Tải bản đầy đủ

Nội thất văn phòng cao ốc văn phòng TVA

Niên khoá 2006-2010

Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kế nội thất TVA

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠ I HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ THÀNH PHÔ H ồ CHÍ MINH
................ 0O0-----------

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KÊ NỘI THẤT VĂN PHÒNG CÔNG TY TVA

Chuyên ngành :Thiết Kê Nội Thât
Mã sô" ngành :301 (Nội Thât)

GVHD :HỒ Thị Thanh Nhàn
SVTH : Trương Văn An

TH U V i

“ '*


. _

., \

TRtíỜNG OHXV THUẬT CÒNG
.



40 i ũũĩ h/ i ĩ

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2010

Trương văn An. Lớp:06DNT3


Niên khoá 2006-2010

Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kế nội thất TVA

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM

CỘNG HÒA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -Tự Do - Hạnh Phúc

KHOA:MỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
BỘ MÔN:TH1ẾT KẾ NỘI THAT

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN : TRƯƠNG VĂN AN
NGÀNH
: THIẾT KẾ NỘI THẤT

MSSV: 106301002
LỚP:06DNT3

1. Đầu đề Đồ án tốt nghiệp:

2. Nhiệm vụ (yêu cầu về nội dung và sô" liệu ban đầu):


3. Ngày giao Đồ án tốt nghiệp:...................................................................................
4. Ngày hoàn thành nhiệm vu : .................................................................................
5. Họ tên người hướng dẫn
Phần hướng dẫn
1 /......................................................
....................................................
2/ ........................................................................

......................................................................

Nội dung và yêu cầu ĐATN đã được thông qua Bộ môn.
Ngày

tháng

năm 2010

CHỦ NHIẸM BỘ MÔN
(ký và ghi rõ họ tên)

PHẦN DÀNH CHO KHOA, BỘ MÔN:

Người duyệt(châ"m sơ bộ): .........................
Đơn vị: .........................................................
Ngày bảo vệ:.................................................
Điểm tổng k ế t:..............................................
Nơi lưu trữ Đồ án tốt nghiệp:........................
Trương văn An. Lớp:06DNT3

NGƯỜI HƯỚNG DAN
(ký và ghi rõ họ tên)


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kế nội thất rTVA

Niên khoá 2006-2010

N H Ậ N X É T C Ủ A G IÁ O V IÊ N H Ư Ớ NG D A N

Điểm sô" bằng số ______________ Điểm sô" bằng chữ _________
TP.HCM,ngày tháng năm 2010
(GV hướng dẫn ký và ghi rõ họ tên)

Trương văn An. Lớp:06DNT3


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kế nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

LỜI CẢM ƠN
Đ ể hoàn thành Đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ từ nhiều
phía. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo trường Đại Học Kỹ
Thuật Công Nghệ, các thầy cô trong khoa Mỹ Thuật Công Nghiệp đã truyền
đạt kiên thức trong suôt thời gian em học tập tại trường.
Đặc biệt là giảng viên Hồ Thị Thanh Nhàn đã tận tình hưổng dẫn, sửa bài
và góp ý giúp em trong suốt thời gian em thực hiện đồ án này.
K iên trúc sư: Phan Như Thanh cũng đã giúp đổ em rất nhiều trong thời
gian em thực hiện đồ án.
Em xin gởi lời cám ơn tới gia đình và các bạn trong trung tâm tin học
Terra Thanh(213 Bùi Hữu Nghĩa,phường 2 , quận Bình Thạnh, tp Hồ Chí Minh)
Cuôi cùng em xin chúc tất cả các giảng viên và các cán bộ trong trường
Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ có thật nhiều sức khỏe và các cả các bạn sinh
viên bảo vệ đồ án lần này đều đạt được kết quả cao nhât.
Em xin chân thành cám ơn!

Trương văn An. Lớp:06DNT3


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kế nôi thất TVA

Niên khoá 2006-2010

MỤC LỤC
CHƯƠNG I. ĐẶT VẤN ĐỂ..................................................................................................3

1.1 Khái quát lịch sử và phát triển của mỹ thuật công nghiệp.......................................... 3
1.2 Vài nét về ngành mỹ thuật công nghiệp ở Việt N am .................................................... 4
1.3 Tầm quan trọng của ngành trang trí nội thất ................................................................. 5
1.4. Nhận định chung về văn phòng..................................................................

5

1.5 Mục đích nghiên cứu ................................................................

10

1.6 Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................

10

1.7 Nhiệm vụ nghiên c ứ u ......................................................................

11

1.8 Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................
1.9 Lý do lựa chọn đề tà i...................................................................

14

CHƯƠNG II. CỞ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC T IẺ N ................................................... 15

2.1 Phân tích, đánh giá một số công trình nghiên cứu của các tác giả trong & ngoài
nước...................................................................

15

2.2 Hiện trạng ngành trang trí nội thất ở nước t a ...............................................................20
2.2.1 Đặc điểm ngành trang trí nội th ấ t.................................................................... 21
2.2.2 Vai trò của hoạ sĩ trang trí nội thất ................................................................. 22
2.3 Một số yếu tố trong trang trí nội thất ở văn p h ò n g .................................................23
2.3.1 Vai trò của vật liệ u .......................................................

23

2.3.2 Vai trò của ánh sá n g .................................................................................

24

2.3.3 Mầu sắc trong không gian nội thất ..................................................................... 33
2.3.4 Mảng và nét trong nội thất ...........

36

2.4 Quan hệ lưu thông của không gian nội th ấ t................................................................ 38

CHƯƠNG III. PHƯƠNG PHÁP T ổ CHỨC VÀ SÁNG T Á C .......................... 40
3.1 Tổng quan chung về công trình................................................................................. 40

Trương văn An. Lớp:06DNT3

1


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kê nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

3.2 Mục đích và mục tiêu sáng tác .....................................................................................43
3.2.1 Mục đích sáng tác...................................................................................................... 43
3.2.2 Mục tiêu sáng t á c .............................................................................................. 44
3.3 Ý đồ xây dựng đồ án .....................................................................................................44
3.4 Hệ thống nghiên c ứ u ......................................................................................................45
3.5 Vai trò của công n ă n g ....................................................................................................45
3.6 Vai trò về tổng thể giữa kiến trúc và nội thất .............................................................45
3.7 Giới thiệu chung về ý tưởng .........................................................................................46
3.8 Thuyết trình đồ án ......................................................................................................... 46
3.8.1 Giải pháp thiết kế sảnh......................................................................................... 46
3.8.2 Giải pháp thiết kế phòng họp ............................................................................. 49
3.8.3 Giải pháp thiết kế phòng giám đ ố c ..................................................................... 53
3.8.4 Giải pháp thiết kế phòng làm v iệ c ..................................................................... 57
3.8.5 Giải pháp thiết kế khu cản tin..............................................................................61
3.8.3 Giải pháp thiết kế khu w c ................................................................................... 64
KẾT LUẬN.............................................................................................................................65
TÀI LIỆU THAM K H Ả O ................................................................................................66

Trương văn An. Lớp:06DNT3

2


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết k ế nội thất 7VA

Niên khoá 2006-2010

C H Ư Ơ N G I :ĐẶT VÂ N ĐỂ

1.1 Khái quát lieh sử và phát triển của mỹ thuát công nghiệp
Định nghĩa:
Theo cuốn Lịch sử Design của hoa sĩ Lê Huy Văn và Trần Văn Bình, "mỹ
thuật công nghiệp", còn được gọi là design (phát âm như "đi-zai"), là ngành thiết kế tạo mẫu,
tạo dáng cho sản phẩm công nghiệp, tạo mỹ thuât sản phẩm, thiết kế mỏi trường sống hay
thế giới đồ vật.
Danh từ design có xuất xứ từ chữ dỉsegno của tiếng Latinh, có từ thời Phuc hưng, có nghĩa
là phác thảo, thuật vẽ, thiết kế, bản vẽ và là cơ sở của mọi nghê thuât thi giác, công việc
của sự sáng tạo. Thời đó thuật ngữ này thường ám chỉ công việc sáng tạo của các họa sĩ vẽ
tranh, tạc tương v.v. và hơn nữa đó vẫn chưa phải là một nghề chuyên nghiệp hoàn toàn
ựull-time Professional) mà gắn kết như một thuộc tính của họa sĩ, nhà điêu khăc hay các

nghệ nhân.
Design là một nghệ thuật tạo dáng nằm trong chương trình chuẩn bị và phát triển sản phẩm
và trong đó yếu tố thẩm mỹ là một phần thống nhất gắn bó hữu cơ với các thành phần khác
nhau như khoa học, thiết k ế ... nhằm tối ưu về giá trị sử dụng, thoả mãn các nhu cầu về văn
hoá thẩm mỹ của các chế dộ xã hội thích hợp với những điều kiện của nền sản xuất công
nghiệp phát triển.
Lịch sử:
Tại Anh, vào thế ki 16. khái niệm này đã mở rộng hơn như là "lập trình một cái
gì đó để thực hiện", "thực hiện phác thảo một bản vẽ đầu tiên cho một tác phẩm nghệ
thuật" hoặc "phác thảo của một sản phẩm mỹ nghệ". Design là phác thảo, thiết kế, chế
mẫu và lập kế hoạch cho sản phẩm công nghiệp. Với quá trình công nghiệp hóa cũng là
quá trình hình thành lịch sử design và bắt đầu vào khoảng giữa thế kỉ 19.
Cụm từ design ở Viêt Nam có nghĩa là "mỹ thuật công nghiệp", "thiết kế tạo
dáng công nghiệp" hay "mỹ thuật ứng dụng". Thuật ngữ này mới nhập vào Việt Nam
trong thâp niên 1960, bắt nguồn từ Industrielle Formgestaltung trong tiếng Đức khi các
giáo sư trường Đai hoc Mỹ thưât Công nghiêp Halle (Die Hochschule fü r Industrielle
Formgestaltung - Halle) sang trường Trung cấp Mỹ nghê Hà Nôi trao đổi học thuật và
đã được dịch thành "Mỹ thuật công nghiệp" (MTCN). Từ đó MTCN trở thành thuật ngữ
của ngành và trở nên thông dụng, quen thuộc.

Trương văn An. Lớp:06DNT3

3


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết k ể nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

Xã hội con người luôn luôn biến chuyển, biến chuyển từ thời kì sống tập trung bầy
đàn lên thời kì đồ đá, đồ đồng rồi nô lệ ... Xã hội con người có biến chuyển kéo theo đời
sống tinh thần của con người cũng biến chuyển theo. Nhu cầu về “cái đẹp”, thưởng thức
cái đẹp, sống với cái đẹp ngày càng tăng lên theo thời gian.
Khi đòi sống của con người ngày một văn minh hơn thì cái đẹp lại càng được đề cao
hơn và trở thành một yếu tố thúc đẩy cho một ngành chuyên nghiên cứu ứng dụng “cái
đẹp” và phục vụ cuộc sống con người ra đời — Design.
Ngay khi ra đời Design đã khẳng định được vị thế quan trọng của mình với những
nhu cầu ngày càng cao của cuộc sống, design phát triển đáp ứng được nhu cầu của các
tầng lớp xã hội góp phần tạo nên cuộc sống tiện nghi hơn, văn minh hơn.
Design tác động rất mạnh mẽ tới tâm lí con người: Khi bạn đang điều khiển một
chiếc xe ô tô, hút một điếu thuốc, hay bị cuốn hút bởi tấm biển quảng cáo ... Design
xuất hiện ở mọi nơi trong cuộc sống của chúng ta từ những con tem bé nhỏ cho đến nội
thất một con tàu vũ trụ. Raymond Loewy nói: “ Giữa hai sản phẩm có cùng giá, cùng
chức năng và chất lượng, sản phẩm nào bắt mắt hơn thì sẽ bán chạy hơn sản phẩm kia”.
Déign thực sự là “sợi chỉ đỏ xuyên suốt cuộc sống”.
Đối với xã hội, Design kích thích tiêu dùng, là bô phận tiến bộ của xã hội. Kích thích
tiêu dùng qua phát triển mẫu và phát triển mẫu nhờ khoa học kĩ thuật. Cung cấp hình thể
cho bản chất sự vật người ta xếp Design là môn khoa học sáng tạo.
Những giá trị thẩm mỹ được sản xuất trong nền kĩ thuật công nghiệp mè các nhà
Design sáng tạo nên nó không bó hẹp ở giá trị thưởng ngoạn cái đẹp mà nó đưa con
người vào những quan hệ nhất định và môi trường làm thành yếu tố kích thích hoạt động
của con người. Vì vậy người ta chấp nhận Design là một ngành nghệ thuật mới. Nó hoạt
động cả chiều rộng lẫn chiều sâu.
Khác với các loại hình mỹ thuật khác: Mỹ thuật thưởng thức mang yếu tố tinh thần
của con người, thương thức một bức tranh, một pho tượng ... thì Design trước hết yêu
cầu phải sử dụng các yếu tố mỹ thuật. Design là những vấn đề mỹ thuật liên quan trực
tiếp đến đời sống hàng ngày của con người, là môi trường sống của con người. Sản
phẩm của Design là sản phẩm có giá trị về thẩm mỹ cao, tính kinh tế và đặc biệt là tính
ứng dụng vào cuộc sống hàng ngày. Hơn thế, sản phẩm của Design còn phải phản ánh
được tư duy thẩm mỹ, phong tục tập quán, kinh tế và trình độ áp dụng khoa học kĩ thuật
qua các thời đại.
Bởi mang nhiều yếu tố như vậy nên mỗi sản phẩm Design là sự chắt lọc, cô đọng, là
sự sáng tạo không ngừng để có thể phục vụ cuộc sống con người ngày càng tốt hơn.
1.2 Vài nét về ngành Mỹ thuật công nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam là một đất nước với nền văn hoá đặc sắc và phong phú. Trải dài trên một
vùng địa lý qua bao biến cố thăng trầm của lịch sử dựng nước và giữ nước hào hùng của
các tộc người. Dù có lúc thịnh, lúc suy nhưng những sản phẩm thủ công còn lại đã cho
Trương văn An. Lớp:06DNT3

4


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết k ế nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

thấy những giá trị nhân văn cao cả. Với phương thức phát triển các sản phẩm theo lối
vùng miền đã tao ra sự đa dạng và phong phú như: Đồ trạm Đồng Thị — Hà Bắc, Sơn
mài khảm trai Chương Mỹ — Hà Tây, Gốm sứ Bát Tràng — Gia Lâm, Gốm Phù Lãng
— Bắc Ninh. Hay dân gian có câu “Chùa Bắc — Cầu Nam — Bình Đoài” để ca ngợi tài
năng của các nghệ nhân.
Hình thức đó kết hợp với hình thức cha truyền con nối đã dẫn tạo ra một sức sống
mạnh mẽ trải qua bao thế kỷ.
Nhưng với lề lối sản xuất đó, nó đã thực sự bị ngỡ ngàng và áp đảo trước nền sản xuất
công nghiệp hiện đại. Do những điều kiện lịch sử và điều kiện nền kinh tế đóng kín với
bên ngoài nên ảnh hưởng tới tư tưởng, nhu cầu đòi hỏi của đới sống và những giá trị về
thẩm mỹ. Các sản phẩm làm ra chỉ cần sử dụng tốt, có hiệu quả mà chưa có sự quan tâm
đúng mức đến hình thức.
Sau năm 1986, nền kinh tế — chính trị — xã hội được cải cách, sự giao lưu với thế
giới bên ngoài đã tạo điều kiện để chúng ta học hỏi, tiếp thu và nâng cao tri thức, phát
triển tư duy thẩm mỹ. Sự ra đời của các trung tâm, các cơ sở đào tạo những nhà chuyên
môn trong ngành tạo dáng công nghiệp được đầu tư. Ngành Mỹ thuật công nghiệp dần
dần tự khẳng định vai trò to lớn trong việc thay đổi tư duy sản xuất - đời sống, tạo sự
thay đổi trong cách nhìn cũng như các định kiến ban đầu của thế giới bên ngoài.
1.3 Tầm quan trọng của ngành trang trí nội thất
Trang trí nội thất cũng như các ngành khác của Mỹ thuật công nghiệp đều không đơn
giản chỉ là nghệ thuật đơn thuần. Nó là sự kết hợp của cái đẹp và công nghệ khoa học kỹ
thuật. Vì vậy, người họa sĩ Mỹ thuật công nghiệp nói chung và họa sĩ trang trí nội thất
nói riêng luôn tìm những ý tưởng sáng tạo của mình vào cuộc sống, gợi mở, dung hoà
chung cho phù hợp với những chức năng yêu cầu đặt ra.
Trang trí nội thất là ngành nghệ thuật khoa học hoàn chỉnh, độc lập có quan hệ tương
hỗ với ngành kiến trúc và các ngành nghệ thuật khác. Một công trình đẹp là công trình
kết hợp được hài hoà giữa kiến trúc và nội thất. Nội thất là phần hồn của kiến trúc đem
lại sự hoàn thiện thoải mái cho người sử dụng.
Việc thiết kế nội ngoại thất phải được tìm hiểu, nghiên cứu rõ mục đích, nội dung của
công trình, trên cơ sở ngôn ngữ tinh thần tạo sự hấp dẫn cho đối
tượng sử dụng, đưa các công trình thành một tác phẩm nghệ thuật hoàn chỉnh, góp phần
định hướng và giáo dục thẩm mỹ cho con ngưòi.
1.4 Nhận định chung về văn phòng
Cùng với quá trình phát triển kinh tế — xã hội - đời sống của nhân dân
Việt Nam đã có sự thay đổi lớn. Nhu cầu của một cuộc sống tiện nghi và thẩm mỹ kéo
theo đòi hỏi sự phát triển không ngừng của xã hội. Bỏ qua những gì cũ kĩ và trì trệ thiếu
khoa học, một nhu cầu lớn đặt ra là tạo được sự họp lí và thoải mái nơi làm việc. Một
Trương văn An. Lớp:06DNT3

5


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kế nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

đòi hỏi tất yếu là để giải quyết yếu tố về diện tích các công trình kiến trúc hiện đại đều
phát triển theo xu hướng chung là kiến trúc cao tầng.
Nắm bắt xu thế đó việc xây dựng các cao ốc văn phòne một vài năm trở lại đây phát
triển mạnh, đặc biệt là hai thành phố: Hồ Chí Minh và Hà Nội.


Kiến trúc cao tầng có tính ưu việt cao. Cụ thể là:
+ Tiết kiệm đất xây dựng

+ Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng. Ví dụ: Nếu đem các khu chức năng
của một văn phòng rải ra các toà nhà khác nhau và ít tầng sẽ tồn nhiều diện tích xây
dựng gây bất tiện cho công tác quản lý điều hành.
+ Kết hợp được các chức năng khác nhau và một công trình. Tạo sự đa năng cho
kiến trúc : Trên làm việc, dưới làm dịch vụ, gara, giảm thiểu sự thiếu diện tích cho các
thành phố.
+ Làm tăng vẻ đẹp mỹ quan của các thành phố với đường thông thoáng, các
khoảng diện tích mặt hồ, cây xanh tăng lên.


Kiến trúc cao tầng có yêu cầu và đặc điểm riêng.

+ Đặc điểm chính: Do việc tăng độ cao, thang máy sẽ là phương tiện giao thông
chính, tiện lợi, an toàn, kinh tế. Cho nên hệ thống thang máy có ảnh hưởng đến bố cục
mặt bằng và tổ hợp cấu trúc không gian, kiến trúc cao tầng.
+ Do kiến trúc cao tầng có những trang bị hiện đại nên cần có những tầng kĩ
thuật để điều khiển.
+ Do điều kiện kinh tế mà ở Việt Nam thường các cao ốc làm thấp và sắp xếp
thang máy ở 2 vị trí quen thuộc là:
s
_ Thang máy nằm giữa: Cách bố trí này có một số lợi thế: cho phếp tất cả
các khu vực văn phòng tiếp xúc trực tiếp với không gian bên ngoài nên nhận được ánh
sáng tự nhiên. Trong một vài trường hợp thang máy nằm cách đều các cạnh, làm đơn
giản hoá lựa chọn của người sử dụng. Điều bất lợi là nó thu hẹp chiều sâu của khu văn
phòng, tốn diện tích giao thông.
V
Thang máy nằm bên cạnh: Cách bố trí này có một số lợi thế cho phép tất cả
các khu vực văn phòng đều nhận được ánh sáng tự nhiên, tăng chiều sâu của văn phòng.
Nhưng nó cũng có nhược điểm là gây bất tiện cho những khu vực có góc nhà, tốn diện
tích hành lang giao thông.
Tuy nhiên do đặc tính của mỗi văn phòng nên mỗi công trình đểu mang một dáng vẻ
riêng tạo sự phong phú về sắc thái biểu cảm. Ở đó ngôn ngữ thiết kế nói lên được đặc
trưng của công trình. Nó là sự tinh tế và sự cảm thụ thẩm mỹ phong phú cũng như bản
lĩnh nghề nghiệp của các nhà thiết kế nội thất.
Trương văn An. Lớp:06DNT3

6


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết k ế nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

Chức năng của văn phòng
- Trong những nền kinh tế phát triển đa số nhân viên làm việc trong các văn phòng.
Công việc của văn phòng chủ yếu liên quan đến việc xử lí thông tin và đưa ra các quyết
định dựa vào thông tin đó.
- Phần nhiều công việc văn phòng được làm trong tư thế ngồi, diện tích sử dụng
trong văn phòng ngoài chỗ làm việc ra còn có các diện tích để máy móc, căng tin, nơi
họp, lưu trữ hồ sơ, thư viện ... chiếm khoảng 1/3 diện tích.
- Sự tổ chức cơ cấu văn phòng thay đổi nhanh chóng và trong mọi lĩnh vực. Cần
nghiên cứu kĩ lưỡng để tránh trở thành lạc hậu. Sự nghiên cứu có hệ thống những thao
tác, những quá trình, những thủ tục của cá nhân (hoặc nhóm) làm việc trong văn phòng
từ đó đưa ra các phương án thuận tiện, kinh tế nhất.
- Các công việc trong một công ty thì rất đa dạng, tuy nhiên có thể kể ra các
nhóm công việc chính:
+ Nhóm Quản lý
+ Nhóm Tài chính kế toán ...
+ Nhóm Marketing
+ Nhóm dịch vụ
+ Nhóm kỹ thuật
+ Nhóm sản xuất
Tìm hiểu vị trí dây chuyền, cỏng năng sử dụng của các khu vực văn phòng.
+ Nhóm Quản lý: thông thường được sẵp xếp cạnh nhau, trong một dây chuyền
theo cấp bậc. Có thể tách biệt với các khu vực khác, được ưu tiên ánh sáng tự nhiên,
thường nằm sát cửa sổ. Diện tích của nó tuỳ theo cấp bậc và diện tích chung của khu văn
phòng
+ Nhóm Tài chính kế toán: Nó có sự liên hệ với tất cả các khu vực khác, nhưng
chủ yếu với bộ phận bán hàng, các nhà cung cấp. Vì vậy nó thường gần lối vào, tránh sự
đi lại nhiều, tránh sự thâm nhập sâu vào trong khu vực khác. Sự liên hệ thường xuyên
với người quản lí có thể thông qua hệ thống liên lạc nội bộ.
+ Nhóm Marketing: Mỗi công ty đều có những mặt hàng khác nhau, nhóm này
thường xuyên có người đến thăm và cần không gian cho việc trình bày, thuyết minh sản
phẩm, đặt giá, đánh giá. Nhóm này cần những không gian lớn như phòng họp để có thể
trình bày hoặc tổ chức các lớp huấn luyện kĩ năng, kĩ nghệ sản phẩm.

Trương văn An. Lớp:06DNT3

7


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kế nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

+ Nhóm dịch vụ: là nhóm cung cấp các dịch vụ cho tất cả các khu vực khác như:
đánh máy, in ấn, photocoppy, lưu trữ, tổng đài ... Vị trí của nó có thể gần khu vực tiếp
tân hoặc ở trung tâm văn phòng, nó là nơi bắt đầu và kết thúc các công việc văn thư.
+ Nhóm kỹ thuật: Cung cấp các dịch vụ thiết kế, phác thảo, là công việc chính
của công ty nên được bố trí ở khu vực có ánh sáng tự nhiên. Nó ở gần những khu vực mà
nó có sự giúp đỡ trực tiếp như bán hàng, sản xuất.
+ Nhóm sản xuất: Thường trong một văn phòng thứ hai, mặc dù nó rất quan
trọng với doanh nghiệp, chỉ có những cá nhân điều hành thì ờ chung với các nhóm khác.
Các hình thức của khu làm việc: Các nhiệm vụ khác nhau dẫn đến các dạng
văn phòng khác nhau.
- Văn phòng khép kín (private): Liên hệ đến thứ bậc của những người trong công
ty. Cạnh chỗ tiếp khách, thư kí. Vị trí của nó gây bàn cãi nhất, thường là phía trong, giáp
cửa sổ. Diện tích không nên quá lớn gây nên sự khác biệt, khoảng 15 — 18 m2. Cần an
toàn và chính thế nó mất đi sự riêng tư.
- Văn phòng nửa khép kín (semiprivate): Văn phòng là một phòng lớn, diện tích
từ 15 — 40 m2, thường được sử dụng cho một nhóm người có cùng nhiệm vụ, cùng cấp
bậc, nó được ngăn chia với các khu vực khác bằng lối đi, dạng quầy ngăn (ngân hàng).
- Văn phòng mở (open): Là một văn phòng được sử dụng cho nhiều người, nó
bao gồm nhân viên, người quản lí, trang thiết bị, lối đi ... Nó cho phép một sự linh hoạt
và sử dụng hiệu quả diện tích, dễ dàng cho sự điều hoà không khí, chủ động tạo ra các
luồng cho công việc, đơn giản sự quản lí. Tuy nhiên, trong đó cũng bao gồm các không
gian nhỏ khác như: phòng họp, kho lưu trữ, phòng thủ quỹ.
- Khái niệm trạm làm việc (work station): tiết kiệm diện tích, tăng năng suất lao
động, đảm bảo tính độc lập cho mỗi cá nhân.
- Phòng họp: Phòng họp riêng, phòng họp trong các phòng khép kín ( phòng
giám đốc, quản lí). Vị trí của nó phải ở nơi dễ qua lại, dễ tập trung, có thể không cần
cửa sổ (làm mất tập trung trong lúc làm việc), lối đi tới phòng họp cần gần hành lang
hay khu vực tiếp tân.
- Khu vực tiếp tân (reception): Gây ấn tượng cho người đến tiếp xúc, trang trí
thẩm mỹ. Cần thích họp để điều tiết người đến giao dịch. Có bàn tiếp tân, ghế chờ.
- Kho lưu trữ, tủ hồ sơ dạng ngăn kéo là cách lưu trữ tốt nhất nhưng không hiệu
quả về mặt bằng.
- Khu vệ sinh và khu vực giải lao.
Các nhà thiết kế hiện nay đang hướng không gian làm việc trong văn phòng theo
các xu hướng:
Trương văn An. Lớp:06DNT3

8


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết k ế nôi thất TVA

Niên khoá 2006-2010

Dễ di chuyên và mang tính toàn cầu
Một thế hệ nhà thiết kế nơi làm việc mới hứa hẹn xoá sạch những bức tường đệm.
Kiên trúc sư thiết kê văn phòng đang định dạng ra các không gian làm việc mới — riêng
tư nhưng không biệt lập, dành cho mỗi người nhưng vẫn có the thay thế bởi moi ngươi
diẹn tích nho hơn nhưng không gian nhiều hơn. Sử dụng nguyên liệu tiên tiến cônơ
nghẹ tương lai và các nghiên cứu xã hội, các nhà thiết kê đang điều chỉnh nơi làm viêc
thích hợp VỚI những người lao động thế hệ mới: dễ di chuyển và mang tính toàn cầu.
Trong khi đó, nhưng người chủ vẫn đòi hỏi tiết kiệm chi phí thuê mặt bằng, tăng nănơ
suât lao động và ráng thuyết phục chúng ta là đia điểm làm viêc như thế là quá nơon
lành.
Cha đẻ của phát minh khoang làm việc chắc không bao giờ muốn bắt người ta chiu
cái không gian lạnh lẽo kiểu văn phòng Mỹ. Chúng ta biết điều này nhờ cai phát minh
thú VỊ của một người mang tên Robert Prost: văn phòng hoạt động. Sau đó. năm 1986
hâu hết viên chức văn phòng cần cù chăm chỉ viết lách trong cắi khoang mở của mình.
Kiêu phòng làm việc của Prost ít nhất cũng riêng tư như một phòng nho, dù không co
cưa. Corporate America, điều hành bởi những vị có văn phòng nào cũng có cửa đã chôp
ngay được hơn 5 tỷ USD nhờ vào những khoang làm việc kiêu Herman Miller. Giờ đây
70% nhân viên văn phòng Mỹ ngồi trong khoang làm việc, hình ảnh cái khoang nay
không chỉ đơn thuần là biểu tượng văn phòng mà còn là biểu tương văn hoá của đai
chúng (Dilbert)
ơ thiên niên kỷ mới, văn phòng làm việc này lại nảy sinh vấn dề. Những bức tường
cao, dày trở nên đặc biệt.Đèn chiếu sáng phù họp với việc viết trên giấy hơn là thao tac
tren laptop. Va khong the ngơ được
nhân viên văn phòng lai cho là chiếm qua nhiều
diện tích. Một ô làm việc tiêu biểu theo tiêu chuẩn các nhà thiết kế nôi thất Mỹ những
nărn 1970 là 12ft X 12ft (3,6m X 3,6m).Đến năm 1995, giảm xuống con 10ft X 10ft (3m
nay chỉ CÒn bình quân 6ft x 8ft ’8m x 2’4”1) và các nhà thiết kê noi ho co
the giam 21 % không gian mà không ảnh hưởng tới năng suất hoặc phạm quy chuẩn.
Thỏa mãn tính riêng tư
Truy cập phiên bản Cubicle của Herman Miller thiết kế một chỗ làm việc có thể goi
đó là một studio mang tính nghệ thuật và gợi hình ảnh của máy iPod.Viền khung bơi
thép và nhựa cao cấp, các ô làm việc cách nhau bởi các ngăn trượt có thể kẻo ra để
chuyên giấy hoặc đổ vật, diện tích ô khoảng 6ft X 8ft (l,8m X 2,4m), có thể mời hai
đông nghiệp cùng vào ngồi trên cái bàn hình móng ngựa. Chỗ chứa đồ cũng vừa đu: tủ
hô sơ ton dưới chân, dây cáp giấu sau tấm panel, thậm chí có cả tủ riêng. Thêm vao đo
nó có ca cửa trượt bằng nhựa trong.”Tính riêng tư là điều quan trọng quyết định cảm
giác vê lãnh thổ riêng của nhân viên” — Doug Ball, thiết kế mô hình studio trên phat
biếu.
’r
Thậm chí không gian làm việc càng trở nên mở rộng, tính riêng tư vẫn là đòi hỏi hàng
đâu cua người lao động. Nghiên cứu của Knoll cho thây, 45% nhan viên tuyên bo ho chì
lam hêt sức trong “không gian riêng của mình”. Những phàn nàn tập trung cao nhất ở
mục tính riêng tư: nói chuyện ồn quá, nhất là âm thanh điện thoại di động. Kiến trục sư
Trương văn An. LỚỌ.06DNT3

9


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết k ế nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

chủ trương làm tắt tiếng ồn ở nơi làm việc. Một số ủng hộ thêm tấm trần, tạo âm quen
thuộc (white noise), cải tiến laptop với Babble có thể lọc những âm nhiễu cho đối thoại
thực. “Thú thực, tôi thấy nhiều người đeo iPod tại bàn làm việc” — Dennis Gaffney
giám đốc RTKL chuyên thiết kế không gian làm việc, nói như thế.
Steel Case thử nghiêm khái niệm Cell-Cell, một ô nhỏ cỡ buồng điện thoại vừa cho
tiêp tân. Các đổng nghiệp thích tán gẫu sẽ có phòng riêng gọi là Dyadic Slice thiết kế
cho hai người hoặc tổ chức brainstorming (động não) bằng cách thức gọi là Digital Yurt
một nơi họp có không gian chiếu sáng cảm biến tăng theo hoạt đông.
1.5 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu nhằm tiếp cận vấn đề về cái đẹp trong thời đại chắt lọc
nhưng nét tinh tế của kết cấu kiên trúc, kết hợp với cái mới trong vật liệu, màu sắc ánh
sáng, những sản phẩm công nghệ thế kỷ XXL. những nghiên cứu mang tính khoa học về
tâm lí, đặc điểm, công năng sử dung trong trang trí nội thất giúp ta hình thành nền tảng
ban đầu cho việc hoàn thiện không gian mang tính thực tế.
Mong muốn được đem cái tôi nhỏ bé đóng góp vào cái chung tập thể. Tạo dựnơ
một cái nhìn mới mẻ cho đông đảo quần chúng nhân dân. Vận dụng các kiến thức đã
được học trong nhà trường và vốn kinh nghiệm khiêm tốn góp nhặt qua sách báo, thế hệ
đi trước và thực tê. Em mạnh dạn đề xuất một số ý tưởng mới nhằm phát triển nâng cao
những giá trị sáng tạo trong trang trí nội thất công trình công cộng mà cụ thể là Văn
phong cong ty thiêt kê nội that 1VA mà vân phù họp với điều kiên cu thể của Viêt Nam
(phù họp với phong tục tập quán, khí hậu, và tính dân tộc...)

1.6 Đối tượng nghiên cứu :
Nó xuất hiện từ nhu cầu phát triển của xã hội, đời sống của con người, khi xã hội
ngày càng đi lên đời sống của con người ngày một nâng cao, sự cạnh tranh trên thương
trường hêt sức gay gắt thì công trình công cộng mang tính trở thành một phương tiện
quang cáo, khăng định vị thế, tên tuổi. Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp
hoá - hiện đại hoá, công cuộc đổi mới kinh tế gắn liền với cuộc sống tạo lập giàu
sang, văn minh hạnh phúc cho mọi người. Khi đời sống được nâng cao “ăn” và
“m ặc” đã đủ thì con người người Việt Nam bắt đầu hướng tới đến “ở”. Họ muốn tạo
cho mình một không gian riêng phù hợp với cá tính và là nơi thư giãn sau những
giờ làm việc. Chính vì vậy thiết nội thất ngày càng phát triển ở Việt Nam là điều tất
yêu khi nhu cầu của xã hội ngày càng một nâng cao.
Trương văn An. Lớp:06DNT3

10


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết k ế nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

1.7 Nhiệm vụ nghiên cứu :
Tư mục đích nghiên cứu và những quan niệm trên, luân văn tốt nghiêp này muốn
xác định tập trung, trình bày các vấn đề chính có liên quan trực tiếp đến trang trí nội thất
văn phòng công ty thiết kế nội thất.
Nghiên cứu về sắp xếp tổ chức không gian trang trí nội thất phù hợp với tính năng
sử dụng, đặc thù của công việc.
Nghiên cứu kết cấu kiến trúc có sãn, sử dụng vật liệu truyền thống, kết họp với vật
liệu mới tạo ấn tượng cho các không gian nội thất văn phòng.
Nghiên cưu ve mau săc trong nhân trăc hoc đê vân dung, lưa chon giải pháp phù
hợp với tâm sinh lý, cảm quan của người sử dụng.
Nghiên cứu về sử dụng ánh sáng thiên nhiên, ánh sáng nhân tạo nhằm tạo hiệu quả
chiêu sáng tốt nhất cho các không gian trong văn phòng.
Nghiên cứu, đê xuất tạo dáng thiêt kế những sản phẩm nội thất phát huy tính tiện
ích, công năng và có gu thẩm mĩ cao.

1.8 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn tốt nghiệp này được xây dựng và thực hiện trên cơ sở vận dụng các
phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau:
Vạn dụng nhưng kiên thưc đã được học trong nhà trường — chuyên ngành tranơ trí
nội thất.
Tham khảo các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu, các thành tựu kĩ thuật
mói trong chuyên ngành trang trí nội thất của Việt Nam cũng như trên thế giới

Trương văn An. Lớp:06DNT3

11


Niên khoá 2006-2010

Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kê nội thất TVA

DAVIS

Trương văn An. Lớp:06DNT3

DAVIS

12


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kê nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

RECEPTION CÔNG TY SIEMENS

Trên cơ sở các kiến thức đã được tích luỹ trong trường, các tài liệu tham khảo, kêt
hợp với những chuyến đi thực tế kết hợp với cách cảm nhận của cá nhân chủ quan, sử
dụng lối văn chính luận khoa học và mô tả nhằm xây dựng và thể hiện đề tài này bằng
văn bản.

Trương văn An. Lớp:06DNT3

13


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kế nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

Tìm hiểu rõ những vấn đề liên quan đến đề tài, từ đó đề xuất những phương pháp giải
quyết cho công năng và tạo vẻ đẹp thẩm mỹ.
1.9 Lý do lựa chọn đề tài :
Vẫn là một tờ lịch bình thường nhưng nó là ngày đánh dấu sự kiện quan trong
của hội nhập Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức thương mại thế
giới ”W TO”. Cột mốc thời gian đó tuy quan trọng nhưng bản thân nó không nói lên
được quá trình chuẩn bị hơn 10 năm dòng, qua mấy chục cuộc đàm phán song
phương, rồi đa phương. Độ dài thời gian của ba tiếng gõ búa của ông Pascal Lamy
ngăn ngủi, nhưng hiểu đúng, thì nó là sự tiếp nối và dấu hiệu kết thúc của một
chặng đường dài mà cả dân tộc phải chuẩn bị từ tâm thế cho đến hành động.
Bước vào thời kỳ kinh tế hội nhập này nhiều công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn
để đẩy cao năng suất lao động cũng như thương hiệu của mình. Bước sang đầu thế
kỷ 20 nay tại Viêt Nam đã xuất hiện những toà nhà cao tầng cho thuê văn phòng.
Đây là sự phát triển tất yếu của quy trình làm việc công nghiệp, các toà nhà tạo sự
mới mẻ cho người Việt Nam thay vì làm việc trong các căn hộ nhỏ cao tầng thì nay
các công ty đã tập trung lại một nơi giúp thuận tiện cho người giao dịch. Hơn thế
nữa các toà nhà cao tầng với diện rộng, thoáng tạo một không gian làm việc mở
giúp nhân viên cảm thấy thoải mới hơn trong lao động sáng tạo, đó cũng là xu
hướng trung trên thế giới. Chính vì lý do này mà những năm gần đây thiết kế văn
phòng rất được quan tâm trú trọng các công ty thiết kế nội thất ngày càng nhận
được nhiều các thiết kế văn phòng. Thiết kế văn phòng đang là một những ngành
phát triển ở Việt Nam và nó sẽ còn phát triển mạnh hơn nữa những năm tiếp theo.
Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài thiềt kế văn phòng và đối tượng tôi muốn hướng
tới chính văn phòng dành cho người thiết kế nội thất.
Đây là một đề tài tuy không mới mẻ, nhưng với năng lực và tư duy của cá
nhân, tôi muốn mang một cái nhìn mới mẻ trong phong cách thể hiện loại hình
không gian nội thất của chuyên ngành mình đang học. Bên cạnh đó là nhưng tư duy
về công năng sử dụng mang tính đặc trưng, riêng biệt của nganh thiết kế nội thất.

Trương văn An. Lớp:06DNT3

14


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết k ế nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

CHƯƠNG II : C ơ SỞ LÝ LUẬN VÀ TH ựC TIEN.

2.1

Phân tích, đánh gỉá một sô công trình nghiên cứu của các tác giả trong

& ngoài nước :
Khác với loại hình nhà ở, công trình công cộng không đơn thuần dừng lại ở cái cá
thể. Các trung tâm thương mại lớn ra đòi theo nhịp sống phát triển hiện đại đầu thế kỉ
XXI. Sau cao trào của chủ nghĩa hậu hiện đại đã tìm cho mình một hướng đi mới những
xu hướng này thể hiện sự ứng dụng của kiến trúc với tính đa dạng của các trào lưu tư
tưởng triết học gần đây, ra đời muộn hơn chủ nghĩa hậu hiện đại.
Và cụ thể hơn nữa với Trung Tâm Công Nghệ Thông Tin chỉ thực sự phát triển
sau sự bùng nổ của cuộc Cách Mạng CNTT thập kỉ 80, với hình thức kiến trúc hiện đại
mang âm hưởng của thời đại của thê kỷ XXI qua một số công trình mà các kiến trúc sư
trên thế giới đã làm mà em đã sưu tầm được.

KIÊN TRÚC S ư SANTIAGO CALATRAVA

Trương văn An. Lớp:06DNT3

15


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kê nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

PHỐI CẢNH NỘI THẤT SẢNH

KIẾN TRÚC S ư ERIK JORGENSEN

Trương văn An. Lớp:06DNT3

16


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kê nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

PHỐI CẢNH NỘI THẤT SẢNH

Trương văn An. Lớp:06DNT3

17


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết k ế nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

KHU VẦN PHÒNG LÀM VIỆC TRUNG TĂM CÔNG NGHỆ CAO CỦA NGA

Trương văn An. Lớp:06DNT3

18


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kê nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

T ư LIỆU THAM KHẢO

T ư LIỆU THAM KHẢO
Trương văn An. Lớp:06DNT3

19


Trang trí nội thất văn phòng Công ty thiết kê nội thất TVA

Niên khoá 2006-2010

T ư LIỆU THAM KHẢO

2.2 Hiện trạng ngành trang trí nội thất ở nước ta .
Trên thế giới, ở các nước phát triển đã có một lực lượng đông đảo các hoạ sỹ
trang trí nội thất. Họ đã góp phần tạo dựng nên một bộ mặt sinh động cho đất nước
mình bằng những công trình nội thất rất sáng tạo và hiện đại.
Việt Nam, theo tiến trình phát triển chung của nhân loại, mỹ thuật công
nghịêp trong đó có ngành trang trí nội thất không những không còn xa lạ mà ngày
càng trở nên gần gũi với nhu cầu của người dân. Tuy nhiên, do trình độ phát triển
của nền kinh tế, trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ nền công nghiệp nước ta còn
lạc hậu so với thế giới, nên ngành trang trí nội thất chưa phát huy được hết khả
năng của nguồn nhân lực sáng tạo cũng như chưa thể đạt đến tốc độ phát triển
tương đồng với thế g iớ i.
Đối với những công trình nội thất của nước ta hiện nay, trong thực tế những
“tác phẩm” trang trí nội thất chủ yếu tập trung trong khuôn khổ các công trình kiến
trúc có qui mô lớn như các khách sạn, nhà hàng, khu văn phòng, công sở, các công
trình công cộng và một số biệt thự của những người có địa vị quan trọng trong xã

Trương văn An. Lớp:06DNT3

20


Niên khoá 2006-2010

Trang trí nội thất văn phòng Công tv thiết kế nội thất TVA

hội. Các công trình mang tính thẩm mỹ đáp ứng được nhu cầu thưởng thức nghệ
thuật trang trí nội thất là do đầu tư vốn của nước ngoài. Lý do chủ yếu là do điều
kiện thiếu thốn về kinh tế, mặt bằng dân trí còn thấp, trình độ nhận thức về cái đẹp
còn nhiều hạn chế. Một lý do khác nữa, là do người dân chưa có thói quen trang trí
ngôi nhà mình dưới bàn tay chuyên nghiệp của người hoạ sĩ nội thất mà phần lớn
đều tự mình trang trí bằng những vật dụng bán sẵn trên thị trường hoặc giao cho
các kiến trúc sư kiêm luôn phần thiết kế dẫn đến sự lộn xộn, thiếu tính chuẩn mực
và giá trị thẩm mỹ trong nghệ thuật trang trí nội thất.
Trong tương lai, với những tiến bộ hơn trong điều kiện kinh tế xã hội, trang trí
nội thất sẽ là một nhu cầu tất yếu của cuộc sống. Các công trình kiến trúc được
trang trí nội thất đẹp sẽ góp phần làm nâng cao hiệu quả giá trị sử dụng, ngành
trang trí nội thất sẽ có được chỗ đứng vững chắc hơn trong xã hội và tạo dựng được
niềm tin cho dân chúng.

2.2.1 Đặc điểm của ngành trang trí nội thất.
Trang trí nội thất là một ngành nằm trong phạm vi các ngành của MTCN. Nếu
như kiến trúc tạo nên vẻ đẹp bên ngoài của mỗi công trình thì nội thất chính là vẻ
đẹp bên trong tạo nên bản thể và thổi sức sống cho toàn bộ công trình đó. Do đó,
việc khai thác cách thức và phương tiện để hoàn thiện nghệ thuật bên trong phải bắt
đầu từ chính không gian, xuất phát từ những điểm khái quát của không gian kiến
trúc từ đó đưa ra phương pháp để diễn dịch những nhu cầu, đòi hỏi hay dự định
thành những quyết định thực tế và thiết kế trong không gian ba chiều.
Trang trí nội thất không đơn giản chỉ là nghệ thuật đơn thuần mà nó là sự kết
hợp giữa cái đẹp và khoa học kỹ thuật, công nghệ. Vì vậy, trang trí nội thất tất
nhiên phải thiết kế không gian kiến trúc xác định. Trong đồ án thiết kế trình bày
cách bố trí, sắp đặt, đưa ra những ý tưởng mới lạ về không gian, người thiết kế nội
thất phải xem xét và nhận thức được đặc điểm riêng của kiến trúc cũng như sự thay
đổi tiềm tàng về giá trị công trình. Trang trí nội thất đòi hỏi phải hiểu biết kiểu
dáng đồ đạc, chất liệu, vơi hệ thống kết cấu xây dựng và bao che từ đó có thể lựa
chọn những phương pháp có hiệu quả để áp dụng thích hợp cho từng công
trình.Ngành trang trí nội thất, một bộ phận của MTCN với nhiệm vụ trang trí, tổ
T H Ư
V I Ệ N
TRƯƠNG DH KY THUẬT CONíi

Trương văn An. Lớp:06DNT3


AOÁồOS^hk ĩ

m ị


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×
x