Tải bản đầy đủ

Một số vấn đề về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Hoằng Pháp Việt Nam.doc

Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
MC LC
LI NểI U.............................................................................................2
PHN TH NHT.....................................................................................3
một số vấn đề lý luận chung về hạch toán nguyên vật liệu trong các
doanh nghiệp XY DNG.....................................................................3
1 - Vị trí của vật liệu đối với quá trình xõy dng công trình:.........3
2 - Đặc điểm vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất:.............3
3 - Yêu cầu quản lý vật liệu.................................................................4
3 - Sổ danh điểm vật liệu:.................................................................7
III. HCH TON NHP VT LIU................................................25
1 -Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu:................................................25
IV. HCH TON THA THIU SAU KIM Kấ............................36
TI LIU THAM KHO........................................................................45
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
1
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
LI NểI U
Nớc ta hiện nay đang trong quá trình cải cách kinh tế, chuyển từ nền kinh
tế tập trung quan liêu sang nền kinh tế thị trờng. Để tồn tại và phát triển trong
nền kinh tế đó, các đơn vị kinh tế nói chung và các đơn vị sản xuất nói riêng

cần phải xoá bỏ chế độ bao cấp, tiến hành hạch toán kinh doanh, thực hiện phân
cấp quản lý, đảm bảo tự chủ về tài chính, tự chủ trong hoạt động kinh doanh của
đơn vị mình.
Hạch toán kinh tế là một phạm trù kinh tế khách quan, gắn liền với hệ
thống hoá tiền tệ xã hội chủ nghĩa, mỗi đơn vị kinh tế trong hoạt động kinh
doanh có kế hoạch tính toán hiệu quả, quản lý cao nhất và là một yếu tố khách
quan.
Để thực hiện điều đó, các đơn vị sản xuất kinh doanh phải thực hiện tổng
hoà nhiều biện pháp quản lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn
vị. Đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, kế toán là một công cụ đắc
lực để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc sự
dụng tái sản xuất trong kinh doanh.
Nếu hạch toán nói chung là công cụ quản lý kinh tế thì kế toán vật liệu là
công cụ đắc lực phục vụ cho công tác quản lý vật liệu. Kế toán vật liệu nếu đợc
phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời sẽ có tác dụng rất lớn đến chất lợng công
tác quản lý vật liệu của doanh nghiệp. Không thể nói quản lý vật liệu tốt nếu
công tác kế toán vật liệu cha tố. Vì vậy, vấn đề quan trọng để tăng cờng và cải
tiến công tác quản lý vật liệu cần phải tiến hành và hoàn thiện công tác kế toán
vật liệu.
Từ nhận thức đó, trong thời gian thực tập rất ngắn tại Công ty C phn t
vn xõy dng Hong Phỏp Vit Nam em xin đợc nêu "Một số vấn đề về tổ
chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty C phn t vn xõy dng
Hong Phỏp Vit Nam " làm đề tài cho chuyên đề thực tập chuyên ngành kế
toán của mình.
Hà Nội. Ngày.... Tháng 0 6 Năm 2011
Sinh viên
Nguyn Th Ngc nh
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
2
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
PHN TH NHT
một số vấn đề lý luận chung về hạch toán nguyên
vật liệu trong các doanh nghiệp XY DNG
-----------------------------
I. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán vật liệu
trong các doanh NGHIệP XÂY DựNG
1 - Vị trí của vật liệu đối với quá trình xõy dng công trình:
* Khái niệm vật liệu:
Vật liệu là đối tợng lao động, một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. Trong quá trình


tham gia vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ
và chuyển giá trị một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh
* Vị trí của vật liệu đối với quá trình xõy dng công trỡnh:
Trong doanh nghiệp sản xuất, chi phí về các loại đối tợng lao động thờng
chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. Do
vậy, tăng cờng công tác quản lý, công tác kế toán vật liệu đảm bảo việc sử dụng
hiệu quả, tiết kiệm vật liệu,
2 - Đặc điểm vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất:
Trong doanh xây dựng, vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho thuộc
tài sản lu động và chiếm tỷ trọng khá lớn, mặt khác nó còn là cơ sở vật chất và
điều kiện để hình thành nên sản phẩm - là yếu tố không thể thiếu đợc khi tiến
hành xây dựng công trình, tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất chịu ảnh hởng
rất lớn của việc cung cấp vật liệu. Để quản lý một cách có hiệu quả vật liệu
nhằm cung cấp kịp thời, đầy đủ và đồng bộ những loại vật liệu cần thiết cho xây
dựng công trình thì không thể không tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán vật
liệu.
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
3
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
3 - Yêu cầu quản lý vật liệu
-Vật liệu là tài sản dự trữ xây dựng thờng xuyên biến động, các doanh nghiệp
phải thờng xuyên tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm phục vụ cho nhu cầu quản lý khác của doanh nghiệp.
II. PHN LOI V DNH GI VT LIU
1 - Phân loại vật liệu:
Trong doanh nghiệp, vật liệu bao gồm nhiều loại, nhiều thứ có vai trò,
công dụng, tính chất lý-hoá khác nhau và biến động thờng xuyên, liên tục hàng
ngày trong quá trình sản xuất. Để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán vật
liệu, phải tiến hành phân loại vật liệu. Trên thực tế, vật liệu thờng đợc phân loại
theo những tiêu thức khác nhau, nh theo công dụng, theo nguồn hình thành,
theo nguồn sở hữu.
a. Nguyên vật liệu chính:
Là những nguyên vật liệu st thép trong công nghiệp cơ khí, gạch ngói,
Đá ,cát , xi măng trong xây dựng cơ bản...
b. Vật liệu phụ:
Là những thứ vật liệu khi tham gia vào quá trình xây dựng công trình có
thể kết hợp với vật liệu chính làm thay kết cấu công trình, hình dạng bề ngoài
của sản phẩm, góp phần tăng thêm chất lợng sản phẩm nh sơn bã, thạch cao....
c. Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản:
Là những thứ vật liệu và thiết bị mà đơn vị sử dụng cho đầu t xây dựng cơ
bản, bao gồm cả những thiết bị cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu (bằng
kim loại, bằng gỗ hoặc bằng bê tông) dùng để lắp đặt vào các công trình cơ
bản.
d. Phế liệu:
Là những loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất kinh doanh hay
thanh lý tài sản của đơn vị. Phế liệu thờng đã mất hoặc mất phần lớn giá trị sử
dụng ban u
2. Đánh giá vật liệu
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
4
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
2.1. Giá thực tế nhập kho của vật liệu:
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu đợc nhập từ nguồn nhập và giá
thực tế của chúng trong từng trờng hợp đợc xác định cụ thể nh sau:
Giá thực tế của vật liệu mua ngoài nhập kho:
+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp khấu trừ thuế:
Giá thực
tế vật liệu
mua
ngoài
=
Giá hoá đơn
(cha có thuế
GTGT)
+
Thuế
nhập
khẩu (nếu
có)
+
Chi phí
thu mua
thực tế
-
Giảm giá,
hàng mua
bị trả lại
(nếu có)
+ Đối với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp thuế GTGT trực tiếp:
Giá thực
tế vật liệu
mua
ngoài
=
Giá hoá
đơn (đã có
thuế GTGT)
+
Thuế
nhập
khẩu (nếu
có)
+
Chi phí
thu mua
thực tế
-
Giảm giá,
hàng mua
bị trả lại
(nếu có)
Giá thực tế của vật liệu tự gia công chế biến:

Giá thực tế vật liệu
nhập từ nguồn tự chế
= Giá vật liệu
xuất chế biến
+ Chi phí
chế biến
- Với vật liệu góp cổ phần liên doanh: Giá thực tế vật liệu là giá trị góp vốn
bằng VL do hội đồng quản trị đánh giá.
- Với phế liệu thu hồi từ sản phẩm hỏng: Giá nhập kho phế liệu là giá có thể
sử dụng đợc, giá có thể bán đợc hoặc giá có thể ớc tính...
2.2. Giá thực tế xuất kho của vật liệu:
Để đảm bảo chính xác chi phí VL trong chi phí của sản phẩm mới, cần
phải tổ chức đánh giá VL xuất kho theo phơng pháp thích hợp.
2.2.1. Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá thực tế
bình quân
=
Giá thực tế VL
nhập trong tháng
+
Giá thực tế VL
tồn đầu tháng
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
5
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
Số lợng VL nhập
trong tháng
+
Số lợng VL tồn
đầu tháng
Giá trị vật
liệu tồn cuối
tháng
=
Giá trị VL tồn
kho đầu tháng
+
Giá VL nhập
trong tháng
-
Giá VL xuất
trong tháng
Trong đó:
Giá trị VL mỗi loại tính
tới ngày cuối tháng
=
Số lợng VL mỗi
loạI xuất dùng
x
Giá thực tế bình
quân 1 đơn vị
Nh vậy, giá thực tế VL xuất trong tháng sẽ phụ thuộc vào tổng số nhập
trong tháng và tồn đầu tháng, khi đó VL xuất có thể ghi theo một giá nào đó tuỳ
theo doanh nghiệp và sẽ đợc điều chỉnh vào cuối kỳ.

Ưu điểm: Việc phân bố hợp lý, thích ứng với cơ chế thị trờng.

Nhợc điểm: Giá đơn vị bình quân đến cuối tháng mới tính đợc do đó công
việc ghi chép bị dồn vào cuối tháng, ảnh hởng đến việc lập báo cáo kế toán.

Điều kiện áp dụng:Chỉ thích hợp với những doanh nghiệp có chủng loại VL
ít.
2.2.2. Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá VL bình
quân
=
Giá thực tế VL thực tế
tồn kho trớc khi nhập
+
Giá thực tế VL
nhập kho lần (n)
Sau lần nhập
kho
Số lợng VL tồn kho +
Số lợng VL nhập
lần (n)
Với phơng pháp này, thì khi xuất kho đã biết đợc giá của VL xuất, do vậy
cuối kỳ sẽ bớt đợc khâu điều chỉnh giá và giá trị tồn kho cuối kỳ của VL cũng
sát với giá thực tế trên thị trờng.

Ưu điểm: Việc phân bố hợp lý, thích ứng với cơ chế thị trờng.
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
6
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn

Nhợc điểm: Dùng phơng pháp này thì việc tính toán tơng đối phức tạp. Nếu
doanh nghiệp nhập, xuất VL nhiều lần trong ngày, hoặc trong tháng, giá cả
không ổn định, thờng xuyên thay đổi thì rất khó tính toán kịp thời.
2.2.3. Phơng pháp ghi sổ theo giá hạch toán:
Theo phơng pháp này, VL xuất kho trong kỳ sẽ đợc ghi theo giá hạch
toán. Cuối kỳ, dựa vào hệ số giá của VL để tính giá thực tế của VL xuất trong
kỳ và tồn kho cuối kỳ nh sau:
Giá thực tế của VL
xuất trong kỳ (hoặc
tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán của VL
xuất trong kỳ (hoặc
tồn kho cuối kỳ)
x Hệ số giá VL
Hệ số giá VL
=
Giá thực tế của VL tồn kho đầu kỳ + nhập trong kỳ
Giá hạch toán của VL tồn kho đầu kỳ + nhập trong
kỳ
Hệ số giá này có thể tính cho từng loại hoặc từng nhóm VL tuỳ thuộc
vào yêu cầu và trình độ quản lý.
Nh vậy, ta thấy rằng việc hạch toán sự biến động của VL hàng ngày là rất
phức tạp. Để tiện cho việc theo dõi, ngời ta thờng sử dụng giá hạch toán, giá
này có thể là kế hoạch do doanh nghiệp quy định hoặc một thứ giá ổn định
trong kỳ hạch toán. Do đó, sự hạch toán biến động của VL trên các phiếu nhập
kho, xuất kho và trên cơ sở tính giá thực tế của VL, kế toán sẽ tiến hành điều
chỉnh giá VL từ giá hạch toán thành giá thực tế.
3 - Sổ danh điểm vật liệu:
Sổ danh điểm VL đợc xây dựng trên cơ sở phân loại VL mang một số
liệu riêng gọi là sổ danh điểm. Mỗi sổ danh điểm bao gồm nhiều chữ số sắp
xếp theo một thứ tự nhất định, để chỉ loại, nhóm, thứ, thông thờng các chữ số
dụng để chỉ loạI VL là số hiệu của tài khoản sử dụng để hạch toán VL đó.
III. K TON CHI TIT VT LIU
1 - Chứng từ kế toán sử dụng:
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
7
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
- Để đáp ứng yêu cầu quản trị doanh nghiệp, kế toán chi tiết vật liệu phải
đợc thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm, thứ vật liệu và phải đợc tiến hành
đồng thời ở kho và phòng kế toán trên cùng cơ sở chứng từ.
- Theo chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định số 1141
TC/QĐ/CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính, và QĐ 885/98
ngày 16/7/1998 của Bộ Tài Chính, các chứng từ kế toán vật liệu bao gồm:
+ Phiếu nhập kho (mẫu số 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (mẫu số 02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03-VT)
+ Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu số 08-VT)
+ Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu số 02-BH)
+ Hoá đơn cớc vận chuyển (mẫu số 03-BH)
- Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy
định của nhà nớc trong các doanh nghiệp, có thể sử dụng thêm các chứng từ kế
toán hớng dẫn nh: phiếu xuất vật t theo hạn mức (mẫu số 04-VT); biên bản
kiểm nghiệm vật t (mẫu số 05-VT); phiếu boá vật t còn lại cuối kỳ (mẫu số 07-
VT).
2 - Sổ kế toán chi tiết vật liệu:
Để hạch toán chi tiết vật liệu, tuỳ thuộc vào phơng pháp hạch toán chi tiết
vật liệu áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng sổ, thẻ kế toán chi tiết nh sau:
+ Sổ (thẻ) kho
+ Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu
+ Sổ đối chiếu luân chuyển
+ Sổ số d
3 - Các phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu:
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
8
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
Sự liên hệ và phối hợp với nhau trong việc ghi chép vào thẻ kho và phòng
kế toán hình thành nên những phơng pháp hạch toán chi tiết VL có thể thực
hiện theo những phơng pháp sau:
3.1. Phơng pháp thẻ song song:
a. Trình tự ghi chép tại kho:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập-xuất VL, thủ kho sẽ ghi vào thẻ
kho, mỗi chứng từ ghi vào thẻ một dòng. Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm
VL, trên thẻ kho phảI ghi rõ nội dung nh: số thẻ, ngày lập thẻ, thẻ vật t, nhãn
hiệu quy cách sổ danh điểm, đơn vị tính, số lợng nhập-xuất... Sau khi vào thẻ
kho, thủ kho chuyển giao các chứng từ nhập-xuất VL cho kế toán VL.
b. Trình tự ghi chép tại phòng kế toán:
Kế toán VL sử dụng thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết VL mở cho từng danh
điểm VL tơng ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi cả vể mặt số lợng và về
giá trị của VL nhập-xuất-tồn kho. Hằng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc các
chứng từ nhập kho của thủ kho chuyển lên, nhân viên kế toán VL phải kiểm tra,
đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán, tính ra số tiền. Sau đó lần lợt ghi có các
nghiệp vụ nhập-xuất vào thẻ kho hoặc sổ kế toán chi tiết VL có liên quan. Cuối
tháng tiến hành cộng thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết và đối chiếu với thẻ kho.

Phơng pháp này có u điểm là đơn giản, dễ dàng đối chiếu.

Nhợc điểm chủ yếu là ghi chép trùng lắp, khối lợng ghi chép lớn.
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
9
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
Khái quát trình tự ghi chép của phơng pháp này nh sau:
Sơ đồ số 01
Ghi hàng ngày
Đối chiếu kiểm tra
Ghi vào cuối tháng
3.2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
a. Trình tự ghi chép tại kho:
Theo phơng pháp này, kho vẫn ghi chép vào thẻ kho từng danh điểm nh
phơng pháp thẻ song song. Tức là hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập-
xuất để ghi, sau đó chuyển giao chứng từ lên phòng kế toán.
b. Trình tự ghi chép tại phòng kế toán:
Định kỳ, sau khi nhận đợc chứng từ từ thủ kho giao, kế toán tiến hành
kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép hoàn chỉnh phân loại chứng từ để lập
bảng kê nhập-xuất cả về số lợng và giá trị VL. Cuối tháng ghi vào sổ đối chiếu
luân chuyển. Sổ này đợc mở cho cả năm, trong đó chi tiết theo tình hình luân
chuyển theo từng tháng kể cả về mặt hiện vật và giá trị. Mỗi danh điểm đợc ghi
vào một dòng, cuối tháng đối chiếu số lợng VL trên sổ đối chiếu với thẻ kho.
Đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp.
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
10
Thẻ kho
Sổ chi tiết vật liệu
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
Bảng kê tổng hợp
nhập-xuất-tồn VL
Kế toán tổng
hợp
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
Khái quát trình tự ghi chép của phơng pháp đối chiếu sổ luân chuyển:
Sơ đồ số 02:
IV. Kấ TON TNG HP VT LIU
1 - Hạch toán VL theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi tình hình hiện
có, biến động tăng vật liệu một cách thờng xuyên, liên tục. Phơng pháp này đợc
áp dụng trong các doanh nghiệp có quy mô lớn
Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm của các loại VL hình
thành từ các nguồn, kế toán sử dụng các TK sau:

Tài khoản 152 - Nguyên vật liệu:
TK này dùng theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm của các loại
nguyên vật liệu, VL của DN theo giá thực tế, có thể mở chi tiết theo từng loại,
nhóm, thứ vật liệu tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán.
Nội dung TK152 phản ánh nh sau:
Bên nợ:
- Giá trị thực tế NVL (VL mua ngoài, tự chế, thuê ngoài, gia công, nhận
góp vốn liên doanh)
- Giá trị nguyên liệu, VL thừa khi kiểm kê
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
11
Thẻ kho
Chứng từ xuất
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
- Giá trị phế liệu thu hồi
- Chiết khấu mua đợc hởng
Bên có:
- Giá trị thực tế của NL, VL xuất kho để bán, để sản xuất, thuê ngoài, gia
công chế biến hoặc góp vốn liên doanh, cổ phần
- Giá trị NL, VL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị NL, VL chính trả lại, giảm giá
- Ngoài ra, các tài khoản hay dùng nh :
+ TK 111: Tiền mặt
+ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
+ TK 141: Tạm ứng
+ TK 311: Vay ngắn hạn
2 - Hạch toán VL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ là phơng pháp không thể theo dõi một cách
thờng xuyên, liên tục tình hình biến động của các loại vật t, hàng hoá, sản
phẩm, mà chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở
kiểm kê cuối kỳ. Khi áp dụng phơng pháp này, giá trị vật liệu xuất đợc tính theo
công thức:
Giá trị VL
xuất trong kỳ
=
Giá trị VL tồn
đầu kỳ
+
Giá trị VL mua
vào trong kỳ
-
Giá trị VL tồn
kho cuối kỳ
Khi áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK 611 (Mua
hàng) để theo dõi tình hình mua VL theo giá thực tế (giá mua + chi phí thu
mua).
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
12
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
V. CC LOI S K TON CH YU HCH TON VT LIU
1 - Hình thức Nhật ký-sổ cái:
Trong bốn hình thức sổ kế toán thì hình thức Nhật ký sổ cái là hình
thức đơn giản nhất cả về mặt đặc trng, kết cấu sổ cũng nh tổ chức đối chiếu, ghi
chép. Theo hình thức này, hạch toán NVL chỉ thể hiện trên Nhật ký sổ cái và
các sổ chi tiết có liên quan.
2 - Hình thức Nhật ký chung:
Nếu đơn vị sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung thì quá trình hạch toán NVL
sẽ thể hiện trên các sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cáI TK 152... và đợc mô tả
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ số 03
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo hình thức Nhật ký chung:
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
13
Nhật ký chung
Nhật ký mua hàng
Chứng từ
N-X
Sổ chi
tiết
Sổ cái
Bảng cân đối TK
152
Báo cáo kế toán
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
3 - Hình thức sổ Chứng từ ghi sổ:
Nếu đơn vị sử dụng hình thức sổ Chứng từ ghi sổ thì cần xác định hớng
mở chứng từ ghi sổ cho nghiệp vụ nhập-xuất. Có thể mở chung hoặc riêng cho
hai nghiệp vụ này. Theo hình thức này, quy trình hạch toán NVL đợc phản ánh
qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 04
Sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
14
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
Chứng từ
nhập-xuất
Lập chứng
từ ghi sổ
Sổ cái TK
152
Sổ chi tiết Sổ đăng ký
CT-GS
Bảng cân đối số
phát sinh TK 152
Báo cáo kế
toán
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
PHN TH HAI
THC TRNG CễNG TC K TON NGUYấN VT LIU
TI CễNG TY C PHN T VN XY DNG HONG
PHP VIT NAM
-----------------------------
I. Những đặc điểm về tổ chức XY DNG và tổ chức
quản lý của công ty
1 - Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty C phn t vn xõy dng Hong Phỏp Vit Nam Thành lập
ngày 27/09/2000 với 10 năm phấn đấu và trng th nh nay ó th nh m t
trong nhng cụng ty xây dựng h ng u khu vực vi quy mô xây dựng 5 công
trình/ nm. Di ây l m t s c im ca cụng ty.
Tên giao dịch: Công ty C phn t vn xõy dng Hong Phỏp Vit Nam
Trụ sở giao dịch: 167 Vnh Hng Hong Mai H Ni
Lĩnh vực kinh doanh của Công ty:
+ Xõy dng nh ca
+ Các công trình thuỷ lợi
+ ng xỏ v cỏc cụng trỡnh giao thụng
Công ty C phn t vn xõy dng Hong Phỏp Vit Nam đợc thành lập
chính thức theo quyết định số 216/CN/TCLD ngày 24/8/2000. Đăng ký kinh
doanh số 106286 do Trọng tài Kinh tế Thành phố Hà Ni cp ngày 07/4/2000.
Sau đây là một số chỉ tiêu chủ yếu của Công ty trong những năm 2000-2001
Qua kết quả sản xuất kinh doanh, sự phát triển của Công ty C phn t vn
xõy dng Hong Phỏp Vit Nam trong những năm qua đã khẳng định vị trí, uy
tín của Công ty ngày càng lớn mạnh trong nền kinh tế thị trng
Biểu 1: Kết quả hoạt động xây dựng năm 2010:
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
15
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
Chỉ tiêu 2009 2010
Chênh lệch
Số tiền %
Tổng doanh thu
165.365.722.856 170.121.633.095 +4.755.910.239 +2,88
Trong đó: Doanh thu hàng
XK
1.265.975.683 1.303.954.953 +37.979.270 +3
-Các khoản giảm trừ
125.670.000 +125.670.000
1.Doanh thu thuần
165.365.722.856 169.995.963.095 +4.630.240.239 +2,8
2.Giá vốn mua vật t
148.664.533.993 150.361.179.332 +1.696.645.339 +1,14
3.Chi phí vật t
2.050.575.050 2.970.805.000 +920.229.950 +44,87
4.Chi phí quản lý DN
11.674.942.966 13.256.918.378 +1.581.975.421 +13,55
5.Lợi nhuận thuần từ HĐXD
2.975.668.847 3.407.060.387 +431.391.540 +14,49
6.Lợi nhuận từ HĐTC
(151.214.837) (164.710.386) (134.955.549) (8,92)
7.Lợi nhuận trớc thuế
2.824.454.010 3.242.350.001 +417.895.991 +14,79
8.Thuế thu nhập DN
903.825.283 1.037.552.000 +133.726.717 +14,79
9.Lợi nhuận sau thuế
1.920.628.727 2.204.798.001 +284.169.274 +14,79
2 - Tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Công ty C phn t vn xõy dng Hong Phỏp Vit Nam đã xây dựng
bộ máy nh sau:
Tổng Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm về
tất cả các hoạt động xây dựng, làm tròn nghĩa vụ với Nhà nớc theo đúng quy
định hiện hành. có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản lý và các cơ cấu đơn
vị thành viên theo nguyên tắc tinh giảm, gọn nhẹ bảo đảm. Giúp việc cho Tổng
Giám đốc là 2 Phó Giám đốc. Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp ban
lãnh đạo Công ty quản lý các hoạt động xây dựng và chịu sự quản lý trực tiếp
của ban Giám đốc Công ty.
* Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban nh sau:
Phòng kinh doanh: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh (dài hạn, ngắn hạn)
điều động sản xuất và thực hiện kế hoạch cung ứng vật t sản xuất, cân đối kế
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
16
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
hoạch, ký hợp đồng thu mua vật t, thiết bị, ký hợp đồng và theo dõi thực hiện
hợp đồng tiêu thụ (quảng cáo, tổ chức mạng lới tiêu thụ thăm dò thị trờng...).
Phòng tài vụ: huy động vốn phục vụ cho sản xuất tính tổng sản phẩm,
xác định kết quả kinh doanh, thanh toán các khoản nợ, tổng hợp lập báo cáo kế
toán định kỳ và quyết toán năm.
Văn phòng Công ty: có nhiệm vụ lập định mức thời gian cho các loại sản
phẩm, tính lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân viên toàn Công ty, tuyển
dụng lãnh đạo, thực hiện các hoạt động hành chính của Công ty, phụ trách bảo
hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phục vụ tiếp khách.
Bảo vệ, nhà ăn, y tế: có chức năng kiểm tra, bảo vệ cơ sở vật chất của
Công ty, chăm sóc sức khoẻ và bảo vệ bữa ăn tra cho toàn cán bộ nhân viên của
Công ty. Ngoài ra, Công ty còn có hệ thống các cửa hàng có chức năng giới
thiệu và bán ra các sản phẩm của Công ty.
3 - Tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Để phù hợp với sự phân cấp quản lý, phòng kế toán đợc thiết lập theo mô
hình kế toán tập trung .Phòng kế toán hiện nay có 9 ngời và một ngời trợ giúp.
Phòng kế toán có nhiệm vụ quan trọng là: Vận dụng hạch toán kế toán phù hợp
với đặc điểm tổ chức sản xuất và quá trình sản xuất kinh doanh cua Công ty.
Đảm bảo ghi chép, tính toán phản ánh một cách chính xác, trung thực, kịp thời
liên tục và có hiệu quả
Sơ đồ 06: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty TNH Xõy Dng Trung Anh:
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
17
Kế toán trởng
Bỏo cỏo thc tp c s GVHD: Nguyn Th Võn
- Kế toán trởng: chịu trách nhiệm chỉ đạo hớng dẫn toàn bộ công tác kế
toán thống kê thông tin kinh tế trong toàn bộ Công ty.
- Kế toán tổng hợp: Giúp kế toán trởng tham gia công tác chỉ đạo, làm công
tác tổng hợp, phụ trách một số tài khoản, ghi sổ cái, lập báo cáo kế toán,
hạch toán nội bộ, phân tích kinh tế, bảo quản lu trữ hồ sơ.
- Kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ: có nhiệm vụ theo dõi chi
tiết, tổng hợp tình hình nhập, xuất từng loại vật t nh: vật liệu phụ, công cụ dụng
cụ và vật liệu khác. Do đặc điểm sản phẩm sản xuất ở Công ty đòi hỏi nhiều
chủng loại vật t nên công tác kế toán vật t có khối lợng công việc khá lớn.
- Kế toán TSCĐ: hạch toán TSCĐ theo dõi ghi sổ quá trình tăng giảm
TSCĐ và tính, trích khấu hao TSCĐ trong kỳ.
- Kế toán tài sản: hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình thu chi tồn
quỹ, tiền gửi Ngân hàng của Công ty. Tổn hợp tình hình thanh toán nội bộ và
bên ngoài, hạch toán chi tiết và tổng hợp tình hình vay vốn lu động và quá trình
thanh toán tiền vay.
- Phụ trách các TK 111, 112, 141, 311, 341,...
- Kế toán XDCB: hạch toán các khoản chi phí sửa chữa lớn và sửa chữa
thờng xuyên của tài sản.
SVTH: Nguyn Th Ngc nh - Lp Cụng thng
18
Thủ
quỹ
Kế
toán
tiền
mặt
Kế
toán
Tiền
gửi
NH
Kế
toán
NVL
&
CCDC
Kế
toán
XDCB
Kế
toán
giá
thành
và l-
ơng
Kế
toán
TP &
Tiêu
thụ
Kế
toán
Tổng
hợp &
TSCĐ
Kế toán XN thành viên

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x