoạn 5. - Cả lớp đọc thầm đoạn 4 và 5.
+ Theo em vì sao ông Cản Ngũ chiến + Vì ông điềm đạm giàu kinh ngiệm
thắng ?
- GV nhận xét, kết luận
- Nêu nội dung chính của bài?
*Nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2
đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng
đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm
trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi.
- GV nhận xét, tổng kết bài
- HS chú ý nghe
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
- Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Nhóm- Cả lớp
- Giáo viên đọc mẫu lần hai (đoạn 5)
- Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng cao
+ Đọc đúng đoạn văn: Đọc với giọng
nhẹ nhàng, thoải mái
+ Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình/ + Vài HS đọc lại bài
nhìn Quắm Đen mồ hôi, / mồ kê nhễ nhại - Lớp theo dõi
dưới chân. // Lúc lâu, / ông mới thò tay - Học sinh lắng nghe.
xuống/ nắm lấy khố Quắm Đen,/ nhấc bống - HS đọc cá nhân -> chia sẻ trong nhóm
anh ta lên, / coi nhẹ nhàng như giơ con ếch
có buộc sợi rơm ngang bụng vậy.//
- Gọi vài nhóm đọc diễn cảm đoạn.
+ HS đọc theo YC
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
- HS theo dõi, nhận xét cách đọc
- Gọi vài học sinh đọc diễn cảm đoạn 5 - HS thi đọc đoạn 5
- Yêu cầu học sinh nhận xét.
- Lớp lắng nghe, nhận xét.
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp -Bình chọn bạn đọc hay nhất
bình chọn học sinh đọc tốt nhất.
Giáo viên:

3

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc nâng cao: M3, M4
5. Hoạt động kể chuyện:( 15 phút)
* Mục tiêu:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước.
- HS 3 +MN4 kể lại đựoc toàn bộ câu chuyện
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
a.GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập
*GV nêu nhiệm vụ:
- Cho HS qua sát tranh minh họa
- HS quan sát tranh
- Gọi một học sinh đọc các câu hỏi gợi -HS đọc gợi ý
ý.
+ GV yêu cầu dựa theo tranh minh họa + HS quan sát tranh minh hoạ kết hợp nội
kết hợp gợi ý với nội dung 5 đoạn trong dung bài kể lại câu chuyện
truyện kể lại toàn bộ câu chuyện.
* Hướng dẫn HS kể chuyện theo
tranh kết hợp tranh với gợi ý
- Gợi ý học sinh nhìn tranh kết hợp với nội - Cả lớp quan sát bức tranh minh họa kết
dung bài và các câu gợi ý sgk trang 59 để kể hợp gợi ý sgk trang 59 và nội dung của
từng đoạn truyện.
từng đoạn để kể lại câu chuyện
+Yêu cầu HS đọc các gợi ý.
+ HS đọc gợi ý
+ Đọc nội dung từng đoạn truyện
+ Đọc nội dung 5 đoạn
- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo -Lắng nghe
một trong ba cách
- Học sinh kết hợp tranh minh họa tập kể.
+Cách 1: Kể đơn giản, ngắn gọn theo +HS kể chuyện cá nhân (Tự lựa chọn cách
sát tranh minh họa
kể )
+Cách 2: Kể có đầu có cuối như không + HS kể trong nhóm -> chia sẻ cách kể
kĩ như văn bản
chuyện
+Cách 3: Kể khá sáng tạo
*Tổ chức cho HS tập kể
- Mời HS M1 kể mẫu
- 1 HS M4 kể mẫu theo tranh
- Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét -Lắng nghe
- GV nhận xét lời kể mẫu -> nhắc lại
cách kể.
b. HD HS kể chuyện trong nhóm.
- HS kể chuyện trong nhóm (N5)
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm.
+ HS (nhóm 5) kể trong nhóm
- GV đi từng nhóm quan sát HS kể + HS trong nhóm chia sẻ,...
chuyện.
*Giúp đỡ đối tượng HS M1+M2
c. Hướng dẫn HS kể chuyện trước lớp.
- HS tập kể trước lớp .
+Gọi đại diện các nhóm lên thi kể
chuyện theo đoạn.
- Đại diện 1 số nhóm kể chuyện
+Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương
những HS kể hay.
- Các nhóm theo dõi, nhận xét
Giáo viên:

4

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

- Yêu cầu một số em kể lại cả câu
chuyện theo vai nhân vật
- Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước
-GV nhận xét, đánh giá.
lớp.
- > Lớp bình chọn người kể hay nhất
- HSM3+ M4 kể chuyện
- Học sinh nhận xét, khen bạn
5. HĐ tiếp nối: (5 phút)
- Hãy nêu ND của câu chuyện?
- Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật....
- Về kể chuyện cho người thân nghe
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học .
- Lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài
“Thôi đua voi ở Tây Nguyên”.
Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Toán
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (T T)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
-Nhận biết về thời gian, ( thời điểm, khoảng thời gian).
-Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (kể cả mặt đồng hồ bằng chữ số
La Mã ).
- Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của HS. HS làm được BT: 1,2,3.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng xem thời giờ
3. Thái độ: GD HS sử dụng thời giờ hiệu quả.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp - cách thức tổ chức:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
2. Đồ dùng:
- Một số mặt đồng hồ. Đồng hồ điện tử.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Hoạt động khởi động ( 3 phút)
-TBVN mời các bạn đọc thơ bài
2 HS đọc
“ Đồng hồ quả lắc”
- Ôn bài cũ
2 em quan sát và TLCH.
+ Quay mặt đồng hồ, gọi 2 em TLCH:
+ Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
+ Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
Giáo viên:

5

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018
-Nhận xét, đánh giá
-Lắng nghe -> Ghi bài vào vở

- Kết nối nội dung bài học.
2. Hoạt động thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu:
-Nhận biết về thời gian, ( thời điểm, khoảng thời gian).
-Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (kể cả mặt đồng hồ bằng chữ số La
Mã ).
- Biết thời điểm làm công việc hàng ngày của HS. HS làm được BT: 1,2,3.
* Cách tiến hành:
a.Bài tập 1:
Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vào vở ghi
Yêu cầu HS quan sát từng tranh, hiểu - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả
các hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt -Thống nhất cách làm và đáp án đúng
động đó rồi trả lời các câu hỏi.
a) An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
b) An đén trường lúc 7 giờ 12 phút
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn
c)10 giờ 24 phút An đang học trên lớp.
thành BT
(...)
*GV củng cố cách đọc đúng thì giờ
b. Bài tập 2:
Làm việc nhóm đôi – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC
+ HS làm nhóm- trao đổi vở KT kết quả
-> GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng
+ HS thống nhất KQ chung
M1 hoàn thành BT
+ Đại diện HS chia sẻ trước lớp
- GV lưu ý một số HS M1 để thấy được
* Dự kiến KQ các cặp đòng hồ chỉ
hai đồng hồ có kim giờ, kim phút và
cùng thời gian ( vào buổi chiều hoặc
đồng hồ điện tử chỉ cùng thời gian
buổi tối)
( buổi chiều hoặc buổi tối)
+ Đồng hồ H -B
* GV củng cố xem giờ trên mặt đồng
+ Đồng hồ I -A.
hồ.
+ Đồng hồ CK -C. (...)
c. Bài tập 3a
Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vào vở
-GV chấm bài, đánh giá
Dự kiến kết quả:
*GV củng cố các tính khoảng thời gian
a) Hà đánh răng và rửa mặt trong 10
dựa vào mặt vẽ đồng hồ
phút.
b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5
Giáo viên:

6

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018
phút.
c) Chương trình phim hoạt hình kéo dài
trong 30 phút.

4..Hoạt động tiếp nối (2 phút)
- GV quay giờ trên mô hình đồng hồ và -HS nêu số giờ
gọi HS đọc.
- Về nhà tập xem đồng hồ.
-Lắng nghe, thực hiện
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Bài
toán liên quan đến rút về đơn vị
- Đánh giá tiết học.
Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Đạo đức
ÔN TẬP- THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HỌC KÌ II
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức. Giúp Học sinh:
- Ôn tập thực hành kỹ năng về cách ứng xử, bày tỏ thái độ qua các tình huống, ý
kiến về chuẩn mực đạo đức đoàn kết với thiếu nhi quốc tế và tôn trọng khách nước
ngoài.
2. Thái độ: tôn trọng khách nước ngoài
3. Hành vi: biết bày tỏ thái độ qua các tình huống
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu bài tập.
- Vở bài tập đạo đức 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (5 phút)
- Hát bài Trái đất nầy là của chúng mình.
- Học sinh hát tập thể.
- Bài hát có nội dúng?.
- HSTL
- HS lắng nghe, ...
- Kết nối với nội dung bài
2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu.
- Ôn tập thực hành kỹ năng về cách ứng xử, bày tỏ thái độ qua các tình huống, ý
Giáo viên:

7

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

kiến về chuẩn mực đạo đức đoàn kết với thiếu nhi quốc tế và tôn trọng khách nước
ngoài.
*Cách tiến hành:
Việc 1: Chia sẻ tình đoàn kết, với các bạn
thiếu nhi.
HĐ nhóm -> Chia sẻ trước lớp
- GV gợi ý: Thư có thể viết chung cả lớp, theo - Hs thảo luận nhóm.
từng nhóm hoặc từng cá nhân.
+ Gửi thư cho các bạn ở các vùng gặp khó khăn + Lựa chọn và quyết định xem
như…
nên gửi thư cho các bạn thiếu nhi
nước nào.
+ Nội dung thư sẽ viết những gì?
+GV trợ giúp HS còn lúng túng
+ Thông qua nội dung thư và kí
tên tập thể vào thư.
Việc 2: Sưu tầm bài hát đoàn kết với thiếu nhi - Sưu tầm bài hát, đọc thơ, kể
Quốc tế.
chuyện, diễn tiểu phẩm về tình
đoàn kết với thiếu nhi.
Làm việc cá nhân-> nhóm-> Chia sẻ trước - Hs hát, đọc thơ, kể chuyện, diễn
lớp
tiểu phẩm đã được chuẩn bị.
- Gv nhận xét, khen gợi hs đã sưu tầm và thể - Hs cả lớp theo dõi nhận xét bạn
hiện tiết mục hay và khuyến khích hs về nhà sưu nào thể hiện tiết mục của mình
tầm tiếp
hay nhất.
- Khuyến khích HS M1+ M2 chia sẻ
-GV chốt …
*Việc 3: Làm việc nhóm -> Cả lớp
- Hs thảo luận cặp đôi.
- Theo em việc làm nào dưới đây là nên làm - Đại diện các nhóm nêu ý kiến,
hoặc không lên làm đối với khách nước ngoài.
nhận xét việc làm nào đúng nên
làm việc làm nào sai không nên
làm. Vì sao?- -> HS cùng tương
tác
a. Gặp khách nước ngoài phải đứng lại chào hỏi - Nhìn thấy khách nước ngoài
lễ phép.
chạy ra xem và chỉ trỏ là sai
b. Nhìn thấy khách nước ngoài chạy ra xem và không nên làm. Vì làm như vậy
chỉ trỏ.
là thể hiện cư xử không lịch sự,
c. - Chỉ đường giúp khi khách nước ngoài hỏi không tôn trọng khách nước
thăm.
ngoài.
d. - Niềm nở nói chuyện với khách nước ngoài.
e.- Cứ lúng túng xấu hổ không trả lời khi khách
nước ngoài hỏi chuyện.
* GV kết luận:
Giáo viên:

8

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

- Các việc làm a, c, d là đúng nên làm. Các việc
làm b, e là sai không nên làm.
- Trẻ em Việt Nam chúng ta cần cư xử niềm nở, - Thiếu nhi Việt Nam và thiếu
lịch sự, tôn trọng cần thiết, để họ thêm hiểu biết nhi Quốc tế tuy khác nhau về
màu da, ngôn ngữ, điều kiện
chúng ta.
sống xong đều là anh em bạn bè,
cùng là chủ nhân tương lai của
thế giới nên phải đoàn kết hữu
nghị với nhau.
- Tôn trọng khách nước ngoài là
*GV KL chung
thể hiện lòng tự trọng và tự tôn
dân tộc giúp khách nước ngoài
hiểu biết và quý trọng đất nước
và con người Việt Nam.
3. HĐ Tiếp nối: (3 phút)
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Lắng nghe, thực hiện
- Dặn HS về nhà thực hành theo điều đã học.
- C.bị bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của người
khác –Tiết 1
Điều chỉnh:
..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày tháng 2 năm 2018
Tập đọc
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Đọc đúng: Lầm lì, nổi lên, Man-gát, điều khiển, huơ vòi, xuất phát, nhiệt liệt,...
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu ND: Bài văn tả và kể lại hội dua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét đọc đáo, sự
thú vị và bổ ích của hội đua voi.( Trả lời được các CH SGK).
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Trường đua, chiêng, Man-gát, cổ vũ,...
3.Thái độ:
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
Giáo viên:

9

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh họa bài đọc trong SGK, Thêm ảnh chụp hoặc vẽ về voi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Hoạt động khởi động: ( 2 phút)
- Lớp hát tập thể
- Hát tập thể bài Chú voi con ở Bản Đôn
- TBHT điều hành
+Gọi 3 bạn lên bảng thi đọc bài “Hội - Thực hiện theo YC
vật”. Yêu cầu nêu nội dung bài.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét chung.
- HS theo dõi SGK, quan sát tranh
-Quan sát, ghi bài vào vở
minh họa…ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động luyện đọc: ( 15 phút)
* Mục tiêu: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn bài.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Cặp đôi
Cả lớp
a. GV đọc toàn bài.
*Đọc mẫu bài
- GV đọc giọng vui, sôi nổi. Nhịp nhanh, - Học sinh lắng nghe.
dồn dập ở đoạn 2.
b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ.
* Đọc từng câu trong bài
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu
- HD đọc phát âm từ khó: Lầm lì, nổi lên,
Man-gát, điều khiển, huơ vòi, xuất phát, - Đọc cá nhân, cả lớp đọc ĐT các từ khó.
nhiệt liệt,...
- GV hướng dẫn 1số câu khó:(bảng phụ).
* Lưu ý: giúp đỡ HS M1+M2 ngắt, nghỉ
hơi dsau mỗi dấu câu
Những chú voi chạy đến đích trước - Đọc cá nhân, chia sẻ cách đọc trong
tiên đều ghìm đà, / huơ vòi / chào nhóm
những khán giả/ đã nhiệt liệt cổ vũ, //
khen ngợi chúng.// (…)
- Nhận xét cách đọc phát âm, cách ngắt
hơi của HS.
* Đọc từng đoạn trước lớp.
* Lưu ý: giúp đỡ HS M1 đọc đúng đoạn
- Gọi HS đọc từng đoạn trước lớp .
- Nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi sau - Nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn.
mỗi câu dài hoặc kết thúc câu
Giáo viên:

10

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từng từ ngữ - Tìm hiểu nghĩa của từ mới SGK
mới trong bài: : Trường đua, chiêng, - Đặt câu với từ: Cổ vũ
Man-gát, cổ vũ,..
+ Ngày 27 tháng 01 vừa qua, chúng em
đã cổ vũ rất nhiệt tình cho đội bóng đá
nước nhà.
*Đọc từng đoạn trong nhóm
-HS đọc từng đoạn văn trong nhóm (N2).
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài.
- Cả lớp đọc ĐT toàn bài.
*GVKL
+GV đọc diễn cảm bài: nghỉ hơi sau dấu
câu, đọc giọng vui, sôi nổi; nhịp nhanh,
dồn dập ở đoạn 2.
+ Nhấn giọng từ ngữ biểu cảm thể hiện
tình cảm qua giọng đọc.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: ( 6 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài thông qua việc trả lời các câu hỏi.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu đọc thầm bài và trả lời câu hỏi: -HS đọc thầm toàn bài
-HS trả lời các câu hỏi trong SGK-> trao
đổi với bạn cùng bàn-> chia sẻ trước lớp
*TBHT điều hành
Dự kiến kết quả chia sẻ:
-Mời 1HS đọc đoạn 1:
-1HS đọc đoạn 1:
++ Tìm những chi tiết tả công việv
+ Mười con voi dàn hàng ngang trước
chuẩn bị cho cuộc đua ?
vạch xuất phát, mỗi con voi có 2 người
ăn mặc đẹp ngồi trên lưng, …
-Mời 1HS đọc đoạn 2:
- Học sinh đọc đoạn 2
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào ?
+ Chiêng trống vừa nổi lên 10 con voi
lao đầu hăng máu phóng như bay bụi
cuốn mù mịt.. .
+ Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh dễ
+ Ghìm đà huơ vòi chào khán giả nhiệt
thương ?
liệt khen ngợi chúng.
+ Nêu nội dung của bài?
*Nội dung: Bài văn tả và kể lại hội dua
- GV chốt lại:
voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét đọc đáo,
sự thú vị và bổ ích của hội đua voi.
- Một học sinh M4 đọc cả bài một lần
4. Hoạt động đọc nâng cao ( 10 phút)
* Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng; phất âm đúng: Lầm lì, nổi lên, man-gát, điều khiển, huơ
vòi, nhiệt liệt,...
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp
Lưu ý: lệnh cho HS làm việc cá nhân
chia sẻ trước lớp

Giáo viên:

11

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài .
- Gv hướng dẫn HS cách đọc đoạn 2.

- Hs đọc lại toàn bài.
-Lắng nghe
- Hs thi đọc theo YC
- HS thi đua đọc đoạn 2
- HS thực hiện theo lệnh của TBHT
- TBHT mời 2 bạn thi đua đọc đoạn 1
- HS thi đọc.
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay. + 2 đến 4 Hs
Lưu ý: Đọc đúng, to và rõ ràng: M1,M2 - Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng,
- Đọcdiễn cảm: M3, M4
hay.
5. Hoạt động tiếp nối (2 phút)
- ND bài thơ nói gì ?
- Về nhà tiếp tục ôn bài và chuẩn bị:
"Sự tích lễ hôi Chử Đồng Tử"
- Đánh giá tiết học.

- Bài văn tả và kể lại hội dua voi ở Tây
Nguyên, cho thấy nét đọc đáo, sự thú vị
và bổ ích của hội đua voi.
- Lắng nghe, thực hiện

Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Chính tả (Nghe – viết)
HỘI VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng : ,...
- Nghe - viết đúng bài CT; Trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT: 2a.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng, đẹp và nhanh.
3. Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân, cặp đôi.
2. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung BT2a
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
1. HĐ khởi động: (3 phút)

Hoạt động học

-Lớp hát “. ...”
- Tuần qua em đã làm gì để viết đẹp hơn?
- Gọi HS đọc và viết các từ:
+ nhún nhẩy, dễ dãi, bãi bỏ, ...
- N.xét bài làm của học sinh, khen em viết tốt.
Giáo viên:

12

- Lớp hát
- Học sinh trả lời.
- 1 HS đọc 3 HS lên bảng viết,
HS khác viết vào bảng con.
- Lắng nghe
Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, đọc - Học sinh lắng nghe
chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn.
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài viết và - Học sinh đọc đoạn bài (Từ
cách trình bày qua hệ thống câu hỏi gợi ý:
tiếng trống dồn lên… đến dưới
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm.
chân) và trả lời từng câu hỏi của
giáo viên. Qua đó nắm được cách
viết, cách trình bày, những điều
cần lưu ý:
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức +Viết hoa các chữ đầu tên bài,
trình bày chính tả .
đầu câu, tên riêng của người
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
(Cản Ngũ, Quắm Đen),...
+Hướng dẫn viết những từ thường viết sai?
+ Dự kiến một số từ: Cản Ngũ,
Quắm Đen, giục giã, loay hoay,
nghiêng mình, gò lưng lại, trống,
chân,...
* HD cách trình bày:
+ Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết chính - Viết cách lề vở 1 ô li.
tả như thế nào?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con -Cả lớp đọc thầm đoạn văn, tìm
những chữ dễ viết sai:...
và viết các tiếng khó.
+ giục giã, loay hoay, nghiêng
- HS tìm từ khó viết, dễ lẫn
mình, gò lưng lại, trống, chân...
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng - 1 số HS luyện viết vào bảng
con.
lớp
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.
- Học sinh đọc .
- HS nêu những điểm (phụ âm l/n; ch/tr, ưt/ưc),
hay viết sai.
- Học sinh lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét.
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh nghe- viết lại chính xác đoạn bài: “ Hội vật” sgk trang 59.
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí, phụ âm l/n; ch/tr; ưt/ưc
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần - Lắng nghe
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở.
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng qui định.
- Giáo viên đọc từng câu cho học sinh viết.
- Học sinh viết bài vào vở
*Lưu ý đối tượng HS M1+ M2 về:
- Tư thế ngồi; Cách cầm bút;Tốc độ viết; Lưu ý
Giáo viên:

13

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

khi viết phụ âm l/n; ch/tr; ưt/ưc
4. HĐ chấm và nhận xét bài. (3 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Giáo viên đọc lại cho học sinh soát lỗi
- Học sinh đổi chéo vở chấm cho
nhau.
- Hướng dẫn học sinh chấm chữa bài.
- Học sinh sửa lỗi viết sai xuống
cuối vở bằng bút mực.
- Giáo viên chấm 7-10 bài và nhận xét cách - Lắng nghe
trình bày và nội dung bài viết của học sinh.
5. HĐ làm bài tập: (6 phút)
*Mục tiêu: - Làm đúng BT2a
*Cách tiến hành:
Bài 2.a:
Trò chơi “Thi tìm từ ngữ chỉ hoạt động ”
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Học sinh thi đua làm bài nhanh
- Tổ chức h/s thi đua .
-> Báo cáo
+ a) Gồm 2 tiếng trong đó tiếng nào cũng bắt
đầu bắng tr hoặc ch có nghĩa như sau:
*Dự kiến đáp án:
+) Màu hơi trắng?
+ Trăng trắng
+) Cùng nghĩa với từ siêng năng?
+ Chăm chỉ
+) Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được nhờ + Chong chóng
gió?
- Chữa bài và tuyên dương
- Giáo viên nhận xét.
- GV tuyên dương bạn thắng cuộc
µBài tập PTNL
-HS đọc nhẩm YC bài
Bài tập 2b (M3+M4):
+ Học sinh tự làm bài vào vở BT
-Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết quả
rồi báo cáo với giáo viên.
- GV chốt đáp án đúng
*Dự kiến đáp án:
Bài tập 2b +) Trực nhật- trực ban- lực sĩ –vứt
6. HĐ tiếp nối: (3 phút)
- Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Học sinh nêu
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch, đẹp, - Quan sát, học tập.
không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em viết - Lắng nghe
chữ đẹp, trình bày cẩn thận, tiến bộ
- Nhắc nhở HS mắc lỗi chính tả về nhà viết lại
-Lắng nghe, thực hiện
-Xem trước bài chính tả sau: Hội đua voi ở Tây
Nguyên
Điều
chỉnh:
..................................................................................................................
Giáo viên:

14

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Toán
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Giúp HS: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
- Thực hành bài 1, 2.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tính chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Hình thức dạy học cả lớp, nhóm, cá nhân.
2. Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Hoạt động khởi động ( 3 phút)
-T/C Quay nhanh đọc đúng.
-HS tham gia chơi (2 đội)
+TBHT điều hành
+Nội dung: HS quay đồng hồ và đọc giờ
trên đồng hồ (giờ hơn, giờ kém)
1 giờ 25 phút
7 giờ kém 5
9 giờ 55 phút
2 giờ 30 phút (...)
-Nhận xét, đánh giá, bình chọn đội
+ Lớp theo dõi nhận xét bài của các đội.
thắng cuộc
- Kết nối nội dung bài học.
-Lắng nghe -> Ghi bài vào vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Giúp HS: Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
* Bài toán1 (bài toán đơn):
Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can. Hỏi + 2HS đọc yêu cầu bài toán.
mỗi can có mấy lít mật ong?
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
/?/ Bài toán cho biết có mấy lít mật ong?
- Có 35 lít mật ong chia đều vào 7
can.
/?/ Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Tìm mỗi can có mấy lít mật ong.
/?/ Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can - HS làm vào vở nháp.
ta làm như thế nào?
/?/ Đơn vị được tính của bài toán này là gì? - HS chia sẻ bài giải trước lớp
=>GV chốt kết quả đúng
Bài giải
Mỗi can có số lít mật ong là:
35 : 7 = 5 ( l)
Giáo viên:

15

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018
Đáp số: 5l mật ong

*Bài toán 2 (bài toán hợp có 2 phép tính):
Có 35 lít mật ong chia đều vào 7 can. Hỏi 2
can có mấy lít mật ong?
- GV hỏi bài toán cho biết gì, tìm gì?
- GV nêu tóm tắt: 7 can: 35 lít.
2 can: ? lít.
-Yc 1Hs làm phiếu lớn, lớp làm vào vở
nháp.

+ 1HS đọc bài toán.
- Trả lời để tìm hiểu nội dung bài
toán.
- HS thực hiện YC của bài.
- HS chia sẻ bài giải trước lớp:
*Dự kiến nội dung chia sẻ:
- Lấy 35lít chia cho 7 can thì mỗi
can được 5 lít
- Làm phép nhân, lấy 5 lít của 1 can
nhân 2 can
Bài giải
Mỗi can có số lít mật ong là:
35 : 7 = 5 (l)
Số lít mật ong ở 2 can là:
5 X 2= 10 (l)
Đáp số: 10 l

/?/ Biết 7 can chứa 35 lít, muốn tìm mỗi can
chứa mấy lít ta làm như thế nào?
/?/Biết mỗi can chứa 5 lít, muốn tìm 2 can
chứa bao nhiêu lít ta làm phép tính gì?
=> GV nhận xét và khái quát các bước khi
giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
B1. Tìm giá trị một phần ta thực hiện phép
chia.(Đây là bước rút về đơn vị)
B2. Tìm giá trị nhiều phần ta thực hiện
phép nhân.
* Lưu ý: HS M1+ M2 nhận biết đúng dạng
toán và thực hiện giải bài toán theo các
bước
3.Hoạt động thực hành: ( 15 phút)
* Mục tiêu:
-Vận dụng kiến thức làm bài tập làm được các BT 1, BT2.
* Cách tiến hành:
a.Bài tập 1:
Làm việc cá nhân – cặp đôi – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn
thành BT
+ Tương tự bài toán 2 phải tìm viên
thuốc của 1 vỉ mới tìm được số viên
thuốc của 3 vỉ thuốc.
*GV củng cố cách giải bài toán rút về
đơn vị:
- B1. Tìm số viên thuốc trong một vỉ.
- B2. Tìm số viên thuốc trong 3 vỉ.

-2 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT
- HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả
-Thống nhất cách làm và đáp án đúng
Tóm tắt:
4 vỉ có : 24 viên thuốc
3 vỉ có : ...? viên thuốc
Bài giải
Số viên thuốc trong mỗi vỉ là:
24 : 4 = 6 (viên)
Số viên thuốc trong 3vỉ là:
6 x 3 = 18 (viên)
Đ/S: 18 viên thuốc

b. Bài tập 2:
Giáo viên:

16

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC
-> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn
thành BT
- GV lưu ý một số HS M1 về 2 bước
giải toán rút về đơn vị
*GV củng cố cách giải bài toán rút về
đơn vị:
- B1. Tìm số viên thuốc trong một bao.
- B2. Tìm số viên thuốc trong 5 bao.

µBài tập PTNL:
Bài tập 3. (M3+M4):
-Yêu cầu học sinh thực hiện YC của BT
rồi báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án đúng
4..Hoạt động tiếp nối (2 phút)
- Nêu lại ND bài ?
-Về nhà học bài chuẩn bị bài sau:
Luyện tập
- Đánh giá tiết học.

- HS nêu yêu cầu bài tập
+ HS làm bài cá nhân-> chia sẻ kết quả
+ HS thống nhất KQ chung
Dự kiến KQ:
Tóm tắt
7 bao : 28 kg
5 bao: ...? kg
Bài giải
Số ki-lô-gam gạo đựng trong mỗi bao
là:
28 : 7 = 4 (kg)
Số ki-lô-gam gạo đựng trong 5 bao là:
4 x 5 = 20 (kg)
Đ/S: 20 kg gạo
- HS đọc nhẩm YC bài
+ Học sinh tự xếp hình theo YC của BT
rồi báo cáo với giáo viên.
- HSTL
-Lắng nghe, thực hiện

Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Tự nhiên và Xã hội
ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau bài học, HS biết:
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật.
- Nhận biết sự đa dạng của động vật trong tự nhiên.
- Vẽ và tô màu một con vật ưa thích
2. Kĩ năng: Nhận biết được điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật.
3. Thái độ: yêu thích và có ý thức bảo vệ các loài động vật
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp: Quan sát, PP luyện tập thực hành, PP thảo luận nhóm, trò chơi học
tập.
2. Đồ dùng dạy học:
- Các hình SGK trang 94,95.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên:

17

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động (3 phút)
- TBHT điều hành T/C Thi tài giải các câu đố
-HS tham gia chơi
+ND các câu đố liên quan đến các con vật:
VD1:
Con gì cô Tấm quý yêu
Cơm vàng cơm bạc cho ăn sớm chiều.
VD2: Con gì có cánh mà lại biết bơi
Ngày xuống ao bơi, đêm về đẻ trứng. (…)
Qua trò chơi vừa rồi bạn biết thêm về điều gì?
-HS nhận xét, khen bạn
- GV NX, tuyên dương
- HS ghi bài vào vở
-> Kết nối nội dung bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút)
*Mục tiêu:
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật
- Nhận biết sự đa dạng của động vật trong tự nhiên.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân => nhóm => cả lớp
Việc1: Quan sát và thảo luận
- Mỗi bàn là 1 nhóm
- B1: Làm việc theo nhóm bàn:
- HS chia sẻ nhóm
- GV giao nhiệm vụ (gợi ý) thảo luận.
+Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích + HS Quan sát SGK trang 94,95
thước của các con vật.
và thảo luận nhóm theo gợi ý của
+ Chỉ đâu là đầu, mình, chân của các con vật. GV -> ghi kết quả ra phiếu HT.
+ Chọn 1 số con vật có trong hình, nêu điểm
giống, khác nhau về hình dạng, kích thước,
cấu tạo ngoài của chúng.
B2: HĐ cả lớp: Nêu được những điểm giống -TBHT điều hành cho lớp chia sẻ nội
dung HT trước lớp
nhau và khác nhau của một số con vật
*Chú ý: Khuyến khích HS M1 tham gia vào + Một số em đại diện các
hoạt động chia sẻ nội dung học tập
+HS lắng nghe-> bổ sung ý kiến.
* GV chốt nội dung:
=> Trong tự nhiên có rất nhiều loại động vật,
chúng có hình dạng, độ lớn khác nhau. Cơ
thể gồm 3 phần: Đầu, mình, chân và cơ quan
di chuyển.
? Để duy trì các động vật chúng ta cần làm + Hs trả lời
gì?
* Việc 2: Trò chơi "Đố bạn con gì"
- GV hướng dẫn luật chơi.
-Lắng nghe
- TBHT điều hành trò chơi
-HS tham gia chơi
+ 1HS đeo hình con vật trên lưng
+Đặt câu hỏi cho cả lớp đoán con
đó là con gì?
VD:
Giáo viên:

18

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018
+Con này có 4 chân phải không?
+ Con này được nuôi trong nhà
phải không?
->Sau khi hỏi 1 số câu hỏi, HS
phải đoán được tên con vật.

- GV nhận xét HS chơi, khen
3.Hoạt động nối tiếp (2 phút)
- Gọi HS đọc ND cần biết cuối bài.
- Chuẩn bị bài : Côn trùng
-Nhận xét, đánh gá giờ học

-HS nêu
- lắng nghe, thực hiện

Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
___________________________________________________________________
Thứ tư ngày tháng 2 năm 2018
Luyện từ và câu
NHÂN HÓA-ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “VÌ SAO?”
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tiếp tục rèn luyện về phép nhân hoá: nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được cảm
nhận bước đầu về cái hay của những hình ảnh nhân hoá.
- Ôn luyện về câu hỏi Vì sao? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? Trả
lời đúng các câu hỏi Vì sao?
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? Trả lời đúng
các câu hỏi Vì sao?
3. Thái độ: Yêu thích học và tìm hiểu tiếng Việt.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân, nhóm 4
2. Đồ dùng dạy học:
- Hai tờ phiếu kẻ bảng giải BT1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Lớp chơi trò chơi: “ Hái hoa
dân chủ”
- TBHT điều hành:
- Học sinh tham gia chơi.
+Tìm những từ ngữ chỉ các hoạt -HS dưới lớp theo dõi nhận xét
động nghệ thuật?
+ Tìm những từ ngữ chỉ các môn
nghệ thuật?
+ (...)
Giáo viên:

19

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

- GV đánh giá ý thức ôn bài của - Lắng nghe
HS
- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài - Học sinh mở sách giáo khoa và vở Bài tập
lên bảng Nhân hóa- Ôn cách đặt
và TLCH Vì sao?
2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng về phép nhân hoá: bước đầu nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu được
cảm nhận
- Củng cố về câu hỏi Vì sao? Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao?
*Cách tiến hành:
*Việc 1: Ôn về phép nhân hoá
Bài tập 1: Đọc khổ thơ sau:
- Một học đọc yêu cầu bài tập1.
“Những chị lúa ... ngọn núi.”
HĐ nhóm 5-> Cả lớp
-GV giao nhiệm vụ
- HS làm bài (phiếu HT)
/?/ Tìm những sự vật và con vật
- HS chia sẻ trong nhóm 5-> Cả lớp
được tả trong đoạn thơ?
+ Mỗi nhóm 5 em (2 nhóm) thi tiếp sức.
/?/ Các sự vật, con vật được tả
+HS đọc lại kết quả của nhóm mình và trả lời:
bằng những từ ngữ nào?
Cách gọi và tả các sự vật, con vật có gì hay?
/?/ Cách tả và gọi sự vật, con vật
*Dự kiến kết quả:
như vậy có gì hay?
Tên các ...được Các SV, CV Cách gọi
- Dán bảng phiếu HT.
SV, con gọi
được tả
và tả.
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời
vật
giải đúng:
Lúa
chị
phất phơ bím Làm cho
*GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối
tóc
các
tượng còn lúng túng để hoàn Tre
cậu
bá vai nhauthì SV,CV
thành BT
thầm đứng học gần gủi,
- GV nhận xét chốt lại lời giải Đàn cò
áo
trắng, đáng yêu
khiêng
nắng hơn
đúng.
qua sông
Gió

chăn mây trên
đồng
Mặt trời bác
đạp xe qua
ngọn núi
- HS chữa bài theo lời giải đúng
*Việc 2: Ôn câu hỏi Vì sao?
Bài tập2: Gạch dưới bộ phận câu
- Đọc yêu cầu BT.
trả lời cho câu hỏi "Vì sao"?
+ HS làm vào vở nháp.
HĐ cá nhân -> Cả lớp
- HS chia sẻ bài làm
a) Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lý quá.
b) Những chàng...... vì họ thường là những
GV nhận xét, chốt lại lời giải
...phi ngựa giỏi nhất.
đúng.
c) Chị em Xô- phi đã về ngay vì nhớ lời...
Giáo viên:

20

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3
Bài tập 3: Dựa vào nội dung bài
tập đọc Hội vật, trả lời các câu
hỏi sau:
- GV chấm một số bài
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời
giải đúng.
=>GV củng cố về câu hỏi Vì
sao? Tìm được bộ phận câu trả
lời cho câu hỏi Vì sao?
3. HĐ Tiếp nối: (5 phút)
- Hỏi lại những điều cần nhớ.
+Lưu ý đối tượng M1, M2.
- GV chốt lại những phần chính
trong tiết học.
- Nhận xét tiết học. Tuyên dương
những học sinh có tinh thần
tương tác, chia sẻ bài học.
- Nhắc nhở học sinh về nhà xem
lại bài đã làm, chuẩn bị bài sau:
Từ ngữ về lễ hội. Dấuh phẩy

Năm học 2017 - 2018
- Hoàn thành bài vào vở.
+ 1HS đọc yêu cầu BT
+ 1HS đọc bài tập đọc: Hội vật.
+ HS làm bài cá nhân
+ HS chia sẻ KQ
*Dự kiến KQ:
* Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông?
* Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt?
* Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống?
* Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ?
- 1, 2 học sinh nhắc lại
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe và thực hiện.

Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Củng cố cách giải dạng toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị“, tính chu
vi hình chữ nhật.
- HS vận dụng kiến thức thực hành các BT: 2, 3, 4.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị“, tính chu
vi hình chữ nhật.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, chính xác. Yêu thích học toán.
II. CHUẨN BỊ:
1. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cá nhân, nhóm, cả lớp.
2. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp thể hiện tóm tắt BT3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Giáo viên:

21

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1.Hoạt động khởi động ( 5 phút)
-Lớp hát tập thể
-TBVN bắt nhịp cho lớp hát.
+ Gọi hai em lên bảng làm lại BT1 và 2 -2HS lên bảng làm bài.
tiết trước.(…)
-HS nhận xét, đánh giá
+ Lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
-Lắng nghe -> Ghi bài vào vở
- Kết nối nội dung bài học.
3.Hoạt động thực hành: ( 28 phút)
* Mục tiêu:
- Củng cố cách giải dạng toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị“, tính chu vi
hình chữ nhật.
- HS vận dụng kiến thức thực hành các BT: 2, 3, 4.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Bài tập 2:

Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn
thành BT

*GV củng cố giải toán rút về đơn vị
- B1. Tìm số quyển vở của 1 thùng
B2. Tìm số quyển vở của 5 thùng
b. Bài tập 3
Làm việc cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
-GV chấm bài, đánh giá
*GV lưu ý HS M1 giải bài toán theo 2
bước (...).
- GV nhận xét, củng cố các bước giải
bài toán.
c. Bài tập 4:
Kĩ thuật khăn trải bàn (N4)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo ba
bước của kĩ thuật khăn trải bàn
Giáo viên:

- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở
- Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn
- Chia sẻ KQ trước lớp kết quả
-Thống nhất cách làm và đáp án đúng
*Dự kiến KQ:
Tóm tắt
7 thùng có : 2135 quyển
5thùng có: …quyển vở?
Bài giải
Số quyển vở trong mỗi thùng là:
2137 : 7 = 305 (quyển)
Số quyển vở trong 5 thùng là:
305 x 5= 1525 (quyển)
Đ/S: 1525 quyển vở
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở
=> Đấp số: 6390 viên gạch
-Lắng nghe

- HS nêu yêu cầu bài tập
+ HS làm cá nhân (góc phiếu cá nhân)
22

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3
-> GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng
M1 hoàn thành BT
- GV lưu ý một số HS M1 về cách tóm
tắt và lời giải của bài toán

* GV củng cố tính chu vi HCN và giải
toán có lời văn.

Năm học 2017 - 2018
+ Hs thảo luận KQ, thống nhất KQ ghi
vào phần phiếu chung
+ Đại diện HS chia sẻ trước lớp
Dự kiến bài giải:
Tóm tắt:
Chiều dài: 25m
Chiều rộng kém chiều dài: 8m
Chu vi HCN: ...m?
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là;
25 – 8 = 17 (m)
Chu vi hình chữ nhật là:
( 25 + 17 ) x 2 = 84 (m)

µBài tập PTNL:
Đ/S: 84 m
Bài tập 1. (M3+M4):
-HS đọc nhẩm YC bài
-Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo + Học sinh tự làm bài vào vở BT rồi
kết quả.
báo cáo với giáo viên.
- GV chốt đáp án đúng
*Dự kiến đáp án: 508 cây
4..Hoạt động tiếp nối (2 phút)
- Nêu lại ND bài ?
- HSTL
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau:
-Lắng nghe, thực hiện
Luyện tập
- Đánh giá tiết học.
Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
__________________________________
Tập viết
ÔN CHỮ HOA S
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S, C,T.
-Viết đúng tên riêng Sầm Sơn
- Viết câu ứng dụng: Sơn suối chảy .......rì rầm bên tai bằng chữ cỡ nhỏ.
2. Kĩ năng: Rèn chữ viết đúng, viết nhanh và đẹp.
3.Thái độ: Có ý thức giữ vở sạch, yêu thích luyện chữ đẹp.
II.CHUẨN BỊ
1. Phương pháp: Hỏi đáp, Quan sát, Làm mẫu, Thực hành – Luyện tập
2. Đồ dùng:
- Mẫu chữ viết hoa : S
- Tên riêng Sầm Sơn và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
Giáo viên:

23

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Hoạt động khởi động: ( 3 phút)
- Hát “ Chữ càng đẹp, nết càng ngoan”
-Lớp hát tập thể
- Kiểm tra bài viết.
+ 3HS lên bảng viết từ : Phan Rang, Rủ
- Thực hiện theo YC
nhau, Bây giờ,...
- Lớp viết vào bảng con.
+ Viết câu ứng dụng của bài trước
“ Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc, có ngày phong lưu”
- Nhận xét, tuyên dương bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Lắng nghe,...
- Giới thiệu bài
2. Hoạt động nhận diện đặc điểm và cách viết chữ, câu ứng dụng: ( 10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Hướng dẫn viết trên bảng con
* Việc 1: Hướng dẫn viết chữ hoa:
- Yêu cầu học sinh tìm các chữ hoa có - Các chữ hoa có trong bài: S, C, T .
trong bài.
- Học sinh theo dõi giáo viên viết mẫu.
- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết
+ Lưu ý điểm đặt bút, điểm dừng bút
từng chữ: S, C, T.
+ Chú ý các nét khuyết cong tròn hở
trái, hở phải, nét thắt,...
- Yêu cầu học sinh tập viết vào bảng con
- HS tập viết trên bảng con: S, C, T. .
các chữ vừa nêu.
* Việc 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng
+ GV giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh
Thanh Hóa là một trong những nơi nghỉ
mát nổi tiếng của nước ta.
- GV viết mẫu tên riêng theo cỡ nhỏ. Sau
đó hướng dẫn các em viết bảng con (1-2
lần)
+ Luyện viết từ ứng dụng (tên riêng):
* Việc 3: HD viết câu ứng dụng:
- Gọi HS đọc câu ứng dụng.
+ Giúp HS hiểu nội dung câu ứng dụng
+ Câu thơ nói gì ?
-Luyện viết câu ứng dụng :
+ Yêu cầu luyện viết những tiếng có chữ hoa
(Côn Sơn, Ta) là chữ đầu dòng.
-Yêu cầu viết tập viết trên bảng con:
Giáo viên:

- Đọc từ ứng dụng
- Lắng nghe để hiểu thêm về địa danh
Sầm Sơn
-HS viết từ ứng dụng: Sầm Sơn

- HS đọc câu ứng dụng
“Côn Sơn suối chảy rì rầm.
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”.
+ Nguyễn Trãi ca ngợi cảnh đẹp nên
thơ ở Côn Sơn.
- Cả lớp tập viết vào bảng con.
- Lớp thực hành viết chữ hoa trong câu

24

Trường Tiểu học:


Giáo án lớp 3

Năm học 2017 - 2018

“Côn Sơn suối chảy rì rầm.
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai”.
-Nhận xét, đánh giá

ứng dụng trên bảng con.

-Lắng nghe, rút kinh nghiệm
3. Hoạt động thực hành viết trong vở:( 15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - Cá nhân
Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- Nêu yêu cầu, cho HS viết vào vở:
-Lớp thực hành viết vào vở theo
- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết, hướng dẫn của giáo viên.
cách viết các con chữ và câu ứng dụng - Viết chữ S : 1dòng.
- Viết chữ C, T: 1dòng.
đúng mẫu.
- Viết tên riêng: Sầm Sơn: 2 dòng
- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong
- Viết câu thơ 2 lần
vở tập viết 3, tập hai.
- HS viết bài vào vở
* Lưu ý theo dõi và giúp đỡ đối tượng
M1. M2:GV chú ý HD viết đúng nét, đúng
độ cao và khoảng cách giữa các chữ
4. Hoạt động nhận xét, đánh giá bài viết: ( 5 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS nhận ra lỗi sai khi chưa viết đúng cỡ chữ, từ, câu ứng dụng.
* Cách tiến hành:
- Thu và chấm bài 7 đến 10 bài.
- Đánh giá, nhận xét, tuyên dương HS viết có cố gắng viết tốt nét cong tròn hở trái
và nét cong tròn hở phải, nét thắt,…
5. Hoạt động tiếp nối: ( 2 phút)
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
- Trưng bày một số bài có tiến bộ cho cả lớp lên tham khảo.
- Nhận xét, tuyên dương những học sinh viết nét khuyết, nét cong, chữ hoa tiến bộ.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung bài học, những điểm cần ghi nhớ.
- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới.
Điều chỉnh: ..................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Thể dục
ÔN NHẢY DÂY - TRÒ CHƠI “ NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức. Giúp học sinh:
- Tiếp tục ôn động tác nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân.Yêu cầu thực
hiện được ở mức tương đối chính xác.
- Ôn TC “Ném trúng đích“. Yêu cầu biết cách chơi và chơi được ở mức tương
đối chủ động.
2. Kỹ năng: Rèn sức bền, dẻo, khéo léo. Tác phong nhanh nhẹn.
Giáo viên:

25

Trường Tiểu học:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×