Tải bản đầy đủ

Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại chăn nuôi bình minh mỹ đức hà nội

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ THANH
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG LỢN NÁI SINH
SẢNVÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI BÌNH MINH,
MỸ ĐỨC, HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi thú y

Khoa:

Chăn nuôi - thú y


Khóa học:

2013-2017

Thái Nguyên – năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐỖ THỊ THANH
Tên chuyên đề:
THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC NUÔI DƢỠNG LỢN NÁI SINH
SẢN VÀ LỢN CON THEO MẸ TẠI TRẠI CHĂN NUÔI BÌNH MINH,
MỸ ĐỨC, HÀ NỘI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DẠI HỌC
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành:

Chăn nuôi thú y

Lớp:

K45-CNTY-N03

Khoa:

Chăn nuôi - thú y

Khóa học:

2013-2017

Giảng viên hƣớng dẫn:

GS.TS.Từ Quang Hiển

Thái Nguyên – năm 2017


i

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở, tôi đƣợc giám đốc Côngty
CP Bình Minh, cán bộ kỹ thuật và công nhân trong trang trại chăn nuôi tạo
điều kiện và giúp đỡ rất nhiều để tôi hoàn thành tốt khoá luận của mình. Nhân
dịp này, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa cùng toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Chăn nuôi - Thú y.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hƣớng dẫn
chuyên đề GS.TS.Từ Quang Hiển đã tận tình hƣớng dẫn để tôi hoàn thành tốt
khoá luận này.
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới cấp ủy, chính
quyền xã Phù Lƣu Tế - Mỹ Đức – Hà Nội, chủ trại chăn nuôi Nguyễn Sĩ
Bình, các cán bộ kỹ thuật của công ty cổ phần chăn nuôi CP Việt Nam và các
anh chị công nhân dã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Một lần nữa tôi xin đƣợc gửi tới các thầy giáo, cô giáo và các bạn bè
đồng nghiệp lời cảm ơn sâu sắc, lời chúc sức khoẻ cùng những điều tốt đẹp nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày thángnăm 2017
Sinh viên

Đỗ Thị Thanh


ii

LỜI MỞ ĐẦU
Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu đƣợc trong
chƣơng trình đào tạo của các trƣờng đại học.
Trong thời gian thực tập ngƣời sinh viên đƣợc tiếp cận với thực tiễn
sản xuất, rèn luyện tay nghề củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn, nắm
đƣợc phƣơng pháp nghiên cứu khoa học. Đồng thời, thực tập tốt nghiệp cũng
là thời gian để ngƣời sinh viên tự rèn luyện, tu dƣỡng phẩm chất đạo đức,
trang bị cho bản thân những hiểu biết về xã hội khi ra trƣờng trở thành ngƣời
cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn có năng lực công tác. Vì vậy, thực tập
tốt nghiệp rất cần thiết đối với mỗi sinh viên cuối khoá học trƣớc khi ra
trƣờng. Xuất phát từ những đòi hỏi trên, đƣợc sự đồng ý của khoa Chăn nuôi
Thú y, đƣợc sự phân công của thầy giáo hƣớng dẫn và sự tiếp nhận của Công
ty CP Bình Minh, xã Phù Lƣu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội, tôi đã tiến hành
thực hiện chuyên đề“ Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái
sinh sản và lợn con theo mẹ tại trại chăn nuôiBình Minh, Mỹ Đức, Hà
Nội”.Trong thời gian thực tập đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình của chủ trại, cán bộ
kỹ thuật và toàn bộ công nhân trong trại cùng với sự chỉ bảo tận tình của các
thầy, cô giáo và sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn thành tốt nhiệm vụ và thu
đƣợc một số kết quả nghiên cứu nhất định.
Do bƣớc đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức
chuyên môn chƣa sâu, kinh nghiệm thực tế chƣa nhiều và thời gian thực tập
còn ngắn nên trong bản khóa luận này của tôi không tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Tôi kính mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp quý báu của
thầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi đƣợc hoàn
thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!


iii

DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Quy định khối lƣợng thức ăn chuồng bầu ...................................... 17
Bảng 4.1: Lịch sát trùng áp dụng tại trại lợn nái............................................. 34
Bảng 4.2: Lịch phòng bệnh áp dụng tại trại lợn nái ........................................ 35
Bảng 4.3: Quy định khối lƣợng thức ăn chuồng đẻ ........................................ 43
Bảng 4.4: Phòng bệnh bằng phƣơng pháp vệ sinh, sát trùng tại trại .............. 44
Bảng 4.5. Kết quả phòng bệnh cho đàn lợn .................................................... 45
Bảng 4.6. Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn nái ............................................ 46
Bảng 4.7: Kết quả điều trị bệnh trên đàn lợn con ........................................... 48
Bảng 4.8: Kết quả một số công tác khác phục vụ sản xuất............................. 49


iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Nxb

:Nhà xuất bản

CP

: Cổ phần

TT

: Thể trọng

Cs

: Cộng sự

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn


v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................... ii
DANH MỤC BẢNG ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU.............................................................................................. 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề ........................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu.................................................................................................... 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 3
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập ..................................................................... 3
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 3
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội và sản xuất nông nghiệp .................................. 4
2.1.3. Quá trình thành lập và phát triển của trang trại ông Nguyễn Sỹ Bình
(trại lợn giống gia công của công ty Charoen Pokphand) ................................ 6
2.1.4. Đối tƣợng và các kết quả sản xuất của cơ sở thực tập ............................ 7
2.2. Tổng quan tài liệu những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên
quan đến nội dung của chuyên đề ................................................................... 10
2.2.1. Đối với lợn nái ...................................................................................... 10
2.2.2. Đối với đàn lợn con từ sơ sinh đến 21 ngày tuổi .................................. 25
Phần 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH.......... 30
3.1. Đối tƣợng ................................................................................................. 30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................... 30
3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 30
3.2.2. Thời gian tiến hành ............................................................................... 30


vi

3.3. Nội dung tiến hành ................................................................................... 30
3.4. Các chỉ tiêu và phƣơng pháp theo dõi ...................................................... 30
3.4.1. Các chỉ tiêu theo dõi.............................................................................. 30
3.4.2. Phƣơng pháp theo dõi (thu thập thông tin) ........................................... 31
3.4.3 Phƣơng pháp xử lý số liệu: ................................................................... 31
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 32
4.1. Công tác phục vụ sảnxuất ........................................................................ 32
4.1.1. Công tác thú y ....................................................................................... 32
4.1.2. Công tác chăn nuôi ................................................................................ 40
4.1.2.1. Quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng lợn nái và lợn con tại trại CP Bình Minh. . 40
4.2. Kết quả thực hiện chuyên đề .................................................................... 44
4.2.1. Phòng bệnh bằng phƣơng pháp vệ sinh, sát trùng tại trại ..................... 44
4.2.2. Kết quả phòng, trị bệnh cho đàn lợn tại trại bằng thuốc và vắc xin ..... 45
4.2.3. Kết quả một số công tác khác phục vụ sản xuất ................................... 49
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 50
5.1. Kết luận .................................................................................................... 50
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 51


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong quá trình phát triển kinh tế xã hội theo hƣớng giao lƣu, hội
nhậpkhu vực và quốc tế, ngành chăn nuôi nói chung và ngành chăn nuôi lợn
nói riêng chiếm vị trí hết sức quan trọng. Chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm
với tỷ trọng cao và chất lƣợng tốt cho con ngƣời, là nguồn cung cấp phân bón
rất lớn cho ngành trồng trọt và là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ nhƣ da,
mỡ… cho ngành công nghiệp chế biến.
Chăn nuôi lợn nái là một trong những khâu quan trọng trong ngànhchăn
nuôi lợn, góp phần quyết định thành công của ngành chăn nuôi lợn, đặc biệt
trong việc nuôi lợn nái để có đàn con nuôi thịt lớn nhanh, nhiều nạc. Mặt khác
đây cũng chính là mắt xích quan trọng để tăng nhanh số lƣợng đàn lợn cả về
số lƣợng lẫn chất lƣợng.
Tuy nhiên, dù chăn nuôi nhỏ lẻ hay chăn nuôi công nghiệp với quy mô
lớn, tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp cũng có thể gây nên thiệt hại đáng
kể.Trong số đó, các bệnh ở lợn nái và lợn con thƣờng xuyên xảy ra ở các quy
môn chăn nuôi và ảnh hƣởng rất lớn đến năng suất và chất lƣợng đàn lợn. Chính
vì vậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải có những nghiên cứu áp dụng các quy
trình chăm sóc, nuôi dƣỡng và phòng, trị bệnh hiệu quả cho đàn lợn nái, lợn con
ở các trang trại để giảm thiệt hại do dịch bệnh gây ra, nâng cao đàn lợn cả về
lƣợng và chất.
Xuất phát từ những yêu cầu của thực tiễn nêu trên, chúng tôi tiến
hànhchuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái sinh
sản và lợn con theo mẹ tại trại chăn nuôi Bình Minh, Mỹ Đức, Hà Nội”.


2

1.2. Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục tiêu
- Tìm hiểu quy trình chăm sóc nuôi dƣỡng đàn lợn nái tại trại chăn
nuôiBình Minh ,Mỹ Đức, Hà Nội.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại.
- Theo dõi những bệnh thƣờng gặp ở đàn lợn nái nuôi tại trại.
1.2.2. Yêu cầu
- Đánh giá đƣợc tình hình chăn nuôi tại trại Bình Minh, Mỹ Đức, Hà Nội.
- Áp dụng quy trình chăm sóc, nuôi dƣỡng cho đàn lợn nái nuôi tại trại đạt
hiệu quả cao.
- Tìm đƣợc nguyên nhân gây ra những bệnh thƣờng gặp trên đàn lợn nái
từ đó đƣa ra biện pháp phòng và trị.


3

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
 Vị trí địa lý
Trang trại chăn nuôi của ông Nguyễn Sỹ Bình là một đơn vị chăn nuôi
gia công của công ty cổ phần chăn nuôi Charoen Pokphand Việt Nam. Trang
trại nằm trên địa bàn hành chính xã Phù Lƣu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố
Hà Nội, cách thị trấn Vân Đình 12 km về phía Nam. Phù Lƣu Tế là xã trung
du nằm ở phía Đông Bắc của huyện Mỹ Đức phía tây giáp xã Hợp Tiến, phía
nam giáp xã Hợp Thanh, phía Bắc giáp thôn Nghĩa, phía Đông giáp xã Hòa
Xá của huyện Ứng Hòa.
 Điều kiện địa hình, đất đai
Phù Lƣu Tế là xã có địa hình tƣơng đối bằng phẳng. Đất đai ở đây chủ
yếu đƣợc sử dụng cho sản xuất nông nghiệp thuận lợi cho việc canh tác của
nhân dân, mặt khác cơ cấu đất đa dạng nên rất thuận lợi cho việc phát triển
nhiều loại hình kinh tế khác nhau.
Trang trại chăn nuôi của ông Nguyễn Sỹ Bình nằm ở khu vực cánh đồng
rộng lớn thuộc thôn Trung của xã Phù Lƣu Tế có địa hình khá bằng phẳng
với diện tích là 10,2 ha, trong đó:
- Đất trồng cây ăn quả: 2,3 ha
- Đất xây dựng: 2,5 ha
- Đất trồng lúa: 2,4 ha
- Ao, hồ chứa nƣớc và nuôi cá: 3,0 ha
 Điều kiện khí hậu
Về điều kiện tự nhiên và các yếu tố khí hậu của xã Phù Lƣu Tế có thể
khái quát nhƣ sau:


4

- Lƣợng mƣa hàng năm cao nhất là 2,157 mm, thấp nhất là 1,060 mm,
trung bình là 1,567 mm, lƣợng mƣa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7
trong năm.
- Khí hậu: Là xã nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa, lạnh về mùa đông,
nóng ẩm về mùa hè. Độ ẩm không khi trung bình hàng năm là 82 %, độ ẩm
cao nhất là 88 %, thấp nhất là 67 %.
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 21C - 23C, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hƣởng của gió mùa đông bắc và gió mùa đông
nam nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa.
- Về chế độ gió: Gió mùa đông nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió
mùa đông bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 12.
2.1.2. Tình hình kinh tế xã hội và sản xuất nông nghiệp
 Tình hình dân cƣ
Qua số liệu thống kê cho thấy, toàn xã có diện tích tự nhiên là 6,71 km²,
gần 2100 hộ và gần 8000 dân sinh sống ở 8 thôn, trong số đó hầu hết là các hộ
nông nghiệp. Tỷ lệ phát triển dân số của xã 1,5 % đến 1,6 %/năm. Mật độ dân
số của xã đƣợc thống kê là > 1070 ngƣời/km².
Nguồn lực lao động trẻ của xã ở độ tuổi thanh niên khá nhiều. Nhân dân
xã Phù Lƣu Tế cần cù lao động nhạy bén trong kinh doanh và sản xuất nông nghiệp.
 Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Xã Phù Lƣu Tế có diện tích đất canh tác nông nghiệp là 318,366
ha.Ngƣời dân địa phƣơng ngày càng quan tâm tới việc áp dụng khoa học vào
ngành trồng trọt để nâng cao sản xuất, chất lƣợng sản phẩm. Cây lúa là cây
lƣơng thực chính của bà con trong xã. Diện tích trồng lúa của bà con giảm lợn
hàng năm do diện tích đất trồng đƣợc quy hoạch vào làm đƣờng, làm các
công trình xây dựng hoặc bà con chuyển mục đích sử dụng khác. Nhƣng năng
suất của các giống lúa ngày càng tăng cao, do đƣợc đầu tƣ giống lúa ngắn
ngày, năng suất cao, áp dụng các biện pháp kĩ thuật mới.Một số cây trồng


5

khác cũng đƣợc nhân dân trong xã phát triển: Ngô, đậu tƣơng, rau củ quả…
đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng, cũng nhƣ nhu cầu của thị trƣờng.
 Tình hình sản xuất ngành Chăn nuôi – Thú y
Song song với sự phát triển của ngành trồng trọt, ngành chăn nuôi cũng
phát triển không ngừng.Trong những năm gần đây, ngƣời dân đã biết áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào công tác sản xuất. Từ các hộ sản xuất manh
mún, quy mô nhỏ lẻ, nay đã mạnh dạn đầu tƣ vốn, kỹ thuật, con giống mới có
năng suất cao, trang thiết bị hiện đại vào chăn nuôi.
- Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây, đàn lợn của xã Phù Lƣu Tế có xu
hƣớng tăng, chăn nuôi chủ yếu là lợn thịt và sản xuất lợn con. Do đặc thù của
xã là xã trung du có địa hình tƣơng đối bằng phẳng, cũng nhƣ nhận thức của
ngƣời dân ngày càng cao nên địa bàn xã đã có nhiều trang trại tập trung.
Trang trại của ông Nguyễn Sỹ Bình là một trong số đó.
- Chăn nuôi gia cầm: Trong những năm gần đây. Mặc dù giá cả thị
trƣờng biến động, dịch bệnh thƣờng xuyên xảy ra nhƣng chăn nuôi gia cầm
vẫn phát triển mạnh, đa dạng về chủng loại.Trên địa bàn xã có một số trang
trại nuôi gà đẻ trứng, một số trang trại nuôi gà đẻ trứng thƣơng phẩm và rất
nhiều trang trại nuôi gà thịt.Hầu hết các gia đình trong xã đều nuôi một số
lƣợng gia cầm nhất định để phục vụ cho sinh hoạt hàng ngày.
- Công tác thú y: Công tác thú y đóng vai trò quan trọng tróng chăn nuôi,
nó quyết định sự thành công hay thất bại của ngƣời chăn nuôi. Ngoài ra nó
còn ảnh hƣởng đến sức khỏe cộng đồng ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế của
ngƣời dân. Vì vậy công tác thú y luôn đƣợc ban lãnh đạo các cấp, ngành, đại
phƣơng, cùng với ngƣời chăn nuôi hết sức quan tâm, chú trọng nhƣ:
+ Tuyên truyền lợi ích vệ sinh phòng dịch bệnh cho ngƣời và vật nuôi.
+ Tập trung chỉ đạo tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn.
+ Thƣờng xuyên đào tạo, tập huấn cho đội ngũ cán bộ thú y cơ sở.
+ Theo dõi tình hình, diễn biến dịch bệnh để kịp thời có phƣơng án chỉ đạo.


6

Chính vì vậy, trong nhiều năm gần đây ngành chăn nuôi của xã có hƣớng
phát triển, đảm bảo an toàn cho ngƣời và vật nuôi.
2.1.3. Quá trình thành lập và phát triển của trang trại ông Nguyễn Sỹ Bình
(trại lợn giống gia công của công ty Charoen Pokphand)
 Quá trình thành lập
Trang trại sản xuất lợn giống siêu nạc của ông Nguyễn Sỹ Bình nằm trên
địa phận xã Phù Lƣu Tế, huyện Mỹ Đức, thành phố Hà Nội.Trại đƣợc thành
lập năm 2008, là trại lợn gia công của công ty chăn nuôi CP Việt Nam (Công
ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam). Hoạt động chăn nuôi theo phƣơng
thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê công nhân, công ty đƣa tới giống
lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật. Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn
Sỹ Bình làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của công ty chăn nuôi CP Việt Nam
chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động của trại.
 Cơ sở vật chất của trang trại
- Trại lợn có khoảng 0,5 ha đất để xây dựng nhà điều hành, nhà cho công
nhân, bếp ăn các công trình phục vụ cho công nhân và các hoạt động khác của trại
- Trong khu chăn nuôi đƣợc quy hoạch bố trí xây dựng hệ thống chuồng
trại cho 1200 nái bao gồm: 6 chuồng đẻ mỗi chuồng có 56 ô kích thƣớc 2,4 m
× 1,6 m/ô, 2 chuồng bầu mỗi chuồng có 560 ô kích thƣớc 2,4 m × 0,65 m/ô, 3
chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống. cùng một số công trình phụ phục vụ cho
chăn nuôi nhƣ: Kho thức ăn, phòng sát trùng, phòng pha tinh, kho thuốc…
Hệ thống chuồng xây dựng khép kín hoàn toàn. Phía đầu chuồng là hệ
thống giàn mát, cuối chuồng có quạt thông gió đối với các chuồng đẻ, và 8
quạt thông gió đối với các chuồng bầu, và 2 quạt đối với chuồng cách ly, 2
quạt đối với chuồng đực. Hai bên tƣờng có dãy cửa sổ lắp kính, mỗi cửa sổ có
diện tích 1,5 m², cách nền 1,2 m, mỗi cửa sổ cách nhau 40 cm. Trên trần đƣơc
lắp hệ thống chống nóng bằng nhựa.


7

Phòng pha tinh của trại đƣợc trang bị các dụng cụ hiện đại nhƣ: Máy
đếm mật độ tinh trùng, kính hiển vi, thiết bị cảm ứng nhiệt, các dụng cụ đóng
liều tinh, nồi hấp cách thủy dụng cụ và một số thiết bị khác.
Trong khu chăn nuôi, đƣờng đi lại giữa các ô chuồng, các khu khác đều
đƣợc đổ bê tông và có các hố sát trùng.
Hệ thống nƣớc trong khu chăn nuôi đều là nƣớc giếng khoan.Nƣớc
uống cho lợn đƣợc cấp từ một bể lớn, xây dựng ở đầu chuồng nái đẻ 6 và
chuồng bầu 2.Nƣớc tắm, nƣớc xả gầm, nƣớc phục vụ cho công tác khác
đƣợc bố trí từ bể lọc và đƣợc bơm qua hệ thống ống dẫn tới bể chứa ở giữa
các chuồng.
 Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại đƣợc tổ chức nhƣ sau:
01 chủ trại.
01 quản lý trại.
02 quản lý kỹ thuật
Hơn 20 công nhân.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau nhƣ
tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình
chăn nuôi, đều đƣợc khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao trách nhiệm,
thúc đẩy sự phát triển của trại.
2.1.4. Đối tượng và các kết quả sản xuất của cơ sở thực tập
2.1.4.1. Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của trang trại là sản xuất con giống và chuyển giao tiến
bộ khoa học kỹ thuật.
Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất đƣợc 2,45 – 2,5 lứa/năm.
Số con sơ sinh là 11,23 con/đàn, số con cai sữa: 9,86 con/đàn. Trại hoạt động
vào mức khá lợn đánh giá của công ty chăn nuôi CP Việt Nam.


8

Tại trại, lợn con lợn mẹ đƣợc nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là 26
ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại lợn giống của công ty.
Trong trại có 23 con lợn đực giống đƣợc chuyển về cùng một đợt, các
lợn đực giống này đƣợc nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái
và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn đƣợc khai thác từ hai giống
lợn Landrace và Yorshire. Lợn nái đƣợc phối 3 lần và đƣợc luân chuyển
giống cũng nhƣ con đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lƣợng cao,
đƣợc công ty chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tƣợng lợn của trại.
2.1.4.2. Công tác thú y
Quy trình phòng bệnh cho đàn lợn tại trang trại sản xuất lợn giống luôn
thực hiện nghiêm ngặt, với sự giám sát chặt chẽ của kỹ thuật viên công ty
chăn nuôi CP Việt Nam.
- Công tác vệ sinh: Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về
mùa hè, ấm áp về mùa đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh
chuồng trại, thu gom phân, nƣớc tiểu, thu gom cống rãnh, đƣờng đi trong trại
đƣợc quét dọn và rắc vôi lợn quy định.
Công nhân, kỹ sƣ, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi lợn đều phải
sát trùng, tắm bằng nƣớc sạch trƣớc khi thay quần áo bảo hộ lao động.
- Công tác phòng bệnh: Trong khu vực chăn nuôi, hạn chế đi lại giữa các
chuồng, hành lang giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều đƣợc rắc vôi
bột, các phƣơng tiện vào trại sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng
vào. Với phƣơng châm phòng bệnh là chính nên tất cả lợn ở đây đều đƣợc cho
uống thuốc, tiêm phòng vắc xin đầy đủ. Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin
luôn đƣợc trại thực hiện nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Đối với từng
loại lợn có quy trình tiêm riêng, từ lợn nái, lợn hậu bị, lợn đực, lợn con. Lợn
đƣợc tiêm vắc xin ở trạng thái khỏe mạnh, đƣợc chăm sóc nuôi dƣỡng tốt,
không mắc các bênh truyền nhiễm và các bệnh mãn tính khác để tạo đƣợc


9

trạng thái miễn dịch tốt nhất cho đàn lợn. Tỷ lệ tiêm phòng vắc xin cho đàn
lợn luôn đạt 100 %.
- Công tác trị bệnh: Cán bộ kỹ thuật của trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm
tra đàn lợn thƣờng xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn đƣợc
kỹ thuật viên phát hiện sớm, cách li, điều trị ngay ở giai đoạn đầu của bệnh
nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 – 90 % trong một thời gian ngắn. Vì vậy,
không gây thiệt hại lớn về số lƣợng đàn lợn.
2.1.4.3. Thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi
Đƣợc sự quan tâm của Uỷ ban nhân dân xã tạo điều kiện cho sự phát
triển của trại.
Trại đƣợc xây dựng ở vị trí thuận lợi: Xa khu dân cƣ, thuận tiện đƣờng
giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt đƣợc tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt tình
và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lƣợng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trại.
* Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp, nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh
lớn, làm ảnh hƣởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
Trang thiết bị vật tƣ, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hƣ hỏng ảnh
hƣởng đến công tác sản xuất.
Số lƣợng lợn nhiều, lƣợng nƣớc thải lớn, việc đầu tƣ cho công tác xử lý
nƣớc thải của trại còn nhiều khó khăn.
chuồng, máy nén khí phun sát trùng di động khu vực ngoài chuồng nuôi.


10

2.2. Tổng quan tài liệu những kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có
liên quan đến nội dung của chuyên đề
2.2.1. Đối với lợn nái
2.2.1.1. Đặc điểm của một số giống lợn ngoại
* Giống lợn Yorkshire
Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [22], giống lợn này đƣợc hình thành
ở vùng Yorkshire của nƣớc Anh.
Lợn Yorkshire có lông trắng ánh vàng (cũng có một số con đốm đen), đầu
cổ hơi nhỏ và dài, mõm thẳng và dài, mặt rộng, tai to trung bình và hƣớng về
phía trƣớc, mình dài, lung hơi cong, bụng gọn chân dài chắc chắn, có 14 vú.
Lợn Yorkshire có tốc độ sinh trƣởng, phát dục nhanh, khối lƣợng khi
trƣởng thành lên tới 300 kg (con đực), 250 kg (con cái).
Lợn Yorkshire có mức tăng khối lƣợng bình quân 700 g/con/ngày, tiêu
tốn thức ăn trung bình khoảng 3,0 kg/kg tăng khối lƣợng, tỷ lệ nạc 56 %.
Lợn có khả năng sinh sản cao, trung bình 10 – 12 con/lứa, khối lƣợng sơ
sinh trung bình 1,2 kg/con.
* Giống lợn Landrace
Theo Trần Văn Phùng và cs. (2004) [22], giống lợn này đƣợc tạo ra ở
Đan Mạch (1895).
Lợn có năng suất cao, sinh trƣởng nhanh, tiêu tốn thức ăn 3,0 kg/kg tăng
khối lƣợng, tăng khối lƣợng bình quân 750 g/con/ngày. Tỷ lệ nạc 59 %. Khối
lƣợng lợn trƣởng thành có thể lên tới 320 kg (con đực), 250 kg (con cái).
Lợn Landrace có khả năng sinh sản khá cao và nuôi con khéo.
Đây là giống lợn chuyên hƣớng nạc và dùng để lai kinh tế.
Một trong những giải pháp nâng cao năng suất lợn nái là sử dụng nhiều
giống lợn lai tạo với nhau, nhằm tạo ƣu thế lai cao nhất cho nái sinh sản là
phƣơng pháp lai hai giống lợn ngoại giữa Landrace, Yorkshire và ngƣợc lại


11

tạo ra con lai có ƣu thế lai cao về nhiều tiêu chí sinh sản, trở thành một tiến bộ
trong thực tế sản xuất (Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Thị Xuân, 2016) [28].
2.2.1.2. Đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái
 Sự thành thục về tính
- Một cơ thể đƣợc gọi là thành thục về tính khi bộ máy sinh dục của cơ
thể phát triển căn bản đã hoàn thiện. Dƣới tác dụng của thần kinh, nội tiết tố
(các phản xạ về sinh dục). Khi có các noãn bào chín và tế bào trứng rụng.
- Ở lợn nái có nhiều yếu tố ảnh hƣởng đến sự thành thục về tính nhƣ:
+ Mùa vụ và thời kỳ chiếu sáng: Cũng là yếu tố ảnh hƣởng rõ rệt tới tuổi
động dục. Mùa hè lợn cái hậu bị thành thục chậm hơn so với mùa thu - đông,
điều đó có thể do ảnh hƣởng của nhiệt độ trong chuồng nuôi gắn liền với mức
tăng trọng thấp trong các tháng nóng bức. Những con đƣợc chăn thả tự do thì
xuất hiện thành thục sớm hơn những con nuôi nhốt trong chuồng 14 ngày
(mùa xuân) và 17 ngày (mùa thu). Mùa đông, thời gian chiếu sáng trong ngày
thấp hơn so với các mùa khác trong năm, bóng tối cũng làm chậm tuổi thành
thục về tính so với những biến động ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng nhân tạo
112 giờ mỗi ngày.
+ Mật độ nuôi nhốt: Mật độ nuôi nhốt đông trên 1 đơn vị diện tích trong
suốt thời gian phát triển sẽ làm chậm tuổi động dục. Nhƣng cần tránh nuôi cái
hậu bị tách biệt đàn trong thời kỳ phát triển. Kết quả nghiên cứu của Hughes
và James (1996) [36] cho thấy, việc nuôi nhốt lợn cái hậu bị riêng từng cá thể
sẽ làm chậm lại thành thục tính so với lợn cái đƣợc nuôi nhốt theo nhóm. Bên
cạnh những yếu tố trên thì đực giống cũng là một trong những yếu tố ảnh
hƣởng đến tuổi động dục của lợn cái hậu bị. Nếu cái hậu bị thƣờng xuyên tiếp
xúc với đực giống sẽ nhanh động dục hơn cái hậu bị không tiếp xúc với lợn
đực giống. Theo Hughes và James (1996) [36], lợn cái hậu bị ngoài 90 kg thể
trọng ở 165 ngày tuổi cho tiếp xúc 2 lần/ngày với lợn đực, mỗi lần tiếp xúc 15


12

-20 phút thì tới 83 % lợn cái hậu bị động dục lần đầu (Muirhead. M.,
Alexander. T., 2010) [47].
+ Chu kỳ tính: Từ khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của
lợn đƣợc diễn ra liên tục và có chu kỳ. Do trứng rụng có tính chu kỳ nên động
dục cũng theo chu kỳ (Khuất Văn Dũng, 2005) [7].
- Trứng chín: Dƣới ảnh hƣởng của thùy trƣớc tuyến yên, trứng phát triển
rất nhanh, lớp tế bào hạt phát triển thành nhiều lớp, hình thành thể vàng, tiết
dịch nang trứng làm cho kích thƣớc nang trứng tăng nhanh, nổi lên mặt buồng
trứng nhƣ những bóng nƣớc. Tế bào trứng nằm trong nang trứng tiến hành
phân chia giảm nhiễm lần thứ nhất cho ra noãn tử để phát triển thành tế bào
trứng chín.
- Hiện tƣợng rụng trứng: Noãn bào dần dần lớn lên. Nổi rõ trên bề mặt
của buồng trứng. Dƣới tác dụng của thần kinh, hormone, áp suất. Noãn bào
vỡ giải phóng ra tế bào trứng, đồng thời thải ra dịch folliculin. Hiện tƣợng
giải phóng tế bào trứng ra khỏi noãn bào ở từng loài gia súc khác nhau.
- Sự hình thành thể vàng: Sau khi noãn bào vỡ ra và dịch nang chảy ra.
Màng trên bị xẹp xuống đƣờng kính ngắn lại bằng nửa xoang trứng. Tạo nên
những nếp nhăn trên vách xoang ăn sâu vào trong làm thu hẹp xoang tế bào
trứng. Xoang chứa đầy dịch và một ít máu chảy ra từ vách xoang ra. Dịch và
máu đọng lại và lấp đầy xoang của tế bào trứng. Các nếp nhăn gồm nhiều lớp
nhăn ăn sâu vào và lấp đầy xoang gồm nhiều tế bào hạt, những tế bào hạt này
tuy số lƣợng không tăng nhƣng kích thƣớc lại tăng rất nhanh. Trong các tế
bào hạt có chứa lipoit và sắc tố màu vàng. Nhƣ vậy, trong tế bào trứng đã
chứa đầy tế bào hạt (gọi là tế bào lutein). Nhƣ vậy, do sự phát triển của tế bào
hạt mang sắc tố đã hình thành nên thể vàng. Đây chính là nơi đã tạo ra
hormone progesterone. Trong thời gian vài ngày thể vàng sẽ đầy xoang của tế
bào trứng, nó tiếp tục phát triển. Nếu gia súc không có thai thì thể vàng nhanh
chóng đạt đến độ lớn tối đa rồi thoái hóa dần.Thời gian tồn tại của thể vàng từ


13

3 - 15 ngày. Nếu gia súc có thai, nó tồn tại trong suốt thời gian mang thai đến
ngày gia súc gần đẻ.
- Niêm dịch:Trong đƣờng sinh dục của gia súc cái có niêm dịch chảy ra
cũng là do kết quả của quá trình tế bào trứng rụng. Do sự thay đổi hàm lƣợng
các kích tố trong máu, từ ống dẫn trứng đến mút sừng tử cung, tiết ra niêm
dịch. Đồng thời ở âm đạo, âm môn cũng có niêm dịch chảy ra.
- Tính dục:Do kết quả của quá trình rụng trứng hàm lƣợng oestrogen
tăng lên ở trong máu nên có một loạt biến đổi về bên ngoài khác với bình
thƣờng, đứng nằm không yên, kém ăn, kêu giống, thích gần con đực, phá
chuồng, sản lƣợng sữa giảm, chăm chú tới xung quanh. Gặp con đực không
kháng cự, tăng lên về cƣờng độ cho đến khi tế bào trứng rụng.
- Tính hƣng phấn:Thƣờng kết hợp song song với tính dục, con vật có
một loạt biến đổi về bên ngoài, thƣờng không yên, chủ động đi tìm con đực,
kêu rống, kém ăn, đuôi cong và chịu đực, hai chân sau thƣờng ở tƣ thế giao
phối. Cao độ nhất là lúc tế bào trứng rụng. Khi đã rụng tế bào trứng thì tính
hƣng phấn giảm đi rõ rệt
 Chu kỳ động dục:
Hoàng Toàn Thắng, Cao Văn (2006) [27] cho biết: Chu kỳ động dục của
gia súc chia làm 4 giai đoạn:
- Giai đoạn trƣớc động dục
Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh dục lúc này buồng trứng to hơn
bình thƣờng. Các tế bào của vách ống dẫn trứng tăng cƣờng sinh trƣởng, số
lƣợng lông nhung tăng lên. Đƣờng sinh dục xung huyết, nhu động sừng tử
cung tăng lên, dịch nhầy ở âm đạo tăng nhiều. Giai đoạn này tính hƣng phấn
chƣa cao.
Khi noãn bào chín, tế bào trứng đƣợc tách ra, sừng tử cung co bóp mạnh,
cổ tử cung mở hoàn toàn. Niêm dịch ở đƣờng sinh dục chảy ra nhiều lúc này
con vật bắt đầu xuất hiện tính dục.


14

- Giai đoạn động dục
Lúc này cơ thể gia súc cái và cơ quan sinh dục có biểu hiện hàng loạt
những biến đổi sinh lý. Bên ngoài âm hộ phù thũng, niêm mạc xung
huyết.Niêm dịch trong suốt từ trong chảy ra nhiều con vật biểu hiện tính hƣng
phấn cao độ, gia súc không yên tĩnh, ăn uống giảm, kêu giống, phá chuồng,
nhảy lên lƣng con khác, thích gần con đực. Giai đoạn này tế bào trứng ra khỏi
buồng trứng gặp tinh trùng sẽ đƣợc thụ thai thì chu kỳ sẽ dừng lại. Gia súc cái
trong giai đoạn có thai đến khi đẻ xong thì chu kỳ tính không xuất hiện.
- Giai đoạn sau động dục
Giai đoạn này cơ thể gia súc và cơ quan sinh dục dần dần trở lại bình
thƣờng. Các phản xạ động dục, tính hƣng phấn dần mất hẳn, con vật chuyển
sang thời kỳ yên tĩnh hoàn toàn.
- Giai đoạn nghỉ ngơi:
Đây là giai đoạn dài nhất, các biểu hiện về tính của gia súc ở thời kỳ này
yên tĩnh hoàn toàn. Thời kỳ này cơ quan sinh dục không có biểu hiện hoạt
động, trong buồng trứng thể vàng teo đi, noãn trong buồng trứng bắt đầu phát
dục và lớn lên, các cơ quan sinh dục đều ở trạng thái sinh lý.
 Sinh lý quá trình mang thai và đẻ:
Sau thời gian lƣu lại ở ống dẫn trứng khoảng 3 ngày để tự dƣỡng (noãn
hoàng và dịch thể do ống dẫn trứng tiết) hợp tử bắt đầu di chuyển xuống tử
cung, tìm vị trí thích hợp để làm tổ, hình thành bào thai. Sự biến đổi nội tiết tố
trong cơ thể mẹ trong thời gian có chửa nhƣ sau: Progesterone trong 10 ngày
đầu có chửa tăng rất nhanh cao nhất vào ngày chửa thứ 20 rồi nó hơi giảm
xuống một chút ở 3 tuần đầu, sau đó duy trì ổn định trong thời gian có chửa
để an thai, ức chế động dục 1 - 2 ngày trƣớc khi đẻ Progesterone giảm đột
ngột. Estrogen trong suốt thời kỳ có chửa duy trì ở mức độ thấp, cuối thời
kỳ có chửa khoảng 2 tuần thì bắt đầu tăng dần, đến khi đẻ thì tăng cao nhất.


15

Thời gian có chửa của lợn nái bình quân là 114 ngày (Jose Bento S. và cs.,
2013) [37].
2.2.1.3. Kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng lợn nái đang mang thai
Mục tiêu cần phải đạt đƣợc trong nuôi dƣỡng lợn nái chửa là: Lợn nái đẻ
sai con,lợn con sinh ra đồng đều và đạt khối lƣợng sơ sinh theo tiêu chuẩn của
giống, lợn nái phải tích lũy đủ dinh dƣỡng để tiết sữa tốt và ít hao mòn trong
thời kỳ nuôi con.Để đạt đƣợc mục tiêu trên,trong quá trình nuôi dƣỡng lợn nái
chửa cần chú trọng các vấn đề sau:
Sau khi phối giống 21 ngày không thấy heo nái động dục trở lại xem nhƣ
đã mang thai. Nhƣng nếu sau 3 tháng tiếp theo mà không có hiện tƣợng phát
triển bộ vú với những đặc điểm của thời kỳ nái mang thai (núm vú dài ra,
quầng núm vú rộng, hai hàng vú tạo thành hai bệ sữa chạy dọc vùng bụng, có
rãnh phân chia riêng biệt hai hàng vú và các vú) thì xem nhƣ nái bị hiện tƣợng
nâng sỗi không sinh sản đƣợc…
Thời gian mang thai kéo dài khoảng 114 – 115 ngày (3 tháng, 3 tuần, 3
ngày). Nếu nái mang thai nhiều con sẽ có khả năng sinh từ ngày 113, nếu ít
con có thể sinh từ ngày 115 – 118. Còn trƣờng hợp nái sinh sớm từ ngày 108
trở lại thƣờng rất khó nuôi con.
Mang thai là khoảng thời gian dài nhất trong một chu kỳ sản xuất của
heo nái. Trong giai đoạn này, thức ăn tiêu thụ nhiều nhất và ảnh hƣởng lớn
nhất đến hiệu quả nuôi nái sinh sản, nhƣng lại khó đo lƣờng ngay đƣợc nên
thƣờng hay bị xem nhẹ dẫn đến thất bại trong chăn nuôi nái sinh sản. Vì vậy,
để đạt đƣợc hiệu quả chăn nuôi nái sinh sản cao nhất thì cần phải có một
chƣơng trình chăm sóc và nuôi dƣỡng nái mang thai sao cho đáp ứng đƣợc
nhu cầu tăng trƣởng, duy trì và dƣỡng thai của nái. Điều này đòi hỏi ngƣời
chăn nuôi phải nắm rõ quy trình nuôi dƣỡng và chăm sóc nái mang thai.
* Dinh dưỡng cho nái mang thai


16

Một chƣơng trình nuôi dƣỡng đúng sẽ phải đáp ứng đƣợc nhu cầu tăng
trƣởng, duy trì và dƣỡng thai của nái. Vì nếu khẩu phần ăn của nái mang thai
bị thiếu dƣỡng chất sẽ gây ra những ảnh hƣởng xấu trên phôi thai (ở giai đoạn
đầu mang thai) và trên heo con sơ sinh (ở giai đoạn cuối mang thai) nhƣ: tăng
hiện tƣợng tiêu phôi, nái còn ít thai sống khi đẻ thay vào đó lại chứa nhiều
thai khô (thai gỗ), hay heo con sơ sinh nhỏ, sức sống kém, tỷ lệ hao hụt cao,
thể trạng nái gầy dẫn đến nuôi con không tốt, bản thân nái cũng sẽ dễ mắc
bệnh, dễ bị bại liệt, yếu chân, chậm lên giống lại sau cai sữa…
Nhƣng nếu khẩu phần ăn dƣ thừa dƣỡng chất cũng sẽ gây nên tình trạng
bào thai tăng trọng nhiều hoặc nái trở nên quá mập sẽ hạn chế khả năng sinh
sản, khả năng tiết sữa và có nhiều nguy cơ gây chứng khó đẻ, kéo dài thời
gian chờ phối, có khi mất khả năng sinh sản vì lý do nái lƣời rặn, đẻ chậm, đẻ
không ra phải can thiệp kéo thai móc thai gây tổn thƣơng bộ phận sinh dục
gây viêm nhiễm, mất sữa, hoặc bị tắc nghẽn ống sinh dục (cổ tử cung, ống
dẫn trứng) từ đó nái trở nên vô sinh, và sau khi đẻ dễ mắc hội chứng M.M.A
(Metritis, Mastitis, Agalactia: Viêm tử cung, Viêm vú, Mất sữa). Ngoài ra nái
mập sẽ chịu nóng kém, dễ bị say nóng và trở nên vụng về dễ đè chết con.
Những hậu quả trên là chƣa kể đến sự lãng phí về mặt kinh tế.
Từ những nguyên nhân trên dẫn đên khẩu phần ăn của nái mang thai
phải cân bằng dƣỡng chất, tránh dƣ năng lƣợng, dƣ chất béobào thai sẽ yếu,
chết, nái dễ bị viêm vú, viêm tử cung và mất sữa sau khi sinh. Vì vậy ngƣời
chăn nuôi cần lƣu ý khẩu phần ăn cho nái mang thai.


17

Bảng 2.1. Quy định khối lƣợng thức ăn chuồng bầu
Loại lợn

Loại cám

Tiêu chuẩn cám Kg/con/ngày

Đực hậu bị

567SF

2,5

Đực khai thác

567SF

3,0

Nái hậu bị chờ phối

567SF

2,4

Nái cai sữa

567SF

3,0

Nái mang thai

Từ 1-4

Từ 5-

Từ 13

tuần

12 tuần

tuần

Từ 15 tuần

Nái hậu bị mang thai

566SF

2,2

1,6

2,2

2,2- 567SF

Nái dạ mang thai

566SF

2,2

1,6

2,5

2,5- 567SF

Lưu ý: Ngoài quy định tiêu chuẩn thì có thể điều chỉnh khối lượng và loại
cám tùy theo thể trạng lợn.
Thức ăn cho nái mang thai phải kiểm soát đƣợc độc tố nấm mốc và các
chất dinh dƣỡng sao cho không gây táo bón, không nứt móng, chất lƣợng phải
ổn định liên tục.
Thƣờng xuyên vệ sinh máng ăn để hạn chế nấm mốc phát triển.
* Công tác thú y đối với lợn nái chửa
Trƣớc khi đẻ 10 ngày cần tẩy nội ngoại ký sinh trùng bằng trộn thuốc
BMD vào cám co heo nái ăn.
- Tiêm vaccine tiêm phòng:
Cần tiêm vắc xin Dịch tả, FMD, AD, E. coli, Circovirus, PRRS… cho heo
nái từ 80 – 100 ngày sau khi phối giống. Định kỳ tẩy nội ngoại ký sinh trùng
cho nái.
- Chuồng trại:
Bố trí chuồng trại sao cho khu nuôi dƣỡng nái mang thai đƣợc yên tĩnh, ít
bị kích động bởi các hoạt động khác trong trại. Chuồng nuôi phải đƣợc thiết
kế tạo sự thông thoáng cho nái mang thai đƣợc ngủ nhiều, đặc biệt là giai


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×