Tải bản đầy đủ

Bài 36. Sơ lược về niken, kẽm, chì, thiếc

Bài: 36
SƠ LƯỢC VỀ
NIKEN, KẼM, CHÌ, THIẾC


I – Niken:


NIKEN
• Thế kỉ II trước CN người
Trung Quốc đã đúc ra
hợp kim gồm Cu, Ni, Zn.
• Năm 1751 nhà hóa học
Thụy Điển Cronstedt tách
được Niken ra khỏi
quặng.

Cronstedt




2 Tính chất và ứng dụng:
• Tính chất vật lí:

• Kim loại màu trắng bạc, rất cứng.
• Khối lượng riêng lớn ( D = 8,9 g/cm3 )
• Nhiệt nóng chảy 1455oc


• Tính chất hóa học

• - Ni có tính khử yếu hơn sắt ( xem dãy điện hóa).


- Tác dụng với nhiều đơn chất, hợp chất ( nhưng không
tác dụng với hidro)
2Ni + O2
2NiO

Ni + Cl2 →
NiCl2

C niken bền với không khí và nước.
• - Ở nhiệt độ thừng
t

500 o C

o


Thiên thạch


Niken trong tự nhiên

Nicolite (NiAs )

Magie silicat
(Ni,Mg)3Si2O5(OH)4


Sản xuất thép tại Việt Nam


Có 3000 hợp kim của Ni



II - Kẽm:
1 Vị trí



2 Tính chất ứng dụng
• * Tính chất vật lí.
• Tinh khiết có màu lam nhạt. Trong không khí có màu
xám do bị phủ bởi lớp oxit mỏng, khối lượng riêng
lớn ( D = 7,13 g/cm3 )
• Nhiệt nóng chảy 419,5oc.
• Nhiệt độ thường giòn, đun khoảng 100 - 150oc dẻo,
dai, đến 200oc giòn trở lại.
• kẽm và hợp chất kẽm không độc trừ ZnO.


• * Tính chất hóa học

• Kim loại hoạt động mạnh, có tính khử mạnh
hơn sắt
• Tác dụng trực tiếp với oxi, lưu huỳnh khi đun
nóng; tác dụng với dd axit, kiềm, muối





2Zn + O2
Zn + S

2ZnO
→
ZnS

t oC

→
t oC


• Kẽm được sử dụng để mạ kim loại, như thép chống
gỉ

MÁY MẠ KẼM


• * Ứng



dụng:

Kẽm là kim loại được sử dụng phổ biến hàng thứ
tư sau sắt, nhôm, đồng tính theo lượng sản xuất
hàng năm.


• Kẽm được sử dụng trong công nghiệp ô tô.


• Kẽm dạng cuộn được sử dụng để làm vỏ pin, ống
nước


Một số thông tin
khác về Zn:


• Trong thực đơn hàng ngày, kẽm có trong thành
phần của các loại khoáng chất và vitamin. Người ta
cho rằng kẽm có thuộc tính chống ôxi hóa, do vậy
nó được sử dụng như là nguyên tố vi lượng để
chống sự lão hóa của da và cơ trong cơ thể .
• Một số hợp chất của Zn dùng trong y học, làm
thuốc giãm đau dây thần kinh, chữa bệnh eczema,
bệnh ngứa.


• Kẽm là nguyên tố cần thiết để duy trì sự sống của
thực vật, động vật, và vi sinh vật, Kẽm được tìm thấ
trong gần 100 loại enzyme đặc biệt (các nguồn khác
nói 300), có vai trò là các ion cấu trúc trong
transcription factor và được lưu trữ và vận chuyển
ở dạng metallothionein. Nó là "kim loại chuyển tiếp
phổ biến thứ 2 trong sinh vật" sau sắt và nó là kim
loại duy nhất có mặt trong tất cả các lớp enzym.


Có từ 2–4 gram kẽm phân bố trong khắp
cơ thể con người. Hầu hết kẽm nằm
trong não, cơ, xương, thận, và gan, tuy
nhiên nồng độ kẽm cao nhất tập trung
trong tuyến tiền liệt và các bộ phân của
mắt. Tinh dịch đặc biệt rất giàu kẽm.


• Thiếu kẽm
• Thiếu kẽm thường là do dinh dưỡng thiếu kẽm, nhưng
cũng có thể liên quan đến sự hấp thu kẽm kém, bệnh gan
mãn tính, bệnh thận mãn tính, hồng cầu lưỡi liềm, tiểu
đường, bệnh ác tính và các bệnh mãn tính khác. Các
triệu chứng thiếu kẽm nhẹ rất đa dạng. Biểu hiện lâm
sàng bao gồm chậm tăng trưởng, tiêu chảy, bất lực và
chậm phát dục, rụng tóc, tổn thương da và mắt, giảm
cảm giác ngon miệng, thay đổi nhận thức…


• Độc tính:

• Mặc dù kẽm là vi chất cần thiết cho sức
khỏe, tuy nhiên nếu hàm lượng kẽm vượt
quá mức cần thiết sẽ có hại cho sức khỏe.
Hấp thụ quá nhiều kẽm làm ngăn chặn sự
hấp thu đồng và sắt. Ion kẽm tự do trong
dung dịch là chất có độc tính cao đối với thực
vật, động vật không xương sống, và thậm chí
là cá có xương sống.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×