Tải bản đầy đủ

Phân tích hoạt động tài chính kế toán của công ty cổ phần nhiệt điện ninh bình.pdf

Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
1
LỜI MỞ ĐẦU
------
Sau khi được học tập và rèn luyện tại khoa Kinh tế & Quản lý-Trường
ĐHBK Hà Nội,với rất nhiều những kiến thức trên sách vở đã học được thì việc thực
tập tốt nghiệp sẽ giúp ích rất nhiều cho chúng em làm quen với thực tế và phần nào
giúp chúng em dần làm quen với các công việc tại các doanh nghiệp.
Là sinh viên chuyên ngành tài chính – kế toán, đợt thực tập tốt nghiệp này đã
giúp chúng em vận dụng các kiến thức đã học để làm quen, tìm hiểu và nắm vững về
chức năng, nhiệm vụ và tổ chức của hệ thống tài chính – kế toán của doanh nghiệp
cũng như một số nghiệp vụ chính của hệ thống này trong thực tiễn.
Qua quá trình liên hệ thực tập em đã được thực tập tại phòng tài chính kế
toán của công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.Trong thời gian thực tập tại công ty
em đã phần nào nắm bắt được sơ bộ về những nét chính của công ty, tìm hiểu về hệ
thống kế toán, phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, tìm hiểu sơ
bộ về tình hình tài chính của công ty qua phân tích các báo cáo tài chính.Sau đợt
thực tập này, em đã thu được rất nhiều kiến thức bổ ích cho bản thân, có được
những kinh nghiệm thực tiễn ban đầu để sau khi ra trường, đi làm, không khỏi bỡ

ngỡ với công việc tại các doanh nghiêp.
Theo hướng dẫn của khoa, nội dung báo cáo của em gồm có 4 phần:
Phần I : Giới thiệu khái quất về doanh nghiệp.
Phần II : Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
PhầnIII :Phân tích hoạt động tài chính- kế toán của doanh nghiệp.
Phần IV : Đánh giá chung và lựa chọn hướng đề tài tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập và tìm hiểu của mình, em luôn nhận được sự chỉ
bảo, giúp đỡ tận tình của cô Ngô Thu Giang – Giảng viên khoa Kinh tế và quản lý
và các cô chú, anh chị ở phòng tài chính kế toán của Công ty Cổ phần nhiệt điện
Ninh Bình.
Do thời gian thực tập cũng như trình độ nhận thức có hạn nên khả năng tổng
hợp và giải quyết những vấn đề xảy ra trong thực tế tại công ty cũng chỉ ở mức độ
nhất định nên báo cáo của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong
được sự chỉ bảo thêm của các thầy cô cùng các cô chú, anh chị trong phòng kế toán
của công ty để em có thể hoàn thiện bài báo cáo hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!!!
Hà Nội ngày 20/02/2009
Sinh viên : Dương Văn Hà
TCKT-K49
HF: 0984181498
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
2
PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình.
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN NHIỆT ĐIỆN NINH BÌNH
Tên giao dịch : Ninh Binh Thermal Power Joint-Stock Company
Tên viết tắt : NBTPC
Địa chỉ : Đường Hoàng Diệu - Phường Thanh Bình
Thành phố Ninh Bình - Tỉnh Ninh Bình.
Điện thoại : 030.3871.167
Fax : 030.3873.762
Website : http://www.nbtpc.com.vn
Tài khoản số : 710A-00079 Tại ngân hàng công thương tỉnh Ninh Bình.
Mã số thuế : 2.700.283.389
Logo công ty :
Vốn điều lệ : 128.655.000.000 đồng (Một trăm hai mươi tám tỷ sáu trăm
năm mươi lăm triệu đồng)


1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Nước ta đã gia nhập WTO, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp sản xuất
trong nước cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài. Ngày 01 tháng 01 năm
2008 Công ty đã tiến hành cổ phần hoá và đổi tên thành Công ty CP Nhiệt Điện
Ninh Bình cho phù hợp với yêu cầu chung của đất nước trong quá trình hội nhập
với thế giới
Công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình do Trung Quốc thiết kế, chế tạo thiết
bị, lắp ráp và được khởi công xây dựng từ ngày 15/3/1971 với tổng số vốn đầu tư
93.671.016VNĐ.
Ngày 27/4/1971 Ban chuẩn bị dự án sản xuất được thành lập theo quyết định
số 122QĐ/NCQ/LKT do Bộ trưởng Nguyễn Hữu Mai ký.
Ngày 20/5/1972 máy bay Mỹ đánh phá trực tiếp vào Công ty chính và toàn
bộ công trường làm hư hỏng toàn bộ tổ máy số 1 đang lắp đặt.
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
3
Tháng 3/1973 (sau hiệp định Paris) công trường xây dựng Công ty được tiếp
tục thi công trở lại.
Ngày 17/01/1974 Bộ trưởng Bộ điện và than Nguyễn Hữu Mai ký quyết định
số 119/ĐT-NCQLKT về việc thành lập Công ty nhiệt điện Ninh Bình.
Tháng 10/1997 Công ty thực hiện phục hồi xong thiết bị của 4 tổ lò máy. Từ
năm 1997 đến năm 2002 Công ty thực hiện “Dự án khắc phục ô nhiễm môi trường
khí quyển và môi trường nước bãi xỉ”.
Đến năm 1990 Công ty đánh giá lại theo chế độ của nhà nước ban hành với
vốn đầu tư là 115 tỷ đồng. Thiết bị gồm có 4 tổ lò máy hợp bộ với công suất định
mức là: 100.000 KW, sản lượng điện bình quân năm là 600 triệu KWh với tổng số
cán bộ công nhân viên lúc bấy giờ là 850 người.
Sau gần 30 năm (tính đến năm 2002) vận hành và khai thác triệt để năng lực
sản xuất, các thiết bị xuống cấp rất nhiều, hay bị hư hỏng, ô nhiễm môi trường ngày
càng nặng.v.v…
Ngày 29/4/1998 đã hoàn thành công trình xây lắp ống khói mới cao 130m.
Tháng 5/1998 các thiết bị lọc bụi tĩnh điện lần lượt được lắp đặt.
Ngày 08/01/2002 kết thúc lắp đặt cả 4 bộ khử bụi tĩnh điện có hiệu suất lọc
bụi đạt trên 99,1% và đưa vào vận hành.
Tính đến ngày 31/12/2003 Công ty đã phát lên lưới điện quốc gia
11.726.842.336 KW điện. Tính trung bình mỗi năm Công ty phát được trên 400
triệu KW điện. Đỉnh cao sản lượng điện được phát ra là vào năm 2003 với 681 triệu
KW.
Ngày 30/03/2005, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định số 13/2005/QĐ-
BCN-TCCB chuyển Công ty Nhiệt điện Ninh Bình thành Công ty Nhiệt điện Ninh
Bình, là đơn vị thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Điện lực Việt
Nam.
Ngày 29/12/2006, Bộ Công nghiệp đã có Quyết định số 3954/QĐ-BCN về
việc phê duyệt phương án CPH và chuyển Công ty Nhiệt điện Ninh Bình thành
Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình.
Ngày 18/04/2007, Công ty Nhiệt điện Ninh Bình tổ chức đấu giá cổ phần lần
đầu ra bên ngoài tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán : Hà Nội
Ngày 11/12/2007, Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty Cổ phần Nhiệt điện
Ninh Bình đã được tổ chức tại Hội trường Công ty. Đại hội đã nhất trí thực hiện
đăng kí niêm yết và giao dịch cổ phiếu của Công ty trên Trung tâm Giao dịch
Chứng khoán Hà Nội. Đại hội ủy quyền cho Hội đồng quản trị chỉ đạo thực hiện
chủ trương và thời điểm niêm yết.
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
4
Ngày 01/01/2008 Công ty Nhiệt điện Ninh Bình chính thức hoạt động theo mô
hình công ty cổ phần theo Giấy chứng nhân Đăng ký kinh doanh số 0903000161 do
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp .
Trải qua hơn 30 năm hoạt động, Công ty Cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình đã vinh
dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ và các ngành, các cấp trao tặng nhiều danh
hiệu và phần thưởng cao quý:
 Huân chương Lao động Hạng nhất năm 2003
 Huân chương Lao động Hạng hai năm 1978, 1986, 1997
 Huân chương Lao động Hạng ba năm 1975, 1982
 Huân chương Chiến công Hạng ba năm 1990
 Cờ thi đua xuất sắc Chính phủ năm 2006
 Cờ thi đua xuất sắc tập đoàn 2007
 Cờ thi đua xuất sắc tỉnh Ninh Bình năm 2006
 Giải nhất giải thưởng Vifotech về ứng dụng khoa học công nghệ năm
2003
 Giải thưởng môi trường của Bộ TNMT năm 2005
 Giải thưởng thương hiệu xanh bền vững năm 2008
Cùng rất nhiều bằng khen, giấy khen, danh hiệu thi đua xuất sắc. Đây là những
phần thưởng xứng đáng công nhận những nỗ lực và cố gắng to lớn của toàn thể cán
bộ công nhân viên Công ty trong suốt những năm qua.
Hiện nay đất nước đang trong thời kỳ đổi mới, với tốc độ phát triển kinh tế cao,
trong đó nhu cầu về điện phục vụ cho nền kinh tế rất lớn, nhất là giai đoạn 2005-
2020. Trước tình hình đó Tổng công ty điện lực Việt Nam đã đề nghị và được chính
phủ cho phép mở rộng Công ty điện Ninh Bình thêm một tổ máy với công xuất
300MW.
1.1.3 Quy mô hiện tại của doanh nghiệp
Công ty hoạt động với quy mô là doanh nghiệp lớn của tập đoàn điện lực
Việt Nam, dây chuyền công nghệ được của Trung Quốc và luôn được đổi mới kịp
thời, và tổng số nhân viên hiện tại của công ty là trên 1000 người
Hiện nay công ty đang trên đà phát triển với doanh thu hàng năm đạt trên
100 tỷ đồng, là một trong những công ty hàng đầu của tập đoàn điện lực Việt Nam
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
5
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình là đơn vị sản xuất điện năng, cung
cấp cho lưới điện quốc gia theo kế hoạch của Tổng công ty điện lực Việt Nam. Sản
phẩm của công ty là KWh điện, sản phẩm sản xuất ra phát lên thanh cái để hòa vào
lưới điện quốc gia, không có sản phẩm tồn kho, không có dự trữ.
Theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0903000161 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư tỉnh Ninh Bình cấp ngày 31 tháng 12 năm 2007, ngành nghề kinh doanh của
Công ty bao gồm:
 Sản xuất điện năng;
 Quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện;
nhiệt, cơ, công trình kiến trúc công ty điện;
 Lắp đặt hệ thống điện (đường dây và trạm biến áp);
 Sản xuất đất đèn, vật liệu xây dựng, phụ gia xi măng;
 Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác;
 Đầu tư tài chính xây dựng các dự án nguồn điện;
 Kinh doanh bất động sản;
 Lập dự án đầu tư, xây dựng, quản lý các dự án xây dựng; tư vấn, giám sát thi
công lắp đặt công trình;
 Đào tạo phát triển nguồn nhân lực về quản lý, vận hành, bảo dưỡng, sửa
chữa các thiết bị công ty điện;
 Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của pháp luật
1.3 . Quy mô sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp.
1.3.1 Quy mô sản xuất.
Tổng công ty điện lực Việt Nam quyết định từ ngày 01/07/2005 Công ty thực
hiện hạch toán độc lập.Tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trực tiếp đối diện với thị
trường, nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất nhiều điện cung cấp lên lưới điện quốc gia
theo kế hoạch của công ty .
Công nghệ sản xuất của Công ty là một quy trình khép kín, chính vì vậy mà
Công ty bố trí công nhân vận hành theo 3 ca, 5 kíp đảm bảo sản xuất liên tục 24/24
giờ. Mỗi ca vận hành có một trưởng ca quản lý phụ trách toàn bộ quá trình sản xuất
của Công ty.
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
6
Trang thiết bị gồm 4 tổ lò máy, các trạm cao thế, hạ thế điện, hệ thống truyền
tải điện, hệ thống chuyền tải nhiên liệu bằng băng tải đưa than vào lò vận hành an
toàn, liên tục, không có thời gian gián đoạn.
Căn cứ vào sản lượng điện sản xuất, TSCĐ của Công ty, trình độ cơ giới hoá
từ năm 2000 trở về trước được xếp hạng doanh nghiệp loại một. Từ đầu năm 2001
đến nay xếp hạng doanh nghiệp loại hai.
1.3.2 .Quy trình công nghệ sản xuất .
Sơ đồ 1.1: SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ SẢN XUẤT
* Nguyên lý hoạt động : Nhiên liệu chính của công ty là than cám 4b và than cám 5,
mua tại Quảng Ninh được vận chuyển bằng đường thuỷ do Tổng Công ty đường sông
Miền Bắc đảm nhận, về cảng công ty được 3 cẩu DEK 251 bốc từ xà lan đưa vào kho
chứa than khô hay đưa thẳng vào máy nghiền .
Nhà chứa than có diện tích 4.920 m
2
với lượng dự trữ cao nhất gần 60.000 tấn, từ
đây nhờ hệ thống băng tải vận chuyển vào máy nghiền .
Hệ thống
kích thích
Máy phát
điện
Máy biến áp
(tăng áp)
Hệ thống điện tự
dùng
(phục vụ cho SX)
Hệ thống làm
mát MF
Băng tải
Nghiền
than
Nước
sông
Lò hơi
Hệ thống
sử lý
nước
Than cám
Bao hơi
Hệ thống sấy
hơi (hơi khô)
Tuốc bin hơi
(quay sinh công)
Bình
ngưng hơi
Hệ thống
nước tuần
hoàn
Lưới điện
(35KV + 110KV)
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
7
Trước khi đưa than vào buồng lửa, than được nghiền thành bột nhờ hệ thống nghiền (
mỗi lò có 2 hệ thống máy nghiền ) , than phun vào trong buồng lửa cháy sinh nhiệt
truyền vào đường ống sinh hơi, nước trong đường ống sinh hơi biến thành hơi bão hoà
đưa lên bao hơi .
Qua hệ thống phân ly trong bao hơi và các giàn ống quá nhiệt tạo thành hơi quá nhiệt
cao áp xuất 35 – 40 Kg/Cm
2
nhiệt độ 450
o
C và được chuyển qua đường ống sang
TURBINE .
Khi sang TURBINE hơi quá nhiệt có 1 năng lượng rất lớn làm quay TURBINE với
tốc độ 3.000 vòng / phút và kéo theo máy phát điện quay tạo ra điện năng có điện áp
6.300 V, qua máy biến áp nâng lên điện áp 110.000 KV cấp lên hệ thống lưới điện Quốc
Gia và điện 35.000 KV cấp điện cho khu vực tỉnh Ninh Bình và một số tỉnh lân cận .
Hơi quá nhiệt sau khi sinh công trong TURBINE được ngưng tụ thành nước nhờ
bình ngưng tụ sau đó được đưa trở lại lò hơi và tiếp tục nhận nhiệt trong buồng lửa tạo
thành hơi quá nhiệt đưa sang TURBINE để sinh công tạo thành một chu trình tuần hoàn
khép kín
1.4.Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1..4.1 Hình thức tổ chức sản xuất ở doanh nghiệp:
Hiện nay, công ty có hệ thống sản xuất đã hoạt động từ nhiều năm nay, và đã
phát huy tốt năng lực sản xuất của hệ thống thiết bị. Dây chuyền sản xuất được nhập
từ Trung Quốc, quá trình sản xuất liên tục.
Tổ chức hệ thống sản xuất ở công ty được chuyên môn hóa khá rõ ràng theo
kiểu Công ty – Phân xưởng.
Cả công ty là một khối sản xuất khép kín bao gồm các phòng ban quản lý có
từng chức năng riêng, các phân xưởng sản xuất chuyên môn hóa .
Các bộ phận này có quan hệ mật thiết và hỗ trợ, bổ sung cho nhau từ nguyên
vật liệu đầu vào tới sản xuất sản phẩm đầu ra cuối cùng, sản xuất theo hình thức
chuyên môn hóa các bộ phận theo dây chuyền sản xuất liên tục, chu trình khép kín.
1.4.2 Kết cấu sản xuất của Doanh nghiệp
Kết cấu sản xuất đơn giản, có một bộ phận sản xuất phụ. Các phân xưởng sản
xuất cũng chính là bộ phận sản xuất chính của công ty
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
8
1.5.Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp.
1.5.1. Cấp quản lý của doanh nghiệp.
Bộ máy quản lý của công ty cổ phần nhiệt điện Ninh Bình được tổ chức theo mô
hình trực tuyến chức năng. Công ty có 4 cấp quản lý:
Quản lý cấp cao bao gồm : Chủ tịch HĐQT, tổng giám đốc và phó tổng giám
đốc của công ty.
Quản lý cấp trung gian : Trưởng , phó phòng các phòng ban
Quản lý cấp cơ sở : Quản đốc phân xưởng.
Nhân viên thừa hành : Tổ trưởng sản xuất.
Công ty nhiệt điện Ninh Bình là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc
tổng công ty điện lực Việt Nam được tổng công ty điện lực Việt Nam giao vốn, có
con dấu riêng theo thể thức nhà nước quy định. Từ ngày 01/07/2005 Công ty thực
hiện hạch toán độc lập.Tự sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trực tiếp đối diện với thị
trường. Công ty hoạt động theo pháp luật Việt Nam và luật doanh nghiệp nhà nước.
1.5.2 Mô hình cơ cấu bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay gồm: Chủ tịch hội đồng quản trị –Tổng Giám
đốc - Phó tổng giám đốc - 7 phòng chức năng - 5 phân xưởng, đội sản xuất chính
và 1 đơn vị sản xuất phụ (thể hiện ở sơ đồ số 2 dưới đây).
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
9
Sơ đồ 1.2 : SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN NHIỆT ĐIỆN NINH BÌNH.
(Nguồn : Phòng tổ chức - Website http://nbtpc.com.vn )
P. TÀI CHÍNH
KE TOÁN
P. KẾ HOẠCH
VẬT TƯ
PHÒNG TT
BV-PC
P. TỔ CHỨC
LAO ĐỘNG
VĂN PHÒNG
BAN KIỂM
SOÁT
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐỒNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
CÔNG TY
PHÒNG TỔNG
HỢP DỰ ÁN
P.TGĐ PHỤ
TRÁCH DỰ ÁN
PHÂN XƯỞNG HÓA
P/X ĐIỆN -
KIỂM NHIỆT
P/X SỬA CHỮA
CƠ - NHIỆT
PHÂN XƯỞNG
NHIÊN LIỆU
PX VẬN HÀNH
LÒ - MÁY
PHÒNG KỸ THUẬT
AN TOÀN
P.TGĐ PHỤ
TRÁCH SẢN XUẤT
XƯỞNG
SẢN XUẤT PHU
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
10
1.5.3 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận quản lý
Qua sơ đồ trên ta thấy bộ máy quản lý của Công ty CP Nhiệt điện Ninh Bình
được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức năng.
Do tính chất công việc của mỗi phòng ban, phân xưởng khác nhau do đó
chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận đó cũng khác nhau. Để phân công trách
nhiệm được rõ ràng cần phân định chức năng, nhiệm vụ cho từng đơn vị cụ thể .
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng Cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao gồm tất
cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông uỷ quyền. ĐHĐCĐ có
các quyền sau:
- Thông qua sửa đổi, bổ sung Điều lệ;
- Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng
năm, các báo cáo của BKS, của HĐQT và của các kiểm toán viên;
- Quyết định số lượng thành viên của HĐQT;
- Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thành viên HĐQT và BKS; phê chuẩn việc HĐQT
bổ nhiệm Tổng Giám đốc điều hành;
- Các quyền khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ.
Hội đồng quản trị
Số thành viên HĐQT của Công ty gồm 05 thành viên. HĐQT là cơ quan có đầy đủ
quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền
thuộc ĐHĐCĐ. HĐQT có các quyền sau:
- Quyết định cơ cấu tổ chức, bộ máy của Công ty;
- Quyết định chiến lược đầu tư, phát triển của Công ty trên cơ sở các mục đích
chiến lược do ĐHĐCĐ thông qua;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, giám sát, chỉ đạo hoạt động của Ban Tổng
Giám đốc và các cán bộ quản lý Công ty;
- Kiến nghị sửa đổi bổ sung Điều lệ, báo cáo tình hình kinh doanh hàng năm, báo
cáo tài chính, quyết toán năm, phương án phân phối, sử dụng lợi nhuận và phương
hướng phát triển, kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm
của Công ty trình ĐHĐCĐ;
- Triệu tập, chỉ đạo chuẩn bị nội dung và chương trình cho các cuộc họp ĐHĐCĐ;
- Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty;
- Các quyền khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ.
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
11
Ban kiểm soát
BKS do ĐHĐCĐ bầu ra gồm 03 thành viên, thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi
hoạt động quản trị và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty. BKS chịu trách
nhiệm trước ĐHĐCĐ và pháp luật về những công việc thực hiện theo quyền và
nghĩa vụ của Ban:
- Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính của Công ty, kiểm tra tính hợp
lý hợp pháp của các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính Công ty, kiểm tra
việc thực hiện các nghị quyết, quyết định của HĐQT;
- Trình ĐHĐCĐ báo cáo thẩm tra các báo cáo tài chính của Công ty, đồng thời có
quyền trình bày ý kiến độc lập của mình về kết quả thẩm tra các vấn đề liên quan tới
hoạt động kinh doanh, hoạt động của của HĐQT và Ban Tổng Giám đốc;
- Yêu cầu HĐQT triệu tập ĐHĐCĐ bất thường trong trường hợp xét thấy cần
thiết;
- Các quyền khác được quy định tại Luật Doanh nghiệp 2005 và Điều lệ.
Ban Tổng Giám đốc Công ty
Ban Tổng Giám đốc gồm Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc do HĐQT bổ
nhiệm. Ban Tổng Giám đốc có nhiệm vụ:
- Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo
nghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐCĐ, Điều lệ Công ty và
tuân thủ pháp luật;
- Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính hàng năm và dài hạn của Công ty;
- Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối với
Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh, Trưởng văn phòng đại
diện và các cán bộ quản lý khác của Công ty;
- Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự theo quy định của pháp
luật;
- Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách
nhiệm trước HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật về những sai phạm gây tổn thất cho
Công ty;
- Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và kế
hoạch đầu tư của Công ty đã được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua;
- Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ.
Khối các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ bao gồm
- Văn phòng: Thực hiện các chức năng Hành chính - Quản trị - Đời sống - Y tế và
công tác thi đua khen thưởng.
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
12
- Phòng Tổ chức lao động: Tham mưu thực hiện các chức năng về công tác tổ
chức, cán bộ, lao động tiền lương, đào tạo và thực hiện các chế độ chính sách.
- Phòng Thanh tra - Bảo vệ - Pháp chế: Tham mưu cho lãnh đạo Công ty về công
tác Thanh tra; giữ gìn an ninh trật tự và công tác Pháp chế, thường trực công tác tự
vệ quân sự và các nhiệm vụ khác có liên quan.
- Phòng Kế hoạch - Vật tư: Tham mưu và thực hiện các chức năng kế hoạch, quản
lý cung ứng vật tư, nhiên liệu, xuất nhập khẩu thiết bị, các chức năng kinh doanh
khác.
- Phòng Kỹ thuật An toàn: Tham mưu và thực hiện các chức năng quản lý kỹ
thuật, kỹ thuật an toàn - BHLĐ, quản lý môi trường và công nghệ thông tin phục vụ
sản xuất - kinh doanh của Công ty.
- Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu và thực hiện các chức năng quản lý tài
chính - vốn, thống kê - kế toán.
- Phòng Tổng hợp dự án: Là đơn vị tham mưu thực hiện công tác quản lý dự án
xây dựng Công ty Nhiệt điện Thái Bình 1.
Khối các đơn vị sản xuất:
Là các đơn vị sản xuất thực hiện nhiệm vụ quản lý vận hành, sửa chữa toàn bộ các
thiết bị trong dây chuyền công nghệ sản xuất điện cũng như các thiết bị phục vụ phụ
trợ có liên quan, gồm 05 phân xưởng sản xuất chính và 1 xưởng sản xuất phụ.
- Phân xưởng Vận hành lò máy : Thực hiện công tác hiệu chỉnh để đảm bảo các lò
ổn định, nâng cao hiệu quả kinh tế đồng thời phải đảm bảo sửa chữa lớn và nhỏ các
thiết bị để đảm bảo sản xuất an toàn và liên tục.Tổ chức và thực hiện tốt công tác
hiệu chỉnh máy để nâng cao hiệu xuất của máy và phải thực hiện tốt công tác sửa
chữa lớn, nhỏ theo kế hoạch Công ty giao.
- Phân xưởng Nhiên liệu : Có nhiệm vụ quy hoạch bến bãi, kho tàng sao cho đủ
lượng than cung cấp cho lò theo phương thức sản xuất công ty giao đồng thời phải
đảm bảo khâu bốc dỡ, phân phối và truyền tải than.
- Phân xưởng Sửa chữa Cơ - Nhiệt : Gia công chế tạo các chi tiết để thay thế, sửa
chữa nhỏ cho Công ty
- Phân xưởng Điện - Kiểm nhiệt : Tiếp nhận điện 6,3KV nâng lên 35KV và
110KV hoà vào mạng lưới điện quốc gia. Quản lý, bảo dưỡng và khai thác có hiệu
quả hệ thống thông tin điện thoại của Công ty. Tổ chức quản lý các thiết bị mẫu,
thiết bị thí nghiệm và đảm nhiệm toàn bộ những phần việc về điện của Công ty.
- Phân xưởng Hoá : Phân tích sử lý chất lượng hơi, nước, dầu cung cấp cho hệ
thống vận hành và sửa chữa. Xác định các thông số của than, tro, xỉ, nước…
- Xưởng Sản xuất phụ
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
13
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức rất linh hoạt, mỗi phòng ban, phân
xưởng đều có chức năng và nhiệm vụ riêng trong các lĩnh vực sản xuất, phân phối
điện của mình,qua đó giúp cho việc SXKD của toàn công ty cổ phần nhiệt điện
Ninh Bình đạt hiệu quả cao nhất.
PHẦN II : PHÂN TÍCH CÁC HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CHUNG CỦA DOANH NGHIỆP.
2.1.Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động marketing.
2.1.1. Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm dịch vụ.
Để xem xét, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty ta xem xét tình
hình sản xuất, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, chi tiêu giá thành của
Công ty qua một số năm
Bảng 2.1 : Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của công ty qua một số năm.
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Chỉ tiêu
ĐVT
KH TH KH TH KH TH
SL điện SX Trkw/h 530 554,3 500 509,8 660 681,13
Xuất tiêu haotháng G/kwh 625 612,9 625 604,49 620,45 613,95
Xuất tiêu hao dầu G/kwh 1,5 0,486 1,4 0,465 0,5 0,2
Điện tự dùng % 12 10,64 12 10,84 12 9,913
Điện thanh cái Trkwh 495,3 454,6 613,61
Tổng CF trực tiếp Tr.đ 188,985 170,188 204,459 172,081 270,503 266,975
Giá thành đơn vị đ/kwh 356,56 307,07 408,92 337,54 454,78 435,09
(Nguồn : Phòng kế hoạch )
Qua số liệu ở trên đã chứng tỏ rằng Công ty luôn hoàn thành kế hoạch mà Tập
đoàn điện lực giao cho.
* Chỉ tiêu sản lượng điện sản xuất:
Năm 2005: Đạt
530
3,554
= 1,046 hay 104,6% vượt 4,6% so với kế hoạch.
Năm 2006: Đạt 102% vượt 2% so với kế hoạch.
Năm 2007: Đạt 103,2% vượt 3,2% so với kế hoạch.
Các chỉ tiêu “xuất tiêu hao than tiêu chuẩn”, “xuất tiêu hao dầu” và “điện tự
dùng” đều liên tục thực hiện tốt vượt kế hoạch (thấp hơn mức kế hoạch cho phép).
Đây là nhân tố quan trọng để Công ty đạt giá thành 1KWh điện thấp.
* Chỉ tiêu xuất tiêu hao than tiêu chuẩn:
Năm 2005 Công ty đã thực hiện tiết kiệm được:
612,9 - 625 = -12,1(g/kwh)
Năm 2006 tiết kiệm được: -19,51g/kwh.
Năm 2007 tiết kiệm được: -6,5g/kwh.
* Chỉ tiêu xuất tiêu hao dầu đốt lò:
Năm 2005 Công ty đã thực hiện tiết kiệm được:
0,486 - 1,5 = -1,014g/kwh
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
14
Năm 2006 tiết kiệm được -0,935g/kwh.
Năm 2007 tiết kiệm được -0,3g/kwh.
* Chỉ tiêu điện tự dùng kỳ thực hiện giảm so với kỳ kế hoạch:
Năm 2005: 1,36%.
Năm 2006: 1,16%.
Năm 2007: 1,734%.
* Chỉ tiêu tổng chi phí trực tiếp đã thực hiện giảm so với kế hoạch:
Năm 2005: 18.794 triệu.
Năm 2006: 27.378 triệu.
Năm 2007: 944 triệu.
* Chỉ tiêu giá thành đơn vị:
% Hoàn thành kế hoạch năm 2005 =
%1,86100
56,3563,554
07,3073,554

×
×
Nghĩa là Công ty đã hạ được giá thành sản phẩm xuống còn 86,1% so với kế
hoạch (tức là giảm được 13,9%).
Tương tự năm 2006, Công ty đã thực hiện giảm so với kế hoạch 17,46%.
Năm 2007 Công ty đã thực hiện giảm so với kế hoạch là 18,4%.
Chỉ tiêu giá thành đơn vị Công ty thực hiện trong 3 năm đều giảm so với kế
hoạch Tập đoàn điện lực giao nhưng giá thành đơn vị năm sau vẫn cao hơn năm
trước.
Năm 2006 cao hơn so với năm 2005: 337,54 - 307,07 = 30,47đ/kwh.
Năm 2007 cao hơn năm 2006: 435,09 - 337,54 = 97,55đ/kwh.
Đó một phần là do hàng năm Chính phủ có quyết định tăng giá than nên làm
cho chi phí nhiên liệu tăng lên mà chi phí nhiên liệu dùng cho sản xuất điện lại
chiếm một tỷ trọng rất lớn trong giá thành điện (khoảng gần 70% trong giá thành).
Qua phân tích ở trên ta thấy Công ty đã hoàn thành vượt mức kế hoạch sản
xuất kinh doanh, thực hiện tốt chỉ tiêu mà Tập đoàn điện lực giao cho. Làm được
điều đó là do Công ty đã tận dụng tốt khả năng sản xuất của đơn vị, việc quản lý có
hiệu quả thúc đẩy năng lực sản xuất của người lao động. Giá bán điện trong năm là
cố định, để cho việc sản xuất kinh doanh của công ty ngày một tăng trưởng, công ty
luôn chú trọng tiết kiệm chi phí sản xuất ở mức tốt nhất.
2.1.2. Sơ lược thị trường tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp và các đối
thủ cạnh tranh.
Công ty mới chuyển đổi mô hình từ công ty nhà nước sang công ty cổ phần
nên hoạt động marketing chưa được chú trọng, trong thời gian tới với cơ chế hoạt
động linh hoạt của Công ty cổ phần thì hoạt động Marketing sẽ được thúc đẩy và
nằm trong một phần kế hoạch của Công ty
Công ty cổ phần Nhiệt điện Ninh Bình là 1 trong 14 đơn vị sản xuất và phát
điện của cả nước gồm 4 tổ lò hơi với công suất 100.000 KW, cung cấp điện cho các
tỉnh phía bắc như: Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hoá.
Lĩnh vực điện hiện đang có nhiều tiềm năng do thực trạng nhu cầu tiêu dùng
điện phục vụ sinh hoạt của dân chúng và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế rất cao
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
15
nên các nhà đầu tư trong và ngoài nước rất quan tâm đến lĩnh vực này.Hiện nay,
nhiều tập đoàn, tổng công ty thuộc khối nhà nước và ngoài nhà nước đã tiến hành
đầu tư vào sản xuất điện như: Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp
Than và Khoáng sản Việt Nam, các tổng công ty như Tổng công ty Sông Đà và các
dự án đầu tư theo cơ chế BOT, IPP.
Hơn nữa, ngoài các lĩnh vực sản xuất điện truyền thống như nhiệt điện, thủy
điện, các nguồn năng lượng khác cũng đang được nghiên cứu, khai thác để sản xuất
điện như điện khí, phong điện, điện sử dụng năng lượng mặt trời, địa nhiệt, điện
sinh khối, điện hạt nhân...
Sự tham gia của các thành phần vào sản xuất điện sẽ tạo ra thị trường sản
xuất điện cạnh tranh, một phần theo Quy hoạch phát triển ngành Điện, một phần do
lợi ích lớn khi đầu tư vào ngành Điện. Đây cũng là một yếu tố ảnh hưởng tiềm tàng
đến lợi thế cạnh tranh của Công ty và từ đó đòi hỏi Công ty phải có những điều
chỉnh chiến lược thích hợp để thích nghi với môi trường canh tranh ngày càng tăng.
2.2. Phân tích lao động, tiền lương .
2.2.1. Cơ cấu lao động của doanh nghiệp.
Tổng số lao động của Công ty tính đến ngày 30/06/2008 là 990 người trong đó có .
Lao động phân loại theo trình độ và độ tuổi được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.2 :Bảng cơ cấu lao động(tại ngày 30/6/2008)
*)Theo trình độ:
Trình độ
Số lượng lao động
(Người)
Tỷ lệ
(%)
Đại học 152 15,36
Cao đẳng và trung cấp 188 18,99
Công nhân kỹ thuật 516 52,12
Lao động khác 134 13,53
Tổng số 990 100%
*)Theo độ tuổi :
Độ tuổi
Số lượng lao động
(Người)
Tỷ lệ
(%)
Từ 18 đến 35 tuổi 519 52,42
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
16
Từ 36 đến 45 tuổi 241 24,34
Từ 46 đến 55 tuổi 172 17,38
Từ 55 tuổi trở lên 58 5,86
Tổng số 990 100%
(Nguôn : Phòng tổ chức)
Đội ngũ lao động của công ty là rất trẻ,trong đó có 688 nam và 302 nữ.Ở mỗi
ngành, phân xưởng số lao động nhiều hay ít tuỳ thuộc vào công việc trình độ trang
thiết bị kỹ thuật và trình độ tổ chức sản xuất điện,công ty đã xác định nhu cầu về
lao động của mình với quy mô và cơ cấu lao động như trên là phù hợp với yêu cầu
sản xuất đặt ra khi số lượng người lao động ở các phòng ban thiếu hụt so với nhu
cầu thực tế của sản xuất, thì công ty sẽ quyết định tuyển dụng thêm lao động theo
yêu cầu công việc trực tiếp tuyển chọn, việc tuyển chọn lao động mới phải làm sao
tạo ra năng suất chất lượng cao đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện kinh doanh có
lãi. Chính vì thế mà công ty chỉ kí quyết định tuyển thên lao động khi có nhu cầu
thực tế .
Công ty tổ chức thời gian làm việc 8h/ngày, 5 ngày/tuần.Đối với cán bộ và
công nhân trực tiếp sản xuất, Công ty tổ chức sản xuất theo ca, đảm bảo đáp ứng
nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, tuân thủ theo quy định của pháp luật.Khi có
yêu cầu đột xuất về tiến độ sản xuất kinh doanh, các nhân viên Công ty có trách
nhiệm làm thêm giờ. Công ty đảm bảo quyền lợi cho người lao động theo quy định
của Nhà nước và có đãi ngộ thoả đáng cho người lao động.
2.2.2. Tổng quỹ lương kế hoạch và thực tế .
Tổng quỹ lương kế hoạch của công ty trong năm 2007:
Bảng 2.3 : Số lao động kế hoạch năm 2007
Danh mục ĐVT Kế hoạch 2007
Tổng số CBCNV sản xuất điện Người 850
- Công nhân vận hành Người 450
- Lao động phù trợ và phục vụ Người 288
- Lực lượng gián tiếp Người 112
Bảng 2.4 : Quỹ tiền lương kế hoạch năm 2007: ĐVT : Triệu đồng.
Danh mục Số người Tiền lương và
thưởng VHAT
BHXH
+BHYT
Kinh phí CĐ Cộng
-Lực lượng vận hành
450 28.515,99 1.616,05 570,32 30.702,36
-Lực lượng phù trợ
288 17.646,74 1.066,00 352,93 19.067,67
-Lực lượng gián tiếp
112 7.142,79 458,96 142,86 7.744,61
Tổng cộng 850 53.305,52 3.141,01 1.006,11 57.512,64
Tiền ăn ca:
914 người x 450.000đ x 12 tháng = 4.935.600.000đ
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
17
CHI TIẾT :
Tổng số lao động toàn công ty : 850 người
Lương tối thiểu của quốc gia : L
QG
= 540.000đ
Hệ số lương điều chỉnh của công ty đề nghị là : K
đc
= 1,34
Hệ số lương tối thiểu của công ty là : K = (1+K
đc
) = 2,34
Lương tối thiểu của công ty là : L
TTCT
= 540.000(1+1,34) = 1.263.600đ
Hệ số lương bình quân toàn công ty : = 3,33
Hệ số phụ cấp lương bình quân toàn công ty : = 0,15
 Lực lượng vận hành:
- Hệ số lương cấp bậc bình quân: 3,39
- Số lao động vận hành(theo định mức): 450 người
a) Tiền lương cấp bậc cả năm:
1.263.600đ x 3,26 x 450 người x 12 tháng = 22.244.414.400đ
b) Phụ cấp ca khuya:
1.263.600đ x 3,26/22 x 32448 công x 30% = 1.822.693.834đ
c) Thưởng vận hành an toàn:
1.263.600đ x 3.26 x 450 người x 12 tháng x 20% = 4.448.882.880đ
=)) Cộng (a +b + c) = 28.515.991.114đ
* BHXH15% BHYT 2% = 17% ( Lương cơ bản)
540.000đ x 3.26 x 450người x 12 tháng x 17% = 1.616.047.200đ
* Kinh phí công đoàn = 2% (Lương thực tế) =2%[(a) + (b) + (c)]
28.515.991.114 x 2% = 570.319.822đ
 Lực lượng phụ trợ và phục vụ:
- Hệ số lương cấp bậc bình quân : 3,49
- Số lao động phụ trợ và phục vụ : 288 người
a) Lương cấp bậc cả năm số LĐ phụ trợ và phục vụ:
1.263.600đ x 3,36 x 288 người x 12 tháng = 14.673.125.376đ
b) Phụ cấp trách nhiệm:
540.000đ x 0,1 x 28 người x 12 tháng = 18.144.000đ
c) Thưởng vận hành an toàn:
1.263.600đ x 3,36 x 267 người x 12 tháng x 20% = 2.720.641.997 đ
d) Phụ cấp ca khuya:
1.263.600đ x 3,36/22 x 4.056 công x 30% = 234.825.586đ
=)) Cộng (a + b + c + d) = 17.646.736.959đ
* BHXH15% BHYT 2% = 17% ( Lương cơ bản)
540.000đ x 3,36 x 288 người x 12 tháng x 17% = 1.065.996.288đ
* Kinh phí công đoàn = 2% (Lương thực tế) =2%[(a) + (b) + (c)+(d)]
17.646.736.959 x 2% = 352.934.739đ
 Lực lượng gián tiếp:
- Hệ số lương cấp bậc bình quân 3,85
- Số lao động gián tiếp: 112 người
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
18
a) Tiền lương cấp bậc cả năm:
1.263.600đ x 3,72 x 112 người x 12 tháng = 6.317.595.648đ
b) Phụ cấp chức vụ:
540.000đ x 0,4 x 11 người x 12 tháng = 28.512.000đ
540.000đ x 0,3 x 21 người x 12 tháng = 40.824.000đ
Cộng : = 69.336.000đ
c) Thưởng vận hành an toàn:
1.263.600đ x 3,72 x 67 người x 12 tháng x 20% = 755.855.194đ
=)) Cộng (a + b + c) = 7.142.786.842đ
* BHXH15% BHYT 2% = 17% ( Lương cơ bản)
540.000đ x 3,72 x 112 người x 12 tháng x 17% = 458.970.624đ
* Kinh phí công đoàn = 2% (Lương thực tế) =2%[(a) + (b) + (c)]
7.142.786.842đ x 2% = 142.855.737đ
 Quỹ tiền lương: 53.305.514.915đ
Trong đó : Thu nhập bình quân : 5.226.031đ/ng/th
- Tiền lương : 45.380.134.845đ
- Thưởng VHAT : 7.925.380.070đ
 BHXH 15%+BHYT 2%: 3.141.014.112đ
 Kinh phí công đoàn 2%: 1.066.110.298đ
TỔNG CỘNG : 57.512.639.325đ
Tổng quỹ lương thực tế của công ty trong năm 2007 (*):
Bảng 2.5. Số lao động năm 2007
Danh mục ĐVT Năm 2007
Tổng số CBCNV sản xuất điện Người 830
- Công nhân vận hành Người 430
- Lao động phù trợ và phục vụ Người 288
- Lực lượng gián tiếp Người 112
Bảng 2.6 : Quỹ tiền lương năm 2007: ĐVT : Triệu đồng.
Danh mục Số người Tiền lương và
thưởng VHAT
BHXH
+BHYT
Kinh phí CĐ Cộng
-Lực lượng vận hành
430 28.203,14 1.864,49 564,06 30.631,70
-Lực lượng phù trợ
288 18.433,03 1.286,96 368,66 20.088,66
-Lực lượng gián tiếp
112 7.380,24 553,95 147,60 8.081,79
Tổng cộng 830 54.016,41 3.705,40 1080,33 58.802,14
Thu nhập bình quân : 5.423.334đ/người/tháng
Tiền ăn ca:
900 người x 450.000đ x 12 tháng = 4.860.000.000đ
(*) : Công thức tính lương được trình bày trong mục 2.2.3
2.2.3. Cách thức trả lương, đơn giá lương của công ty.
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
19
Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức trả lương kết hợp việc trả lương
thời gian và lương khoán.
Việc hạch toán thời gian lao động của Công ty được thể hiện trên bảng chấm
công do các tổ, phân xưởng, phòng ban theo dõi tình hình ngày làm việc thực tế của
công nhân viên; được phòng tổ chức xác nhận sau đó chuyển cho kế toán tiền
lương. Trên cơ sở bảng chấm công đã được duyệt, kế toán tiền lương làm căn cứ để
tính tiền lương cho công nhân viên trong Công ty.
Hạch toán kết quả lao động của Công ty được thể hiện ở bảng nghiệm thu kết
quả hạng mục công trình, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương.
Do đặc điểm riêng vốn có của ngành điện là sản xuất theo dây truyền khép
kín nên việc chi trả lương được phân theo chức danh nghề nghiệp của công nhân.
Hàng tháng kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả cho từng đối tượng và
tính các khoản phải trích theo quy định, các khoản giảm trừ theo lương như: Điện,
nước, BHXH, BHYT, KPCĐ. Khi đó kế toán áp dụng các tài khoản sau:
TK154 (1541231) : Công nhân vận hành là người trực tiếp sản xuất điện.
TK627 (62711) : Nhân viên phân xưởng.
TK642 (64211) : Cán bộ quản lý.
• Cách tính lương:
* Hình thức trả lương thời gian:
Lương thời Lương nền x hệ số cấp bậc
gian 22
Do tính chất của công nghệ sản xuất theo dây truyền khép kín nên không có
thời gian ngừng nghỉ. Vì vậy bên cạnh tiền lương chính, người lao động trong Công
ty còn được hưởng các khoản phụ cấp như: Phụ cấp ca 3, phụ cấp khu vực, phụ cấp
trách nhiệm.
+ Phụ cấp ca 3:
Phụ cấp Lương nền x hệ số cấp bậc
ca 3 22
Trong đó: - Hệ số ca 3 được xác định với:
Công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm điện: 40%.
Công nhân sửa chữa trực ca đêm: 30%.
+ Phụ cấp trách nhiệm: Công ty chia phụ cấp trách nhiệm thành 3 loại:
Trưởng phòng, quản đốc : 0.4%.
Phó phòng, phó quản đốc : 0.3%.
Tổ trưởng sản xuất : 0.1%.
Phụ cấp trách nhiệm = Hệ số trách nhiệm x Lương nền Công ty.
+ Phụ cấp khu vực: Vì có độc hại do bụi, khói thải ra ở Công ty trong quá
trình sản xuất nên cán bộ công nhân viên được hưởng mức lương phụ cấp là 10%.
Phụ cấp khu vực = 10% x Lương nền Công ty.
Vậy:
x Số công thực tế
Số công ca 3 Hệ số ca 3xx
Lương thời gian và nghỉ
ngừng việc (ngày lễ, tết)
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
20
* Hình thức trả lương khoán (lương theo sản phẩm):
Là hình thức trả lương theo khối lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành
quy định và đơn giá tiền lương tính theo một đơn vị sản phẩm công việc đó.
Việc quyết toán theo sản phẩm cho cán bộ công nhân viên xuất phát từ quyết
định đại tu (sửa chữa lớn) của công ty giao cho đơn vị phân xưởng, tổ ,đội . Căn cứ
vào bảng quyết toán ngày công do phân xưởng,tổ,đội.gửi lên, kế toán tiến hành
thanh toán và trả lương cho công nhân viên, căn cứ vào số lượng công nhân phục
hồi đại tu, các khoản phụ cấp của công nhân đó để tính và trả lương. Căn cứ quan
trọng nhất là “Bản nghiệm thu thiết bị máy móc sau sửa chữa, đại tu” và bảng chấm
công số công nhân thực tế đại tu.
Lương khoán = Đơn giá ngày công x Số công định mức
Trong đó : Đơn giá do Tổng công ty điện lực Việt Nam xây dựng như sau:
Lương ngày = ( Lương tối thiểu x Hệ số lương ) : 22
Hệ số không ổn định = 10% lương ngày
Phụ cấp khu vực = 10% Ltt / 22
Phụ cấp độc hại = 10% Ltt / 22
Số công định mức được xác định theo sổ tay định mức lao động
* Kế toán BHXH, BHYT, Kinh phí công đoàn .
- Bảo hiểm xã hội ( TK 3383) trích 15% Công ty tính như sau :
= Tổng hệ số lương cấp bậc BQ toàn công ty x Số CN x Lương tối thiểu x 15%.
Hàng tháng Công ty tiến hành tạm trích theo công thức trên. Cuối năm, lấy tổng số phải
nộp của sản xuất chính trừ đi số tạm trích 11 tháng còn lại là số trích tháng 12.
Cụ thể Tháng 12/2007 , số phải trích BHXH 15% cho bộ phận trực tiếp SX:
Căn cứ vào số phân bổ trên kế toán ghi :
Nợ TK 154 (15411232) : 147.639.400 đ
Có TK 338 (3383) : 147.639.400 đ
- Bảo hiểm y tế : (TK 3384 )Trích 2% và phân bổ tương tự như BHXH
Số trích tháng 12 là 27.290.300
Phân bổ cho công nhân trực tiếp = 19.685.300
Cho nhân viên phân xưởng = 1.755.000
Cho nhân viên quản lý = 5.850.000
Căn cứ vào số liệu trên kế toán ghi :
Nợ TK 154 (15411232) : 19.685.300
Có TK 338 ( 3384 ) : 19.685.300
- Kinh phí công đoàn ( TK 3382 ) Trích = 2% theo lương thực trả .
Số trích trong tháng = Tiền lương thực trả ( từng đối tượng ) x 2%
Tháng 12/2007 tập hợp 2% trích kinh phí công đoàn cho các đối tượng như sau :
Tổng tiền lương của cán
bộ công nhân viên
Các khoản phụ cấp
=
+
Vậy đơn giá nhân công = Tổng tiền lương ngày + Các khoản phụ cấp lương ngày
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
21
- Công nhân trực tiếp : 126.154.600
- Nhân viên phân xưởng : 21.716.200
- Nhân viên quản lý : 39.432.200
------------------------- ------------------
Cộng 187.303.000
Kế toán căn cứ vào số tiền phân bổ cho từng đối tượng sử dụng như trên, tiến hành
định khoản :
Nợ TK 154 (15411232 ) : 126.154.600
Có TK 338 (3382 ) : 126.154.600
Kế toán phải thu , phải trả kiểm tra số liệu của phần mình phụ trách trên sổ chi tiết , sổ
cái , tổng hợp đối ứng tài khoản 3382, 3383, 3384, và “sổ nhật ký chung” , kế toán giá
thành tiến hành đối chiếu với các số liệu tương ứng trên tài khoản mình phụ trách .
2.3. Công tác quản lý vật tư, tài sản cố định.
2.3.1. Nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Để đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của công ty cần rất nhiều nguyên vật liệu,
nhiên liệu và công cụ dụng cụ lao động, mỗi loại có vai trò công dụng khác nhau
muốn quản lý chặt chẽ và hạch toán chính xác vật liệu thì cần phải tiến hành phân
loại vật liệu. Căn cứ vào công dụng của vật liệu trong quá trình sản xuất, vật liệu
của công ty được chia ra:
* Nhiên liệu: Gồm than và dầu đốt lò.
- Than: Gồm 04 loại: Than cám 4, than cám 5, than cốc, than đá được dự trữ
để phục vụ sản xuất trong khoảng thời gian từ 30 ngày trở lên.
- Dầu: Để phục vụ sản xuất được tiến hành thường xuyên liên tục, Công ty
luôn dự trữ một lượng dầu nhất định để phục vụ cho sản xuất khoảng 700 tấn (gồm :
Mazut (F
0
), Điêzen (D
0
), Xăng A72, Xăng A92.
Than và dầu (F
0
) do Tổng công ty cấp và chịu trách nhiệm hợp đồng mua với
bên bán.
Ngoài 2 loại nhiên liệu chính than và dầu , Công ty còn sử dụng các loại
nguyên vật liệu khác:
*Vật liệu phụ: Tuy không cấu tạo nên thực thể của sản phẩm xong vật liệu
phụ có tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất của công ty, vật liệu
phụ có rất nhiều loại như: sắt, thép, que hàn, các loại đồ điện, sơn, xi măng...
Các loại thuộc tạp phẩm như: sách, sổ, bút...hoá chất thí nghiệm, hoá chất
công nghiệp...
* Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết, phụ tùng của các loại máy móc, thiết bị
mà Công ty sử dụng gồm rất nhiều các loại khác nhau như: van, vòng bi, các loại
phụ tùng thay thế của các loại xe, các loại ống sắt, ống đồng, các động cơ...
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
22
* Công cụ dụng cụ: Gồm các loại dụng cụ, công cụ phục vụ cho quá trình
sản xuất, dụng cụ đồ nghề, dụng cụ quản lý, bảo hộ lao động (như mũi khoan, áo
mũ, xà phòng, găng tay...)
* Phế liệu thu hồi: Gồm các phế liệu trong quá trình sản xuất đã bị hư hỏng
không còn sử dụng để sản xuất được nữa.
2.3.2. Xây dựng mức sử dụng nguyên vật liệu.
Ở công ty vật liệu, CCDC chủ yếu xuất cho các phân xưởng sản xuất chính
như phân xưởng lò, PX máy, PX nhiên liệu, PX cơ khí... và một số phòng ban cần
sử dụng.
Để sử dụng vật liệu một cách tiết kiệm và hợp lý, chặt chẽ phòng kế hoạch
kết hợp với các phân xưởng căn cứ vào dự toán các công trình để lập kế hoạch
cung cấp vật tư và tính toán lượng vật tư cần thiết phục vụ cho việc tu sửa đại tu
các công trình. Công ty chỉ tiến hành cấp phát các loại vật tư có trong kế hoạch
cung cấp vật tư hay hạn mức vật tư đã được duyệt.
Nhân viên kinh tế các phân xưởng, phòng ban lập phiếu xuất (mỗi loại vật tư
được lập thành 3 liên) qua quản đốc phân xưởng ký và đưa lên phòng vật tư do
trửơng hoặc phó phòng vật tư ký, đóng dấu mới được xuống kho lĩnh.
Phiếu xuất được lập thành 3 liên:
- 1 liên lưu tại phân xưởng hoặc phòng ban
- 2 liên nhân viên kinh tế mang xuống kho lĩnh, Thủ kho căn cứ vào phiếu
xuất xem xét đã đủ thủ tục chưa rồi tiến hành xuất vật tư theo đúng số lượng , chủng
loại, quy cách đồng thời ghi vào thẻ kho và gửi lên phòng kế toán 1 bản còn một
bản lưu tại phòng vật tư.
Tất cả các phiếu xuất căn cứ vào định mức tiêu hao và nhu cầu sử dụng cho
sản xuất theo đề nghị của các bộ phận sản xuất, phòng vật tư mới tiến hành cho
xuất kho.
Sơ đồ 2.1 : SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ CHỨNG TỪ XUẤT KHO
Ghi chú: Trình tự thủ tục khi phát sinh thủ tục xuất kho
(Nguồn : Phòng Tài chính-Kế toán)
2.3.3. Tình hình tài sản cố định của công ty.
Đơn xin cấp vật tư
Bộ phận sử dụng
Kế toán vật tư
Phòng vật tư Thủ kho
Thẻ kho
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
23
TSCĐ ở đây chủ yếu là máy móc thiết bị có công suất trọng tải từ nhỏ đến
lớn , bao gồm nhiều chủng loại, có hàng nghìn mặt hàng khác nhau.Mặt khác do
Công ty xây dựng đã lâu trên 30 năm nên một số máy móc thiết bị thuộc dây truyền
sản xuất chính hầu như đã cũ, xuống cấp, đa số TSCĐ đã hết thời hạn sử dụng. Để
công ty tồn tại và phát triển, hàng năm Công ty thường xuyên lập kế hoạch đại tu
sửa chữa TSCĐ một cách chặt chẽ và sát thực.
Bảng 2.7 : Tình hình trang bị về TSCĐ
ĐVT : VN đồng
Năm Nguyên giá TSCĐ Giá trị HM.TSCĐ Giá trị CL.TSCĐ Tỷ lệ (%) còn lại
2006 181.848.451.839 135.262.133.161 46.586.318.678 25,62
2007 190.612.810.998 141.939.473.377 48.673.337.621 25,54
(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán)
Công ty được thành lập từ những năm 70 của thế kỷ trước nên TSCĐ đã cũ,
đã được khấu hao nhiều, giá trị còn lại thấp hơn nhiều so với nguyên giá.
Trong những năm qua Công ty đã tiến hành đầu tư, cải tạo lắp đặt thêm
nhiều thiết bị mới quan trọng như hệ thống khử bụi tĩnh điện, …Từ đó góp phần
làm tăng sản lượng điện phát ra, đáp ứng được phương thức vận hành của Tổng
công ty. Cụ thể như giá trị TSCĐ tăng 4.82% tương ứng với 8.764.359.159 đồng.
Đây là một dấu hiệu tốt, thể hiện sự đi lên và phát triển không ngừng của công ty.
Do TSCĐ ở Công ty có rất nhiều loại, mỗi loại đòi hỏi phải được quản lý
riêng. Bởi vậy, căn cứ vào chế độ kế toán hiện hành, căn cứ vào đặc điểm TSCĐ và
yêu cầu quản lý TSCĐ Công ty đã tiến hành phân loại TSCĐ theo các chỉ tiêu sau:
Bảng 2.8: Phân loại theo hình thái biểu hiện kết hợp với đặc trưng kĩ thuật.
ĐVT : VN đồng
STT Loại TSCĐ Giá trị ban đầu Giá trị còn lại
1 Nhà cửa vật kiến trúc 35.627.573.610 13.561.925.036
2 M.Móc thiết bị động lực 139.713.575.094 29.089.586.355
3 Phương tiện vận tải truyền dẫn 8.626.892.454 2.280.615.089
4 Thiết bị văn phòng dụng cụ QL 6.644.769.840 3.741.211.141
Tổng cộng 190.612.810.998 48.673.337.621
(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán)
Bảng 2.9 : Phân loại theo nguồn hình thành.
ĐVT : VN đồng
Nguồn hình thành Nguyên giá Hao mòn luỹ kế Giá trị còn lại
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
24
Vốn ngân sách 168.654.783.329 129.655.043.581 38.999.739.748
Vốn bổ xung 21.958.027.669 12.284.429.796 9.673.597.873
Tổng cộng 190.612.810.998 141.939.473.377 48.673.337.621
(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán)
TSCĐ của Công ty được xây dựng chủ yếu từ những năm 1973, 1974 nên
hầu như đã được khấu hao gần hết. Tính đến ngày 31/12/2006 TSCĐ của Công ty
đạt 190.612.810.998 đồng về nguyên giá, nhưng đã khấu hao được 141.939.473.377
đồng, giá trị còn lại đạt 48.673.337.621 đồng. Trong tổng số TSCĐ của công ty thì
nhóm TSCĐ máy móc thiết bị động lực công tác chiếm phần lớn, chiếm 73,29%.
Điều nay cho thấy Công ty rất quan tâm đầu tư trang thiết bị, phương tiện sản xuất
chính của Công ty.
PHẦN III : PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH,
KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP.
3.1.Hệ thống kế toán của doanh nghiệp.
3.1.1.Tổ chức hệ thống kế toán của doanh nghiệp
Tập đoàn điện lực Việt Nam là một doanh nghiệp lớn trải rộng khắp từ Bắc
tới Nam, từ khâu sản xuất sản phẩm, tiêu thụ là một dây truyền SX . Mà trong đó
Công ty CP Nhiệt Điện Ninh Bình là một thành viên, chính vì vậy mà Công ty CP
Nhiệt Điện Ninh Bình là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân không đầy đủ. Là
một đơn vị hạch toán độc lập, chế độ hạch toán thực hiện theo chế độ hạch toán sổ
“nhật ký chung”.
Phòng kế toán Công ty làm nhiệm vụ hạch toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế
tài chính có liên quan đến hoạt động chung của toàn Công ty, chấp hành nghiêm
chỉnh, đầy đủ, đúng đắn các chế độ, thể lệ nghiệp vụ kế toán theo hướng dẫn của
Tập đoàn điện Việt Nam và của Nhà nước.
Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc là ngày
31 tháng 12 năm báo cáo.
Đơn vị sử dụng tiền tệ trong kế toán là VNĐ.
Kỳ kế toán áp dụng là tháng.
Nguyên tắc kế toán: Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam được sửa
đổi cho phù hợp với ngành điện theo quyết định số 3891TC/CĐKT ngày 26/4/2001
của Bộ tài chính dựa trên hệ thống kế toán mới ban hành theo quyết định số
1141TC/QĐ/CĐKT về chế độ kế toán Việt Nam ngày 01/11/1995 và quyết định số
167/2000/QĐ-BTC về việc ban hành chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp ngày
25/10/2000 của Bộ tài chính.
Khoa Kinh tế & Quản lý Báo cáo thực tập
GVHD :Ths.Ngô Thu Giang SVTH : Dương Văn Hà_ TCKT-K49
HF: 0984181498
25
Hiện nay phòng tài chính kế toán có 11 người được đào tạo qua các trường
Đại học, Cao đẳng chuyên ngành tài chính kế toán. Phụ trách chung là trưởng
phòng, chịu trách nhiệm trước Công ty về tài chính. Công việc kế toán của phòng
được bố trí như sau.
Nhiệm vụ của từng kế toán trong bộ máy kế toán của công ty :
- Trưởng phòng kế toán: Là người tham mưu giúp Giám đốc thực hiện luật
kế toán thống kê tài chính, điều lệ sản xuất của công ty và có nhiệm vụ là kiểm soát
viên kinh tế nhà nước taị đơn vị.
Trực tiếp chịu trách nhiệm về công tác hạch
toán, chỉ đạo, hướng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống kê thông tin kinh tế trong
toàn bộ công ty, tổng hợp, lập các báo cáo tài chính.
- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ xác định đúng các
đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tiến hành
kiểm tra,lập báo cáo.Thay thế trưởng phòng khi vắng mặt, có nhiệm vụ tổng hợp giá
thành sản xuất một cách chính xác.Trao đổi, bàn bạc với trưởng phòng để giải quyết
mọi công việc của phòng kế toán, phải chịu trách nhiệm về phần việc của mình.
Sơ đồ 3.1 : SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
NHIỆT ĐIỆN NINH BÌNH.
(Nguồn : Phòng Tài chính – Kế toán)
Kế
toán
các
khoản
phải
thu,
phải
trả
Kế
toán
công
nợ
Kế
toán
công
trình
KT
TSCĐ
&
Thủ
quỹ
Kế
toán
VL
&
CCDC
KT
TGNH
&
SX
phụ
PHÓ PHÒNG KẾ TOÁN
Kiêm KT tổng hợp
SX phụ
TRƯỞNG PHÒNG
KẾ TOÁN.
SX phụ
KT
Tiền
lương
&
BHXH

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x