Tải bản đầy đủ

Giáo an Số học 6 chương II

Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
Ngày soạn :
22/11/2008
Ngày giảng :
25/11/2008
Lớp : 6B, 6D
Ch ơng ii :
Số nguyên
Tiết 40 (Theo PPCT)
Làm quen với số nguyên âm
Mục tiêu của ch ơng :
Biết đợc sự cần thiết của các số nguyên âm trong thực tiễn và trong toán học.
Biết phân biệt và so sánh các số nguyên (âm, dơng và 0).
Tìm đợc số đối và giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
Hiểu và vận dụng đúng : các quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân các quy
tắc chuyển vế, dấu ngoặc trong các biến đổi biểu thức, đẳng thức.
Thực hiện tính toán đúng với các dãy phép tính các số nguyên trong các trờng hợp đơn
giản.
Hiểu một số khái niệm bội, ớc của một số nguyên và tìm đợc chúng.
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :

- Học sinh biết đợc nhu cầu cần thiết phải mở rộng N
- Học sinh nhận biết và đọc đúng số nguyên âm thông qua các ví dụ thực tiễn
2. Về kỹ năng :
- Học sinh biết cách biểu diễn số tự nhiên và số nguyên âm trên trục số
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu, bài tập.
2. Học sinh :
- Bảng nhóm, bút dạ
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm, thực hành
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
a. Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B :
Lớp 6D :
b. Kiểm tra dụng cụ học tập :
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tiến trình bài dạy
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- Giới thiệu sơ lợc về số nguyên - Trình bày các hiểu biết về số
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
1
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
âm.
- Giới thiệu các số âm thông qua
các ví dụ SGK
- Cho học sinh đọc ?1 SGK
- Cho học sinh quan sát nhiệt kế
có chia độ âm
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin
?2 và cho biết số âm còn đợc sử
dụng làm gì ?
- Đọc thông tin trong ví dụ 3 và
cho biết số âm còn đợc sử dụng


nh thế nào ?
- Yêu cầu một học sinh lên bảng
vẽ tia số
- Giáo viên vẽ trục số và giới
thiệu nh SGK
- Giới thiệu nhiệt kế âm
- Giáo viên nêu chú ý cho học
sinh có thể vẽ trục số nằm dọc
nh hình 34.
nguyên âm
- Quan sát nhiệt kế và tìm hiểu
về nhiệt độ dới 0
0
C
- Đọc nhiệt độ của các thành
phố ?1
- Biểu diễn các độ cao dới mực
nớc biển
- Nói tới số tiền nợ
- Đọc các câu trong ?3
- Cả lớp vẽ tia số vào vở
Quan sát hình vẽ SGK
Quan sát hình 34.
1. Các ví dụ
Ví dụ 1. SGK
? 1
Hà Nội 18
o
C Bắc Kinh -2
o
C
Huế 20
o
C Matxcơva -7
o
C
Đà Lạt 19
o
C Pari 0
o
C
TPHCM 25
o
C Niuyooc 2
o
C
Ví dụ 2. SGK
?2
Ví dụ 3. SGK
?3
2. Trục số
-1
0 1
2 3
-2
-3
?4
Điểm A biểu diễn số -6
Điểm B biểu diễn số -2
Điểm C biểu diễn số 1
Điểm D biểu diễn số 5
* Chú ý :
Ta cũng có thể vẽ trục số nh hình 34
4. Củng cố :
Cho học sinh làm ?1 SGK
Đọc nhiệt độ trên các nhiệt kế .Yêu cầu hai học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở và
nhận xét
Cho học sinh làm bài tập 2, 3 SGK
Giáo viên treo bài tập 4 để học sinh tự làm theo nhóm
5. H ớng dẫn học ở nhà :
Học bài theo SGK
Làm các bài tập 4 đến 5 SGK
Xem trớc nội dung bài học tới
v. Rút kinh nghiệm



/
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
2
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
Ngày soạn :
22/11/2008
Ngày giảng :
26/11/2008
Lớp : 6B, 6D
Tiết 41 (Theo PPCT)
Tập hợp các số nguyên
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :
- Học sinh biết đợc tập hợp các số nguyên, điểm biểu diễn số nguyên a trên trục số, số đối của
một số nguyên
- Học sinh bớc đầu hiểu đợc rằng có thể dùng số nguyên để biểu diễn hai đậi lợng có hớng ngợc
nhau
2. Về kỹ năng :
- Học sinh bớc đầu có ý thức liên hệ bài học với thực tiễn
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu, bài tập.
- Hình vẽ trục số trên bảng phụ.
2. Học sinh :
- Bảng nhóm, bút dạ
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm, thực hành
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
a. Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B :
Lớp 6D :
b. Kiểm tra dụng cụ học tập :
2. Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 :
- Vẽ trục số và biểu diễn các số tự nhiên và số nguyên âm trên trục số
3. Tiến trình bài dạy
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- Giới thiệu số nguyên dơng
- Giới thiệu số nguyên âm
- Giới thiệu tập số nguyên
- Giới thiệu kí hiệu tập hợp Z
Theo dõi và ghi vào vở
1. Số nguyên
Các số tự nhiên khác 0 còn đợc gọi
là số nguyên dơng
Các số -1, -2, -3 gọi là các số nguyên
âm
Tập hợp gồm các số nguyên dơng và
các số nguyên âm
{ }
.... 3; 2; 1;0;1; 2;3....- - -
gọi là tập
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
3
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
- Cho biết quan hệ giữa tập
hợp N và Z ?
- Yêu cầu học sinh đọc chú ý
trong SGK.
- Số 0 có phải là số nguyên âm
? Có phải là số nguyên dơng
không ?
- Giới thiệu điểm biểu số
nguyên a
- Lấy ví dụ minh hoạ
- Từ đó em có nhận xét gì ?
- Yêu cầu làm ?1 và ?2 vào vở
- Các số -1 và 1, -2 và 2 có
tính chất gì đặc biệt ?
- Giới thiệu khái niệm về số
đối
Làm ? 4 theo cá nhân
Vì mọi phần tử của N đều thuộc
Z nên :
Ta có N
è
Z
- Không
- Lấy ví dụ minh hoạ
- Nêu nhận xét
- Làm ?1 và ?2 vào vở
- Một số học sinh trả lời
- Đọc thông tin phần số đối
Làm ?4 SGK
Một học sinh trả lời câu hỏi
Nhận xét
hợp các số nguyên, kí hiệu là Z
Z =
{ }
.... 3; 2; 1;0;1; 2;3....- - -
Chú ý:
- Số 0 không là số nguyên âm, cũng
không phải là số nguyên dơng
- Điểm biểu diễn số nguyên a trên
trục số gọi là điểm a
0
a
Ví dụ : điểm biểu diễn số nguyên
-3 gọi là điểm -3
Nhận xét : SGK
?1
?2
2. Số đối
Các số -1 và 1, -2 và 2, ... gọi là các
số đối nhau
?4
4. Củng cố :
Cho học sinh làm bài tập 6, 7, 8,9 SGK
5. H ớng dẫn học ở nhà :
Học bài theo SGK
Làm các bài tập còn lại SGK
Xem trớc nội dung bài học tới
v. Rút kinh nghiệm





Số học 6 Năm học 2008 - 2009
4
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
Ngày soạn :
28/11/2008
Ngày giảng :
01/12/2008
Lớp : 6B, 6D
Tiết 42 (Theo PPCT)
Thứ tự trong tập hợp
các số nguyên
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :
- Học sinh biết so sánh hai số nguyên
- Học sinh tìm đợc giá trị tuyệt đối của một số nguyên
2. Về kỹ năng :
- Tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu, bài tập.
2. Học sinh :
- Bảng nhóm, bút dạ
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm, thực hành
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
a. Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B : ..
Lớp 6D : ..
b. Kiểm tra dụng cụ học tập :
2. Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 :
Treo bảng phụ kiểm tra có noịi dung sau:
Trong các cách ghi sau, cách ghi nào đúng ?
0

N 0

Z 10

N 10

Z-8

N
- 8

Z
{ }
1;1 Z- è
{ }
0;1 Nè
N
è
Z
Học sinh 2 :
- Lấy ví dụ minh hoạ hai số đối nhau. Thế nào là hai số đối nhau ?
3. Tiến trình bài dạy
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- Cho học sinh vẽ trục số
- Biểu diễn 3 và 5 trục số
- Vẽ trục số vào vở
- Biểu diễn 5 và 3 trên trục số
1. So sánh hai số nguyên
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
5
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
- So sánh 3 và 5
- Nhận xét về vị trí của 3 so với
5
- Nhận xét gì về vị trí và quan
hệ các số ?
- Làm ? 1 SGK
- Đọc chú ý SGK
- Tìm số liền trớc 9 và
-7
- Tìm số liến sau 4 và -3
- Cho học sinh làm ?2 SGK
- Nhận xét gì ?
- Làm bài tập 11 và 12 theo cá
nhân vào nháp.
- Một số học sinh lên bảng làm
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- Nhận xét gì về khoảng cách từ
các cặp số đối nhau đến số 0 ?
- Giới thiệu khái niệm hai số đối
nhau
- Cho học sinh làm ?4
- Rút ra nhận xét
- Làm bài tập 14 cá nhân
- Yêu cầu một học sinh lên bảng
làm.
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- 3 ở bên phải 5 và 3 < 5
Trên trục số số nằm ở vị tí bên
phải nhỏ hơn số vị trí bên trái
- Làm cá nhân ?1
- Rút ra chú ý SGK
- Số liến trớc 9 là 8, liến trớc -7
là -6
- Số liền sau 4 là 5, liền sau -3 là
-2
- Rút ra nhận xét
- Làm cá nhân bài tập 11. SGK
- Một số học sinh lên trình bày
trên bảng
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- Bàng nhau
- Làm ?3, ?4 SGK
3
5
0
* Nhận xét: SGK
?1
* Chú ý: SGK
?2
* Nhận xét: SGK
Bài 11. SGK
3 < 5 ; -3 > -5
4 > -6 ; 10 > -10
Bài 12. SGK
a) -17 ; -2 ; 0 ; 1; 25
b) 2001 ; 15 ; 7 ; 0; -8 ; -107
2. Giá trị tuyệt đối của một số
nguyên
2
0
1
3 4-1-2
-3
-4
?3
?4

1 1; 1 1= - =
5 5; 5 5- = =
Nhận xét :
Bài tập 14 SGK
4. Củng cố :
Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì ? Giá trị tuyệt đối của số nguyên là một âm,
số 0 hay số dơng ?
Với hai số nguyên dơng số nào có GTTĐ lớn hoan thì lớn hơn. Con hai số nguyên âm
thì sao ?
5. H ớng dẫn học ở nhà :
Học bài theo SGK
Làm các bài tập còn lại SGK
Xem trớc nội dung bài học tới
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
6
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
v. Rút kinh nghiệm




Ngày soạn :
28/11/2008
Ngày giảng :
02/12/2008
Lớp : 6B, 6D
Tiết 43 (Theo PPCT)
Luyện tập
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :
- Học sinh đợc củng cố cách so sánh hai số nguyên, tập hợp số nguyên
- Học sinh tìm đợc giá trị tuyệt đối của một số nguyên
2. Về kỹ năng :
- Viết số nguyên âm và dơng.
- Tìm giá trị tuyệt đối của số nguyên
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu, bài tập.
2. Học sinh :
- Bảng nhóm, bút dạ
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm, thực hành
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
a. Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B : ..
Lớp 6D :
b. Kiểm tra dụng cụ học tập :
2. Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 :
- Nêu những nhận xét về cách so sánh hai số nguyên
- Làm bài tập 17 SBT Tr. 57
Học sinh 2 :
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là gì ?
- Làm bài tập 15 SGK Tr 73
3. Tiến trình bài dạy
Giáo viên Học sinh GHI BảNG
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
7
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
- Yêu cầu học sinh làm cá nhân
vào vở
- Một học sinh lên bảng trình
bày
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- Làm miệng cá nhân trả lời câu
hỏi
- Hãy cho biết các câu sau đúng
hay sai ? Vì sao ?
- Hãy chỉ ra một ví dụ cho câu
sai.
-Làm việc cá nhân vào giấy
- Một học sinh lên bảng trình
bày
- Yêu cầu học sinh làm việc cá
nhận vào giấy
- Yêu cầu học sinh trả lời miệng
- Yêu cầu học sinh trả lời miệng
- Nhận xét và hoàn thiện vào
vở
- Một số cá nhân trả lời
- Nhận xét
- Làm miệng theo nhóm
- Trả lời và nhận xét chéo giữa
các nhóm
- Nhận xét và trình bày bài lại
nếu cha chính xác
- Yêu cầu nhận xét và hoàn
thiện vào vở
- Gọi một số học sinh trình bày
lời giải
- Nhận xét câu trả lời và sửa
chữa nếu sai.
- Nhận xét câu trả lời và sửa
chữa nếu sai.
Bài tập 16. SGK
7

N (Đ)
-9

Z (Đ)
7

Z (Đ)
-9

N (S)
0

N (Đ)
11,2

Z (Đ)
0

Z (Z)
Bài tập 17. SGK
Không.
Vì còn số 0
Bài tập 18. SGK
a. Chắc chắn
b. Không. Ví dụ 2 < 3 nhng 2 là số
nguyên dơng
c. Không. Ví dụ số 0 ....
d. Chắc chắn.
Bài tập 19. SGK
a. 0 < +2
b. -15 < 0
c. -10 <-6
-10 < 6
d. +3 < +9
-3 < + 9
Bài tập 20. SGK
a.
8 4- - -
= 8 4 = 4
b.
7 . 3- -
= 7.3 = 21
c.
18 : 6-
= 18 : 6 = 3
d.
153 53+ -
= 153 + 53 = 206
Bài tập 21. SGK
Số đối của 4 là 4
Số đối của 6 là -6
Số đối của
5-
là -5
Số đối của
3
là -3
Số đối của 4 là -4
Bài tập 22. SGK
Số liến sau số 2 là 3, - 8 là -7 ...
Số liến trớc số -4 là -5 ...
Số 0
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
8
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
4. Củng cố :
5. H ớng dẫn học ở nhà :
Học bài theo SGK
Làm các bài tập còn lại SGK. Làm bài tập 27, 28, 29, 30, 31 , 32 SBT
Xem trớc nội dung bài học tới
v. Rút kinh nghiệm





Ngày soạn :
28/12/2008
Ngày giảng :
03/12/2008
Lớp : 6B, 6D
Tiết 44 (Theo PPCT)
CộNG HAI Số NGUYÊN
CùNG DấU
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :
- Học sinh biết cộng hai số nguyên cùng dấu
2. Về kỹ năng :
- Học sinh bớc đầu hiểu rằng có thể dùng số nguyên để biểu thị sự thay đổi theo hai hớng ngợc
nhau của một đại lợng
- Bớc đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu, bài tập.
2. Học sinh :
- Bảng nhóm, bút dạ
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
- Hoạt động cá nhân
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
a. Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B : .
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
9
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
Lớp 6D : .
b. Kiểm tra dụng cụ học tập :
2. Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 :
Học sinh 2 :
3. Tiến trình bài dạy
GIáO VIÊN HọC SINH GHI BảNG
- Yêu cầu học sinh đọc thông
tin SGK về cách cộng hai số
nguyên dơng
( thực chất là cộng hai số tự
nhiên đã học)
- Chiếu ví dụ SGK
- Nếu coi giảm 2
0
C là tăng
-2
0
C thì ta tính nhiết độ buổi
chiều bằng phép tính gì ?
- Hớng dẫn học sinh cách
cộng trên trục số
- Cho học sinh làm ? 1 SGK
và nhận xét.
Nhận xét gì về hai kết quả -9
và 9 trong hai phép tính ?
- Muốn cộng hai số nguyên
âm ta làm thế nào ?
- Cho học sinh làm bài tập
trên giấy nháp
- Yêu cầu hai học sinh lên
bảng trình bày.
- Làm việc cá nhân đọc thông
tin phần cộng hai số nguyên d-
ơng.
Lấy (-3) + (-2)
- Làm cá nhân và rút ra nhận
xét trên giấy
- Là hai số đối nhau
- Muốn cộng hai số nguyên
cùng dấu, ta cộng hai giá trị
tuyết đối của chúng rồi đặt dấu
- đằng trớc kết quả.
- Làm việc cá nhận và hoàn
thiện vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
1. Cộng hai số nguyên d ơng
Chẳng hạn: (+2) + (+4) = 4+2=6
+2
+4
+6
0-1
+1
+2
+3
+4
+5 +6
2. Cộng hai số nguyên âm
Ví dụ :SGK
-3
-2
-5
-4-5 -3 -2 -1 0 +1 +2-6
Giải:
(-3) + (-2) = -5
Nhiệt độ của buổi chiều cùng ngày là
-5
0
C.
?1
(-4) + (-5) = -9
4 5- + -
= 4 + 5 = 9
* Quy tắc : SGK
- Ví dụ:
(-13) + (-46) = - (13 + 46) = -59
?2
a.(+37) + (+81) = 37 + 81 = 118
b. (-23) + (-17) = -(23 + 17) = - 40
4. Củng cố :
Cho học sinh làm bài tập 23, 24, 25 SGK
Làm bài trên giấy trong. Yêu cầu trình bày trên máy chiếu
Nhận xét và hoàn thiện vào vở
5. H ớng dẫn học ở nhà :
Học bài theo Sgk
Làm các bài tập còn lại trong SGK
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
10
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
Xem trớc bài tiếp theo trong SGK
v. Rút kinh nghiệm




Ngày soạn :
05/12/2008
Ngày giảng :
08/12/2008
Lớp : 6B, 6D
Tiết 45 (Theo PPCT)
Cộng hai số nguyên
Khác dấu
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :
- Học sinh biết cộng hai số nguyên khác dấu
2. Về kỹ năng :
- Học sinh bớc đầu hiểu rằng có thể dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại l-
ợng
- Bớc đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
- Bớc đầu biết cách diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu, bài tập.
2. Học sinh :
- Bảng nhóm, bút dạ
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
- Hoạt động cá nhân
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
a. Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B : .
Lớp 6D :
b. Kiểm tra dụng cụ học tập :
2. Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 :
- Muốn cộng hai số nguyên âm ta làm thế nào ?
- Làm bài tập 24 SGK
ĐS : a. -253.
b. 50
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
11
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
c. 52
Học sinh 2 :
- Trình bày bài tập 26 SGK
ĐS : - 12
0
C
3. Tiến trình bài dạy
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- Nêu ví dụ SGK
- Nếu coi giảm 5
0
C là tăng -5
0
C
thì ta tính nhiết độ buổi chiều
trong phòng lạnh bằng phép tính
gì ?
- Hớng dẫn học sinh cách cộng
trên trục số
- Cho học sinh làm ?1 SGK và
nhận xét.
Nhận xét gì về hai kết quả
trong hai phép tính ?
- Muốn cộng hai số nguyên
khác dấu ta làm thế nào ?
- Cho học sinh làm bài tập trên
giấy nháp
- Yêu cầu hai học sinh lên bảng
trình bày.
Lấy (+3) + (-5)
- Làm cá nhân và rút ra nhận
xét ra giấy nháp
- Hai số đối nhau có tổng bằng
0
- Muốn cộng hai số nguyên
khác dấu ... .
- Phát biểu quy tắc cộng hai số
nguyên khác dấu
- Làm việc cá nhận và hoàn
thiện vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
1 Ví dụ
Ví dụ :SGK
+1 +5
+3
-5
Hin h 46
0 +2 +3 +4-1-2-3
-4
Giải:
(+3) + (-5) = -2
Nhiệt độ của buổi chiều cùng ngày
trong phòng lạnh là -2
0
C.
? 1
(-3) + (+3) = 0
(+3) + (-3) = 0
?2
a. 3 + (-6) = -3
6 3- -
= 6 - 3 = 3
b.
(-2) + (+4) = 2
4 2- -
= 4 - 2 = 2
2. Quy tắc cộng hai số nguyên
- Ví dụ:
(- 273) + 55 = - (373 55)
= - 218
( vì 273 > 55)
?3
a.(+38) + 27 = -(38 27) = -1
b. 273 + (-123) = (273 - 123) = 50
4. Củng cố :
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
12
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
Cho học sinh làm bài tập 27, 28 SGK
Làm bài trên giấy trong. Yêu cầu trình bày trên máy chiếu
Nhận xét và hoàn thiện vào vở
5. H ớng dẫn học ở nhà :
Học bài theo Sgk
Làm các bài tập còn lại trong SGK
Xem trớc bài tiếp theo trong chuẩn bị cho tiết luyện tập
v. Rút kinh nghiệm





Ngày soạn :
05/12/2008
Ngày giảng :
09/12/2008
Lớp : 6B, 6D
Tiết 46 (Theo PPCT)
Luyện tập
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :
- Học sinh đợc củng cố quy tắc cộng hai số nguyên
- Học sinh bớc đầu hiểu rằng có thể dùng số nguyên để biểu thị sự tăng hoặc giảm của một đại l-
ợng
2. Về kỹ năng :
- Bớc đầu có ý thức liên hệ những điều đã học với thực tiễn
- Bớc đầu biết cáh diễn đạt một tình huống thực tiễn bằng ngôn ngữ toán học
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu, bài tập.
2. Học sinh :
- Bảng nhóm, bút dạ
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
13
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm, thực hành
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
a. Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B :
Lớp 6D :
b. Kiểm tra dụng cụ học tập :
Học sinh 1 :
Muốn cộng hai số nguyên âm ta làm thế nào ?
Thực hiện phép tính: a. (-7) + (-328) b. 17 + (-3)
ĐS: a. -335 b. 14
Học sinh 2 :
Muốn cộng hai số nguyên khác dấu ta làm thế nào ?
Thực hiện phép tính: a. (-5) + (-11) b. (-96) + 64
ĐS: a. -16 b. -32
3. Tiến trình bài dạy
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- Cho học sinh làm việc cá nhân
hoặc nhóm
- Một số học sinh lên bảng trình
bày
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Cho học sinh làm việc cá nhân
hoặc nhóm
- Một số học sinh lên bảng trình
bày
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Cho học sinh làm việc cá nhân
hoặc nhóm
- Một số học sinh lên bảng trình
bày
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Làm việc cá nhận vào giấy
nháp
- Đa một số bài lên bảng và so
sánh với bài làm trên bảng của
học sinh
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- Làm việc cá nhận vào giấy
nháp
- Đa một số bài lên bảng và so
sánh với bài làm trên bảng của
học sinh
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
- Làm việc cá nhận vào giấy
nháp
- Đa một số bài lên bảng và so
sánh với bài làm trên bảng của
học sinh
- Nhận xét và hoàn thiện vào vở
Bài tập 31. SGK
a) (-30) + (-5) = -(30 + 5) = - 35
b) (-7) + (-13) = -(7 + 13) = -20
c) (-15) + (-235) =-(15+235)=
-250
Bài tập 32. SGK
a) 16 + (-6) = (16- 6) = 10
b) 14 + (-6) = 14 -6 = 8
c) (-8) + 12 = 12 8 = 4
Bài tập 34. SGK
a) x + (-16) với x = -4 ta có:
(-4) + (-16) = - 20
b)Với y = 2 ta có:
(-102) + 2 = -100
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
14
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
- Nêu bài tập 35 yêu cầu học
sinh thực hiện.
- Giáo viên chữa bài và học sinh
hoàn thiện vào vở
- Học sinh thực hiện
- Hoàn thiện
Bài tập 35. SGK
a) x = +5
b) x = - 2
4. Củng cố :
5. H ớng dẫn học ở nhà :
Học bài theo Sgk
Làm các bài tập còn lại trong SGK
Xem trớc bài tiếp theo
v. Rút kinh nghiệm


..

..

Ngày soạn :
05/12/2008
Ngày giảng :
10/12/2008
Lớp : 6B, 6D
Tiết 47 (Theo PPCT)
ôn tập học kỳ i
(tiết 1)
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :
- Ôn tập các kiến thức cơ bản về tập hợp, mối quan hệ giữa các tập N; N
*
; Z; số và chữ số. Thứ
tự trong N, trong Z, số liền trớc, số liền sau.
- Biểu diễn một số trên trục số.
- Ôn tập về giá trị tuyệt đối của một số nguyên.
- Ôn tập về cộng, trừ các số nguyên.
2. Về kỹ năng :
- Rèn kỹ năng so sánh các số nguyên.
- Biểu diễn các số trên trục số.
- Rèn luyện khả năng hệ thống hoá cho học sinh.
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
15
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
1. Giáo viên :
1) Cho học sinh các câu hỏi ôn tập.
2) Để viết một tập hợp ngời ta có những cách nào ? Cho ví dụ ?
3) Thế nào là tập hợp N; N
*
; Z, biểu diễn các tập hợp đó. Nêu mối quan hệ giữa các tập hợp
đó.
4) Nêu thứ tự trong N, trong Z. Xác định số liền trớc, số liền sau của một số nguyên.
5) Vẽ một trục số. Biểu diễn các số nguyên trên trục số.
2. Học sinh :
- Chuẩn bị câu hỏi ôn tập vào trong vở.
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm, thực hành
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
a. Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B :
Lớp 6D :
b. Kiểm tra dụng cụ học tập :
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tiến trình bài dạy
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- Để viết tập hợp ngời ta có
những cách nào ?
- Cho ví dụ ?
- Giáo viên ghi hai cách viết
tập hợp A lên bảng.
Chú ý mỗi phần tử của tập
hợp chỉ liệt kê một lần, thứ
tự thuỳ ý.
- Một tập hợp có thể có bao
nhiêu phần tử ? Cho ví dụ ?
- Để viết tập hợp ngời ta có 2
cách :
+ Liệt kê các phần tử của tập
hợp.
+ Chỉ ra các tính chất đặc tr-
ng cho các phần tử của tập
hợp đó.
- Gọi A là những số tự nhiên
nhỏ hơn 4.
A = {0; 1; 2; 3 } hoặc
A = {x ẻ N| x < 4}
- Có thể có một, có nhiều,
không có hoặc vô số phần tử.
- Ví dụ :
A = {0; 1; 2; 3 }
B = {0; 1; 2; 3 . }
C =
*è èƠ Ơ Â
. Tập hợp
các số tự nhiên x sao cho
x + 5 = 3
1. Ôn tập chung về tập hợp
a. Cách viết tập hợp Ký hiệu
Có hai cách :
+ Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+ Chỉ ra các tính chất đặc trng cho các
phần tử của tập hợp đó.
b. Số phần tử của tập hợp.
A = {0; 1; 2; 3 }
B = {0; 1; 2; 3 . }
C = ặ . Tập hợp các số tự nhiên x sao cho
x + 5 = 3
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
16
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
- Khi nào tập hợp A đợc gọi
là tập hợp con của tập hợp
B ? Cho ví dụ ?
- Giao của hai tập hợp là gì ?
Cho ví dụ ?
- Thế nào là tập N; N
*
; Z ?
Biểu diẫn các tập hợp đó ?
- Mối quan hệ giữa các tập
hợp đó nh thế nào ?
- Mỗi số tự nhiên đều là số
nguyên. Hãy nêu thứ tự
trong Z ?
- Biểu diễn trên trục số
- Giáo viên đa quy tắc so
sánh hai số lên bảng phụ
- Giá trị của một số nguyên
a là gì ?
- Nêu quy tắc tìm giá trị
tuyệt đối của một số nguyên
âm, số nguyên dơng, số 0.
- Nêu quy tắc cộng hai số
nguyên cùng dấu, khác dấu.
- Giáo viên cho học sinh ôn
lại phép trừ trong Z và quy
tắc dấu ngoặc
- Nếu mọi phần tử của tập A
đều thuốc tập hợp B thì tập
hợp A đợc gọi là con của tập
hợp B.
- Ví dụ :
A = {0; 1}
B = {0; 1; 2; 3 }
- Giao của hai tập hợp là một
tập hợp gồm các phần tử
chung của hai tập hợp đó.
N = {0; 1; 2; 3 . }
Z = { -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3
. }
-
*è èƠ Ơ Â
- Trong hai số nguyên khác
nhau có một số lớn hơn số
kia. Số nguyên a nhỏ hơn số
nguyên b đợc ký hiệu là a<b
hoặc b>a
- Học sinh vẽ trục số
- Học sinh nghiên cứu và ghi
vào vở.
- Là khoảng cách từ a đến
điểm 0 trên tục số.
- Học sinh trả lời theo kiến
thức đã học.
- Phát biểu quy tắc.
- Ôn lại kiến thức cũ.
c. Tập hợp con.
Nếu mọi phần tử của tập A đều thuốc tập
hợp B thì tập hợp A đợc gọi là con của tập
hợp B.
- Ví dụ :
A = {0; 1}
B = {0; 1; 2; 3 }
d. Giao của hai tập hợp
- Giao của hai tập hợp là một tập hợp gồm
các phần tử chung của hai tập hợp đó.
2. Tập N, tập Z
a. Khái niệm về tập N, tập Z
N = {0; 1; 2; 3 . }
Z = { -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3 . }
-
*è èƠ Ơ Â
b. Thứ tự trong N, trong Z
- Trong hai số nguyên khác nhau có một
số lớn hơn số kia. Số nguyên a nhỏ hơn số
nguyên b đợc ký hiệu là a<b hoặc b>a
Biểu diễn trên trục số.
-1
0 1
2 3
-2
-3
- So sánh hai số nguyên.
3. Ôn tập quy tắc cộng hai số nguyên.
a. Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a.
b. Phép cộng trong Z.
+ Cộng hai số nguyên cùng dấu
+ Cộng hai số nguyên khác dấu
4. Củng cố :
Cho học sinh ôn lại các bài tập ở các dạng đã học
5. H ớng dẫn học ở nhà :
Ôn tập lại kiến thức đã ôn.
Bài tập về nhà SGK.
Làm câu hỏi ôn tập :
1. Phát biểu quy tắc tìm giá trị tuyệt đối của một số nguyên, quy tắc cộng hai số
nguyên, trừ số nguyên, quy tắc dấu ngoặc.
2. Dạng tổng quát các tính chất phép cộng trong Z.
v. Rút kinh nghiệm
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
17
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm


.

..

Ngày soạn :
05/12/2008
Ngày giảng :
11/12/2008
Lớp : 6B, 6D
Tiết 48 (Theo PPCT)
ôn tập học kỳ i
(tiết 2)
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :
- Ôn tập các kiến thức cơ bản dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9.
- Kiến thức về số nguyên tố và hợp số.
- Ước chung và bội chung.
- ƯCLN và BCNN
2. Về kỹ năng :
- Rèn luyện kỹ năng tìm các số hoặc tổng chia hết cho 2; 3; 5 và 9.
- Rèn luyện kỹ năng tìm ƯCLN hoặc BCNN của hai hay nhiều số.
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bút và hệ thống kiến thức
2. Học sinh :
- Ôn tập kiến thức cũ.
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm, thực hành
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
a. Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B :
Lớp 6D :
b. Kiểm tra dụng cụ học tập :
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
18
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
2. Kiểm tra bài cũ
3. Tiến trình bài dạy
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- Giáo viên đa ra bài tập của
các dạng trên yêu cầu học
sinh thực hiện theo kiến thức
đã đợc học
- Yêu cầu học sinh chứng
minh.
- Yêu cầu học sinh khẳng
định và giải thích.
- Giáo viên nêu các bài tập
yêu cầu học sinh thực hiện
theo yêu cầu.
- Để biết BCNN gấp bao
nhiêu lần ƯCLN (90; 252)
trớc tiên ta phải làm gì ?
- Giáo viên nêu một số bài
dạng tìm x
- Nêu bài tập 218 trang 28
- Học sinh thực hiện bài 1.
- Học sinh : Tổng của 3 số tự
nhiên liên tếp là :
n+n+1+n+2
= 3n + 3
= 3(n+1)
M
3
- Trả lời theo gợi ý của giáo
viên
- Học sinh thực hiện các bài
tập
- Học sinh thực hiện bài tập
1. Ôn tập về tính chất chia hết, dấu hiệu
chia hết, số nguyên tố và hợp số.
Bài 1 : Trong các số : 160; 534; 2511;
48309; 3825. Hỏi số nào chia hết cho :
a. 2
b. 3
c. 5
d. 9
e. 2 và 5
f. 2 và 3
g. 2; 5 và 9
Bài 2 :
Chứng tỏ rằng tổng của 3 số tự nhiên liên
tiếp chia hết cho 3.
Bài 3 :
Các số sau là số nguyên tố hay hợp số ?
Giải thích ?
a) a = 717
b) b = 6.5 + 9.31
c) c = 3.8.5 - 9.13
2. Ôn tập về ớc chung, bội chung,
ƯCLN, BCNN
Bài 5 : Cho 2 số 90 và 252
- Hãy cho biết BCNN (90; 252) gấp bao
nhiêu lần ƯCLN của hai số đó.
- Hãy tìm tất cả các ƯC của 90 và 252.
- Hãy cho biết 3 bội chung của 90 và 252.
3. Một số bài toán dạng tìm x, toán
chuyển động.
a. Toán tìm x :
a. 3(x+8) = 18
b. (x+13) : 5 = 2
c. 2
x
+ (-5) = 7
b. Toán chuyển động
Bài 218 trang 28 SBT
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
19
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
SBT lên bảng phụ, yêu cầu
học sinh nghiên cứu thực
hiện.
theo kiền thức của mình và d-
ới sự hớng dẫn của giáo viên.
4. Củng cố :
Cho học sinh ôn lại các bài tập ở các dạng đã học
Tự xem lại kiến thức từ đầu năm và làm thêm các dạng bài tập trong SBT.
5. H ớng dẫn học ở nhà :
Ôn tập lại kiến thức đã ôn.
Bài tập về nhà SGK.
v. Rút kinh nghiệm


..

..

Tiết 49 + 50 : Kiểm tra học kỳ I
Chờ đề của Phòng Giáo Dục
Ngày soạn :
12/12/2008
Ngày giảng :
15/12/2008
Lớp : 6B, 6D
Tiết 51 (Theo PPCT)
tính chất của phép cộng
các số nguyên
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :
- Biết đợc bốn tính chất của phép cộng các số nguyên
2. Về kỹ năng :
- Bớc đầu hiểu đợc và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính nhanh và hợp lí
- Biết tính đúng tổng của nhiều số nguyên
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
20
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu, bài tập.
2. Học sinh :
- Bảng nhóm, bút dạ
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
- Hoạt động cá nhân
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
a. Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B :
Lớp 6D :
b. Kiểm tra dụng cụ học tập :
2. Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 :
- Tính (-5) + (-7)
- Muốn cộng hai số nguyên âm ta làm thế nào ?
Học sinh 2 :
- Tính (-5) + 7
- Muốn cộng hai số nguyên khác dấu ta làm thế nào ?
3. Tiến trình bài dạy
Giáo viên Học sinh GHI BảNG
- Phép cộng các số nguyên có tính
chất giao hoán không ?
- Làm ?1 theo cá nhân
- Trình bày trên bảng
- Nêu tính chất giao hoán
- Phép cộng các số nguyên có tính
chất kết hợp không ?
- Làm ?2 trên giấy
- Chữa và nhận xét
- Nêu tính chất cơ bản của phép
cộng các số nguyên
- Làm ?1 vào giấy
- Trình bày trên máy
- Chữa và nhận xét kết quả
- Rút ra nhận xét
- Dự đoán
- Làm ?2 trên giấy nháp theo cá
nhân
- Chữa và nhận xét
- Đọc chú ý SGK
1. Tính chất giao hoán
?1
a. (-2) + (-3) = (-5)
(-3) + (-2) = (-5)
b. (-5) + (+7) = (+2)
(+7) + (-5) = (+2)
c. ......
a + b = b + a
2. Tính chất kết hợp
?2
( )
3 4 2 3
ộ ự
- + + =
ở ỷ
( ) ( )
3 4 2 3- + + =
Vậy:
( a + b) + c = a + ( b + c )
Chú ý: SGK
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
21
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
- Viết dạng tổng quát tính chất
cộng một số với số 0
- Giới thiệu kí hiệu số đối của một
số
- Hai số đối nhau có tổng bằng
bao nhiêu ?
- Viết dới dạng tổng quát tính chất
cộng vơí số đối
- Cho học sinh làm ?3 theo nhóm
vào giấy và trình bày trên bảng
Nêu tính chất cộng với số 0
- Đọc thông tin phần số đối của
một số
- Bằng 0
- Viết dạng tổng quát của tính chất
cộng với số đối
- Làm theo nhóm vào giấy
- Trình bày trên bảng
- Nhận xét chéo các nhóm
- Hoàn thiện vào vở
3. Cộng với số 0
a + 0 = 0 + a = a

4. Cộng với số đối
Số đối của số nguyên a kí hiệu
là -a.
Vậy số đối của a là a ( có
thể viết là -(-a) ).
Hai số nguyên đối nhau có
tổng bằng 0.
a + (- a) = 0
Nếu a+b = 0 thì b = - a
và a = - b
?3.
Các số nguyên x thoả mãn
điều kiện -3 < x < 3 là: -2; -1;
0; 1; 2.
Tổng của chúng là:
(-2)+(-1)+0+1+2 =
[ ]
( 2) 2- +
+
[ ]
( 1) 1- +
+0
= 0 + 0 + 0
= 0
4. Củng cố :
Làm bài tập 36, 37 SGK
Làm theo cá nhân, một số HS lên bảng trình bày
Nhận xét và hoàn thiện vào vở
5. H ớng dẫn học ở nhà :
Học bài theo SGK
Làm các bài tập còn lại trong SGK
v. Rút kinh nghiệm


..

..

Số học 6 Năm học 2008 - 2009
22
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
Ngày soạn :
12/12/2007
Ngày giảng :
16/12/2007
Lớp : 6B, 6D
Tiết 52 (Theo PPCT)
Luyện tập
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :
- Học sinh đợc củng cố tính chất của phép cộng các số nguyên
2. Về kỹ năng :
- Bớc đầu hiểu đợc và có ý thức vận dụng các tính chất cơ bản để tính nhanh và hợp lí
- Biết tính đúng tổng vủa nhiều số nguyên
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu, bài tập.
2. Học sinh :
- Bảng nhóm, bút dạ
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm, thực hành
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
a. Kiểm tra sĩ số : Lớp 6B :
Lớp 6D :
b. Kiểm tra dụng cụ học tập :
2. Kiểm tra bài cũ
Học sinh 1 :
Thực hiện phép tính:
Làm bài 39 câu a
( ĐS : -6)
Nêu kết quả câu b
( ĐS : 6)
Học sinh 2 :
Làm bài tập 40 SGK
ĐS :
a 3 -15 -2 0
-a -3 15 2 0
a
3 15 2 0
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
23
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
3. Tiến trình bài dạy
Giáo viên Học sinh Ghi bảng
- Cho học sinh làm việc cá
nhận hoặc nhóm
- Một số học sinh lên bảng
trình bày
- Yêu cầu học sinh nhận
xét
- Cho học sinh làm việc cá
nhận hoặc nhóm
- Một số học sinh lên bảng
trình bày
- Yêu cầu học sinh nhận
xét
- Cho học sinh làm việc cá
nhận hoặc nhóm
- Một số học sinh lên bảng
trình bày
- Yêu cầu học sinh nhận
xét
- Cho học sinh tự trình bày
bài toán phù hợp với điều
kiện đầu bài
- Làm việc cá nhận vào nháp
- Đa một số bài lên bảng và so
sánh với bài làm trên bảng
- Nhận xét và hoàn thiện vào
vở
- Làm việc cá nhận vào nháp
- Đa một số bài lên bảng và so
sánh với bài làm trên bảng
- Nhận xét và hoàn thiện vào
vở
- Làm việc cá nhận vào nháp
- Đa một số bài lên bảng và so
sánh với bài làm trên bảng
- Nhận xét và hoàn thiện vào
vở
- Trình bày trên nháp và trả lời
miệng
Bài tập 41. SGK
a) (-38) + 28 = (-10)
b) 273 + (-123) = 155
c) 99 + (-100)+101 = 100
Bài tập 42. SGK
a) 217 +
[ ]
43 ( 217) ( 23)+ - + -
=
[ ]
217 ( 217)+ -
+
[ ]
43 ( 23)+ -
= 0 + 20
= 20
b) (-9) + (-8) + ...+ (-1) + 0 + 1+... + 8 +9
=
[ ] [ ] [ ]
( 9) 9 ( 8) 8 .... ( 1) 1 0- + + - + + + - + +
= 0 + 0 + ....+ 0 + 0
= 0
Bài tập 43. SGK
a. Vì vận tốc của hai ca nô lần lợt là 10
km/h và 7 km/h nên hai ca nô đi cùng
chiều và khoảng cách giữa chúng sau 1h
là:
(10 7).1 = 3 ( km)
b. Vì vận tốc của hai ca nô là 10 km/h và 7
km/h nên hai ca nô đi ngợc chiều và
khoảng cách giữa chúng sau 1h là:
(10 + 7).1 = 17 (km)
Bài tập 44. SGK
4. Củng cố :
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
24
Trờng thcs hải hoà giáo viên : nguyễn ngọc thiêm
5. H ớng dẫn học ở nhà :
Học bài theo Sgk
Làm các bài tập còn lại trong SGK
Xem trớc bài tiếp theo
v. Rút kinh nghiệm


..

..

Ngày soạn :
12/12/2007
Ngày giảng :
17/12/2007
Lớp : 6B, 6D
Tiết 53 (Theo PPCT)
phép trừ hai số nguyên
I. Mục tiêu bài dạy.
1. Về kiến thức :
- Hiểu đợc quy tắc phép trừ trong Z.
2. Về kỹ năng :
- Biết tính đúng hiệu của hai số nguyên.
- Bớc đầu hình thành, dự đoán trên cơ sở nhìn thấy quy luật thay đổi của một loạt hiện tợng toán
học liên tiếp và phép tơng tự.
3. Về thái độ :
- Rèn cho học sinh tính cẩn thận khi tính toán.
- Thái độ học tập đúng đắn.
ii. chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Giáo viên :
- Bảng phụ, bút dạ, phấn mầu, bài tập.
2. Học sinh :
- Bảng nhóm, bút dạ
iii. Ph ơng pháp giảng dạy.
Trong tiết dạy giáo viên sử dụng phơng pháp :
- Nêu vấn đề để học sinh giải quyết.
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm, thực hành
iv. tiến trình giờ dạy
1. ổ n định lớp
Số học 6 Năm học 2008 - 2009
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×