Tải bản đầy đủ

Nghiên cứu Đánh giá kiến thức quản lý và thực hành phun thuốc hen ở trẻ em

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HÀNH
PHUN THUỐC HEN CỦA BÀ MẸ CÓ CON BỊ HEN TẠI
KHOA NỘI HÔ HẤP, BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1, NĂM
2017

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Mã số: 60.72.07.01

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG

ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC QUẢN LÝ VÀ THỰC HÀNH
PHUN THUỐC HEN CỦA BÀ MẸ CÓ CON BỊ HEN TẠI
KHOA NỘI HÔ HẤP, BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1
NĂM 2017


Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý bệnh viện
Mã số: 60.72.07.01

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tiếng anh

Tiếng việt

ECRHS

European Community Respiratory

Khảo sát sức khỏe hô hấp cộng

Health Survey

đồng ở châu Âu

Expert Panel Report

Khuyến cáo của Hội đồng

EPR

chuyên gia
GINA

Global Initiative for asthma

Tổ chức hen toàn cầu

ICON



The International consensus on

Hội đồng thuận quốc tế về hen

pediatric asthma

trẻ em

ICS

Inhaled corticost roids

Corticoid hít

ISAAC

International Study of Asthma and

Nghiên cứu quốc tế về hen và

Allergies in Chilhood

dị ứng của trẻ em

The Japanese Guideline for

Phác đồ hen trẻ em Nhật Bản

JGCA

Childhood Asthma
NAEPP

The National sthma Education and Chương trình giáo dục và
Prevention Program

phòng ngừa hen quốc gia

PEF

Peak expiratory flow

Lưu lượng thở ra đỉnh

PRACTALL

The Practical Allergy initiative

Tổ chức dị ứng thực hành

SABA

Short acting beta agonist

Đồng vận beta tác dụng ngắn

WHO

World Health Organisation

Tổ chức Y tế


ii

DALYS

Disability adjusted life years

Phí tổn thất những năm tàn tật

GDSK

Education health

Giáo dục sức khỏe

BVNĐ1

Children 's Hospital 1

Bệnh viện Nhi Đồng 1

HPQ

Asthma

Hen phế quản

NC

Research

Nghiên cứu

NCKH

Scientific research

Nghiên cứu khoa học

GVHD

The teacher's guide

Giáo viên hướng dẫn

GDSK

Health education

Giáo dục sức khỏe

KTVHXH

Economic cultural social

Kinh tế văn hóa xã hội

CNVC

State employees

Công nhân viên chức

TĐHV

Education Levels

Trình độ học vấn

YTKPH

Ashma triggers

Yếu tố khởi phát hen


iii

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................. i
TÓM TẮT ........................................................................................................................... vii
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ................................................................................................ 3
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU.............................................................................. 4
1.1. Đại cương về hen ......................................................................................................................... 4
1.1.1. Định nghĩa hen ...................................................................................................................... 4
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh cơn HPQ cấp ............................................................................................ 4
1.2. Yếu tố nguy cơ gây hen phế quản ................................................................................................ 5
1.2.1. Yếu tố nguy cơ gây mắc hen phế quản ................................................................................. 5
1.2.2. Yếu tố khởi phát cơn hen phế quản cấp ................................................................................ 6
1.2.3. Yếu tố nguy cơ tử vong cao do hen phế quản ....................................................................... 6
1.3. Chẩn đoán hen phế quản .............................................................................................................. 7
1.4. Đặc điểm dịch tễ học hen phế quản ............................................................................................. 8
1.4.1. Tình hình hen trên thế giới.................................................................................................... 8
1.4.2. Tình hình Hen trong nước................................................................................................... 10
1.5. Phân loại Hen............................................................................................................................. 11
1.6. Quản Lý Hen của bà mẹ ............................................................................................................ 11
1.7. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước ........................................................................ 15
1.7.1. Ở Nước Ngoài ..................................................................................................................... 15
1.7.2. Tại Việt Nam ...................................................................................................................... 16
1.8.Tổng quan về Bệnh Viện Nhi Đồng 1 ........................................................................................ 17

CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................. 20
2.1.Đối tượng nghiên cứu ................................................................................................................. 20
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn ............................................................................................................. 20
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ ............................................................................................................... 20
2.2.Thiết kế nghiên cứu .................................................................................................................... 20
2.3.Phương pháp chọn mẫu: ............................................................................................................. 20
2.4.Phương pháp thu thập số liệu...................................................................................................... 21
2.4.1.Thu thập kiến thức quản lý hen: .......................................................................................... 21
2.4.2.Thu thập thực hành phun thuốc: .......................................................................................... 21
2.5. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả ...................................................................................................... 22
2.6. Phương pháp đánh giá ............................................................................................................... 22
2.6.1. Đánh giá kiến thức về quản lý hen của bà mẹ .................................................................... 22


iv

2.6.2. Đánh giá thực hành phun thuốc của bà mẹ: ........................................................................ 22
2.7. Điều tra thử ................................................................................................................................ 23
2.8. Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................................................... 23
2.9. Đạo đức nghiên cứu ................................................................................................................... 23
2.10. Tính ứng dụng của nghiên cứu ................................................................................................ 23
2.11. Hạn chế nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục ................................................................ 23
2.11.1. Hạn chế của nghiên cứu .................................................................................................... 23
2.11.2. Sai số có thể gặp ............................................................................................................... 24
2.11.3. Biện pháp khắc phục sai số ............................................................................................... 24

CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................ 25
3.1. Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu ...................................................................................... 25
3.2. Kiến thức đúng về quản lý hen và thực hành phun thuốc của bà mẹ ......................................... 29
3.3. Thực hành phun thuốc của bà mẹ .............................................................................................. 37
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức về quản lý hen của bà mẹ . ............................... 44
3.5. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến bảng kiểm thực hành phun thuốc của bà mẹ. ................... 49

CHƢƠNG 4 : BÀN LUẬN ................................................................................................ 54
4.1. Kiến thức quản lý và thực hành phun thuốc hen của bà mẹ có con bị hen tại khoa Nội Hô Hấp,
Bệnh viện Nhi Đồng 1, năm 2017 .................................................................................................... 54
4.1.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu. ....................................................................... 54
4.1.2. Kiến thức đúng quản lý và thực hành phun thuốc hen của bà mẹ ...................................... 56
4.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức quản lý và thực hành phun thuốc hen của bà mẹ có con bị
hen tại khoa Nội Hô Hấp, Bệnh viện Nhi Đồng 1, năm 2017 .......................................................... 60

CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN ................................................................................................. 62
1. Kiến thức quản lý và thực hành phun thuốc hen của bà mẹ ......................................................... 62
2. Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức quản lý và thực hành phun thuốc hen của bà mẹ: ............. 62

CHƢƠNG 6: KHUYẾN NGHỊ ......................................................................................... 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................. 64
DỰ TRÙ KINH PHÍ .......................................................................................................... 70
PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC THỰC HÀNH VỀ QUẢN LÝ
HEN CỦA BÀ MẸ CÓ CON BỊ HEN TẠI KHOA NỘI HÔ HẤP BỆNH VIỆN
NHI ĐỒNG 1 ...................................................................................................................... 71
PHỤ LỤC 2: BẢNG KIỂM THỰC HÀNH ..................................................................... 75
PHỤC LỤC 3: CÁC BIẾN SỐ CHI TIẾT ....................................................................... 77


v

DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.1. Nhóm tuổi và trình độ của bà mẹ chăm sóc trẻ bị hen ..............................25
Bảng 3.1.2. Nghề nghiệp và nơi sống của bà mẹ ..........................................................26
Bảng 3.1.3. Mức thu nhập và tiếp cận thông tin của bà mẹ ..........................................26
Bảng 3.1.4. Sử dụng thuốc của bà mẹ ...........................................................................27
Bảng 3.1.5. Đặc điểm tuổi , giới tính của trẻ bị hen .....................................................27
Bảng 3.1.6. Tiền sử gia đình, tiền sử dị ứng và số lần nhập viện của trẻ. ....................28
Bảng 3.1.7. chẩn đoán mức độ kiểm soát hen của trẻ khi nhập viện ............................28
Bảng 3.4.1. Yếu tố ảnh hưởng giữa nhóm tuổi của mẹ với điểm kiến thức về quản lý
hen .................................................................................................................................44
Bảng 3.4.2. Yếu tố ảnh hưởng giữa trình độ học vấn với điểm kiến thức về quản lý hen
.......................................................................................................................................44
Bảng 3.4.3. Yếu tố ảnh hưởng giữa nghề nghiệp với điểm kiến thức về quản lý hen
(n=228) ..........................................................................................................................45
Bảng 3.4.4. Yếu tố ảnh hưởng giữa nơi cư trú với điểm kiến thức về quản lý hen ......45
Bảng 3.4.5. Yếu tố ảnh hưởng giữa thu nhập của mẹ với điểm kiến thức về quản lý
hen .................................................................................................................................46
Bảng 3.4.6. Yếu tố ảnh hưởng giữa nguồn tiếp cận thông tin với điểm kiến thức về
quản lý hen ....................................................................................................................46
Bảng 3.4.7. Yếu tố ảnh hưởng giữa việc sử dụng thuốc điều trị với điểm kiến thức về
quản lý hen ....................................................................................................................47
Bảng 3.4.8. Yếu tố ảnh hưởng giữa tiền sử gia đình có người bị hen với điểm kiến
thức về quản lý hen .......................................................................................................47
Bảng 3.4.9. Yếu tố ảnh hưởng giữa bé đã từng nhập viện vì hen với kiến thức về quản
lý hen .............................................................................................................................48
Bảng 3.4.10. Yếu tố ảnh hưởng giữa tiền sử dị ứng của bé với điểm kiến thức về quản
lý hen .............................................................................................................................48
Bảng 3.5.1. Yếu tố ảnh hưởng giữa nhóm tuổi của bà mẹ với điểm thực hành phun
thuốc ..............................................................................................................................49
Bảng 3.5.2. Yếu tố ảnh hưởng giữa trình độ học vấn của bà mẹ với điểm thực hành
phun thuốc .....................................................................................................................49
Bảng 3.5.3. Yếu tố ảnh hưởng giữa nghề nghiệp của bà mẹ với điểm thực hành phun
thuốc ..............................................................................................................................50
Bảng 3.5.4. Yếu tố ảnh hưởng giữa nơi sống của bà mẹ với điểm thực hành phun
thuốc ..............................................................................................................................50
Bảng 3.5.5. Yếu tố ảnh hưởng giữa mức thu nhập của bà mẹ với điểm thực hành phun
thuốc ..............................................................................................................................51


vi

Bảng 3.5.6. Yếu tố ảnh hưởng giữa tiếp nhập thông tin về hen của bà mẹ với điểm
thực hành phun thuốc ....................................................................................................51
Bảng 3.5.7. Yếu tố ảnh hưởng giữa việc sử dụng các dạng thuốc điều trị hen cho con
với điểm thực hành phun thuốc .....................................................................................52
Bảng 3.5.8. Yếu tố ảnh hưởng giữa tiền sử gia đình có người bị hen với điểm thực
hành phun thuốc ............................................................................................................52
Bảng 3.5.9. Yếu tố ảnh hưởng giữa bé đã từng nhập viện vì hen với điểm thực hành
phun thuốc .....................................................................................................................53
Bảng 3.5.10. Yếu tố ảnh hưởng giữa tiền sử dị ứng của trẻ với điểm thực hành phun
thuốc ..............................................................................................................................53
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Bản đồ tỷ lệ hiện mắc hen lâm sàng trên thế giới [5]. ....................................9
Hình 1.2: Hướng dẫn xử trí suyễn.................................................................................14
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.2.1. Kiến thức chung của bà mẹ chăm sóc con bị hen phế quản ..................29
Biểu đồ 3.2.2. Sự hiểu biết của bà mẹ về các biều hiện của hen ..................................30
Biểu đồ 3.2.3. Hiểu biết của bà mẹ về yếu tố khởi phát cơn hen ..................................31
Biểu đồ 3.2.4. Hiểu biết của bà mẹ về hiều hiện nặng của trẻ khi lên cơn hen ............32
Biểu đồ 3.2.5. Hiểu biết của bà mẹ về kiến thức sử dụng thuốc ...................................33
Biểu đồ 3.2.6. Hiểu biết của bà mẹ về kiến thức thời gian chữa bệnh ..........................34
Biểu đồ 3.2.7. Hiểu biết của bà mẹ về theo dõi chăm sóc trẻ bị hen tại nhà ................35
Biểu đồ 3.2.8. Hiểu biết của bà mẹ xử trí cơn hen tại nhà ............................................36
Biểu đồ 3.2.9. Phân loại mức độ hiểu biết về kiến thức chung về quản lý hen của bà
mẹ ..................................................................................................................................37
Biểu đồ 3.3.1. Xác định thuốc Ventolin là thuốc cắt cơn khi trẻ lên cơn .....................37
Biểu đồ 3.3.2. Xác định thuốc Flixotide hoặc Seretide là thuốc ngừa cơn , dùng hàng
ngày ...............................................................................................................................38
Biểu đồ 3.3.3. Kiểm tra thuốc cho lần sử dụng lần đầu hoặc sau một thời gian dài
không dùng. ...................................................................................................................39
Biểu đồ 3.3.4. Kiểm tra hạn dùng và lượng thuốc còn của lọ thuốc .............................39
Biểu đồ 3.3.5. Kiểm tra việc bà mẹ có lắc kỹ chai thuốc trước khi xịt không ..............40
Biểu đồ 3.3.6. Kiểm tra việc bà mẹ có gắn đúng chai thuốc vào buồng đệm. ..............40
Biểu đồ 3.3.7. Kỹ thuật chụp mask lên mũi , miệng khi xịt thuốc của bà mẹ. .............41
Biểu đồ 3.3.8. Kiểm tra việc ấn xịt một nhát thuốc. .....................................................41
Biểu đồ 3.3.9. Kiểm tra số nhịp thở của trẻ cho một nhát xịt thuốc của bà mẹ. ...........42
Biểu đồ 3.3.10. Kiểm tra việc súc họng sau khi xịt thuốc của bà mẹ. ..........................42
Biểu đồ 3.3.11. Kiểm tra việc vệ sinh mask với nước ấm hàng tuần của bà mẹ. .........43
Biểu đồ 3.3.12. Kiểm tra vệ sinh buồng đệm hàng tháng của bà mẹ. ...........................43


vii

TÓM TẮT
Hen là bệnh thường gặp trong cộng đồng, đặc biệt ở trẻ từ 2-5 tuổi. Đây là một
bệnh mạn tính độ lưu hành ngày càng tăng, theo thống kê tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 số
bệnh nhân nhập viện từ tháng 1 năm 2016 đến tháng 11 năm 2016 là 4403 ca nhập
viện điều trị. Một trong những nguyên nhân làm gia tăng tỷ lệ này là sự hiểu biết về
kiến thức quản lý và thực hành phun thuốc hen của bà mẹ còn hạn chế. Vì thế đánh giá
kiến thức quản lý và thực hành phun thuốc hen của bà mẹ có con bị hen là công việc
quan trọng cần được quan tâm thực hiện
Từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2017 đề tài nghiên cứu “ Đánh giá kiến thức quản
lý và thực hành phun thuốc hen của bà mẹ có con bị hen tại khoa Nội Hô Hấp, Bệnh
viện Nhi đồng 1, năm 2017” được thực hiện. Với thiết kế cắt ngang mô tả, đề tài sử
dụng bộ câu hỏi có cấu trúc soạn sẵn để thực hiện phỏng vấn 228 bà mẹ có con bị hen
và bảng kiểm thực hành để quan sát động tác đúng của 114 bà mẹ khi thực hành phun
thuốc nhằm mục tiêu mô tả kiến thức quản lý và thực hành phun thuốc hen của bà mẹ
có con bị hen và các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức quản lý và thực hành phun thuốc
hen của bà mẹ làm cơ sở lập kế hoạch, xây dựng giải pháp tuyên truyền tư vấn, GDSK
cho bà mẹ có con bị hen đang điều trị tại bệnh viện và tại cộng đồng.
Kết quả cho thấy kiến thức đúng về quản lý hen của bà mẹ còn thấp: Tốt
21,5%, khá 20,2%, trung bình 15,4%, kém 35,1% và rất kém 7,9%. Về thực hành
phun thuốc: bà mẹ thực hành đúng 26,3%, trong đó tốt 59,6%, khá chiếm tỷ lệ 17,5%,
trung bình 7,9%, kém 14,9%. Có yếu tố liên quan giữa kiến thức quản lý với đặc điểm
của bà mẹ và bé: trình độ học vấn, tuổi bà mẹ, mức thu nhập, việc sử dụng thuốc của
bà mẹ, bà mẹ có con từng nhập viện, tiền sử gia đình, tiền sử dị ứng của trẻ. Bên cạnh
đó yếu tố đặc điểm của bà mẹ: trình độ học vấn của bà mẹ, bà mẹ từng sử dụng nhiều
dạng thuốc cho con, bà mẹ có con từng nhập viện vì hen có ảnh hưởng đến thực hành
phun thuốc.
Từ kết quả trên, nghiên cứu đưa ra khuyến nghị: nhân viên y tế lập kế hoạch và tổ
chức chương trình GDSK về hen tại khoa, tại bệnh viện, cộng đồng. Xây dựng nhóm
NVYT chuyên tư vấn hen, quan tâm nhiều đến đối tượng trình độ thấp, ,thu nhập thấp,
tiền căn hen gia đình, trẻ có tiền sử dị ứng. Về phía bà mẹ phải tuân thủ điều trị, theo


viii

dõi tái khám kiểm soát yếu tố môi trường biết, thực hành phun thuốc đúng và đặc biệt
biết cách xử trí cơn hen cấp tại nhà.


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới (WHO), năm 2007 trên thế giới có khoảng
300 triệu người mắc hen, chiếm 6-8% dân số ở người lớn và hơn 10% ở trẻ em dưới
15 tuổi, ước tính đến năm 2025 con số này tăng lên đến 400 triệu người [12], [20],
[21].
Không phải ngẫu nhiên mà cứ vào tuần đầu tiên của tháng 5 hằng năm là Tổ
chức Y tế Thế giới (WHO) lại nhắc nhở chúng ta hãy nâng cao ý thức phòng tránh hen
bởi ngay một nước được tiếng hiện đại như Mỹ mà trong số hơn 300 triệu dân cũng
đang có khoảng 22 triệu người mắc và mỗi năm, hen gây ra khoảng 5.000 ca tử vong
cùng 2 triệu lần cấp cứu, 500.000 trường hợp nhập viện.
Hen ảnh hưởng đến con cái nhiều hơn bất kỳ bệnh mãn tính nào khác và đang
gia tăng về số lượng mỗi năm [39]. Hen là một trong những lý do nhập viện thường
gặp nhất ở trẻ em [50]. Ở Hidalgo County tỷ lệ nhập viện bệnh hen ở trẻ em (< 18
tuổi) là cao nhất bang Texas (năm 2009 là 26,2%) [36]. Hen có ảnh hưởng lớn đến sức
khỏe và dân số đặc biệt là trẻ em.
Ở Việt Nam theo điều tra của Hội Hen, dị ứng miễn dịch lâm sàng, trung bình
có 5% dân số bị hen, trong đó có 11% trẻ dưới 15 tuổi và số người tử vong hàng năm
không dưới 3000 người. Nhiều người còn giấu bệnh nên dễ bị bỏ sót trong điều tra
dịch tễ học cũng như chẩn đoán bệnh [9]. Và hậu quả là 25% người bệnh hen phế
quản cần nhập viện, 42% người bệnh phải nghỉ học và 29% người bệnh phải nghỉ làm
[22]. Hen phế quản nếu không kiểm soát tốt, có thể dẫn đến tắc nghẽn đường thở
người bệnh phải nhập viện, cấp cứu và gia tăng tỷ lệ tử vong [7].
Hen phế quản đặt ra một gánh nặng chính đối với trẻ em về các vấn đề sức
khoẻ thể chất, lo âu, trầm cảm và chi phí dùng thuốc [10]. nghỉ học và chất lượng
cuộc sống kém [52]. Và cơn hen kịch phát có thể gây nguy hiểm đến tính mạng trẻ [7].
Việc quản lý hen phế quản chưa thực sự hiệu quả, trẻ thường đến cơ sở y tế vì
cơn hen phế quản cấp [3]. Hơn 50% số trẻ vào cấp cứu vì cơn hen phế quản cấp ở độ
tuổi trước tuổi đi học [30]. Hen phế quản là bệnh mạn tính điều trị không hết. Vì vậy,
quản lý điều trị và chăm sóc cho bệnh nhi tại nhà là rất quan trọng. Điều này chủ yếu
do người trực tiếp chăm sóc trẻ và kiến thức của người trực tiếp chăm sóc sẽ hỗ trợ
tốt trong việc chăm sóc bệnh nhi. Thực tế hiện nay là số lượng lớn bệnh nhi hen phế


2

quản phải nhập viện, do sự hiểu biết của người trực tiếp chăm sóc trẻ về bệnh hen phế
quản còn chưa đúng và chưa đầy đủ. Do đó, việc cung cấp kiến thức cho người trực
tiếp chăm sóc trẻ bị hen và cách dự phòng hen phế quản là rất quan trọng.
Theo thống kê tại phòng Kế Hoạch Tổng hợp Bệnh viện Nhi đồng 1 số bệnh
nhân hen nhập viện tại khoa Nội Hô Hấp ngày càng tăng: năm 2014 là 3914 ca, năm
2015 là 4405 ca và từ tháng 1 /2016 đến tháng 11/2016 là 4403 ca. Cho nên tác giả
muốn tìm hiểu kiến thức quản lý hen và thực hành phun thuốc của bà mẹ và đồng thời
phân tích một số yếu tố ảnh hưởng. Qua kết quả nghiên cứu này xác định được kiến
thức bà mẹ, các yếu tố ảnh hưởng từ đó có chương trình giáo dục sức khoẻ phù hợp.
Xuất phát từ vấn đề trên chúng tôi chọn đề tài:“Đánh giá kiến thức quản lý và thực
hành phun thuốc hen của bà mẹ có con bị hen tại Khoa Nội Hô Hấp, Bệnh viện
Nhi đồng 1, năm 2017”.


3

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả kiến thức quản lý và thực hành phun thuốc hen của bà mẹ có con bị hen tại
Khoa Nội Hô Hấp, Bệnh viện Nhi đồng 1, năm 2017.
2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng kiến thức quản lý và thực hành phun thuốc hen
của bà mẹ có con bị hen tại Khoa Nội Hô Hấp, Bệnh viện Nhi đồng 1, năm 2017.


4

CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đại cƣơng về hen
1.1.1. Định nghĩa hen
Hen là một rối loạn viêm mạn tính của đường thở trong đó có nhiều tế bào và
thành phần tế bào chịu trách nhiệm, đặc biệt là tương bào, bạch cầu ái toan, lympho
bào T, đại thực bào, bạch cầu đa nhân trung tính và tế bào biểu mô. Ở những cơ thể
nhạy cảm, tình trạng viêm gây ra các đợt tái đi tái lại khò khè, ho, khó thở, nặng ngực,
đặc biệt về đêm hoặc sáng sớm. Những đợt bệnh này thường liên quan với sự tắc
nghẽn lan tỏa luồng khí nhưng thay đổi và thường có thể phục hồi tự nhiên hoặc với
điều trị. Tình trạng viêm cũng dẫn đến sự tăng đáp ứng đường thở với những mức độ
kích thích khác nhau. Sự tương tác giữa các đặc điểm tắc nghẽn luồng khí, tăng đáp
ứng đường thở và hiện tượng viêm quyết định biểu hiện lâm sàng, độ nặng và sự đáp
ứng với điều trị hen. Khả năng phục hồi sự giới hạn luồng khí có thể không hoàn toàn
ở một số bệnh nhân hen [26], [44], [46].
Trước đây, tình trạng viêm mạn tính được xem là sinh bệnh học trung tâm của
hen. Tuy nhiên gần đây, trong định nghĩa về hen của JGCA và y văn, hen trẻ em đặc
trưng bởi tình trạng viêm đường thở mạn tính và hiện tượng tái cấu trúc đường thở
[37], [48].
Trước tình trạng đa dạng và phức tạp về định nghĩa hen, Hội đồng thuận quốc
tế về hen trẻ em ICON 2012 đã đưa ra định nghĩa “Hen là một rối loạn mạn tính do sự
tắc nghẽn luồng khí và tăng đáp ứng đường thở với những mức độ khác nhau. Nó biểu
hiện bằng các đợt tái đi tái lại triệu chứng khò khè, ho, khó thở và đau ngực” [46].
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh cơn HPQ cấp
Viêm đường thở mạn tính là yếu tố chính trong cơ chế bệnh sinh HQP. Làm
tăng tính đáp ứng của đường thở, gây co thắt, phù nề, xuất tiết, dẫn đến tắc nghẽn, hạn
chế khí lưu thông và làm xuất hiện triệu chứng hen phế quản. nhiều tế bào và hoá chất
trung gian gây viêm tham gia như các tế bào viêm, các tế bào cấu trúc đường thở,
chúng tiết ra các cytokine, leukotriene, chemokine, histamin,NO…gây nên các biến
đổi sinh lý và giải phẩu đặc trưng của bệnh. Cơn HPQ cấp bao gồm pha co thắt phế


5

quản sớm, người bệnh thường đáp ứng tốt với thuốc giãn phế quản trong pha này và
pha viêm muộn, do đáp ứng miễn dịch không thích hợp. Những đợt hẹp đường thở cấp
tínhđược bắt đầu với sự kết hợp của các hiện tượng phù nề, thâm nhiễm của các tế bào
viêm, tăng tiết nhầy, co thắt cơ trơn và bong tróc của tế bào biểu mô. Những thay đổi
này phần lớn có thể đảo ngược được. Tuy nhiên khi bệnh càng tăng thì mức độ hẹp
đường thở càng tiến triển và có thể trở nên hằng định [56]
1.2. Yếu tố nguy cơ gây hen phế quản
1.2.1. Yếu tố nguy cơ gây mắc hen phế quản
Chủ thể
-

Gen

-

Béo phì.

-

Giới.

Trẻ trai có nguy cơ mắc HPQ cao hơn, gần gấp đôi so bé gái.

- Gắng sức, hoạt động thể lực mạnh [2],[40].
-

Bệnh lý:
 Viêm xoang tăng sản mạn tính thường thấy có mối liên quan với bệnh
HPQ. Qua theo dõi ghi nhận được mối tương quan đáng kể giữa triệu
chứng HQP về đêm với bệnh lý trào ngược dạ dày – thực quản [55]
 Nhửng trẻ có tiền sử bệnh loạn sản phế quản – phổi hay những tổn
thương phổi cấp tính khác (hít khói thuốc, uống hydrocarbon, suýt chết
đuối) có nguy cơ cao đáp ứng đường thở quá mức hay HQP [31]
 Sinh non và cân nặng lúc sinh thấp là những tố nguy cơ gây khò khè tái
diễn ở trẻ dưới 2 tuổi [55]. Theo ICON những trẻ nhũ nhi có khò khè tái
diễn thì có nguy cơ phát triển thành HQP dai dẳng cao hơn so với khi
chúng đến tuổi vị thành niên và những trẻ có cơ địa dị ứng nói riêng thì
có khả năng tiếp tục khò khè hơn [56]


6

Môi trƣờng, kinh tế- tâm lý xã hội
Môi trƣờng

Kinh tế, tâm lý -xã hội

-

Dị nguyên

-

Nghèo đói

-

Nhiễm khuẩn hô hấp

-

Đông đúc

-

Chất gây mẫn cảm từ nghề

-

Mẹ <20 tuổi

-

Trình độ văn hoá < cấp trung

nghiệp
-

Khói thuốc

-

Ô nhiễm không khí trong/
ngoài nhà

-

Chế độ ăn

-

Thay đổi thời tiết

-

Thuốc ( Aspirin, chẹn beta)

học phổ thông
-

Dịch vụ y tế thiếu thốn

-

Bố mẹ hoặc trẻ có bệnh

-

Có vấn đề gia đình

-

Lạm dụng rượu hoặc các
chất[..]

1.2.2. Yếu tố khởi phát cơn hen phế quản cấp
Các yếu tố thường gặp gây khởi phát cơn HQP cấp:
-

Chất kích ứng ( khói thuốc, khí)

-

Nhiễm virus

-

Thay đổi thời tiết

-

Dị nguyên (bụi, động vật )

-

Hoạt động thể lực

-

Không khí lạnh

-

Sang chấn tâm lý [33].

1.2.3. Yếu tố nguy cơ tử vong cao do hen phế quản
-

Có tiền sử CHPQC nguy kịch, phải đặt nội khí quản và thông khí cơ học

-

Trong năm qua từng nhập viện hoặc vào cấp cứu vì CHPQC

-

Đang sử dụng hoặc mới ngưng sử dụng corticoids uống

-

Hiện đang không sử dụng corticoids hít


7

-

Phụ thuộc quá mức đồng vận B2 tác dụng nhanh, đặc biệt những NB sữ dụng
hơn 1 bình salbutamol ( hoặc tương đương )/tháng

-

Có tiền sử bệnh tâm thần hoặc có vấn đề tâm lý xã hội, bao gồm cả sử dụng
thuốc an thần

-

Tiền sử không tuân thủ thuốc dự phòng HPQ

-

Nguy cơ tử vong cũng cao ở những trẻ có tiền sử suy hô hấp hay co giật do
thiếu oxy, điều trị kém tại nhà hay sau khi di khám) hoặc trì hoãn tìm kiếm sự
chăm sóc y tế [33].

1.3. Chẩn đoán hen phế quản
Cần nghĩ đến HPQ nếu trẻ có bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng nào sau :
+ thường bị các đợt khò khè. Hơn 1 đợt trong 1 tháng
+ Ho hoặc khò khè do gắng sức
+ Ho đặc biệt về đêm ở thời điểm không có nhiễm khuẩn hô hấp do virus
+ Khò khè không thay đổi theo mùa
+ triệu chứng kéo dài sau 3 tuổi
+ Triệu chứng xuất hiện hoặc xấu hơn khi có:
Các dị nguyên hít (mạc bụi nhà, súc vật nuôi, gián, nấm).
 Hoạt động thể lực
 Phấn hoa
 Nhiễm khuẩn hô hấp do virus
 Cảm xúc mạnh
 Khói thuốc lá
 Cảm lạnh kèm tức ngực lập đi lập lại hoặc trên 10 ngày mới khỏi.
 Triệu chứng cải thiện khi điều trị thuốc HPQ [19]
Những triệu chứng sớm của CHPQC có thể là :
+ Khò khè và hụt hơi gia tăng
+ Ho tăng, đặc biệt ho về đêm
+ Giảm sức chịu đựng hoạt động thể lực
+ Yếu hơn trong hoạt động sống hàng ngày
+ Đáp ứng kém với thuốc làm dịu cơn.


8

1.4. Đặc điểm dịch tễ học hen phế quản
HQP thường phát triển vào giai đoạn sớm của tuổi ấu thơ. Hơn ¾ trẻ có triệu
chứng HQP xuất hiện trước 7 tuổi thì không có triệu chứng lúc 16 tuổi [51]. Bệnh
tương đối nặng ở các quốc gia có thu nhập thấp hơn. Khoảng 70% người mắc HPQ có
kèm theo dị ứng. Tính chung, HPQ gặp ở nữ 13,5% nhiều hơn nam 12,2%. Nếu tính
theo tuổi, HQP gặp ở bé trai 16% nhiều hơn bé gái 11% [51]. Dù cơn HPQ cấp xảy ra
quanh năm, nhưng đỉnh vào chớm thu tháng 9, liên quan với việc trở lại trường của trẻ
cũng như sự trỗi dậy nhiễm khuẩn hô hấp do virus [50],[35].
1.4.1. Tình hình hen trên thế giới
Hen là một trong những bệnh mạn tính phổ biến nhất trên thế giới. Ước tính có
khoảng 300 triệu người trên thế giới mới mắc hen. Trong những thập niên gần đây hen
đã trở nên phổ biến ở cả trẻ em và người lớn trên cả thế giới, ở một số quốc gia tỷ lệ
hen lên đến 1/10 người lớn và 1/3 trẻ em. Dự tính tần suất hen trên toàn cầu tăng 50%
mỗi thập kỷ. Việc tăng tỷ lệ mới mắc hen liên quan với sự tăng tính nhạy cảm dị ứng
song song với sự tăng các bệnh lý dị ứng như chàm và viêm mũi dị ứng. Tỷ lệ hen gia
tăng có thể vì nhiều cộng đồng tiếp nhận lối sống phương Tây và trở nên đô thị hóa
[28], [29], [42], [43], [44],[45], [47].
Với khuynh hướng tăng tỷ lệ dân số đô thị trên thế giới từ 45% đến 59% vào
năm 2025, dường như sẽ có sự tăng đáng kể số lượng bệnh hen khắp thế giới trong 2
thập niên sắp tới, ước tính có thể có thêm 100 triệu người bị hen vào năm 2025 [42],
[43].
Sự bùng nổ của hen ở nhiều quốc gia trầm trọng đến mức cần cảnh báo việc
nhận thức nó như một bệnh lý ưu thế trong chiến lược sức khỏe của chính phủ. Cần
cung cấp các nguồn lực đặc biệt để cải thiện việc chăm sóc những nhóm người thiệt
thòi có bệnh suất cao, bao gồm các dân tộc thiểu số và những nhóm người ít học, sống
ở những thành phố lớn và người nghèo. Cũng cần đầu tư nhiều nguồn lực vào các yếu
tố khởi phát cơn hen mà có thể ngăn ngừa như là vấn đề ô nhiễm không khí. Sự tăng
trưởng về kinh tế và cải thiện sự hợp tác giữa các nước thể hiện tiềm năng cung cấp
chế độ chăm sóc sức khỏe tốt hơn [42].


9

Hình 1.1. Bản đồ tỷ lệ hiện mắc hen lâm sàng trên thế giới [5].
Theo GINA, khảo sát trên 10 quốc gia khu vực Đông Nam Á (Brunei, Lào,
Campuchia, Indonesia, Malaysia, Philippines, Myanmar, Singapore, Thái Lan, Việt
Nam) thấy tỷ lệ hiện mắc hen lâm sàng trung bình là 3,3%, khác biệt nhiều giữa các
quốc gia (cao nhất là Thái Lan, Philippines và Singapore, thấp nhất là Indonesia và
Việt Nam). Hen là 1 trong số 25 nguyên nhân hàng đầu có tổn phí cho số năm sống
điều chỉnh do tàn tật (DALYS) cao trên thế giới,ước tính khoảng 15 triệu mỗi năm.
Trên thế giới, hen chiếm khoảng 1% tổng phí DALYs, điều này phản ánh tần suất cao
và độ nặng của hen. Luợng phí DALYs do hen tương đương với đái tháo đường, xơ
gan và tâm thần phân liệt [42].
Theo các nghiên cứu ISAAC ở 56 quốc gia và ECRHS ở 25 quốc gia cho thấy
có sự khác biệt lớn về tỷ lệ hiện mắc hen trên toàn cầu, giữa các quốc gia với nhau và
giữa các nơi khác nhau trong mỗi quốc gia, với khuynh hướng trội hơn ở những quốc
gia đã phát triển và Tây hóa, cao gấp 20 – 60 lần. Triệu chứng hen gặp nhiều nhất (gần
20%) ở Vương quốc Anh, Úc, New Zealand, Ireland, và thấp nhất (khoảng 2% – 3%)
ở Đông Âu, Indonesia, Đài Loan, Hy Lạp, Uzbekistan, Ấn Độ và Ethiopia [45].


10

So với người lớn, trẻ em có tỷ lệ khám bác sĩ gia đình và nhập khoa cấp cứu vì
hen nhiều hơn, tỷ lệ nhập viện thì tương đương và tỷ lệ tử vong thì thấp hơn[45].
Hàng năm, có gần 250.000 người tử vong sớm vì hen. Ở nhiều nơi trên thế giới, bệnh
nhân hen không được tiếp cận chăm sóc y tế hoặc thuốc hen cơ bản. GINA ước tính
hen chiếm khoảng 1/250 người tử vong trên thế giới. Nhiều trường hợp tử vong do
việc chăm sóc y tế lâu dài không tốt và chậm trễ nhận được sự trợ giúp trong cơn hen
cuối cùng, mà những vấn đề này thì có thể ngăn ngừa được [42], [43].
So với các bệnh mạn tính khác, hen có tỷ lệ tử vong thấp hơn (chiếm 0,4% các
trường hợp tử vong) và góp 1% vào gánh nặng bệnh tật toàn cầu (Masoli và cộng sự.
2004). Nhìn chung, tử suất có giảm so với những thập niên 1980 ở những nước phát
triển và điều này có thể do những thay đổi trong điều trị hen, đặc biệt là tăng sử dụng
phác đồ điều trị và Corticoid hít (Masoli và cộng sự 2004) [43].
Tỷ lệ hiện mắc hen nhìn chung ở vùng đô thị cao hơn ở vùng sâu vùng xa. Hen
đã trở thành gánh nặng ở khu vực vì có 1/4 người lớn bị hen phải nghỉ làm và 1/3 trẻ
em bị hen phải nghỉ học trong năm qua vì hen. Tỷ lệ nhập viện vì hen khá cao và điều
trị nội trú chiếm khoảng lớn chi phí chăm sóc bệnh nhân hen. Điều này cho thấy tầm
quan trọng của việc thiết lập các chiến lược chăm sóc sức khỏe dựa theo các chế độ
điều trị và chăm sóc đã chứng tỏ có hiệu quả trong việc giảm tỷ lệ nhập viện. Việc
nhận thức chưa đúng mức độ nặng của bệnh và điều trị chưa đầy đủ là nguyên nhân
đưa đến bệnh suất và tử suất cao của hen trong khu vực [42].
1.4.2. Tình hình Hen trong nƣớc
Ở Việt Nam theo điều tra của Hội Hen, dị ứng miễn dịch lâm sàng, trung bình
có 5% dân số bị hen, trong đó có 11% trẻ dưới 15 tuổi và số người tử vong hàng năm
không dưới 3000 người. Nhiều người còn giấu bệnh nên dễ bị bỏ sót trong điều tra
dịch tễ học cũng như chẩn đoán bệnh [9]. Và hậu quả là 25% người bệnh hen phế
quản cần nhập viện, 42% người bệnh phải nghỉ học và 29% người bệnh phải nghỉ làm
[22]. Hen phế quản nếu không kiểm soát tốt, có thể dẫn đến tắc nghẽn đường thở
người bệnh phải nhập viện, cấp cứu và gia tăng tỷ lệ tử vong [7]
Theo báo cáo của Sở Y tế Hà Nội năm 2009, tỷ lệ HPQ ở trẻ từ 5 đến 11 tuổi là13,9%.
Tại Thành phố Hồ Chí Minh, Nghiên cứu của Phạm Hoàng Khánh và cộng sự (2012)


11

[17]. Tại Bệnh Viện Đại HọcY Dược Thành Phố Hồ Chí Minh trên 4554 người bệnh
HPQ.
1.5. Phân loại Hen
Hiện nay có nhiều cách phân loại hen [46].
-

Theo kiểu hình: hen do siêu vi, hen do gắng sức, hen do dị ứng nguyên, hen ở
người béo phì, hen do nhiều yếu tố kích gợi, hen chưa rỏ ràng.

-

Theo độ nặng: hen cơn, hen dai dẳng nhẹ, hen dai dẳng vừa, hen dai dẳng nặng.

-

Theo mức kiểm soát: hen đã được kiểm soát, hen kiểm soát một phần, hen
chưa được kiểm soát. (theo phân độ của Bộ YTế năm 2016)

1.6. Quản Lý Hen của bà mẹ
Bệnh nhân và cha mẹ cũng như người chăm sóc trẻ nên được để cùng với quản
lý bệnh cho trẻ cách tốt nhất. Việc cung cấp kiến thức và thiết lập mối liên hệ giữa gia
đình và nhân viên y tế là điều cốt yếu cho chiến lược và sự thành công của công tác
quản lý hen
Nhận diện và tránh các yếu tố khởi phát cơn hen (ví dụ: các dị ứng nguyên) và
không chuyên biệt (ví dụ: khói thuốc lá) cũng như các yếu tố nguy cơ cũng rất quan
trọng, vì những yếu tố này có thể gây ra hoặc làm nặng thêm tình trạng hen
Thuốc góp phần trong quá trình điều trị. Trong hầu hết các trường hợp, việc
dùng thuốc hiệu quả có thể giúp bệnh nhân kiểm soát triệu chứng và giảm nguy cơ
nhập viện, ngăn ngừa xảy ra những cơn hen nặng.
Tại Pháp, nghiên cứu ELIOS cho thấy tiếp xúc khói thuốc lá thụ động từ cha
mẹ, có bệnh dị ứng kèm theo, tần suất nhiễm trùng hô hấp và kinh tế xã hội thấp làm
tăng nguy cơ nhập viện [26].
Tại Trung Quốc, nghiên cứu cắt ngang trên 2.960 trẻ em 0 – 14 tuổi bị hen tại
các cơ sở y tế của 29 thành phố, các tác giả thấy rằng kiến thức, thái độ và thực hành
quản lý hen của cha mẹ bệnh nhi còn kém, có 1 khoảng cách lớn trong thực hành quản
lý hen giữa khuyến cáo và thực tế. Vì vậy, họ cho rằng việc cải thiện kiến thức và thái
độ về hen có thể khuyến khích cha mẹ trực tiếp theo dõi tình trạng hen của con họ,
quản lý và tuân thủ phác đồ điều trị hen tốt hơn, các tác giả đã đề nghị rằng thành phần


12

quan trọng nhất trong điều trị hen trẻ em là giáo dục, cung cấp kiến thức cho cha mẹ
của bệnh nhi để cải thiện việc thực hành quản lý hen của họ [37].
Tại thành phố Hồ Chí Minh, trong 1 nghiên cứu mô tả cắt ngang và theo dõi
dọc ở bệnh nhân hen dưới 5 tuổi được quản lý tại bệnh viện Nhi Đồng 2 (10/2010 –
05/2011) tác giả Nguyễn Thanh Phước và Phạm Thị Minh Hồng cho thấy [13]:
Trẻ tái khám thường xuyên có tỷ lệ kiểm soát hen tốt cao hơn trẻ tái khám
không thường xuyên.
 Trẻ tuân thủ điều trị có tỷ lệ kiểm soát tốt cao hơn và tỷ lệ kiểm soát kém
thấp hơn so với trẻ không tuân thủ điều trị.
 Trẻ dùng thuốc đúng kỹ thuật có tỷ lệ kiểm soát tốt cao hơn và tỷ lệ không
kiểm soát thấp hơn so với trẻ dùng thuốc sai kỹ thuật.
Theo EPR – 3 (2007) thì việc cung cấp kiến thức cho bệnh nhân và thân nhân
bệnh nhân là một thành phần quan trọng để quản lý hen thành công, nó cung cấp
những kỹ năng cần thiết để kiểm soát hen và cải thiện cuộc sống. Các tiếp cận điều trị
hiện nay đòi hỏi bệnh nhân và gia đình thực hiện một cách hiệu quả những hướng dẫn
sử dụng thuốc, các chiến lược kiểm soát môi trường tại chỗ, phát hiện và tự xử trí hầu
hết các cơn hen kịch phát, và tạo quan hệ thích hợp với nhân viên chăm sóc y tế. Việc
giáo dục bệnh nhân là cơ chế mà thông qua đó bệnh nhân học cách thực hiện những
nhiệm vụ đó một cách hiệu quả [46].
Qua nhiều nghiên cứu cho thấy giáo dục sức khoẻ là một công cụ rất hiệu quả
để giúp bệnh nhân và thân nhân tăng trưởng bản lĩnh, kỹ năng, sự tự tin và tuân thủ
điều trị để kiểm soát bệnh hen của họ [11],[28],[42]. Ngoài ra, có nhiều nghiên cứu
cho thấy việc giáo dục quản lý hen có hiệu quả kinh tế và có thể giảm bệnh suất, giảm
tỷ lệ nhập viện và nhập cấp cứu ở trẻ em và người lớn, đặc biệt ở những bệnh nhân
nguy cơ cao [8], [2828], [42], [31], [32]. Theo EPR – 3, việc giáo dục sức khoẻ tự
quản lý hen nên được lồng ghép vào trong tất cả các lĩnh vực của chăm sóc hen và
cần phải được nhắc lại và củng cố. Việc giáo dục nên [46]:
 Bắt đầu từ lúc chẩn đoán và tiếp tục suốt quá trình theo dõi
 Bao gồm tất cả các thành viên của đội ngũ chăm sóc sức khỏe.


13

Nhân viên Y tế sẽ đưa ra những thông điệp giáo dục chính yếu và có sự nhất trí về các
mục tiêu điều trị, các thuốc đặc trị và các việc bệnh nhân cần làm để đạt được mục tiêu
đề ra để kiểm soát hen.
Tất cả các thành viên của đội ngũ chăm sóc sức khỏe củng cố và mở rộng các
thông điệp chính yếu như: mức độ kiểm soát hen của bệnh nhân, kỹ thuật dùng buồng
hít đúng, việc tự theo dõi, việc xử trí của bà mẹ khi trẻ lên cơn hen cấp…
Nói chung, những cách tiếp cận khác nhau nên được lập ra cho những nhóm
tuổi khác nhau, đặc biệt, JGCA và PRACTALL đã khuyến cáo sự phân tầng đặc hiệu
theo tuổi về các mục tiêu giáo dục, và trẻ lớn hơn thì tham gia nhiều hơn vào chương
trình tự quản lý. Ngoài ra, giáo dục hen không phải là một sự kiện riêng lẻ mà nó là
một quá trình liên tục, lặp lại và bổ sung ở mỗi lần thảo luận. Có 1 sự đồng thuận
chung về các thành phần cơ bản của giáo dục hen: nó nên bao gồm những thông tin
cần thiết về đặc điểm của bệnh, nhu cầu điều trị lâu dài và các loại thuốc khác nhau
(thuốc ngừa cơn và thuốc cắt cơn). Quan trọng, việc giáo dục nên nhấn mạnh đến tầm
quan trọng của việc dùng thuốc đều đặn, ngay cả khi không có triệu chứng; nên giải
thích bằng từ ngữ dễ hiểu và hướng dẫn cụ thể cách dùng hiệu quả phun thuốc Giáo
dục nên cụ thể phù hợp với nền tảng văn hóa xã hội riêng của mỗi gia đình [48].
Bên cạnh đó giáo dục cho bà mẹ xử trí hen là một phần của việc giúp bà mẹ tự quản lý
hen cho trẻ đã cho thấy cải thiện các tiên lượng sức khỏe cho bệnh nhân hen. Bằng
chứng cho thấy nó chủ yếu tốt cho những bệnh nhân hen trung bình – nặng điều trị ở
cơ sở y tế tuyến trên và ở những bệnh nhân có cơn kịch phát hen gần đây, giảm nhập
viện và nhập cấp cứu ở những bệnh nhân hen nặng. Có một phát hiện hằng định qua
nhiều nghiên cứu là sự cải thiện về bản lĩnh, kiến thức và sự tự tin của bệnh nhân
hoặc thân nhân. Bệnh nhân hen nên được giáo dục tự quản lý tập trung vào những nhu
cầu cá nhân, và hỗ trợ thêm bằng một bản kế hoạch xử trí hen [46].
EPR – 3 khuyến cáo trước khi xuất viện, bệnh nhân nội trú nên được bác sĩ,
điều dưỡng chuyên về hen cung cấp những kế hoạch theo dõi xử trí hen và bác sĩ, điều
dưỡng nên giới thiệu về kế hoạch xử trí hen như là một phần trong việc GDSK bệnh
nhân. Kế hoạch xử trí hen được khuyến cáo chủ yếu cho bệnh nhân trung bình – nặng,
có tiền căn cơn kịch phát nặng, hoặc kiểm soát hen kém [46]. Số điện thoại cấp cứu


14

(dịch vụ cấp cứu, khoa cấp cứu, bác sĩ hoặc người nào đó ) có thể đưa bệnh nhân đến
cơ sở y tế nhanh chóng.

Hình 1.2: Hƣớng dẫn xử trí suyễn
(Nguồn: khoa Hô Hấp bệnh viện Nhi Đồng 1).


15

1.7. Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc
1.7.1. Ở Nƣớc Ngoài
Nghiên cứu của Mavale – Manuel S và cộng sự (2004) [61], tại khoa Nhi, BV
trung tâm Maputo (Mozambique) trên 52 cha mẹ BN bị HPQ cho thấy kiến thức về
HPQ rất thấp 11% cha, mẹ BN nghĩ bệnh HPQ là bệnh truyền nhiễm, 4% nghĩ bệnh
lây truyền bởi thức ăn, hơn một nữa cha, mẹ BN nghĩ trẻ không thể làm chủ cuộc sống
bình thường. Bên cạnh đó việc sử dụng thuốc còn thiếu hiểu biết. Từ đó, cho thấy kiến
thức cha, mẹ về HPQ còn thấp và có một số hiểu biết chưa đúng về HPQ.
Dr. Amira Ahmed Idriss nghiên cứu ảnh hưởng kiến thức thái độ thực hành trên
bà mẹ có con hen nhập khoa cấp cứu trẻ em BV Khartoum cho thấy: Tất cả các bà mẹ
có kiến thức về triệu chứng dấu hiệu bệnh và yếu tố khởi phát cơn hen, 42% biết dấu
hiệu nặng, thực hành > 80% hướng về chăm sóc thuốc ngoại trừ dấu hiệu cảnh báo,
Kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹ về hen không ảnh hưởng đến trình độ giáo
dục, nghề nghiệp, tiền sử gia đình về hen, cũng như độ nặng của bệnh nhưng ảnh
hưởng trên thời gian nằm bệnh của trẻ [25].
Nghiên cứu trên 171 bà mẹ có con hen phế quản ở BV trung tâm Aseer - Saudi
Arabia [54] và Al-Binali [24] và cộng sự khảo sát ở cộng đồng Chicago về kiến thức
và hành vi của bà mẹ có con bị hen phế quản đều có kết quả cho thấy rằng: Hiểu biết
về biến chứng của hen là ít nhất; tập thở trong cơn hen khởi phát là hành vi thực hành
ít nhất. Trong phân tích đa biến, yếu tố nguy cơ có ý nghĩa cho kiến thức và hành vi
kém của bà mẹ là con là nữ, bà mẹ thất học và bà mẹ trẻ dưới 30 tuổi. Trình độ giáo
dục là cần thiết giúp bà mẹ đạt được kiến thức cần thiết để thực hành chăm sóc con.
Nghiên cứu khác của Ashutosh Lai về kiến thức thái độ về hen của ba mẹ của
trẻ bị hen thấy rằng: 34,1% tin rằng hen suyễn là bệnh truyền nhiễm, 48,2% bậc cha
mẹ do dự khi đề cập đến bệnh của con em mình. Họ tin rằng hen là bệnh lâu dài
(35,3%); các thức ăn là yếu tố quan trọng khởi phát cơn cấp tính (88,2%); cơn nhẹ cần
điều trị với thuốc giãn phế quản (6,3%); thuốc giãn phế quản nên được bắt đầu ở nhà
trước khi tham vấn bác sĩ trong trường hợp cơn cấp (61,2%), bệnh hen là có thể chữa
khỏi thông qua loại thuốc hiện đại (30,6%) hoặc thông qua hệ thống thay thế y học
(65%). 91% cha mẹ thiếu nhận thức về tác dụng phụ của thuốc. Nghiên cứu kết luận


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×